Giới thiệu một số hệ thống điện tàu 53000t

  • 63 trang
  • file .docx
MỤ LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU...........................................................................................................2
LỜI CAM ĐOAN......................................................................................................4
Chương I: Giới Thiệu Chung Về Tàu Và Trạm Phát Điện Tàu 5300T..............6
1.1 Giới thiệu chung về tàu :...................................................................................6
1.1.1 Giới thiệu....................................................................................................6
1.1.2 Trọng tải và mớn nước................................................................................6
1.1.3 Dung tích các khoang hàng tính cả miệng khoang đơn vị đo m3................7
1.2 Trạm Phát Điện Tàu.........................................................................................7
1.2.1 Giới thiệu chung về trạm phát....................................................................7
1.2.2 Mạch điều khiển aptomat chính của máy phát 1 (DG1).............................9
Chương II.Một hệ thống điện tàu 53000T...........................................................13
2.1 Hệ thống điện điều khiển bơm ballast............................................................13
2.1.1 Giới thiệu bơm ballast...............................................................................13
2.1.2 Giới thiệu các phần tử trong mạch điều khiển động cơ lai bơm balast.. . .13
2.1.3 Nguyên lý hoạt động điều khiển động cơ lai bơm....................................14
2.1.4 Hoạt động của mạch sấy...........................................................................17
2.1.5 các bảo vệ cho mạch điều khiển động cơ lai............................................17
2.2 Hệ thống nồi hơi.............................................................................................18
2.2.1 giới thiệu về nồi hơi..................................................................................18
2.2.2 Hệ thống cấp nước....................................................................................18
2.2.3 Bộ điều khiển hâm dầu HFO....................................................................22
1
2.2.4 Đốt nồi hơi................................................................................................24
Chương III: Đi sâu nghiên cứu các bảo vệ trong trạm phát.............................33
3.1 Máy phát số 1(DG1).......................................................................................33
3.1.1 giới thiệu các phần tử chính trong mạch bảo vệ:......................................33
3.1.2 Ý nghĩa và tầm quan trọng........................................................................34
3.1.3 Các yêu cầu cơ bản đối với các phần tử bảo vệ.......................................34
3.2.Các bảo vệ máy phát điện...............................................................................35
3.2.1.Bảo vệ ngắn mạch cho máy phát..............................................................35
3.2.2, Bảo vệ quá tải cho máy phát....................................................................38
3.2.3 Bảo vệ công suất ngược............................................................................43
3.2.4 Bảo vệ điện áp thấp cho máy phát DG1...................................................47
3.2.5 Mạch bảo vệ tần số...................................................................................50
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................54
KẾT LUẬN..............................................................................................................55
KIẾN NGHỊ.............................................................................................................56
BẢN VẼ BƠM BALAST.......................................................................................57
BẢN VẼ NỒI HƠI.................................................................................................58
BẢN VẼ TRẠM PHÁT.........................................................................................59
2
LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới đất nước ngành vận tải biển đóng vai trò quan trọng trong
cuộc phát triển nền kinh tế quốc dân, là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển
theo hướng hội nhập và mở cửa. Để đáp ứng và khai thác triệt để những lợi thế
trên, chúng ta cần có một nền công nghiệp tàu thuỷ hiện đại với những công nghệ
đóng mới, sửa chữa tàu thuỷ bắt kịp với trình độ phát triển của thế giới.
Là một sinh viên học tập tại khoa điện - điện tử của trường đại học Hàng Hải
Việt Nam. Sau hơn 4 năm học tập và rèn luyện, em đã được trang bị tương đối đầy
đủ các kiến thức cơ bản về những hệ thống điện năng trên tàu thuỷ và còn được tiếp
cận với những trang thiết bị, công nghệ điều khiển hiện đại. Sau khi thực tập tại
công ty đóng tàu Nam Triệu, em đã tìm hiểu và thu thập được tài liệu tàu White
Diamond thuộc series tàu chở hàng 53000 tấn. Được sự nhất trí của ban chủ nhiệm
khoa, em được giao đề tài thiết kế tốt nghiệp: Giới Thiệu Một Số Hệ Thống Điện
Tàu 53000T. Đi Sâu Nghiên Cứu Hệ Thống Bảo Vệ Cho Máy Phát.
