Hiệu quả phòng trị bệnh đốm vằn hại lúa do nấm rhizoctonia solani kuhn của vi khuẩn vùng rễ trong điều kiện nhà lưới

  • 61 trang
  • file .pdf
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

ÂU THÁI XUÂN
HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ BỆNH ĐỐM VẰN HẠI LÚA
DO NẤM Rhizoctonia solani KUHN CỦA
VI KHUẨN VÙNG RỄ TRONG ĐIỀU KIỆN NHÀ LƯỚI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT
Cần Thơ – 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

Đề tài:
HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ BỆNH ĐỐM VẰN HẠI LÚA
DO NẤM Rhizoctonia solani KUHN CỦA
VI KHUẨN VÙNG RỄ TRONG ĐIỀU KIỆN NHÀ LƯỚI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT
Cán bộ hướng dẫn Sinh viên thực hiện
TS. TRẦN VŨ PHẾN ÂU THÁI XUÂN
MSSV: 3113520
Cần Thơ - 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Chứng nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sư Bảo vệ thực vật với tên đề tài:
HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ BỆNH ĐỐM VẰN HẠI LÚA
DO NẤM Rhizoctonia solani KUHN CỦA
VI KHUẨN VÙNG RỄ TRONG ĐIỀU KIỆN NHÀ LƯỚI
Do sinh viên Âu Thái Xuân thực hiện
Kính trình lên hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Cần Thơ, ngày ... tháng …năm 2015
Cán bộ hướng dẫn
TS. Trần Vũ Phến
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sư
chuyên ngành Bảo vệ thực vật với tên đề tài:
HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ BỆNH ĐỐM VẰN HẠI LÚA
DO NẤM Rhizoctonia solani KUHN CỦA VI KHUẨN
VÙNG RỄ TRONG ĐIỀU KIỆN NHÀ LƯỚI
Ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Luận văn tốt nghiệp được Hội đồng đánh giá ở mức: ……………………………
Cần Thơ, ngày …tháng …năm 2015
Chủ tịch Hội đồng
ii
TÓM TẮT LÝ LỊCH CÁ NHÂN
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH
 Họ và tên: Âu Thái Xuân Giới tính: Nữ
 Ngày sinh: 18/10/1993 Dân tộc: Kinh
 Nơi sinh: Cai Lậy – Tiền Giang
 Họ và tên cha: Âu Văn Chói
 Họ và tên mẹ: Thái Thị Nhẹ
 Quê quán: Phú An – Phú Quí – Cai Lậy – Tiền Giang.
 Số điện thoại: 01677210116
 Email: [email protected] .
II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
 Từ 1999-2004 Trường Tiểu Học Phú Quí.
 Từ 2004-2008: Trường THCS Phú Quí.
 Từ 2008-2011: Trường THPT Đốc Binh Kiều.
 Từ 2011 đến nay: Trường Đại Học Cần Thơ, Khoa Nông Nghiệp và
Sinh Học Ứng Dụng, Ngành Bảo Vệ Thực Vật khóa 37.
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân và cán bộ
hướng dẫn. Số liệu và kết quả được trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung
thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước
đây.
Tác giả
Âu Thái Xuân
iv
LỜI CẢM TẠ
Thành kính biết ơn:
Cha mẹ là người đã sinh ra và nuôi nấng tôi nên người.
Thầy Trần Vũ Phến, chị Đinh Ngọc Trúc, anh Huỳnh Văn Nghi đã tận tình
hướng dẫn, dạy bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực
hiện đề tài và hoàn thành bài luận văn.
Quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là thầy cố vấn học tập và các
thầy cô của khoa NN&SHƯD đã truyền đạt những kiến thức quý báo cho tôi
trong suốt thời gian theo học tại trường.
Chân thành cám ơn:
Các thầy cô và toàn thể các anh chị thuộc Phòng thí nghiệm Bộ môn Bảo Vệ
Thực Vật đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều để hoàn thành luận văn.
