Giáo án văn 9 hk1

  • 188 trang
  • file .doc
Giáo án Ngữ văn 9. Năm học: 2013 - 2014
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 1, 2 - PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
( Lê Anh Trà )
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
* Giúp HS :
- Thấy được những vẻ đẹp trong phong cách của Hồ Chí Minh – Sự kết hợp hài hòa
giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị.
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng học tập, rèn luyện
theo gương Bác.
- Có kĩ năng tìm hiểu văn bản nhật dụng.
* Tích hợp: "Đức tính giản dị của Bác Hồ" (NV 7).
B. CHUẨN BỊ:
GV: Soạn bài. Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về Bác.
HS: Đọc, soạn bài.
C. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức.
2.Bài cũ:GV kiểm tra sách, vở, bài soạn của HS.
3. Bài mới.
* Giới thiệu bài.
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích. I. Đọc, tìm hiểu chú
thích.
GV: Đọc đúng, diễn cảm, thể Lắng nghe, đọc bài.
hiện sự kính trọng đối với Bác.
Gọi HS đọc tiếp.
H: Hãy giới thiệu về tác giả ? Giới thiệu về tác giả 1. Tác giả : Lê Anh Trà
(HS yếu)
H: Nêu xuất xứ của văn bản? Phát biểu. 2. Tác phẩm :
(HS yếu) - Trích trong " Phong
cách Hồ Chí Minh, cái vĩ
đại gắn với cái giản dị".
- Kiểu loại: VB nhật
H: VB thuộc kiểu loại nào? Phát hiện , trả lời. dụng.
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu Tìm hiểu các chú
các chú thích 2, 3, 5, 6, 7, 9, thích giáo viên đã
10 ? hướng dẫn.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản. II. Tìm hiểu văn bản.
H: Văn bản có thể chia làm mấy Theo dõi sgk, phát Bố cục: 2 phần.
phần ? Nêu nội dung từng hiện. - P1 ( Từ đầu ... "rất hiện
phần ? đại") : Sự tiếp thu tinh
hoa văn hoá nhân loại
GV bổ sung. của HCM.
- P2 (còn lại) : Nét đẹp
GV: Nguyễn Thị Thu Hà 1
Giáo án Ngữ văn 9. Năm học: 2013 - 2014
trong lối sống HCM.
Gọi HS đọc lại VB. Đọc thầm Đọc bài. 1. Sự tiếp thu văn hoá
phần 1. nhân loại của Hồ Chí
H: Những tinh hoa văn hoá Phát hiện ( dựa vào Minh:
nhân loại đến với HCM trong sgk):
hoàn cảnh nào ? (HS yếu) Trong cuộc đời
hoạt động CM,
HCM đã đi qua
nhiều nơi, tiếp xúc
với nhiều nền văn
hoá.
H: Làm thế nào để Người có Phát hiện, trình bày. - Nắm vững phương tiện
được vốn tri thức văn hóa sâu Theo dõi, ghi chép. giao tiếp là ngôn ngữ.
rộng ấy? - Qua công việc, qua lao
GV: động mà học hỏi.
- Học hỏi, tìm hiểu đến
mức sâu sắc.
- Tiếp thu mọi cái đẹp và
cái hay, không chịu ảnh
Phát hiện, trả lời hưởng một cách thụ động
H: Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá đồng thời phê phán
nhân loại của HCM có gì đặc những tiêu cực của chủ
biệt? nghĩa tư bản.
- Trên nền tảng văn hóa
dân tộc mà tiếp thu
những ảnh hưởng quốc
tế.
GV: Những ảnh hưởng quốc tế
đã nhào nặn với cái gốc dân
tộc...trở thành một phong cách
Hồ chí Minh, một nhân cách
rất Việt Nam.
H: Vậy từ đó em hiểu gì về vẻ Thảo luận, phát * HCM tiếp thu một
đẹp trong phong cách Hồ Chí biểu. cách có chọn lọc tinh
Minh ? hoa văn hoá nước ngoài
GV: Đó là kiểu mẫu của tinh dựa trên nền tảng văn
thần tiếp nhận văn hoá ở HCM: hoá dân tộc để tạo nên
biết thừa kế và phát triển các một nhân cách, một lối
giá trị văn hoá Lắng nghe. sống rất Việt Nam, rất
Phương Đông nhưng
đồng thời cũng rất mới,
GV sơ kết tiết 1. rất hiện đại.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 2. PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
( Lê Anh Trà -Tiếp)
GV khái quát lại phần 1. Theo dõi. 2. Nét đẹp trong lối sống
GV: Nguyễn Thị Thu Hà 2
Giáo án Ngữ văn 9. Năm học: 2013 - 2014
Gọi HS đọc lại phần 2. Đọc bài. Hồ Chí Minh:
H: Theo dõi phần hai, nêu nội Phát biểu nội dung
dung chính ? (HS yếu) chính.