Qua quá trình tổng hợp, nghiên cứu tài liệu thu thập được với sự nỗ lực phấn đấu
của bản thân cùng sự giúp đỡ của các bạn, các thầy giáo trong khoa Điện - Điện
Tử. Đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn PGS.TS.Lưu Kim
Thành đã giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp một cách tốt nhất. Tuy nhiên do
trình độ còn hạn chế, nên đồ án tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi thiếu sót.
Em rất mong được được sự chỉ bảo của các thầy để đồ án của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
3
LỜI CAM ĐOAN
Đồ án trên được em hoàn thiện do chính em tự làm và không sao chép từ bất kì
cuốn đồ án nào khác.
Nếu không đúng như lời cam đoan em xin chịu mọi hình phạt.!
Sinh viên: Đoàn Văn Vương
4
Đề Tài: Giới Thiệu Một Số Hệ Thống Điện
Tàu 53000T. Đi Sâu Nghiên Cứu Hệ Thống
Bảo Vệ Cho Máy Phát.
PHẦN I: LÝ THUYẾT
5
Chương I: Giới Thiệu Chung Về Tàu Và Trạm Phát Điện Tàu 5300T
1.1 Giới thiệu chung về tàu :
1.1.1 Giới thiệu.
Tàu 53000t là tàu được đóng tại việt nam. Theo đơn đặt hàng của Vương Quốc Anh
và được tiến hành từ năm 2003 do hai công ty đó là: Công Ty Đóng Tàu Hạ Long
và Tổng Công Ty Công Nghiệp Tàu Thủy Nam Triệu trực tiếp thi công.
Kích thước chính tàu:
- Chiều dài toàn tàu : 190.00m
- Chiều dài giữa 2 đường vuông góc : 183.25m
- Bề rộng : 32.26m
- Chiều cao mạn chính đến bong : 17.50m
- Mớn nước mô hình: 12.60m
- Chiều cao boong chính (tại đường tâm):
- Từ boong chính tới boong dâng lái 1: 1.00m
- Từ boong dâng lái chính tới boong dâng lái 5,mỗi boong: 2.8.m
- Từ boong dâng lái 5 tới đỉnh cabin: 3.00m
- Các boong ở : 2.60m
1.1.2 Trọng tải và mớn nước.
Do trọng tải của tàu lớn nên được đo bằng đơn vị đo tính theo tấn (hệ mét) trong
môi trường nước biển, với trọng lượng riêng của nước biển là 1.025 t/m3.
- Mớn nước mẫu thử lý thuyết : 12.60m.
- Tải trọng : 53000T.
- Mớn nước hàng nhẹ : 10.90m.
- Tải trọng tương ứng: 44000T.
6
1.1.3 Dung tích các khoang hàng tính cả miệng khoang đơn vị đo m3.
- Khoang hàng số 1: 12000m3
- Khoang hàng số 2: 13000m3
- Khoang hàng số 3: 13000m3
- Khoang hàng số 4: 13000m3
- Khoang hàng số 5: 13000m3
1.2 Trạm Phát Điện Tàu.
1.2.1 Giới thiệu chung về trạm phát.
Trạm phát điện tàu 53000 tấn được trang bị một tổ hợp gồm 4 máy phát, và làm
hai trạm phát chính và trạm phát sự cố.
Trạm phát chính trong đó có 3 máy phát chính DG1,DG2,DG3.
Trạm phát sự cố có một máy phát sự cố.
+ Các thông số kĩ thuật của 3 máy phát chính DG1, DG2,DG3 là giống nhau:
- Điện áp định mức : 450V
- Dòng điện định mức : 1091A
- Công suất định mức : 680KW
- Hệ số công suất cos  : 0.8
- Tần số định mức: 60Hz
- Số pha : 3
- Trọng lượng là : 4250kg
- Điện áp kích từ là: 100V
+Các thông số kĩ thuật của máy phát sự cố :
- Điện áp định mức : 450V
7
- Công suất định mức : 320KW
- Tần số định mức : 60Hz
- Hệ số công suất cos  : 0.8
- Số pha : 3
+Bảng địa chính gồm có 11panel
- Panel 1 : Panel khởi động (N01 GROUP STARTER PANEL).