Các anh chị: Huỳnh Thanh Toàn, Danh Tuấn, Võ Huỳnh Phong, Nguyễn
Thị Tuyết Loan, Trần Thị Liên Hương và các bạn Huỳnh Thị Kim Phụng, Néang
Kim Ni Tha, Huỳnh Hải Đăng (lớp BVTV K37) và Võ Thành Tâm (lớp KHĐ
K37) đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện thí nghiệm.
Các bạn trong lớp Bảo Vệ Thực Vật K37 đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập, đặc biệt là các bạn trong nhóm của tôi.
Xin gửi đến tất cả mọi người lời chúc tốt đẹp nhất, chúc mọi người sức
khỏe, hạnh phúc và thành công.
Âu Thái Xuân
v
MỤC LỤC
Nội dung Trang
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ................................................... i
XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN .................................... ii
TÓM TẮT LÝ LỊCH CÁ NHÂN ..................................................................... iii
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. iv
LỜI CẢM TẠ ................................................................................................... v
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... ix
DANH SÁCH BẢNG ........................................................................................ x
DANH SÁCH HÌNH ......................................................................................... xi
Error! Bookmark not defined.TÓM LƯỢC................................................... 1
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 2
CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ........................................................ 3
1.1 Đặc tính bệnh đốm vằn ............................................................................... 3
1.1.1 Lịch sử và phân bố bệnh đốm vằn ........................................................... 3
1.1.2 Triệu chứng và thiệt hại ........................................................................... 3
1.1.3 Tác nhân gây bệnh ................................................................................... 4
1.1.4 Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến sự phát triển....................... 4
1.1.4.1 Nhiệt độ.................................................................................................. 4
1.1.4.2 pH........................................................................................................... 5
1.1.4.3 Ẩm độ .................................................................................................... 5
1.1.4.4 Phân bón ................................................................................................ 5
1.1.5 Sự lưu tồn, lan truyền và xâm nhiễm của nấm ........................................ 5
vi
1.1.5.1 Sự lưu tồn ............................................................................................... 5
1.1.5.2 Sự lan truyền .......................................................................................... 5
1.1.5.3 Sự xâm nhiễm ........................................................................................ 6
1.1.6 Quản lý bệnh đốm vằn ............................................................................. 6
1.1.6.1 Biện pháp canh tác ................................................................................. 6
1.1.6.2 Biện pháp sinh học................................................................................. 6
1.1.6.3 Biện pháp hóa học.................................................................................. 7
1.2 Vai trò của vi sinh vật trong phòng trừ sinh học bệnh cây .......................... 7
1.3 Vi khuẩn vùng rễ.......................................................................................... 7
1.3.1 Vi khuẩn vùng rễ....................................................................................... 7
1.3.2 Vi khuẩn nội sinh rễ .................................................................................. 7
1.3.3 Vai trò của vi khuẩn vùng rễ trong phòng trừ sinh học cây trồng ............ 8
1.3.4 Cơ chế tác động của vi khuẩn vùng rễ trong phòng trừ sinh học ............. 8
1.3.4.1 Tiết kháng sinh....................................................................................... 8
1.3.4.2 Tiết enzyme phân hủy vách tế bào ........................................................ 8
1.3.4.3 Cơ chế kích kháng và cơ chế cạnh tranh ............................................... 9
1.4 Một số đặc điểm của vi khuẩn thuộc chi Bacillus ....................................... 9
1.4.1 Phân loại ................................................................................................... 9
1.4.2 Đặc điểm sinh học..................................................................................... 10
1.4.3 Đặc điểm sinh thái .................................................................................... 10