H: Ở cương vị lãnh đạo cao Phát hiện. Suy - Nơi ở, nơi làm việc đơn
nhất của Đảng và Nhà nước, nghĩ , trả lời. sơ: nhà sàn bằng gỗ bên
Chủ tịch CHM có lối sống như cạnh chiếc ao và chỉ có
thế nào? vẻn vẹn vài phòng tiếp
khách, họp Bộ Chính trị,
làm việc và ngủ.
- Trang phục giản dị:
quần áo bà ba nâu, áo
trấn thủ, đôi dép lốp...
- Tư trang: chiếc va li
con, tư trang ít ỏi.
- Ăn uống đạm bạc: cá
kho, rau luộc, dưa ghém,
cà muối, cháo hoa...
H: Tác giả đã sử dụng biện Suy nghĩ, phát biểu. * Nghệ thuật: đối lập -
pháp nghệ thuật nào để nói về làm nổi bật vẻ đẹp trong
lối sống của Bác ? Tác dụng ? lối sống của Bác. Đó là
một lối sống giản dị
nhưng lại vô cùng
thanh cao, sang trọng.
H: Vì sao có thể nói lối sống Suy nghĩ, giải thích. Đây không phải lối sống
giản dị, đạm bạc của Bác lại vô khắc khổ của những
cùng thanh cao, sang trọng ? người tự vui trong cảnh
nghèo cũng không phải
tự thần thánh hoá làm
cho khác người - Đây là
lối sống có văn hoá đã
trở thành quan niệm
thẩm mỹ: cái đẹp là sự
giản dị, tự nhiên.
? Kể thêm một vài câu chuyện "Đức tính giản dị
về lối sống giản dị của Bác? của Bác Hồ". "Tinh
thần tự học".v.v...
H: Ở phần cuối văn bản, tác giả Thảo luận - trả lời.
đã so sánh lối sống của Bác với + Giống: Giản dị,
Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh thanh cao.
Khiêm. Theo em có điểm gì + Khác: Bác gắn bó
giống và khác giữa lối sống của chia sẻ khó khăn
Bác và các vị hiền triết ? cùng nhân dân.
* Hoạt động 3: HD tổng kết. III. Tổng kết:
GV: Nguyễn Thị Thu Hà 3
Giáo án Ngữ văn 9. Năm học: 2013 - 2014
H: Tác giả đã sử dụng biện Nhận xét, khái 1. Nghệ thuật:
pháp nghệ thuật nào để làm nổi quát, trình bày. + Kết hợp giữa kể
bật vẻ đẹp phong cách HCM ? chuyện và bình luận một
GV nhấn mạnh. Theo dõi, ghi chép. cách tự nhiên.
+ Chọn lọc những chi tiết
tiêu biểu.
+ Sử dụng nghệ thuật
đối lập: vĩ nhân mà hết
sức giản dị…
+ Đan xen thơ Nguyễn
Bỉnh Khiêm, cách dùng
từ Hán Việt…
H: Từ việc tìm hiểu văn bản Khái quát, trình bày. 2 .Nội dung:
"Phong cách HCM", hãy nêu Vẻ đẹp của phong cách
nội dung văn bản ? HCM là sự kết hợp hài
GV bổ sung. Ghi chép. hoà giữa truyền thống
văn hoá dân tộc và tinh
hoa văn hoá nhân loại,
giữa thanh cao và giản
dị.
H: Trong cuộc sống hiện đại, Rút ra ý nghĩa của
văn hoá trong thời kì hội nhập, việc học tập và rèn
tấm gương của Bác gợi cho em luyện theo gương
suy nghĩ gì ? Bác Hồ.
H: Nêu một vài biểu hiện mà HS tự bộc lộ.
em cho là sống có VH ?
* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập. IV. Luyện tập.
Gọi HS lên bảng làm bài tập Làm bài tập trắc
( bảng phụ ) nghiệm , nhận xét .
D. CỦNG CỐ. DẶN DÒ:
* Bài tập củng cố :Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng.Ý nào nói đúng nhất
đặc điểm cốt lõi của phong cách HCM được nêu trong bài viết?
A. Biết kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân
loại.(đúng).
B. Có sự thừa kế vẻ đẹp trong cách sống của các vị hiền triết xưa.
C. Am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân trên thế giới.
Trong bài viết, để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cách HCM, tác giả đã không sử dụng
biện pháp nghệ thuật nào?
* Hướng dẫn học và làm bài ở nhà:
- Hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản.
- Sưu tầm những mẩu chuyện về Bác.
- Chuẩn bị tiết " Các phương châm hội thoại" : tìm hiểu VD – sgk./.
GV: Nguyễn Thị Thu Hà 4
Giáo án Ngữ văn 9. Năm học: 2013 - 2014
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 3 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI.
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
* Giúp HS:
- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất.
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
- Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
*Tích hợp: "Hội thoại" (TV8).
B. CHUẨN BỊ:
GV: Soạn bài. Bảng phụ.
HS: Tìm hiểu phần ví dụ. Phiếu học tập.