- Panel 2 : Panel khởi động phụ tải mang điện 440V (N01. GROUP
STARTER/440V FEEDER PANEL).
- Panel 3 : Panel cấp nguồn 440 V số 1 (N01. 440V FEEDER PANEL).
- Panel 4 : Panel phục vụ cho máy phát số 1 (N01) Là panel điều khiên hoạt
động cho máy phát số 1.
- Panel 5 : Panel các thiết bị đo và hòa đồng bộ các máy phát (SYNCHRO
PANEL). Là panel phục vụ cho hòa đồng bộ của các máy phát lên lưới.
- Panel 6 : Panel phục vụ cho máy phát số 2 (N02). Là panel điều khiên hoạt
động cho máy phát số 2.
- Panel 7 : Panel phục vụ cho máy phát số 3 (N03). Là panel điều khiên hoạt
động cho máy phát số 3.
- Panel 8 : Panel cấp nguồn 440 V số 2 (N02).
- Panel 9 : Panel khởi động phụ tải mạng điện 440 V số 2 (N02 GROUP
STARTER/440V FEEDER PANEL).
- Panel 10 : Panel khởi động ( PORT SIDE ) (N02 GROUP STARTER
PANEL).
- Panel 11 : Panel cấp nguồn 220 V (220V FEEDER PANEL).
+ Trong sơ đồ bảng điện chính tàu 53000T có 3 máy phát chính giống hệt nhau
DG1, DG2, DG3. Khi ta tìm hiểu hoạt động bảo vệ của máy phát DG1, thì hoạt
8
động và bảo vệ của máy phát DG2, DG3 là tương tự. Chỉ khác các kí hiệu cũng
như tên gọi như: công tắc, nút ấn hay các phần tử tham gia bảo vệ của máy phát
DG1. VD:
Kí hiệu đồng hồ đo thời gian công tác của máy phát.
- PT82.4 là đồng hồ đo thời gian hoạt động của máy 1.
- PT102.4 là đồng hồ đo thời gian của máy 2.
- PT122.4 là đồng hồ đo thời gian của máy 3.
1.2.2 Mạch điều khiển aptomat chính của máy phát 1 (DG1).
a, giới thiệu phần tử chính của mạch. (trang 84 trong sơ đồ bản vẽ )
- XF: cuộn đóng aptomat hay còn gọi điều khiển nhả cót
- SA84.3: công tắc xoay lựa chọn chế độ local/remote
- SB84.4: nút ấn có đèn để đóng aptomat hay hòa lên lưới.
- M: Động cơ nạp cót để phục vụ đóng aptomat lên lưới.
- MN: cuộn dữ.
b. Hoạt động của mạch điều khiển aptomat chính như sau.
Trường hợp 1: điều khiển bằng tay local.
+ Đóng aptomat.
- Lựa chọn công tắc SA84.3 về vị trí Local 5-6 sẽ nối với nhau. Trước lúc đó
cuộn giữ MN của aptomat đã có điện sẵn sàng để giữ aptomat chính vẫn
đóng. Khi các điều kiện để đóng máy phát lên lưới đã đủ ta ấn nút SB84.4
làm cho cuộn XF có điện tác động tới thanh dữ cót, nhả cót đẩy thanh cái
đóng tiếp điểm và được cuộn dữ cố định lại điện áp máy phát khi đó được
hòa lên lưới. Cót đã được lên từ trước nhờ động cơ M, và được cấp nguồn
9
được lấy từ điện áp ra của máy phát qua cầu chì FU81.67 gl. Ngừng cấp
điện khi cót đã nạp đủ và bị khống chế bởi tiếp điểm CH.
- Aptomat chính khi đã được đóng khi đó các tiếp điểm phụ (11-14) (81-84)
đóng lại (21-23)(31-33) mở ra khống chế máy phát 2,3 không cho phép đóng
trực tiếp lên lưới. Khi tiếp điểm (11-14) đóng làm cho rơle
K85.21,K85.22,K85 có điện. Khi rơle trung gian K85.21 (trang 85) có điện,
tiếp điểm của K85.21 (trang 91) mở ra đưa bộ AVR của máy phát số 1 sẵn
sàng nối với bộ AVR của các máy phát khác để phục vụ cho quá trình tự
động phân bố tải vô công, khi các máy phát công tác song song với nhau.