1.4.4 Đặc điểm sinh sản và khả năng lưu tồn .................................................... 10
1.4.5 Đặc điểm của vi khuẩn Brevibacillus brevis ............................................ 11
1.4.6 Đặc tính của vi khuẩn Bacillus amyloliquefaciens ................................... 11
1.4.7 Một số nghiên cứu về sử dụng vi khuẩn vùng rễ trong phòng trừ ....... .. 12
1.5 Thuốc Anvil 5SC ......................................................................................... 13
1.6 Thuốc Trizole 20WP ................................................................................... 14
1.7 Giống lúa OMCS2000 .............................................................................. 15
vii
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP ................................. 16
2.1 Phương tiện .................................................................................................. 16
2.1.1 Thời gian và địa điểm thực hiện thí nghiệm ............................................. 16
2.1.2 Giống lúa, nguồn nấm gây bệnh ............................................................... 16
2.1.3 Các tác nhân phòng trừ sinh học và thuốc hóa học trừ nấm .................. 16
2.1.4 Trang thiết bị dùng trong thí nghiệm ........................................................ 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 18
2.2.1 Bố trí thí nghiệm ...................................................................................... 18
2.2.2 Chuẩn bị thí nghiệm.................................................................................. 18
2.2.3 Tiến hành thực hiện .................................................................................. 20
2.2.4 Chỉ tiêu theo dõi ........................................................................................ 21
2.3 Phân tích số liệu ........................................................................................... 22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................. 23
3.1 Tổng quan .................................................................................................... 23
3.2 Kết quả thí nghiệm....................................................................................... 23
3.2.1 Tỉ lệ chiều dài vết bệnh ............................................................................. 23
3.2.2 Hiệu quả giảm bệnh .................................................................................. 24
3.2.3 Chiều cao cây ............................................................................................ 30
3.2.4 Các thành phần năng suất ......................................................................... 32
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................... 36
4.1 Kết luận ........................................................................................................ 36
4.2 Đề nghị ......................................................................................................... 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 37
PHỤ LỤC.......................................................................................................... 44
viii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
NSCB Ngày sau chủng bệnh.
NSKG Ngày sau khi gieo.
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long.
TLCDVB Tỉ lệ chiều dài vết bệnh
CDVB Chiều dài vết bệnh
CC Chiều cao cây lúa
HQGB Hiệu quả giảm bệnh
VKVR Vi khuẩn vùng rễ
Ba-1 Bacillus amyloliquefaciens
Bre-1 Brevibacillus brevis
ix
DANH SÁCH BẢNG
Bảng Tựa bảng Trang
1.1 Sự tương quan giữa tỉ lệ buội nhiễm và năng suất thiệt hại 4
2.1 Các nghiệm thức trong thí nghiệm và thời điểm xử lý 18
Tỉ lệ (%) chiều dài vết bệnh đốm vằn ở các thời điểm sau khi chủng
3.1 24
bệnh
Hiệu quả giảm bệnh (%) vết bệnh đốm vằn ở các thời điểm sau khi
3.2 26
chủng bệnh
3.3 Chiều cao cây (cm) ở các thời điểm khác nhau 31
3.4 Chỉ tiêu các thành phần năng suất lúa của các nghiệm thức 33
x
DANH SÁCH HÌNH
Hình Tựa hình Trang
1.1 Công thức cấu tạo Hexaconazole 14
2.1 Giai đoạn chuẩn bị giống và đất 19
2.2 Phương pháp đặt hạch nấm trên bẹ lúa ở giai đoạn 40 ngày sau khi gieo 20
3.1 Biểu hiện vết bệnh đốm vằn trên lúa ở thời điểm 7 NSCB 27
3.2 Biểu hiện vết bệnh đốm vằn trên lúa ở thời điểm 7 NSCB 28
3.3 Biểu hiện vết bệnh đốm vằn trên lúa ở thời điểm 21 NSCB 29
3.4 Biểu hiện vết bệnh đốm vằn trên lúa ở thời điểm 21 NSCB 30
xi
Âu Thái Xuân, 2015. Hiệu quả phòng trị bệnh đốm vằn hại lúa do nấm
Rhizoctonia solani Kuhn của vi khuẩn vùng rễ trong điều kiện nhà lưới. Luận văn
tốt nghiệp đại học chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông nghiệp & Sinh
học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ. Cán bộ hướng dẫn TS. Trần Vũ Phến.