C. CÁC BƯỚC LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới.
* Giới thiệu bài.
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt.
* Hoạt động 1: H/dẫn hs tìm hiểu ph/châm về lượng. I. Phương châm về lượng.
GV: treo bảng phụ. Gọi HS đọc Đọc ví dụ. * Ví dụ 1.
VD.
H: Hãy giải thích nghĩa của từ Suy nghĩ , trả lời.
"bơi" (trong văn cảnh ) ?
H: Khi An hỏi "học bơi ở đâu" Phân tích, nhận xét.1. Nhận xét :
mà Ba trả lời "ở dưới nước" thì - Câu trả lời không mang lại
câu trả lời có đáp ứng điều An nội dung An muốn biết vì
muốn biết không ? Vì sao ? trong nghĩa của từ "bơi" đã
có "ở dưới nước".
H: Theo em bạn Ba cần trả lời Suy nghĩ, trả lời. - Cần nói rõ địa điểm cụ
như thế nào? (HS yếu) thể.
H: Từ đó em rút ra bài học gì về Rút ra kết luận. 2. Kết luận: Cần nói rõ nội
giao tiếp? dung, không nên nói ít hơn
những gì mà giao tiếp đòi
hỏi.
*Y/c HS đọc vd2. Đọc ví dụ 2. * Ví dụ 2.
H: Vì sao truyện lại gây cười? Phân tích, giảI 1.Nhận xét:
thích. Các nhân vật trong truyện
đều nói nhiều hơn những gì
cần nói.
H: Hai nhân vật đó chỉ cần hỏi Hỏi: Bác có thấy
và trả lời như thế nào? (HS yếu) con lợn nào chạy
qua đây không?
Trả lời: Tôi chẳng
thấy con lợn nào
GV: Nguyễn Thị Thu Hà 5
Giáo án Ngữ văn 9. Năm học: 2013 - 2014
chạy qua đây cả.
H: Từ câu chuyện cười em hãy Rút ra bài học. 2. Kết luận: Không nên nói
cho biết khi giao tiếp ta cần tuân nhiều hơn những gì cần nói.
thủ yêu cầu gì?
H: Từ hai tình huống giao tiếp Khái quát lại bài * Ghi nhớ: Khi gt, cần nói
trên em rút ra bài học gì? học. cho có nội dung; nội dung
GV bổ sung, nhấn mạnh. Theo dõi, ghi chép. của lời nói phải đáp ứng
đúng yêu cầu của cuộc gt,
không thiếu, không thừa.
* Y/c hs đọc ghi nhớ. Đọc .
* GV Hướng dẫn HS làm bài tập a. Thừa cụm từ
1 trang 9. "nuôi ở nhà".
Vận dụng ph/châm về lượng b. Thừa cụm từ "có
phân tích lỗi trong câu ở sgk. hai cánh".
(làm miệng).
* Hoạt động 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu ph/châm về II. Phương châm về chất.
chất.
GV treo ví dụ (bảng phụ). Gọi HS đọc ví dụ. * Ví dụ.
HS đọc.
H: Truyện "Quả bí khổng lồ" Suy nghĩ, trả lời. 1. Nhận xét:
phê phán điều gì? (HS yếu) - Phê phán tính nói khoác.
H: "Nói khoác" là nói như thế Giải thích. - Nói không đúng sự thật.
nào?
H: Như vậy trong giao tiếp có HS rút ra nhận xét . 2. Kết luận:
điều gì cần tránh? - Đừng nói những điều mình
không tin là đúng sự thật.
GV đưa tình huống. Nghe, xác định.
H: Nếu không biết chắc vì sao không nên.
bạn mình nghỉ học thì em trả lời
với thầy cô là "bạn ấy nghỉ học
vì ốm" có nên không?
H: Khi giao tiếp cần chú ý điều Rút ra nhận xét. - Đừng nói những điều mình
gì? không có bằng chứng xác
thực.
H: Từ hai tình huống trên em Khái quát, trình
rút ra yêu cầu gì trong giao tiếp? bày. * Ghi nhớ: Đừng nói
GV bổ sung. Gọi HS đọc phần những điều mà mình không
Ghi nhớ. Đọc ghi nhớ. tin là đúng hay không có
bằng chứng xác thực.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập. III. Luyện tập.
* Y/c hs đọc bt. Đọc yêu cầu bài tập 1. Bài tập 2 / 11.
2.
H: Hãy chọn từ ngữ thích hợp Lên bảng làm bài. a. Nói có sách, mách có
điền vào chỗ trống? Nhận xét chứng.
GV: Nguyễn Thị Thu Hà 6
Giáo án Ngữ văn 9. Năm học: 2013 - 2014
H: Các từ ngữ trên chỉ những b. Nói dối.
cách nói liên quan đến một c. Nói mò.
phương châm hội thoại: Đó là Trả lời. d. Nói nhăng nói cuội.
phương châm hội thoại nào? * Những từ ngữ này chỉ cách
nói tuân thủ hoặc vi phạm
ph/châm về chất.
