Giới thiệu một số hệ thống điện tàu 5300t. đi sâu nghiên cứu hệ thống hòa đồng bộ các máy phát

  • 44 trang
  • file .docx
LỜI CẢM ƠN
Sau hơn 4 năm học tập và công tác tại trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam,
với những kết quả và kiến thức đã đạt được trong thời gian vừa qua em đã được
các thầy cô trong khoa Điện – Điện Tử tin tưởng và giao cho đề tài đồ án tốt
nghiệp : “Giới thiệu một số hệ thống điện tàu 5300T. Đi sâu nghiên cứu hệ thống
hòa đồng bộ các máy phát”.
Bắt đầu để hoàn thành bản đồ án này em gặp khá nhiều những vấn đề rắc rối
và khó khăn. Nhưng dưới sự chỉ bảo, giúp đỡ của các bạn học trong lớp, các thầy
cô và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy “ Lưu Kim Thành ” thì đến nay
em cũng đã hoàn thành xong bản đồ án tốt nghiệp này. Em xin gửi lời cảm ơn
chân thành tới các bạn và các thầy cô đã giúp đỡ em trong thời gian vừa qua !
1
LỜI CAM ĐOAN
1. Em xin cam đoan nội dung của bản đồ án này là do em thực hiện dưới sự
hướng dẫn của thầy Lưu Kim Thành.
2. Em xin chịu mọi trách nhiệm nếu vi phạm vào quy chế !
Sinh viên
Đinh Quang Bách
2
MỤC LỤ
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................6
Chương 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU 53.000 TẤN........................................7
1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÁC THÔNG SỐ CỦA TÀU.............................................7
1.1.1. Kích thước chính........................................................................................7
1.1.2. Tải trọng và mớn nước của tàu..................................................................8
1.1.3. Dung tích: Các khoang hàng (tính cả miệng khoang)...............................8
1.1.4. Tốc độ và công suất của tàu.......................................................................8
1.1.5. Tiêu hao nhiên liệu và tầm hoạt động........................................................9
1.2. GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN TRÊN TÀU.......................................10
1.2.1.Bảng điện chính........................................................................................10
1.2.2.Trạm phát chính........................................................................................10
1.2.3. Trạm phát điện sự cố...............................................................................11
1.3. GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC.................................................11
1.3.1. Máy chính và thiết bị động lực của tàu....................................................11
1.3.2. các hệ động lực khác................................................................................11
CHƯƠNG 2. HỆ THỐNG ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP..............................................13
2.1. Tổng quan về tự động điều chỉnh điện áp......................................................13
2.2 : Các hệ thống tự động điều chỉnh điện áp điển hình......................................14
2.2.1 : Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp xây dựng theo nguyên lý độ lệch.14
2.3 . Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp tàu 53000T.....................................16
3
2.3.1. Các phần tử chính....................................................................................16
2.3.2. Nguyên lý hoạt động................................................................................17
CHƯƠNG 3. HỆ THỐNG BƠM CỨU HỎA..........................................................19
3.1. Tổng quan về hệ thống bơm cứu hỏa.............................................................19
3.2. Giới thiệu phần tử của hệ thống. ( Trang 316 – 318 )....................................19
3.3. Nguyên lý hoạt động của hệ thống................................................................21
3.3.1. Chế độ điều khiển tại chỗ........................................................................21
3.3.2 : Chế độ điều khiển từ xa..........................................................................22
3.3.3 : Hoạt động của mạch sấy bơm cứu hỏa...................................................23
3.3.4 : Các chế độ báo động và bảo vệ của hệ thống.........................................23
CHƯƠNG 4 : HỆ THỐNG NEO, TỜI QUẤN DÂY..............................................25
4.1. Giới thiệu hệ thống neo_tời quấn dây trên tàu 53000T.................................25
4.2. Nguyên lý hoạt động của hệ thống................................................................25