TÓM LƯỢC
Đề tài “Hiệu quả phòng trị bệnh đốm vằn hại lúa do nấm Rhizoctonia solani
Kuhn của vi khuẩn vùng rễ trong điều kiện nhà lưới” được thực hiện nhằm
đánh giá hiệu quả kiểm soát bệnh đốm vằn trên lúa của một số chủng vi khuẩn
vùng rễ. Thí nghiệm được thực hiện từ tháng 6 đến tháng 9 năm 2013 tại nhà lưới
Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường
Đại học Cần Thơ.
Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên, 1 nhân tố, 5 lần lặp
lại, 12 nghiệm thức. Kết quả khảo sát cho thấy có 2 chủng vi khuẩn vùng rễ
LM1.6t, LM1.6t có khả năng kháng bệnh với nấm Rhizoctonia solani gây bệnh
đốm vằn. Hiệu quả giảm bệnh của chủng vi khuẩn vùng rễ Brevibacillus brevis
kết hợp với Bacillus amyloliquefaciens là 50,07% tương đương thuốc trừ bệnh
Anvil 5SC (74,90%) trong giai đoạn 14 ngày sau chủng bệnh. Chủng vi khuẩn
vùng rễ LM1.6t hoặc LM1.6t nuôi trong môi trường có chitin cho hiệu quả kiểm
soát bệnh tốt (79,00% và 73,60%) tương đương thuốc trừ bệnh Anvil (83,40%),
kéo dài đến 21 ngày sau chủng bệnh, đồng thời cho chỉ tiêu nông học cao hơn so
với các chủng vi khuẩn vùng rễ khác.
1
MỞ ĐẦU
Bệnh đốm vằn là bệnh quan trọng và phổ biến ở nhiều vùng trồng lúa trên
thế giới. Trong vài thập niên gần đây, nông dân của các tỉnh Đồng Bằng Sông
Cửu Long đã sử dụng các giống lúa cao sản, thâm canh tăng vụ nên cây lúa hiện
diện quanh năm trên đồng ruộng (Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm,
1993). Trong đó, bệnh đốm vằn do nấm Rhizoctonia solani Kuhn gây hại trên lúa
được xem là bệnh quan trọng đứng hàng thứ hai sau bệnh đạo ôn (Pyricularia
oryzae) trong việc giảm cả năng suất và phẩm chất. Tuy nhiên, hiện nay chưa có
giống lúa để kháng hoàn toàn bệnh này (Park et al., 2008). Nấm Rhizoctonia
solani gây bệnh đốm vằn, có phổ kí chủ rộng, ngoài cây lúa nấm còn gây hại trên
nhiều loại cây trồng khác, cũng như trên rất nhiều loài cỏ dại. Thêm vào đó, điều
kiện thời tiết ở ĐBSCL nóng ẩm quanh năm thuận lợi cho sự lưu tồn, phát triển
và gây hại của nấm.
Hiện nay, để phòng trị bệnh này thì biện pháp hóa học vẫn là biện pháp
phổ biến nhất. Tuy nhiên, dùng thuốc hóa học quá liều sẽ làm gây ô nhiễm môi
trường sống và sức khỏe con người. Do đó, các nhà khoa học tập trung nghiên
cứu các biện pháp mang tính sinh học có hiệu quả để đưa ra ứng dụng. Ngày nay
nhiều nghiên cứu cho thấy rằng nhóm vi khuẩn vùng rễ có khả năng ức chế sự
phát triển của nhiều mầm bệnh thông qua khả năng tiết kháng sinh, tiết enzym
phân hủy vách tế bào, cạnh tranh dinh dưỡng và chỗ ở với vi sinh vật gây hại hay
kích thích tính kháng bệnh cây trồng. Một số nghiên cứu sử dụng vi khuẩn đối
kháng trong phòng trị bệnh đốm vằn trên lúa ở ĐBSCL cho thấy hiệu quả phòng
trị bệnh cao. Bộ môn Bảo vệ thực vật trường Đại học Cần Thơ đã phân lập và
nghiên cứu thành công khả năng đối kháng của vi khuẩn Burkholderia cepacia
dòng TG17 đối với nấm Rhizoctonia solani gây bệnh đốm vằn trên lúa. Sử dụng
vi khuẩn B. cepacia dòng TG17 sẽ quản lý được bệnh đốm vằn trên lúa 1 cách
bền vững (Phạm Văn Kim và ctv, 2000). Bên cạnh đó, khi được ứng dụng trong
điều kiện sản xuất, chế phẩm dạng thử nghiệm từ vi khuẩn Pseudomonas cepacia
đã giúp quản lý bệnh đốm vằn thành công ở xã Mỹ Thành Nam (Phạm Văn Kim,
2004). Tuy nhiên, do sản phẩm chứa đáp ứng được thời gian tồn trữ, nên việc ứng
dụng trên diện rộng chưa triển khai được.