- Tiếp điểm K85.21 (trang 85) đóng vào sẵn sàng cấp điện cho rơle K85.7, mở
aptomat khi động cơ lai máy chính dừng.
- Khi cho rơle K85.22 có điện. Tiếp điểm K85.22 (trang 86) đóng sang phía 9-
5 cấp điện cho đèn H3 sáng, báo aptomat chính đã được đóng vào lưới. Đèn
H4 không sáng. (đèn H4 là đèn báo aptomat mở).
- Tiếp điểm của K85.22 (trang 90) mở ra khi aptomat được đóng, làm mất điện
rơle K90.3 mở tiếp điểm K90.3 (13-14, 43-44). Ngắt điện trở sấy, đèn báo
sấy (S11) ra khỏi mạch.
- Tiếp điểm của K85.22(7-11) đóng,K85.22 (4-12) mở (trang 93) đưa tín hiệu
vào khối giao diện PMS báo aptomat chính đang đóng.
- Rơle trung gian K85.23 có điện tác động, tiếp điểm của K85.23 (trang 170)
mở ra. Làm cho rơle trung gian K170.21, K170.22, K170.23 mất điện. Tiếp
điểm của K170.21 ở (trang 170) đóng vào sẵn sàng cấp điện cho mạch điều
khiển hoà đồng bộ các máy phát số2, số3.
- Các tiếp điểm K170.22 (trang 171) mở, mạch trang 171 được ngắt ra ngoài
- Tiếp điểm của K170.23 trang 084 mở ra làm cho cuộn điều khiển XF mất điện
cắt điện cấp cho động cơ M nạp cót. Tiếp điểm của K85.23 (trang 231) đảo
10
trạng thái (6-10 đóng) làm cho đèn nút ấn đóng aptomat sáng và đèn nút ấn
mở aptomat tắt.
- Tiếp điểm của K85.23 (trang 223) mở ra cắt điện cuộn hút MN của aptomat
lấy điện bờ, ngừng cung cấp điện bờ khi có máy phát công tác.
+Mở aptomat.
- Khi máy phát đang công tác trên lưới aptomat chính của máy phát đã được
đóng, để mở aptomat cắt máy phát ra khỏi lưới ta chỉ việc ấn nút SB84.8. Điểm
nối ( 08-09) mở làm cho cuộn giữ MN của aptomat mất điện. Khi đó aptomat
chính sẽ mở tiếp điểm trên thanh cái ra, và máy phát sẽ được cắt khỏi lưới.
- Ngoài thanh cái aptomat chính mở còn có các tiếp điểm phụ aptomat cũng
được mở. Tiếp điểm phụ của aptomat khống chế nguồn cấp cho các rơle
K85.21, K85.22, K85.23 bởi vậy khi (11-14) mở và (11-12) đóng các rơle đó
đều mất điện. Tiếp điểm K85.21 (trang 84,85)mở ra, tiếp điểm của K85.21
(trang 91) đóng vào ngắn mạch chân 3-4 tách bộ AVR máy phát số 1. Không
cho phép tham gia vào quá trình tự động phân chia tải vô công
- Tiếp điểm của K85.22 (trang 90) đóng trở lại làm cho rơle K90.3 có điện.
Khi đó tiếp điểm K90.3 đóng lúc này nguồn được cho điện trở sấy hoạt động,
đèn S11 sáng báo điện trở sấy đang hoạt động.
- Tiếp điểm của K85.23 (trang 223) đóng vào cho phép lấy điện bờ, cuộn hút
MN của aptomat cấp điện từ bờ được cấp điện khi ba máy phát DG1, DG2,
DG3 không hoạt động.
- Tiếp điểm của K85.23 (trang 170) đóng vào đưa mạch điều khiển hoà đồng
bộ của máy phát số 1 hoạt động.
Trường hợp 2: điều khiển từ xa remote.
11
- Ở chế độ từ xa điều khiển cho phép đóng aptomat khi trên lưới không có
điện.
- Trên lưới có điện hay còn gọi chế độ hòa máy phát lên lưới.
Xét trường hợp đóng aptomat khi trên lưới không có điện cho máy phát 1.