4.2.1. Nguyên lý điều khiển thủy lực tời quấn dây mũi (Sơ đồ 407-461).........25
4.2.2. Mạch khởi động động cơ lai bơm thuỷ lực (sơ đồ 407-468)...................27
4.2.3 : Mạch điều khiển quạt gió làm mát dầu thuỷ lực (sơ đồ 407-470)..........30
4.2.4. Mạch điều khiển động cơ servo(sơ đồ 407-471).....................................31
CHƯƠNG 5. ĐI SÂU NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG HÒA ĐỒNG BỘ CÁC MÁY
PHÁT.......................................................................................................................33
5.1.Hòa đồng bộ chính xác 1 máy phát lên lưới...................................................33
5.1.1. Các điều kiện của hòa đồng bộ chính xác................................................33
5.1.2. Quy trình thao tác hòa 1 máy phát lên lưới.............................................33
4
5.2. Lưu đồ thuật toán hòa đồng bộ......................................................................34
5.3. MẠCH HÒA ĐỒNG BỘ TÀU 53000T........................................................36
5.3.1. Giới thiệu phần tử....................................................................................36
5.3.2. Nguyên lý mạch hòa đồng bộ..................................................................37
5.3.2.1. Hòa đồng bộ bằng tay máy phát số 1.................................................37
5.3.2.2. Hòa tự động máy phát số 1................................................................39
CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................40
6.1. Kết Luận.........................................................................................................40
6.2. Kiến Nghị.......................................................................................................41
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................42
DANH MỤC CÁC HÌNH:
-Hình 5.1 : Lưu đồ thuật toán hòa đồng bộ máy phát số 1 lên lưới
5
LỜI MỞ ĐẦU
Ngành giao thông vân tải là một trong những ngành đặc biệt quan trọng, có vị
trí chiến lược trong nền kinh tế nước ta cũng như các nước trên thế giới. Đặc biệt
là trong giai đoạn hiện nay, khi mà nước ta đang trên đà phát triển thì việc giao
lưu kinh tế giữa các vùng miền trong cả nước, cũng như giữa nước ta với các
nước trong khu vực và các nước trên thế giới càng cần được ưu tiên phát triển và
hoàn thiện hơn. Đặc biệt là ngành giao thông đường biển càng cần được chú
trọng. Thế nên ta cần phải không ngừng nghiên cứu, phát triển, tự động hóa các
hệ thống điện trên tàu . Nâng cao hiểu biết chuyên môn, trình độ khai thác từng
hệ thống cũng như toàn bộ con tàu cho các thuyền viên, để có thể vận hành, khai
thác những con tàu sao cho an toàn và có hiệu quả kinh tế nhất.
Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam là trường có uy tín, kinh nghiệm đào tạo
đội ngũ thuyền viên có năng lực chuyên môn và tay nghề cao. Sau hơn 4 năm học
ở trường, được sự bảo ban tận tình của các thầy cô trong khoa Điện – Điện Tử,
cũng như được thực thế, quan sát một số hệ thống điện tại nhà trường cũng như
tại nhà máy đóng tàu Hạ Long trong 2 đợt thực tập vùa qua. Em cũng đã dần có
những hiểu biết cơ bản, khái quát về những kiến thức mình đã được học trong nhà
trường. Và cuối cùng là được nhà trường và khoa giao cho đề tài để làm đồ án tốt
nghiệp : “ Giới thiệu một số hệ thống điện tàu 5300T. Đi sâu nghiên cứu hệ thống
hòa đồng bộ các máy phát ”.
Nhờ sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa Điện - Điện Tử, đặc biệt là
của thầy giáo hướng dẫn “PGS.TS. Lưu Kim Thành” nên em đã hoàn thành
xong bản đồ án tốt nghiệp của mình. Chắc chắn rằng bản đồ án này còn rất nhiều
chỗ thiếu sót, em mong được sự chỉ bảo, đóng góp của các thầy cô!
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô!
6
Chương 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU 53.000 TẤN
“Tàu 53.000T là tàu có trọng tải khá lớn được đóng tại Việt Nam. Theo đơn đặt
hàng của Vương Quốc Anh và tiến hành từ năm 2003 với tập đoàn công nghiệp
tàu thuỷ Việt Nam- VINASHIN , cụ thể là do Công ty đóng tàu Hạ Long và Tổng
công ty công nhiệp tàu thuỷ Nam Triệu trực tiếp thi công.
1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÁC THÔNG SỐ CỦA TÀU
1.1.1. Kích thước chính.
- Chiều dài toàn tàu (Max) : 190 m.
- Chiều dài giữa 2 đường vuông góc : 183.25 m.
- Chiều rộng thiết kế : 32.26 m.
- Cao mạn đến boong chính : 10.90 m.
- Mớn nước mô hình : 12.6m.
- Từ boong chính – boong dâng lái 1 : 3.00 m.
- Từ boong dâng lái chính – boong dâng lái 5 : 2.80m/1boong.