Trên cơ sở đó đề tài Hiệu quả phòng trị bệnh đốm vằn hại lúa do nấm
Rhizoctonia solani Kuhn của vi khuẩn vùng rễ trong điều kiện nhà lưới được
thực hiện nhằm tuyển chọn được một số chủng vi khuẩn vùng rễ thuộc chi
Bacillus có khả năng quản lý bệnh đốm vằn trên lúa.
2
CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Đặc tính bệnh đốm vằn
1.1.1 Lịch sử và phân bố bệnh đốm vằn
Nấm Rhizoctonia solani gây bệnh đốm vằn trên lúa được ghi nhận lần đầu
tiên tại Nhật Bản vào năm 1910. Năm 1917, bệnh xuất hiện ở Philippines, ở Ấn
Độ năm 1920 và ở nhiều nước Châu Á khác, sau đó là ở Brazil, Mỹ (Nguyễn
Minh Trí, 2006). Ở Việt Nam bệnh đã trở thành một trong những bệnh quan trọng
trên cây lúa ở ĐBSCL (Nguyễn Thị Nghiêm, 1996).
Nấm R. solani gây bệnh đốm vằn trên lúa còn gây hại cho hầu hết các loại
cây trồng khác, kể cả các loại cây rừng. Các bệnh héo cây con trên đậu nành, đậu
xanh, thuốc lá, bạch đàn con,…bệnh đốm vằn trên bắp, mía … đều do nấm này
gây ra. Nấm R. solani còn tấn công và ẩn náu trên tất cả các loài cỏ dại trong
ruộng hoặc ven bờ ruộng (Phạm Văn Kim và Lê Thị Sen, 1993).
Tại Việt Nam, diện tích nhiễm bệnh tăng lên 10 lần trong 5 năm (từ 21.000
ha của năm 1985 tăng lên 200.000 ha trong năm 1990 và 1991) (Lê Hữu Hải,
2008). Bệnh gây hại nặng ở vùng có mức thâm canh cao như ở các tỉnh Tiền
Giang, An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ (trích dẫn bởi Phạm Văn Kim và Lê Thị
Sen, 1993).
1.1.2 Triệu chứng và thiệt hại
Bệnh đốm vằn gây hại chủ yếu ở một số bộ phận của cây lúa như bẹ lá,
phiến lá và cổ bông. Các bẹ lá sát mặt nước hoặc bẹ lá già ở dưới gốc thường là
nơi phát sinh bệnh đầu tiên (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 1999).
Theo Sharma (2006), vết bệnh đầu tiên thường xuất hiện ở bẹ lá, ngang hoặc
trên mực nước ruộng khoảng 0,3-0,5 cm. Đốm hình bầu dục, dài 1-3 cm, có màu
xám trắng hoặc các màu sắc khác nhau, vằn vện và rìa của vết bệnh có màu nâu,
do đó bệnh có tên là đốm vằn hoặc khô vằn. Trong điều kiện ẩm ướt, sợi nấm có
thể mọc kín bề mặt bẹ lá và có thể lan truyền với khoảng cách đáng kể (vài cm)
trong 24 giờ (Ou, 1983).
Khi bệnh phát triển đến lá cờ, năng suất có thể giảm từ 20 đến 25%, tỉ lệ
buội nhiễm bệnh có tương quan đến thất thu năng suất. Hiện nay tầm kinh tế của
3
bệnh có xu thế tăng lên do bón phân nhiều và sử dụng các giống lúa mới có năng
suất cao và đẻ nhánh nhiều làm tăng độ ẩm trong tầng cây (Ou, 1983).