- Chỉ đóng được khi aptomat máy 2, 3 chưa đóng. Ta đưa công tắc lựa chọn chế độ
điều khiển SA84.3 sang vị trí remote tiếp điểm 7-8 nối với nhau. Khi máy phát
các điều kiện đóng aptomat đã đủ như tần số và điện áp . Khi điện áp của máy
phát lớn hơn 95%Uđm thì rơle thấp áp K82.8 có điện và tiếp điểm K82.8 (trang 84)
đóng vào sẵn sàng cấp điện cho cuộn đóng XF. Máy tính sẽ phát lệnh đóng
aptomat bằng cách đóng tiếp điểm PMS-DG1 vào làm cho cuộn XF có điện điều
khiển nhả cót. Cót đã được nạp trước đó nhờ động cơ M khi CH đóng lại, CH mở
ra khi cót đã đươc nạp đầy.
- Khi aptomat chính được đóng lên lưới, tiếp điểm phụ QF1 của aptomat chính
đóng vào cấp điện cho các rơle K85.21,K85.22, K85.23 và quá trình diễn ra
như chế độ điều khiển bằng tay đã nêu ở trên.
+Mở aptomat.
- Khi aptomat chính đang đóng, để điều khiển mở nó ở chế độ từ xa. Máy tính
sẽ điều khiển làm đóng tiếp điểm PMS-DG1 ở (trang 85) vào làm cho rơle
trung gian K85.9 có điện.
- Tiếp điểm K85.9 (trang 84) mở ra cắt điện cấp cho cuộn giữ MN của aptomat làm
aptomat mở ra, cắt máy phát DG1 ra khỏi lưới.
12
Chương II.Một hệ thống điện tàu 53000T
2.1 Hệ thống điện điều khiển bơm ballast.
2.1.1 Giới thiệu bơm ballast.
- Bơm ballast là một trong những hệ thống quan trọng trong buồng máy phụ,
nó đem lại sự ổn định cho con tàu khi hành trình trên biển và neo đậu ở cảng
khi xếp dỡ hàng hóa.
- Khi hành trình trên biển bơm ballas giúp duy trì và cân bằng tàu, tránh được
những trường hợp khi tàu không có hàng hay có hàng ít. Thân tàu nhô cao
lên mặt nước khi di chuyển gặp phải sức cản của gió, đồng thời mất thăng
bằng tàu do trọng lượng ở phía mũi tàu với đuôi tàu. Ngoài ra bơm ballast
còn giúp tàu có khả năng di chuyển dễ dàng trong các con sông cạn hay các
con kênh
- Khi cập cảng xếp dỡ, bơm ballast giúp giữ thăng bằng tàu khi dỡ hàng hay
xếp thêm hàng bằng việc bơm nước vào két hoặc xả nước ra.
2.1.2 Giới thiệu các phần tử trong mạch điều khiển động cơ lai bơm balast.
Trang: 293 trong bản vẽ.
- QF: aptomat cấp nguồn cho bơm ballast và mạch điều khiển.
- TA, TA1: Biến dòng.
- FT: rơle bảo vệ quá tải cho mạch động lực.
- TAC-311DG PA293.3: Bộ chuyển đổi dòng.
- FU1 2A gl: Cầu chì bảo vệ phía sơ cấp của biến áp TC.
- FU2 2Agl,FU3 2A gl: cầu chì bảo vệ phía sơ cấp biến áp TC.
- PA1: đồng hồ đo dòng ampe.
13
- K1, K2, K3, K4, K5: là các rơle trung gian.
- 27- 28: tiếp điểm từ khối PMS gửi đến.
- SA1: Công tắc chọn chế độ hoạt động cho bơm locad, remote.
- SB1: nút ấn khởi động.
- SB2: nút dừng.
- KM1, KM2, KM3: là các contacto.
Trang : 294 trong bản vẽ
- FU4: cầu chì bảo vệ mạch sấy.
- HL2: đèn báo nguồn.
- HL1: đèn báo bơm chạy.
- HL4: đèn báo bơm quá tải.
- HL6: đèn báo khi công suất trên lưới đủ để khởi động bơm.
- PT1: đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm.
- R: điện trở sấy động cơ.
- SA2: công tắc bật tắt sấy.