- Từ boong dâng lái 5 - đỉnh ca bin (buồng lái) : 3.00 m.
- Các boong ở : 2.60m.
- Độ cong ngang tại boong chính tính từ mạn tới 5,6 mm trên đường chuẩn: 0.6m.
- Trên các boong khác không có độ cong ngang và dọc boong.
7
1.1.2. Tải trọng và mớn nước của tàu.
Toàn bộ thông số tải trọng dưới đây được đo bằng đơn vị tấn (theo hệ mét)
trong nước biển với trọng lượng riêng là 1.025 t/m3
- Mớn nước mẫu thử, lý thuyết : 12.6 m.
- Tải trọng tương ứng : 53000 tấn.
- Mớn nước hàng nhẹ : 10.9 m.
- Tải trọng tương ứng : 44000 tấn.
1.1.3. Dung tích: Các khoang hàng (tính cả miệng khoang).
- Hầm hàng số 1 : 1200 m3
- Hầm hàng số 2 : 1300 m3
- Hầm hàng số 3 : 1300 m3
- Hầm hàng số 4 : 1300 m3
- Hầm hàng số 5 : 1300 m3
1.1.4. Tốc độ và công suất của tàu.
- Tốc độ khai thác theo mớn nước mẫu thử 12.6 m ở trạng thái ky bằng, có
tính đến 15 % dung sai khai thác (Trạng thái dự phòng) 14.0 hải lý.
- Tốc độ khai thác tại mớn nước chở hàng nhẹ 10.9 m ở trạng thái ky bằng có tính
đến 15% dung sai khai thác (trạng thái dự phòng) 14.2 hải lý.
- Công suất máy tương ứng tại 82 % MCR- vòng tua tối đa liên tục và tốc độ chân
vịt 118 vòng / phút  7780KW.
8
1.1.5. Tiêu hao nhiên liệu và tầm hoạt động.
- Lượng dầu nặng F.O tiêu hao hàng ngày trên máy chính tại 82% vòng quay tối
đa liên tục, công suất máy 7780 KW và chân vịt đạt 118 vòng/phút 31.2 tấn.
- Lượng tiêu hao dầu nặng FO được tính dựa trên các điều kiện ISO.
- Tiêu hao nhiên liệu hàng ngày của máy móc phụ  2.4 tấn.
- Tổng lượng HFO tiêu hao hàng ngày 33.6 tấn.
- Lượng tiêu hao được tính dựa trên điều kiện chạy dầu HFO, độ nhớt 380 CST
tại 500C và giá trị hâm 42.700 kj/ kg, mớn nước mẫu thử và 15% dung sai khai thác.
- Thông số trên được xác nhận sau khi thử két mô hình.
- Tầm hoạt động  18,000 N dặm.
- Dựa trên điều kiện 82% MCR (vòng tua tối đa liên tục) 199% dung tích các két
HFO.
- Mớn nước mẫu thử, tốc độ 14 hải lý và 2 ngày dự trữ.
- Tương đương  55 ngày chạy HFO, mỗi ngày 336 dặm (hải lý)
9
1.2. GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN TRÊN TÀU
1.2.1.Bảng điện chính.
Gồm 11 panel có các kích thước như sau.
- Chiều dài toàn bộ bảng điện chính : 5600 mm
- Chiều rộng : 765 mm
- Chiều cao : 2100 mm
1.2.2.Trạm phát chính.
Gồm có 3 máy phát điện chính, các thông số kĩ thuật của mỗi máy phát điện chính
là:
- Điện áp định mức : 450V
- Dòng điện định mức : 1091A
- Công suất định mức : 680KW
- Tần số định mức : 60Hz
- Số cặp cực : 10
- Hệ số công suất cos  : 0.8
- Số pha : 3 pha
- TYPE : NTAKL
- Điện áp mạch kích từ : 100V
- Trọng lượng : 4250Kg
10
1.2.3. Trạm phát điện sự cố.
Gồm 1 máy phát sự cố, các thông số kĩ thuật như sau:
- Điện áp định mức : 450V
- Tần số định mức : 60Hz
- Công suất định mức : 320KW
- Hệ số công suất cos  : 0.8
- Số pha : 3 pha
1.3. GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC
1.3.1. Máy chính và thiết bị động lực của tàu.
Các thông số kỹ thuật của máy chính như sau:
- TYPE : 6S50 MCC
- Công suất : 9480 KW
- Tốc độ của máy chính : 127R.P.M
1.3.2. các hệ động lực khác.