GV nêu y/c bài tập 4/11 sgk. Theo dõi. 4. Bài tập 4 / 11.
GV chia lớp thành hai nhóm. Nhóm 1: Phần a. a. Để đảm bảo phương châm
Nhóm 2: Phần b. về chất, người nói phải dùng
Thảo luận. cách nói trên nhằm báo cho
Trình bày. người nghe biết tính xác
GV đưa đáp án bổ sung. HS đối chiếu đáp thực của thông tin mà mình
án và nhận xét. đưa ra chưa được kiểm
chứng.
b. Để đảm bảo phương châm
về lượng, người nói dùng
cách nói đó nhằm báo cho
Gọi HS đọc yêu cầu đề bài, làm HS lên bảng, làm người nghe biết việc nhắc lại
bài. bài, nhận xét . nội dung cũ là do chủ ý của
Gọi HS lên bảng làm bài tập HS lên bảng làm người nói.
củng cố. bài ( bảng phụ ) , * Bài tập bổ sung :
nhận xét. Xây dựng một đoạn hội
thoại (gồm hai cặp thoại)
trong đó phải đảm bảo
phương châm về chất, PC về
lượng.
D. CỦNG CỐ. DẶN DÒ:
* Bài tập củng cố : Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau:
Thế nào là phương châm về lượng trong hội thoại?
A. Khi giao tiếp đừng nói những điều mình không tin là đúng hay không có bằng
chứng xác thực.
Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài giao tiếp, không lạc sang đề tài khác.
C. Khi giao tiếp, cần nói cho đúng nội dung. ND lời nói phải đủ, không thừa, không
thiếu.
* Hướng dẫn học và làm bài ở nhà:
- Làm bài tập 3,5 / 11 ( Bài 5 cần đọc kĩ yêu cầu, giải thích nghĩa thành
ngữ. )
- Chuẩn bị tiết " Sử dụng một số biện pháp NT trong văn bản thuyết minh"
: Đọc VD và trả lời câu hỏi sgk./.
********************************
GV: Nguyễn Thị Thu Hà 7
Giáo án Ngữ văn 9. Năm học: 2013 - 2014
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 4:
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
* Giúp HS:
- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho
văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn.
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.
* Tích hợp: Văn thuyết minh (TLV 8).
B. CHUẨN BỊ:
GV: Soạn bài. NC tài liệu tham khảo.
HS: Suy nghĩ, trả lời câu hỏi trong sgk.
C. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức.
2. KTBC : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới :
* Giới thiệu bài:
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
I. Tìm hiểu việc sử dụng
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số một số biện pháp nghệ
biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. thuật trong văn bản thuyết
minh:
* Hệ thống lại kiến 1. Ôn tập văn bản TM.
thức.
H: Nhắc lại văn bản thuyết Là kiểu văn bản
minh là gì ? thông dụng trong
mọi lĩnh vực đời
sống nhằm cung
cấp tri thức về các
hiện tượng và sự vật
trong tự nhiên, xã
hội bằng phương
thức trình bày, giới
thiệu, giải thích.
H: Nêu đặc điểm chủ yếu của Tri thức khách
văn bản thuyết minh ? quan, phổ thông.
H: Các phương pháp thuyết Liệt kê, định nghĩa,
minh thường dùng? phân loại, nêu ví dụ,
so sánh...
2. Viết văn bản thuyết minh
có sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật.
GV: Nguyễn Thị Thu Hà 8
Giáo án Ngữ văn 9. Năm học: 2013 - 2014
Đọc VB "Hạ Long- Đá và Đọc * Ví dụ: Văn bản: "Hạ Long
Nước"? - Đá và Nước"
H: Văn bản này thuyết minh Khái quát, trình - Đối tượng TM: Hạ Long -
đặc điểm của đối tượng nào? bày. Đá và Nước.
(HS yếu)
H: VB có cung cấp được tri Bám sát ví dụ, trả - VB đã cung cấp được những
thức khách quan về đối tượng lời. tri thức khách quan về đối
không? Vì sao ? Giải thích. tượng.
H: Tác giả đã vận dụng Phân tích, trình bày. - PPTM chủ yếu:
phương pháp thuyết minh nào Phương pháp liệt kê ( Hạ
là chủ yếu ? Long có nhiều đảo, nhiều
nước, nhiều hang động...)
H: Để cho bài văn sinh động, Suy nghĩ, trả lời. - Các BPNT:
tác giả còn vận dụng những + Biện pháp tưởng tượng,
biện pháp nghệ thuật nào ? liên tưởng ( nước tạo sự di
GV bổ sung. Theo dõi. chuyển...sự thú vị của cảnh ;
tuỳ theo tốc độ, góc độ di
chuyển tạo nên thế giới sống
động )
+ Nhân hoá, miêu tả - cảnh
vật có hồn.