Bảng 1.1 Sự tương quan giữa tỉ lệ bụi nhiễm và năng suất thiệt hại (Ou,
1983)
% Bụi nhiễm bệnh % Năng suất thất thu
5 1,6
50 6,4 -7,1
100 8,9 -10,1
1.1.3 Tác nhân gây bệnh
Do nấm Rhizoctonia solani Kuhn gây ra. Rhizoctonia solani thuộc lớp nấm
bất toàn (Deuteromycetes) ở giai đoạn sinh sản hữu tính loại này có tên gọi là
Thanatephorus cucumeris (Frank) Donk thuộc lớp nấm đảm (Basidiomycetes)
(Agrios, 2005).
Rhizoctonia solani sinh trưởng dễ dàng trên các loại môi trường phổ biến,
sợi nấm khi còn non không màu, khi trưởng thành có màu nâu nhạt, đường kính
8-12 m với những vách ngăn không liên tục, phát triển nhanh, phân nhánh tại
điểm gần vách ngăn giữa 2 tế bào và vuông góc với sợi nấm chính (Ou, 1983).
Hạch nấm là cấu trúc phức tạp được tạo ra do sợi nấm cuộn lại, chúng có khả
năng duy trì sức sống trong điều kiện môi trường bất lợi như khô hạn, thiếu thức
ăn, hóa chất độc hại (Graffer, 1993; trích dẫn bởi Nguyễn Thị Thu Nga, 2003).
Hạch nấm mất sức sống trong đất khô sau 21 tháng, ở nhiệt độ phòng trên đất khô
và ấm chúng sống được ít nhất 130 ngày và khi ngâm sâu 3 inch trong nước máy
sống được 224 ngày (Ou, 1983).
1.1.4 Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến sự phát triển bệnh đốm
vằn
Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy rằng điều kiện thích hợp cho nấm
Rhizoctonia solani phát triển là ẩm độ không khí cao và nhiệt độ cao. Trong khi
nhiệt độ thay đổi theo mùa vụ, còn ẩm độ trong quần thể cây trồng cao hay thấp
phụ thuộc vào mật số của cây và kỹ thuật chăm sóc. Do đó, gieo trồng với mật số
cao và bón nhiều phân hóa học thì cây trồng sẽ phát triển nhiều lá, chồi, tạo nên
ẩm độ rất cao trong quần thể cây trồng. Vì vậy, điều kiện thích hợp cho nấm R.
4
solani phát triển là gieo trồng với mật độ dày, bón nhiều phân hóa học, nhất là
phân đạm, nhiệt độ và ẩm độ không khí cao (Ou, 1983).
1.1.4.1 Nhiệt độ
Nấm R. solani phát triển tốt nhất ở nhiệt độ 30oC, nhiệt độ cao nhất là 40-
42oC, ở nhiệt độ 10oC sợi nấm phát triển rất ít hoặc không phát triển. Hạch nấm
hình thành ở 30-32oC, nhiệt độ nhỏ hơn 12oC hoặc lớn hơn 40oC hạch nấm không
hình thành (Ou, 1983).
1.1.4.2 pH
pH thích hợp cho sự phát triển nấm R. solani là 5,4-6,7, có thể phát triển ở
pH thấp nhất là 2,5 và cao nhất là 7,8 (Ou, 1983).
1.1.4.3 Ẩm độ
Theo Ou, (1983) thì ẩm độ không khí lớn hơn 95-96% cần thiết cho hạch
nấm nảy mầm. Ánh sáng mặt trời ngăn cản sự lây nhiễm, còn bóng tối làm giảm
sự nhiễm bệnh. Trời âm u, nhiều mây mù bệnh dễ phát triển.