2.1.3 Nguyên lý hoạt động điều khiển động cơ lai bơm.
a, Hoạt động:
- Đóng aptomat QF lên lưới điện áp từ pha R,S sẽ được cấp cho biến áp TC
qua cầu chì FU1 đèn HL2 sáng báo có nguồn. Khi điện áp trên lưới đủ để
khởi động bơm ballast, thì khối PMS sẽ gửi tín hiệu đóng tiếp điểm (27-28)
trang 293.
- Khi đó rơle K2 sẽ có điện, đóng tiếp điểm K2 (03-04) trang 293 chờ tín hiệu
khởi động.
14
- Đồng thời tiếp điểm K2 (03-04) trang 294 đóng lại cấp điện cho đèn HL6
báo công suất trên lưới đủ để khởi động bơm.
- Tiếp điểm (43-44) trang 294 đóng lại gửi tín hiệu tới ICS.
Thông qua công tắc chọn chế độ SA1
Chế độ khởi động tại chỗ.
- Đưa SA1 về vị trí local (21-22) được đóng lại sẵn sàng cho khởi động tại
chỗ.
- Khi nhấn nút SB1 núc đó rơle K3 có điện
- Tiếp điểm K3 (03-04) trang 293 đóng lại cấp điện cho rơle K1 có điện, đồng
thời đóng tiếp điểm K3 (13-14) trang 294 gửi tín hiệu tới khối PMS. Khi K1
có điện
- Tiếp điểm K1 (13-14) đóng duy trì cho rơle K1 luôn có điện.
- Tiếp điểm K1(03-04) đóng sẵn sàng cấp điện cho rơle K5 khi áp lưc ra của
cửa bơm tác động.
- Tiếp điểm K1 (43-44) cấp điện cho mạch mồi bơm
- Tiếp điểm K1 (67-68) sau khoảng thời gian trễ sẽ đóng lại, khi đó contacto
KM3 có điện sẽ đóng tiếp điểm chính ở mạch động lực. Đồng thời tiếp điểm
phụ KM3( 21-22) mở ra, KM3 (13-14) đóng lại cấp điện cho KM1.
- Khi contacto KM1 có điện nó sẽ đóng tiếp điêm KM1 (13-14) để duy trì,
đồng thời tiếp điểm KM1(21-22) trang 294 mở ra cắt điện trở sấy ra khỏi
mạch.
- Tiếp điểm KM1 trên mạch động lực cũng được đóng lại, kết hợp KM1 với
KM3 khi đó động cơ lai bơm ballast hoạt động ở chế độ hình sao.
- Sau một khoảng thời gian trễ mà ta đặt thì tiếp điểm linh động KM1 sẽ (67-
68)đóng, (65-66) mở. Cũng là khoảng thời gian khởi động động cơ. Khi đó
15
contacto KM3 mất điện, tiếp điểm KM3 (13-14) mở ra. Tiếp điểm KM3 (21-
22) đóng lại sẵn sàng cấp điện cho KM2.
- Khi đó contacto KM2 có điện tiếp điểm KM2 (61-62) mở ra đảm bảo KM3
đã được cắt ra khỏi lưới.
- Tiếp điểm KM2 trên mạch động lực cũng đươc đóng lại, kết hợp KM1 với
KM2 động cơ hoạt động ở chế độ tam giác.
- Đồng thời tiếp điểm KM2 (53-54) trang 294 đóng lại cấp điện cho đèn HL1
báo động cơ đang chạy, tiếp điểm KM2 (13-14) đóng lại gửi tín hiệu tới khối
PMS.
 Dừng tại chỗ local
- Khi ta muốn dừng động cơ lai bơm ballast bằng cách nhấn nút SB2 khi đó
rơle trung gian K4 có điện.
- Tiếp điểm K4 (21-22) mở ra cắt điện rơle K1, khi đó tiếp điểm K1 (13-14)
mở tiếp điểm duy trì
- Mở nhanh tiếp điểm (67-68) cắt điện cấp vào các contacto, khi đó các tiếp
điểm mạch động lực mở dừng động cơ. Khi mà contacto KM1 mất điện thì
còn tiếp điểm phụ của KM1 (21-22) trang 294 sẽ đóng lại sẵn sàng đưa mạch
sấy vào hoạt động.
- Tiếp điểm KM1 (13-14 ) mở và tiếp điểm linh động KM1 (67-68), (55-56)
đảo trạng thái sẵn sàng cho lần khởi động tiếp theo.