H: Tác giả đã trình bày được Tác giả đã trình
sự kì lạ của Hạ Long chưa ? bày được sự kì lạ
Trình bày được như thế nhờ của Hạ Long nhờ
biện pháp gì ? các biện pháp tưởng
tượng, liên tưởng,
miêu tả...
H: Để bài văn thuyết minh Cần đưa thêm (sử
được sinh động, hấp dẫn ta cần dụng) một số biện
phải làm gì ? pháp nghệ thuật...
H: Khi sử dụng các biện pháp Sử dụng thích hợp
nghệ thuật trong bài văn nhằm làm nổi bật
thuyết minh ta cần chú ý điều đặc điểm của đối
gì? tượng, gây hứng thú
cho người đọc.
GV bổ sung và chốt. * Kết luận: Muốn cho
VBTM được sinh động, hấp
dẫn, người ta vận dụng thêm
một số BP như kể chuyện,
tự thuật, đối thoại, nhân
hoá.v.v... Các BPNT này cần
được sử dụng thích hợp.
Gọi HS đọc nội dung phần HS đọc ghi nhớ.
ghi nhớ.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập. II. Luyện tập.
Cho HS đọc VB: "Ngọc XáC địNH yêu cầu Bài tập 1/13.
Hoàng xử tội Ruồi xanh". Xác bài tập 1/13.
GV: Nguyễn Thị Thu Hà 9
Giáo án Ngữ văn 9. Năm học: 2013 - 2014
định yêu cầu BT. (HS yếu)
H: Văn bản có tính chất TM Thảo luận – phát - Văn bản là một câu chuyện
không? Tính chất đó thể hiện biểu. vui có tính chất thuyết minh (
ở những đặc điểm nào ? Giới thiệu về họ, giống, loài,
Những phương pháp nào đã về các tập tính sinh sống, đặc
được sử dụng ? điểm cơ thể ).
- Phương pháp: Định nghĩa,
phân loại, liệt kê.
H: Tác giả đã sử dụng những Suy nghĩ, nhận xét . - Biện pháp nghệ thuật: Nhân
biện pháp nghệ thuật nào ? hoá- gây hứng thú cho người
đọc.
Gọi HS xác định yêu cầu BT Đọc yêu cầu bài Bài tập 2 / 15:
2. tập 2/15.
H: Nhận xét về các biện pháp Suy nghĩ. Nhận Biện pháp nghệ thuật: Lấy
nghệ thuật được sử dụng để xét. ngộ nhận hồi nhỏ làm mấu
thuyết minh ? chốt câu chuyện.
D. CỦNG CỐ. DẶN DÒ:
* Hướng dẫn học và làm bài tập ở nhà : Học phần Ghi nhớ. Làm BT 2/15.
* Chuẩn bị : "Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản TM".
- Cần lập dàn ý, viết phần mở bài cho đề văn đã cho ở sgk/15.
+ Tổ 1,2: Thuyết minh cái quạt.
+ Tổ 3,4: Thuyết minh cái bút./.
***********************************
GV: Nguyễn Thị Thu Hà 10
Giáo án Ngữ văn 9. Năm học: 2013 - 2014
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 5
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
* Giúp HS:
1. Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.
2. Có kĩ năng trình bày một số vấn đề rõ ràng, trôi chảy.
B. CHUẨN BỊ:
GV: Soạn bài. Hướng dẫn HS chuẩn bị bài.
HS: Chuẩn bị bài theo nhóm.
C. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra việc lập dàn ý (ở nhà) của HS.
- Yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo tình hình chuẩn bị bài của nhóm.
3. Bài mới. * Giới thiệu bài.
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: H/dẫn HS lập dàn ý, viết phần mở I. Bài tập.
bài trong đề văn TM có sử dụng một số biện pháp * Đề 1: Hãy thuyết minh về
ngh/th. chiếc quạt.
Y/c đại diện tổ 1,2 treo dàn ý đã Quan sát dàn ý
ghi ra bảng phụ ở nhà. của tổ 1, tổ 2.
H: Nhận xét dàn ý ? Thảo luận.
GV bổ sung. Nhận xét. Bổ
sung, sửa chữa.
Lưu ý: dàn ý phải đảm bảo bố cục 1. Mở bài:
ba phần, chi tiết và phải dự kiến Giới thiệu về quạt. (Định nghĩa
cách sử dụng biện pháp nghệ Rút ra dàn ý quạt là một dụng cụ như thế
thuật trong bài thuyết minh (Tự chung. nào ?
thuật về mình, phỏng vấn các loại 2. Thân bài:
quạt, thăm một nhà sưu tầm các - Giới thiệu họ nhà quạt đông
loại quạt...) đúc và có nhiều loại.
- Cấu tạo, công dụng, cách bảo
quản ( gặp người biết bảo
quản thì như thế nào ? Người
không biết bảo quản thì như thế
nào ?
Ngày xưa quạt giấy còn là sản
phẩm mỹ thuật...)