● các thông số kỹ thuật của động cơ đóng mở nắp hầm hàng
- Điên áp định mức : 446 V
- Dòng điện định mức : 61 A
- Tần số định mức : 60Hz
- Công suất định mức : 36,6 KW
11
- Hệ số công suất cos  : 0.84
● các thông số kỹ thuật của động cơ via máy.
- Điên áp định mức Δ/Y : 230/440 V
- Dòng điện định mức Δ/Y : 8,6/5 A
- Tần số định mức : 60 Hz
- Công suất định mức : 2,6 KW
- Hệ số công suất cos  : 0.78”
( Trích dẫn tại : http://tailieu.vn/doc/do-an-tot-nghiep-trang-bi-dien-tau-53000-
tan-di-sau-nghien-cuu-he-thong-lai-1684882.html từ trang 6-8)
12
CHƯƠNG 2. HỆ THỐNG ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP
2.1. Tổng quan về tự động điều chỉnh điện áp
 Tại sao phải ổn định điện áp cho các máy phát điện
- Nếu các thiết bị điện công tác với điện áp bằng điện áp định mức thì sẽ có hiệu
suất hoạt động cao, tuổi thọ dài nhất, đem lại hiệu quả kinh tế cao
- Giả sử khi các thiết bị phải công tác với điện áp nhỏ hơn điện áp định mức
+ Đối với các động cơ điện sẽ bị quá tải, có thể dừng dưới điện, gây cháy
+ Đối với các khí cụ điện sẽ không đủ lực hút, hoạt động không tin cậy, ảnh
hưởng lớn tới hệ thống điều khiển.
+ Đối với các thiết bị chiếu sáng : cường độ chiếu sáng giảm mạnh, ảnh hưởng
lớn tới người lao động, năng suất lao động giảm, dễ gây ra tai nạn.
- Giả sử khi các thiết bị phải công tác với điện áp lớn hơn điện áp định mức
+ Động cơ và các thiết bị có cuộn dây sẽ dễ bị chay vì quá áp
+ Khi điện áp tăng làm tốc độ động cơ tăng , gây hỏng hóc trong hệ thống truyền
động, cơ khí của động cơ như hỏng vòng bi, bạc trục.
+ Đối với các thiết bị chiếu sáng : cường độ sáng tăng cao, gây tổn hại thị lực
người lao động, làm giảm nhiều tuổi thọ của các thiết bị chiếu sáng, giảm tính
kinh tế.
Vì các lý do trên nên cần phải ổn định điện áp cho các máy phát điện.
13
2.2 : Các hệ thống tự động điều chỉnh điện áp điển hình
2.2.1 : Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp xây dựng theo nguyên lý độ lệch.
- Nguyên lý
Khi máy phát nhận hoặc cắt tải làm điện áp của máy phát giảm hoặc tăng lên,
làm điện áp của máy phát khác với điện áp định mức. Lúc đó sẽ có tín hiệu điều
khiển ∆U = |U0 – Uf | ≠ 0 được tạo ra từ bộ đo và so sánh. Sau đó tín hiệu này
được khuếch đại lên đủ lớn nhờ bộ khuếch đại. Tín hiệu khuếch đại này được đưa
tới bộ chỉnh lưu để điều chỉnh dòng I kt tăng hoặc giảm tương ứng sao cho điện áp
của máy phát bằng điện áp định mức.
- Ưu điểm
+ Là phương pháp vạn năng có thể điều chỉnh mọi nguyên nhân gây ra sai lệch
điện áp của máy phát.
+ Điều chỉnh có độ chính xác cao.
+ Dễ dàng tự kích ban đầu.
+ Hệ thống khá đơn giản, có trọng lượng và kích thước nhỏ đặc biệt là các hệ
thống làm bằng vật liệu bán dẫn.
- Nhược điểm
+ Hệ thống có tính ổn định không cao, đặc biệt là với các động cơ có công suất
lớn.
+ Thời gian cường kích lâu hơn vì phải có tín hiệu ra rồi mới có thể so sánh và
điều chỉnh.
+ Có nhiều phần tử nên độ tin cậy không cao, xác suất hỏng hóc cao hơn.
14
2.2.2. Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp xây dựng theo nguyên lý nhiễu
- Hệ thống phức hợp dòng
Được xây dựng bằng 2 tín hiệu : tín hiệu dòng và tín hiệu áp, 2 tín hiệu này
được cộng lại với nhau sau chỉnh lưu  hệ thống này chỉ có thể ổn định điện áp
của máy phát khi độ lớn dòng tải thay đổi.