- Khi contacto KM2 mất điện, tiếp điểm KM2 (53-54) mở ra cắt điện đèn báo
chạy HL1.
- Tiếp điểm KM2 (73-74) mở ra cắt đồng hồ đếm thời gian PT1 của bơm ra
khỏi mạch. Mở tiếp điểm KM2 (13-14) là tín hiệu tới khối PMS.
- Tiếp điểm K1 (03-04) trang 293 mở ra khống chế rơle k5, đồng thời tiếp
điểm K1 (43-44) mở ra cắt điện vào cho khối bơm mồi.
16
 Hoạt động chế độ điều khiển từ xa remote.
Khởi động
- Đưa công tắc SA1 về vị trí remote tiếp điểm (13-14) đóng lại, sẵn sàng cho
mạch điều khiển từ xa.
- Khi có tín hiệu điều khiển khởi động từ xa,từ khối ICS ( máy tính) tiếp điểm
(17-18) sẽ đóng lại làm K3 có điện. Quá trình hoạt động còn lại giống hệt với
điều khiển tại chỗ.
Dừng bơm.
- khi có tín hiệu điều khiển dừng từ xa, từ khối ICS (máy tính ) tiếp điểm (18-
20) đóng lại. Khi đó rơle K4 có điện và cũng hoạt động dừng như chế độ
điều khiển tại chỗ.
2.1.4 Hoạt động của mạch sấy.
Mạch sấy được đưa vào hoạt động khi động cơ lai bơm không hoạt động. Mục đích
sử dụng mạch sấy là do động cơ được đặt ở dưới buồng máy và hành trình trên
biển, bởi vậy động cơ hoạt động trong môi trường ẩm thấp có nồng độ muối cao.
Nếu không có điện trở sấy sẽ làm giảm điện trở cách điện của đường dây. Mặt khác
quá trình khởi động động cơ nặng lề ngoài via máy thì điện trở sấy cũng giúp rút
ngắn quá trình khởi động động cơ.
Nguyên lý hoạt động mạch sấy:
Sau khi đóng aptomat QF điện áp câp cho biến áp TC qua cầu trì phía sơ cấp FU1,
qua FU4 phía thứ cấp. Điện đã sẵn sàng cấp cho mạch sấy, khi mạch động lực
không hoạt động tiếp điểm KM1 đóng lại. Để đưa mạch sấy vào hoạt động, ta nhấn
nút SA2 sang vị trí on. Khi đó điện trở sấy R có điện, đồng thời đèn được nối động
với nút SA2 cũng sáng, báo mạch sấy được đưa vào hoạt động.
17
2.1.5 các bảo vệ cho mạch điều khiển động cơ lai.
Bảo vệ quá tải.:
Khi quá tải đạt tới ngưỡng đặt tác động thì rơle FT tác động mở tiếp điểm FT O/L
Trip (95-96) trang 293 làm rơle K1 mất điện cũng như khi ta nhấn nút stop SB2.
Chỉ khác có thêm tín hiệu đèn báo quá tải, khi tiếp điểm (97-98) đóng lại đèn HL4
sáng.
Bảo vệ ngắn mạch.
Bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển FU1, FU2, FU3 và bảo vệ ngắn mạch cho
mạch sấy FU4.
Bảo vệ khi công suất trên lưới thấp.
Bảo vệ tránh gây sụn áp cho đường dây, khi công suất trên lưới không đủ thì khối
PMS không đóng tiếp điểm (27-28) khi đó rơle K2 không được cấp điện tiếp điểm
K2 (03-04) không đóng lại dẫn đến K1 không có điện khi đó mạch điều khiển
không thể hoạt động được.
Bảo vệ khi áp lực ra của cửa bơm thấp.
Khi bơm đang hoạt động mà áp lực ra của cửa bơm thấp hơn ngưỡng đặt cho trước
thì tiếp điểm PS sẽ đóng lại cấp điện cho rơle K5 có điện. Sau một khoảng thời gian
trễ thì tiếp đểm K5 (55-56) mở ra, khống chế không ngừng cấp điện cho K1. Khi
đó động cơ sẽ dừng hoạt động.
2.2 Hệ thống nồi hơi.
2.2.1 giới thiệu về nồi hơi.