GV: Nguyễn Thị Thu Hà 11
Giáo án Ngữ văn 9. Năm học: 2013 - 2014
3. Kết bài: Bày tỏ thái độ của
người viết với quạt.
H: Hãy đọc đoạn MB cho đề văn Đại diện nhóm
thuyết minh về cái quạt? 1,2 trình bày.
GV nhận xét, bổ sung. Lắng nghe.
* Đề 2 : Hãy thuyết minh về
chiếc bút.
Y/c HS ở tổ 3, 4 trình bày dàn ý Trình bày. I. Mở bài:
đã lập ở nhà. Giới thiệu về chiếc bút.
H: Hãy nhận xét dàn ý? Thảo luận. II. Thân bài:
Nhận xét. Bổ - Giới thiệu về các loại bút.
GV khái quát. sung, sửa chữa - Cấu tạo, công dụng, cách bảo
dàn ý. quản của mỗi loại.
Lưu ý: Khi trình bày dàn ý cần dự Rút ra dàn ý III. Kết bài:
kiến cách sử dụng biện pháp nghệ chung. Bày tỏ thái độ của người viết
thuật. đối với chiếc bút.
H: Hãy trình bày phần mở bài cho HS trình bày
đề văn thuyết minh về chiếc bút ? phần mở bài đã
Cho nhóm khác nhận xét. làm ở nhà.
H: Nếu hai đề văn trên ta không Không sinh
sử dụng biện pháp nghệ thuật thì động, không hấp
bài văn sẽ như thế nào ? dẫn.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chốt lại kiến thức. II. Kiến thức cần nhớ.
H: Nêu vai trò của các biện pháp Rút ra nhận xét. Vai trò của các biện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết ( nhắc lại kiến nghệ thuật trong văn bản
minh ? thức ) thuyết minh:
Góp phần làm nổi bật đặc
điểm của đối tượng thuyết
minh và gây hứng thú cho
người đọc.
D. CỦNG CỐ. DẶN DÒ:
* Củng cố:
Điều cần lưu ý khi thuyết minh kết hợp với sử dụng một số biện pháp ngh/th là gì?
A. Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ.
B. Kết hợp với các phương pháp thuyết minh.
C. Làm đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng.
* Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà.
- Từ việc lập dàn ý và viết phần mở bài cho các đề văn trên em hãy viết thành bài văn
hoàn chỉnh.
- Chuẩn bị "Đấu tranh cho một thế giới hoà bình" : Đọc và trả lời câu hỏi / sgk./.
******************************************
GV: Nguyễn Thị Thu Hà 12
Giáo án Ngữ văn 9. Năm học: 2013 - 2014
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 6, 7 :
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH.
( G.G Mác -két)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
* Giúp HS:
- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất: nhiệm vụ cấp bách của nhân loại là ngăn
chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh
rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
- Bồi dưỡng lòng yêu chuộng hoà bình, căm ghét chiến tranh.
* Tích hợp: Một số tin tức chiến sự ở Trung Đông.
B. CHUẨN BỊ:
GV: Soạn bài. Sưu tầm một số tranh ảnh về chiến tranh.
HS: Soạn bài.
C. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Phân tích vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh ? Em học tập được
điều gì từ phong cách đó của Bác ?
3. Bài mới.
* Giới thiệu bài.
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
I. Tìm hiểu chung về tác
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chú
giả, tác phẩm
thích.
H: Nêu cách đọc văn bản ? Đọc chính xác, rõ
ràng.
Gọi HS đọc bài và nhận xét. 2 HS đọc, theo
dõi, rút kinh
nghiệm.
H: Hãy giới thiệu về tác giả G.G Giới thiệu về tác 1. Tác giả:
Mác-két? (HS yếu) giả. - G.G Mác-két sinh năm
1923 là nhà văn Cô-lôm-
GV nhấn mạnh. Theo dõi, ghi chép. bi-a.
- Nhận giải Nô-ben về
văn học năm 1982.
H: Nêu xuất cứ của văn bản ? Dựa vào sgk, trả 2. Tác phẩm:
lời. - Trích trong " Thanh
gươm Đa-môclét", bản
dịch của nhà văn, báo
Văn nghệ, ngày 27 / 9 /
GV: Nguyễn Thị Thu Hà 13
Giáo án Ngữ văn 9. Năm học: 2013 - 2014
1986.
H: Xác định kiểu VB ? (HS yếu) Suy nghĩ, trả lời. - Kiểu VB: VB nhật
H: Nội dung mà văn bản đề cập dụng.
đến? Khái quát, trình
GV: VB thuộc chủ đề "chiến bày.
tranh và hoà bình". Nội dung đề
cập đến nhiều lĩnh vực: từ quân
sự đến chính trị...
H: Phương thức biểu đạt của văn HS trả lời. - Phương thức biểu đạt:
bản? Nghị luận
H: Xác định luận đề của văn bản Luận đề: " Đấu
? tranh cho một TG
hoà bình".