1.1.4.4 Phân bón
Có ảnh hưởng lớn đến sự nhiễm bệnh của cây lúa. Bón phân đạm quá cao
cho cây lúa, nhất là vào giai đoạn làm đòng và nuôi hạt, trùng với bệnh phát triển
theo chiều đứng, thúc đẩy bệnh phát triển nhanh hơn. Bón phân không cân đối
cũng ảnh hưởng đến tốc độ phát triển của bệnh, nếu chỉ bón đạm mà không bón
kali bệnh sẽ phát triển nhanh và gây hại nặng, vì phân kali có ảnh hưởng làm
giảm bớt tốc độ phát triển của bệnh (Phạm Văn Kim và Lê Thị Sen, 1993).
1.1.5 Sự lưu tồn, lan truyền và xâm nhiễm của nấm
1.1.5.1 Sự lưu tồn
Nấm Rhizoctonia solani có khả năng tồn tại trong điều kiện tự nhiên khá lâu
khi không có sự hiện diện của cây kí chủ. Chúng thường tồn tại trong tự nhiên
dưới hai hình thức chính: một là dạng hạch nấm, khuẩn ty nấm phát triển một thời
gian dài hoặc khi gặp điều kiện bất lợi cuộn lại thành một khối cứng gọi là hạch
nấm, hạch nấm có kích thước to hoặc nhỏ tùy theo nhóm và rơi xuống đất, khi
gặp điều kiện thuận lợi chúng lại nảy mầm và bắt đầu một chu trình sống mới.
Hình thức thứ hai là dạng khuẩn ty sống trên những vết bệnh của cây đã bị nhiễm
còn sót lại sau khi thu hoạch (Lại Văn Ê, 2003).
1.1.5.2 Sự lan truyền
5
Nấm R. solani sinh sản bằng hạch nấm tạo ra nơi vết bệnh. Hạch nấm này
được lan truyền chủ yếu nhờ dòng nước (Phạm Văn Kim và Lê Thị Sen, 1993).
Hạch nấm nổi trên bề mặt nước trong thời gian sục bùn, san bằng, làm cỏ và các
biện pháp canh tác khác. Chúng có thể bị nước cuốn đi hoặc trôi giạt và cuối cùng
có thể tiếp xúc với cây lúa và gây bệnh (Ou, 1983).
1.1.5.3 Sự xâm nhiễm
Khi hạch nấm bám vào bẹ lá (hay gốc của buội lúa), nảy mầm thành sợi nấm
rất nhỏ. Sợi nấm len vào mặt trong của bẹ lá và xâm nhập từ trong bẹ lá ra ngoài,
còn xâm nhập vào phiến lá qua khí khổng hay cutin. Sự lây bệnh có thể xảy ra
trong phạm vi nhiệt độ 23-25oC, nhiệt độ tối thích là 30-32oC, ẩm độ tương đối
96-97%. Ở 32oC nấm gây được bệnh trong 18 giờ và ở 28oC trong 24 giờ với điều
kiện giữ ẩm liên tục (Ou, 1983).
1.1.6 Quản lý bệnh đốm vằn
1.1.6.1 Biện pháp canh tác
Nhiều chương trình nghiên cứu về giống kháng đối với bệnh khô vằn ở
nhiều nước trên thế giới đã cho thấy chưa có giống lúa nào thể hiện tính kháng
bệnh cao. Phản ứng của các giống lúa đều nằm trong phạm vi từ nhiễm nặng tới
tương đối chống chịu (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 1999).
Phòng bệnh đốm vằn một cách hợp lý nhất là phải tiêu hủy nguồn bệnh sau
thu hoạch góp phần làm giảm bớt khả năng bộc phát của dịch bệnh. Thu gom xác
bả rơm rạ lúa bệnh đem tiêu hủy, vệ sinh cỏ trong ruộng và quanh bờ, đặc biệt là
thành phần lúa chét trong ruộng và bờ bao và chọn thời điểm thích hợp để gieo
trồng (Phạm Văn Kim và ctv, 2003). Không gieo sạ mật độ dày và phải điều
chỉnh lượng phân NPK hợp lý (Sharma, 2006).