+ Nguyên lý hoạt động của hệ thống
Khi máy phát không tải, tín hiệu áp đủ cung cấp dòng kích từ để điện áp máy
phát đạt định mức.
Khi máy phát có tải, biến dòng sẽ cảm nhận sự thay đổi dòng tải, bù với tín hiệu
điện áp để điện áp máy phát đạt định mức.
+ Ưu điểm
Thời gian tự kích nhanh, tác động ngay vào nguyên nhân dao động.
Nguyên lý đơn giản, số lượng phần tử ít.
+ Nhược điểm
Có trọng lượng và kích thước lớn vì xây dựng bằng các vật liệu sắt từ.
Có độ chính xác không cao.
- Hệ thống phức hợp pha
Được xây dựng từ 2 tín hiệu : Tín hiệu điện áp (từ cuộn cảm) và tín hiệu dòng
(từ biến dòng). 2 tín hiệu này được cộng lại với nhau trước chỉnh lưu.
15
2.2.3. Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp theo nguyên lý kết hợp
Trên cùng 1 hệ thống tự động điều chỉnh điện áp ta ứng dụng cả 2 phương pháp
điều chỉnh theo nguyên lý nhiễu và nguyên lý độ lệch.
+ Ưu điểm
Tận dụng được đầy đủ ưu điểm, loại bỏ bớt các nhược điểm của cả 2 phương
pháp điều chỉnh theo nguyên lý nhiễu và nguyên lý độ lệch.
+ Nhược điểm
Hệ thống có cấu tạo phức tạp, độ tin cậy không cao
Giá thành đầu tư và lắp ráp hệ thống cao hơn
2.3. Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp tàu 53000T
2.3.1. Các phần tử chính
- A.C.G : Máy phát điện đồng bộ xoay chiều 3 pha không chổi than
- J1K1 : Cuộn kích từ
- R1 : Điện trở phóng điện bảo vệ cuộn kích từ
- CL1 : Cầu chỉnh lưu quay nằm trong roto
- EX : Phần ứng của máy phát kích từ nằm trong roto
- JK : Kích từ của máy phát kích từ nằm bên ngoài stato
- P.M.G : Máy phát nam châm vĩnh cửu
- A.V.R : Bộ tự động điều chỉnh điện áp theo nguyên lý độ lệch
+ Tín hiệu vào của tín hiệu phản hồi điện áp 3 pha ở U,V,W.
16
+ U1,V1,W1 : Nguồn nuôi kích từ cho máy phát.
- CCT : Biến dòng phân chia tải vô công
- C3,C4 : Nối dây cân bằng qua máy phát khác khi công tác song song
- CB : Aptomat cấp nguồn lên bảng điện chính (dập hồ quang bằng dầu)
- SH : Điện trở sấy máy phát
- RS : Điện trở phóng điện bảo vệ cuộn kích từ máy phá
2.3.2. Nguyên lý hoạt động
* Quá trình tự kích
- Khởi động diezen lai máy phát, điều chỉnh sao cho tốc độ máy phát bằng tốc độ
định mức ( Sai số ∆ ≤ ± 5%nđm )
- Khi máy phát đã đạt tốc độ định mức thì máy phát nam châm vĩnh cửu PMG
phát ra điện áp từ 180-200V trên U1, V1, W1, thông qua khối AVR cung cấp kích
từ cho cuộn JK của máy phát kích từ EX. Làm xuất hiện trên cuộn dây phần ứng
EX 1 suất điện động xoay chiều, suất điện động này đặt lên cầu chỉnh lưu CL 1,
qua CL1 cung cấp dòng kích từ cho cuộn kích từ chính J1K1.
Từ thông Ф sẽ cảm ứng lên phần ứng của máy phát ACG 1 suất điện động 3
pha. Tín hiệu điện áp từ máy phát chính này thông qua tín hiệu phản hồi điện áp 3
pha đưa vào chân U,V,W. Tại đây thực hiện quá trình đo và so sánh, từ đó điều
chỉnh dòng kích từ JK để điều chỉnh điện áp máy phát đạt định mức.