H: Để làm sáng tỏ luận đề trên Khái quát, trình - Luận điểm: Chiến tranh
tác giả đã đưa những luận điểm bày. hạt nhân là hiểm hoạ
nào ? khủng khiếp, đe doạ loài
Theo dõi, ghi chép. người. Vì vậy cần đấu
GV bổ sung. tranh ngăn chặn nguy cơ
ấy.
H: Để giải quyết luận điểm trên Thảo luận, trả lời. - Hệ thống luận cứ:
tác giả đã đưa ra một hệ thống + Kho vũ khí hạt nhân
luận cứ như thế nào ? đang được tàng trữ có khả
năng hủy diệt cả trái đất.
+ Cuộc chạy đua vũ trang
làm mất đi khả năng cải
thiện đời sống cho hàng tỉ
người.
+ Chiến tranh hạt nhân đi
ngược lại lí trí của loài
người, của tự nhiên, phản
lại sự tiến bộ.
+ Chúng ta phải có nhiệm
vụ ngăn chặn cuộc chiến
tranh hạt nhân.
Hướng dẫn h/s tìm hiểu các chú Tìm hiểu các chú
thích 1, 2, 3, 5. thích GV đã hướng
dẫn.
II. Tìm hiểu văn bản:
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản
1. Nguy cơ chiến tranh
( Phân tích các luận cứ ).
hạt nhân.
Cho HS đọc lại đoạn đầu của Đọc bài. - Thời gian cụ thể: 8.8.86.
VB. Phát hiện, trả lời. - Số liệu chính xác, cụ
H: Tác giả đã làm rõ nguy cơ thể: 50.000 đầu đạn hạt
của chiến tranh hạt nhân bằng nhân; 4 tấn thuốc nổ dành
những lí lẽ và dẫn chứng nào? cho mỗi người; tất cả các
hành tinh sẽ bị huỷ
diệt.v.v...
GV: Nguyễn Thị Thu Hà 14
Giáo án Ngữ văn 9. Năm học: 2013 - 2014
H: Dẫn chứng, con số, ngày Thảo luận, trình * Tất cả điều đó cho thấy
tháng rất cụ thể và số liệu chính bày. tính chất hiện thực, số
xác về đầu đạn hạt nhân và khả lượng khổng lồ và sức tàn
năng huỷ diệt của nó được nhà phá khủng khiếp của vũ
văn nêu ra ở đầu văn bản có ý khí hạt nhân.
nghĩa gì ?
H: Cách lập luận trong đoạn văn Suy nghĩ, trả lời. * Cách vào đề trực tiếp,
này có gì đặc biệt ? Tác dụng ? Theo dõi, ghi chép. những chứng cứ xác thực
GV nhấn mạnh, bố sung. đã thu hút người đọc, gây
ấn tượng mạnh về tính
chất hệ trọng của vấn đề.
GV: Nguy cơ chiến tranh hạt Lắng nghe.
nhân (đến nay) vẫn đang đe doạ
cuộc sống của mọi người...
Sơ kết tiết 1.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 7. ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH.
( G.G Mác –két - Tiếp)
GV khái quát lại ND luận cứ 1. Theo dõi. 2. Cuộc chạy đua vũ
Y/c HS đọc thầm lại 5 đoạn tiếp Làm việc với sgk, trang chuẩn bị cho chiến
theo và nhắc luận cứ 2. trình bày. tranh hạt nhân đã làm
mất đi khả năng để con
người được sống tốt đẹp
hơn:
H: Tác giả đã chỉ ra sự tốn kém .* Đầu tư cho các * Đầu tư vũ khí hạt nhân:
của cuộc chạy đua vũ trang bằng lĩnh vực đ/s:
cách lập luận như thế nào ? 100 tỉ đô la để cứu Mua 100 máy bay và
Phát hiện, trả lời: trợ cho 500 triệu 7000 tên lửa vượt đại
Đưa ra hàng loạt dẫn chứng với trẻ em nghèo khổ châu.
những so sánh thuyết phục nhất trên thế giới.
- Chi phí phòng - Mua 10 chiếc tàu sân
bệnh cho hơn 1 tỉ bay.
người khỏi bệnh
sốt rét trong 14
năm, cứu hơn 14
triệu trẻ em. - Mua 149 tên lửa MX.
- Lượng ca-lo cần
thiết cho 575 triệu
người thiếu dinh - Mua 27 tên lửa MX.
dưỡng.
- Trả tiền nông cụ - Mua 2 tàu ngầm mang
cho nước nghèo vũ khí hạt nhân.
trong 4 năm.
- Xoá mù chữ cho Đã và đang thực hiện.
toàn TG
GV: Nguyễn Thị Thu Hà 15
Giáo án Ngữ văn 9. Năm học: 2013 - 2014
Chỉ là giấc mơ.
