Hệ thống tên miền

  • 16 trang
  • file .pdf
Hệ thống tên miền
(Domain Name System)
Trình bày: TS Ngô Bá Hùng
Khoa Công Nghệ Thông Tin
Đại Học Cần Thơ
03/01/11 1
Giới thiệu về DNS
 Giao thức IP sử dụng địa chỉ IP để định vị các máy tính
trong mạng, Ví dụ: 203.162.36.145
 Đối với các router, địa chỉ IP giúp việc vạch đường đi cho
các gói tin được thực hiện một cách dễ dàng
 Đối với người sử dụng, địa chỉ IP khó nhớ để có thể truy
vấn đến các dịch vụ
 Cần có cơ chế đặt tên cho các máy tính dễ nhớ hơn cho
người sử dụng
 Truy cập đến web site của Khoa CNTT-ĐH Cần thơ bằng
địa chỉ nào dễ nhớ hơn ?
• http://203.162.36.146
• http://www.cit.ctu.edu.vn
03/01/11 Ngô Bá Hùng - Khoa CNTT&TT-ĐH Cần Thơ 2
Người dùng
Name Server
NameServer
www.cit.ctu.edu.vn
www.cit.ctu.edu.vn
TCP www.cit.ctu.edu.vn
IP 203.162.36.146
Name Agent
NameAgent Browser
WebBrowser
Web
203.162.36.148
203.162.36.146
cit.ctu.edu.vn 203.162.36.146
Host Nam IP
www 203.162.36.146 TCP
Mail 203.162.36.145
203.162.36.146
IP
Web Server
WebServer
TCP
IP
203.162.36.146
03/01/11 Ngô Bá Hùng - Khoa CNTT&TT-ĐH Cần Thơ 3
Giới thiệu về DNS
 DNS (Domain Name System) là giải pháp dùng
tên luận lý (tên miền) thay cho địa chỉ IP khó
nhớ khi sử dụng các dịch vụ trên mạng
 Ví dụ: www.cit.ctu.edu.vn
• vn : Việt nam
• edu: Tổ chức thuộc lĩnh vực giáo dục
• ctu : Đại học Cần Thơ
• cit : Khoa CNTT
• www: Tên máy tính làm dịch vụ web của khoa CNTT
03/01/11 Ngô Bá Hùng - Khoa CNTT&TT-ĐH Cần Thơ 4
Các khái niệm trong DNS
 Không gian tên (Name Space):
• Là tập hợp tất cả các tên tuân theo một qui ước đặt tên nào đó
• Ví dụ qui ước đặt tên của MS-DOS
 Không gian tên phẳng (Flat name space)
• Là không gian mà ở đó tên là một chuỗi ký tự không cấu trúc
• Ví dụ: MS-DOS, Unix
 Không gian tên phân cấp (Partitioned Name Space)
• Không gian tên được chia thành những lớp rời nhau được gọi là
các miền (Domain)
• Các miền có mối quan hệ với nhau về mặt tổ chức hay vật lý,
thường hình thành một cây phân cấp: cha – con
• Ví dụ: Hệ thống tên miền trên Internet
03/01/11 Ngô Bá Hùng - Khoa CNTT&TT-ĐH Cần Thơ 5
Không gian tên phân cấp
• Mỗi miền có một tên gọi là Tên miền (Domain Name)
• Ví dụ: edu.vn; ctu.edu.vn; cit.ctu.edu.vn, microsoft.com
03/01/11 Ngô Bá Hùng - Khoa CNTT&TT-ĐH Cần Thơ 6
Không gian tên của Internet
Mỗi miền được gán cho một tổ chức, nó chứa
thông tin về các máy tính thuộc tổ chức đó, ví dụ
tên và địa chỉ IP của các máy tính
DNS Server máy tính chạy dịch vụ giải đáp tên
miền. DNS Server duy trì một bảng gồm nhiều
mục từ. Mỗi mục từ sẽ chứa tên và địa chỉ IP
tương ứng của các máy tính
03/01/11 Ngô Bá Hùng - Khoa CNTT&TT-ĐH Cần Thơ 7
Không gian tên của Internet
 Tên máy tính (Computer Host name)
• Tên máy tính trong mạng TCP/IP là một tên luận lý được
gắn liền với một địa chỉ IP duy nhất
• Tên luận lý được sử dụng vì nó dễ nhớ
• Ví dụ: www.cit.ctu.edu.vn
• vn : Việt nam
• edu: Tổ chức thuộc lĩnh vực giáo dục
• ctu : Đại học Cần Thơ
• cit : Khoa CNTT
• www: Tên máy tính làm dịch vụ web của khoa CNTT
03/01/11 Ngô Bá Hùng - Khoa CNTT&TT-ĐH Cần Thơ 8
Name Server trên Internet
Name Server
03/01/11 Ngô Bá Hùng - Khoa CNTT&TT-ĐH Cần Thơ 9
Name Server trên Internet
 Phân tích tên (Resolving Names):
• Là tiến trình ánh xạ từ dạng tên miền sang địa chỉ IP
(forward lookup)
 Phân tích địa chỉ (Resolving IP Addresses)
• Là tiến trình ánh xạ từ địa chỉ IP sang tên của một máy tính
(reverse lookup)
 Name Server đảm nhận 2 vai trò này
 Vùng có thẩm quyền (ZOA-Zones of Authority):
• Là một phần của không gian tên mà một Name Server nào
đó có nhiệm vụ thực hiện tiến trình phân tích tên và địa chỉ
• Một ZOA chứa ít nhất một Domain, gọi là miền gốc và có
thể có một hoặc nhiều miền con
 Một Name Server có thể phụ trách một hoặc nhiều
ZOA
03/01/11 Ngô Bá Hùng - Khoa CNTT&TT-ĐH Cần Thơ 10
Các loại DNS Server trên Internet
 Primary name server: Duy trì một cơ sở
dữ liệu về ZOA do mình phụ trách
 Secondary name server: Sao chép dự
phòng dữ liệu ZOA của các primary
name server vào cơ sở dữ liệu của mình
 Caching domain name server: trữ lại các
yêu cầu phân tích tên đã giải quyết để
tăng tốc độ phân tích tên
03/01/11 Ngô Bá Hùng - Khoa CNTT&TT-ĐH Cần Thơ 11
Cơ sỡ dữ liệu của DNS
 (Tên, Giá trị, Kiểu, Lớp, TTL)
• Tên ánh xạ Giá trị
• www.cit.ctu.edu -> 203.162.36.146
• Kiểu: Chỉ ra cách thức mà Giá trị được thông
dịch
• Lớp: Cho phép thêm vào các thực thể không
do NIC quản lý
• TTL: Thời gian sống
03/01/11 Ngô Bá Hùng - Khoa CNTT&TT-ĐH Cần Thơ 12