Nồi hơi tàu thủy là thiết bị hóa năng của nhiên liệu dầu đốt thành nhiệt năng, để
biến nước từ thể nỏng sang thể hơi có mang theo áp suất và nhiệt độ cao. Có nhiệm
18
vụ vung cấp hơi nước cho các thiết bi động lực, cho các máy phụ và nhu cầu sinh
hoạt của thuyền viên.
2.2.2 Hệ thống cấp nước.
Trong hệ thống cấp nước nồi hơi của tàu 53000T có sử dụng hai bơm cấp nước cho
nồi hơi, và hai bơm đều có thông số:
I = 7,3A, P =3,0KW
Có thể công tác độc lập hay song song với nhau. Nguyên lý hoạt động và điều
khiển bơm là giống nhau, chỉ khác nhau ở cách kí hiệu các phần tử tham gia điều
khiển.
VD: kí hiệu tên aptomat chính bơm 1 là 2Q3 thì bơm 2 là 3Q3
2T3  3T3:biến dòng
 Các phần tử tham gia điều khiển cấp nước bơm 1(Trang 2, 98, 97 trong sơ đồ
bản vẽ).
- 2Q3: Aptomat cấp nguồn cho động cơ bơm nước số 1.
- 2T3 : Biến dòng 10/5A.
- 2P2 : Đồng hồ đo dòng của động cơ bơm nước số 1.
- 3M2 : Động cơ lai bơm nước số 1.
- 2Q4: Aptomat cấp nguồn cho mạch điều khiển động cơ bơm nước số1.
- 2T5: Biến áp 440/230V cho mạch điều khiển bơm 1.
- 2F6 : Tiếp điểm rơle nhiệt.
- 2H5: Đèn báo quá tải bơm nước 1.
- 2S6: Công tắc lựa chọn chế độ điều khiển cho bơm locad,remote bơm 1.
- 2S7: Nút ấn dừng bơm 1.
- 2S8: Nút ấn khởi động bơm nước số 1.
19
- 2H6: Đèn báo bơm 1 đang hoạt động.
- 2K7: Contactor cấp điện cho mạch động lực bơm 1.
- 98P2 : bộ đếm thời gian hoạt động của bơm 1.
- 96A3: là chân tín hiệu đầu ra của bộ PLC.
- 98K3,98K4, 98K5, 98K6, 98K7: là các rơle trung gian.
- 97H3: đèn báo bơm 1 hoạt động (chế độ điều khiển từ xa).
- 97H5: đèn báo bơm 1 hoạt động.
 Nguyên lý hoạt động điều khiển bơm cấp nước 1 trong sơ đồ hình vẽ hệ
thống nồi hơi.
- Công việc đầu tiên đóng aptomat chính 1Q2 (trang 1) cấp nguồn cho toàn bộ
hệ thống nồi hơi. Sau đó ta đóng aptomat 2Q3 sẵn sàng cấp điện cho động cơ
lai bơm, và đóng aptomat 2Q4 cấp điện cho mạch điều khiển động cơ lai.
- Khi đã đóng aptomat 2Q3 điện áp 440V được cấp tới biến áp 2T5 biến đổi
điện áp 440V về 230V cấp cho mạch, lúc này đèn báo quá tải trên mạch
động lực 2H5 không sáng do aptomat 2Q3 được đóng trước đó làm tiếp phụ
aptomat 2Q3 (21-22) mở ra.
- Điện áp ra phía thứ cấp của biến áp 2T5 đươc cấp tới chân FWP1-4 (98.6),
thông qua tiếp điểm phụ 2Q3 (13-14) đã được đóng trước đó làm cho rơle
98K7 (trang 98) có điện. Khi rơle 98K7 có điện tiếp điểm 98K7 (trang 97) sẽ
mở (11-12) đóng sang (11-14) ngắt tín hiệu đầu vào báo quá tải tới PLC.
- Đồng thời tiếp điểm 98K7 (trang 125) đóng lại sẵn sàng cho mạch báo quá
tải mạch động lực.
 Chế độ điều khiển tại chỗ.
- Thông qua công tắc chọn chế độ 2S6 ta trọn chế độ công tác tại chỗ locad,
tiếp điểm (13-14) của 2S6 đóng và tiếp điểm từ xa của 2S6 (21-22) sẽ mở ra.
20