Chủ động vớt lục bình trên kênh, ruộng. Vì nấm bệnh đốm vằn sống rất tốt
trên lá lục bình và tạo rất nhiều hạch nấm ở mặt dưới lá, những hạch nấm này gây
hại nặng hơn cả hạch nấm trên lúa bệnh. Ngoài ra cũng còn nhiều loại cỏ là kí chủ
của Rhizoctonia solani (Phạm Văn Kim, 2002).
1.1.6.2 Biện pháp sinh học
Một số vi sinh vật đối kháng cũng đã được dùng trong phòng trị bệnh đốm
vằn như Trichoderma spp., Gliocladium virens, Pseudomonas spp., và Bacillus
subtilis (Sharma, 2006). Vi khuẩn Burkholderia cepacia có khả năng làm giảm
hoạt động, sức sống và mật độ nguồn bệnh bằng cách tác động tiết ra kháng sinh
6
hay enzyme phân hủy vách tế bào của tác nhân gây bệnh hoặc cạnh tranh dinh
dưỡng và chỗ ở (Graffer, 1993; trích dẫn bởi Nguyễn Thị Thu Nga, 2003).
Theo Phạm Văn Kim (2002) phun vi khuẩn đối kháng 3 lần có phối hợp với
½ liều Validamycin ở lần phun đầu tiên có thể ức chế bệnh đốm vằn ở vụ thứ hai.
Sau nhiều năm áp dụng, chúng ta có thể ngưng sử dụng Validamycin đến một lúc
nào đó việc phun vi khuẩn cũng không cần thiết nữa vì vi khuẩn đã xác lập được
quần thể của mình một cách ổn định.
1.1.6.3 Biện pháp hóa học
Theo Sharma (2006) có thể trị bệnh đốm vằn bằng các gốc thuốc như
Iprodione, Triazole, Mancozeb + Thiobencard, Iprodione + Carbendazim và các
gốc thuốc vi sinh như Validamycin, Polyxin.
1.2 Vai trò của vi sinh vật trong phòng trừ sinh học bệnh cây
Theo Phạm Văn Kim (2006), trong đất có rất nhiều vi sinh vật sống được
xếp vào 5 nhóm chính là nấm, vi khuẩn, xạ khuẩn, tảo và nguyên sinh động vật.
Trong đó nhóm vi khuẩn rất đa dạng và giữ vai trò quan trọng trong quá trình
chuyển hóa vật chất trong đất. Có khoảng 2-5% vi khuẩn vùng rễ khi được chủng
vào đất có hệ vi sinh vật cạnh tranh, biểu hiện có lợi cho sự tăng trưởng của cây
gọi là vi khuẩn vùng rễ kích thích tăng trưởng cây trồng (Siddiqui, 2006). Kết quả
nghiên cứu của Chang et al., (2010) cho thấy vi khuẩn Bacillus cereus QQ308
ngăn chặn sự kéo dài của ống mầm của nấm Fusarium oxysporum, Fusarium
solani, Fusarium ultimum.
1.3 Vi khuẩn vùng rễ
1.3.1 Vi khuẩn vùng rễ
Nhiều vùng rễ non được định vị bởi vi khuẩn, nơi có nhiều hốc sinh thái
thích hợp mà những vi khuẩn thuộc các loài như Arthrobacter, Azotobacter,
Bacillus và Pseudomonas có thể phát triển. Nhiều báo cáo ghi nhận vai trò của vi
khuẩn vùng rễ cho thấy ảnh hưởng có lợi của vi khuẩn vùng rễ lên sự tăng trưởng
của cây thông qua khả năng kiềm chế hay chiếm chỗ của mầm bệnh (Cavaglier et
al., 2004; trích dẫn bởi Nguyễn Thị Tấm, 2012).
1.3.2 Vi khuẩn nội sinh rễ
Vi khuẩn nội sinh rễ thường là những vi khuẩn được tách ra từ mô cây đã
khử trùng bề mặt hoặc được trích ra từ phía trong của cây. Các vi khuẩn nội sinh
thuộc nhiều chi khác nhau có hoặc có thể có tiềm năng cho phòng trừ sinh học
7