* Quá trình điều chỉnh điện áp
- Giả sử máy phát đang công tác với điện áp U đm thì ta cho máy phát nhận tải , khi
đó điện áp của máy phát sẽ giảm xuống nhỏ hơn điện áp định mức. Tín hiệu điện
17
áp và dòng điện của máy phát sẽ được đưa tới bộ AVR, khi đó bộ AVR sẽ tác
động để tăng dòng kích từ của máy phát lên cho đến khi điện áp máy phát đạt
định mức.
- Quá trình cắt bớt tải cho máy phát cũng xảy ra tương tự.
* Chỉnh định hệ thống như sau.
Giả sử máy phát phát ra điện áp không đạt được giá trị điện áp định mức, ta có
thể điều chỉnh thông qua chiết áp của bộ AVR để làm điện áp phát ra của máy
phát đạt lại giá trị định mức.
18
CHƯƠNG 3. HỆ THỐNG BƠM CỨU HỎA
3.1. Tổng quan về hệ thống bơm cứu hỏa
- Hệ thống bơm cứu hỏa là một trong những hệ thống quan trọng trên tàu thuỷ vì
nó ảnh hưởng tới sự an toàn của hàng hóa, thiết bị, thuyền viên cũng như cả con
tàu. Hệ thống bao gồm các thiết bị chính như: các két chứa nước ngọt làm mát
các hệ thống bên trong tàu, các bơm, hệ thống đường ống và các van điều khiển.
- Các két chứa nước ngọt dùng để chữa cháy trong những khu vực, hệ thống quan
trọng bên trong con tàu mà không thể dùng nước biển để chữa cháy.
- Bơm cứu hỏa dùng để hút nước từ trong két hoặc trực tiếp từ biển đưa vào hệ
thống đường ống.
- Các hệ thống đường ống và các van dùng để dẫn nước từ két hoặc nước biển tới
vị trí xảy ra cháy.
- Do tính chất quan trọng của hệ thống bơm cứu hỏa nên trên tàu thường có bơm
dự phòng để có thể sẵn sàng cứu cháy bất cứ lúc nào.
Hệ thống bơm cứu hoả là một trong những hệ thống rất quan trọng trên tàu
thuỷ. Nó có nhiệm vụ chính là dập tắt các đám cháy trên tàu một cách nhanh
chóng để đảm bảo an toàn cho thuyền viên, con tàu, hàng hoá và các thiết bị trên
tàu. Vì có tính chất quan trọng đó, nên hệ thống được thiết kế sao cho có thể điều
khiển được ở nhiều vị trí khác nhau trên tàu để có thể đưa hệ thống vào làm việc
một cách nhanh chóng, an toàn và hiệu quả nhất.
3.2. Giới thiệu phần tử của hệ thống. ( Trang 316 – 318 )
- QF: Aptomat chính dùng để cấp nguồn cho toàn hệ thống.
- TA: Biến dòng chuyển đổi từ 100/5A
- FT: Rơle nhiệt bảo vệ quá tải cho động cơ bơm
19
- KM1 : Contactor chính điều khiển cấp nguồn đưa bơm cứu hỏa vào hoạt động,
chỉ thị bằng đèn và cấp cho bộ đếm thời gian hoạt động của bơm.
- TC : Biến áp hạ áp từ 440V xuống 220V để cấp nguồn cho mạch điều khiển
- FU2,FU3 : Các cầu chì bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển
- SA1 (S25) : Công tắc dùng để lựa chọn vị trí điều khiển bơm cứu hỏa tại chỗ
hoặc từ xa
- K1, K3 : Rơle trung gian điều khiển khởi động bơm cứu hỏa
- K2 : Rơle trung gian điều khiển dừng bơm cứu hỏa
- K4 : Rơle trung gian sẵn sàng cấp cho mạch điều khiển bơm cứu hỏa từ xa
- K5 : Rơle trung gian dùng để báo động bằng đèn khi động cơ lai bơm bị quá tải
- PMS: Modun điều khiển bơm cứu hỏa từ máy tính
- SB1 (S21) : Nút ấn khởi động
- SB2 (S22) : Nút ấn dừng
- SA2 (S11) : Công tắc dùng để cấp nguồn cho mạch sấy của bơm
- HL1: Đèn báo bơm cứu hỏa đang hoạt động
- HL2: Đèn báo có nguồn
- HL3 : Đèn báo động cơ lai bơm bị quá tải
- HR: Đồng hồ đếm thời gian hoạt động của bơm cứu hỏa
- R : Điện trở sấy của bơm
- FU5: Cầu chì bảo vệ đèn báo mạch sấy đang hoạt động
20