H: Cách lập luận ấy đã có tác Suy nghĩ. Nhận * Cách lập luận đơn giản
dụng gì? xét. nhưng có sức thuyết
GV: Bằng cách lập luận đơn phục cao đã cho thấy
giản có sức thuyết phục tác giả Theo dõi, ghi chép. tính chất chi phí và sự
đã đưa ra những con số biết nói tốn kém ghê gớm của
và nêu rõ sự phi lí... cuộc chạy đua vũ trang.
H: Đoạn văn này đã gợi cho em Bộc lộ cảm xúc:
những suy nghĩ gì về chiến tranh Cần loại bỏ chiến
hạt nhân ? tranh hạt nhân...
GV yêu cầu HS theo dõi 4 đoạn Theo dõi sgk. 3. Chiến tranh hạt nhân
tiếp theo. không những đi ngược lại
lí trí của con người mà
còn phản lại sự tiến hoá
của tự nhiên:
H: Vì sao chiến tranh hạt nhân Suy nghĩ, tìm dẫn * Sự sống của trái đất và
lại phản sự tiến hóa của tự chứng... con người là quá trình
nhiên? Dẫn chứng chứng tỏ ? tiến hoá hết sức lâu dài
của tự nhiên, tính bằng
hàng triệu năm: trải qua
380 triệu năm con bướm
mới bay được, rồi 180
triệu năm nữa bông hồng
mới nở...Nếu chiến tranh
hạt nhân nổ ra, sự tiến
hoá sẽ trở về điểm xuất
phát ban đầu.
H: Trong lịch sử loài người đã Trình bày hiểu biết
trải qua thảm hoạ nào của chiến của mình.
tranh hạt nhân ? GV: Năm 1945,
Mĩ ném bom xuống hai thành
phố của Nhật Bản (Hi-rô-s-ima,
Na-ga-sa-ki).
GV đọc lại đoạn cuối văn bản. Lắng nghe. 4. Nhiệm vụ đấu tranh hạt
nhân cho một thế giới hoà
bình.
H: Trước nguy cơ hạt nhân đe Phát hiện, trả lời. - Đem tiếng nói tham gia
doạ loài người và sự sống trên vào bản đồng ca, kêu gọi
trái đất, thái độ của tác giả như mọi người ngăn chặn
thế nào? chiến tranh hạt nhân.
- Đề nghị mở nhà băng
lưu trữ trí nhớ sau thảm
hoạ hạt nhân.
HS thảo luận, trả * Tác giả lên án thế lực
H: Với ý tưởng "Mở nhà băng lời. hiếu chiến đẩy nhân loại
lưu trữ trí nhớ có thể tồn tại sau Theo dõi, ghi vào thảm hoạ hạt nhân,
thảm họa hạt nhân" tác giả muốn chép. kêu gọi mọi người yêu
GV: Nguyễn Thị Thu Hà 16
Giáo án Ngữ văn 9. Năm học: 2013 - 2014
gửi gắm thông điệp gì ? chuộng hoà bình.
GV nhấn mạnh.
* Hoạt động 3: HD Tổng kết. III. Tổng kết:
H: Qua văn bản này t/g muốn Khái quát, trình 1. Nội dung: Nguy cơ
gửi tới nhân loại thông điệp gì ? bày. chiến tranh hạt nhân đang
đe doạ thế giới loài
người. Ngăn chặn và xoá
bỏ nó là nhiệm vụ cấp
bách của toàn thể mọi
người.
H: Tác giả đã sử dụng những Phát biểu cá nhân, 2. Nghệ thuật: Lập luận
biện pháp nghệ thuật gì ? bổ sung. chặt chẽ; Chứng cứ
phong phú, xác thực.
H: Bằng vốn hiểu biết của em Trả lời.
hãy cho biết hiện nay nhân loại
đã làm gì để ngăn chặn chiến
tranh hạt nhân ?
GV: Kí hiệp ước cấm sản xuất,
sử dụng vũ khí hạt nhân.
H: Em sẽ làm gì để tham gia vào Bộc lộ.
bản đồng ca ấy?
* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện t ập. IV. Luyện tập.
* HS làm bài tập trắc nghiệm.
1. Vì sao văn bản "Đấu tranh cho một thế giới hoà bình" được coi là văn bản
nhật dụng ?
A. Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ trăn trở về đời sống của tác giả.
B. Vì lời văn của văn bản giàu màu sắc biểu cảm.
C. Vì nó bàn về vấn đề lớn lao luôn đặt ra ở mọi thời đại.
* Bài tập :
Hãy phát biểu suy nghĩ của em sau khi đọc, học văn bản "Đấu tranh cho một thế
giới hoà bình" của G. G. Mác – két?
D. CỦNG CỐ. DẶN DÒ:
- Hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản.
- Chuẩn bị : " Các phương châm hội thoại": tìm hiểu VD – sgk./.
GV: Nguyễn Thị Thu Hà 17
Giáo án Ngữ văn 9. Năm học: 2013 - 2014
Ngày soạn :
Ngày giảng:
Tiết 8.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp )
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
* Giúp HS:
- Nắm được phương châm quan hệ, ph/châm cách thức và phương châm lịch sự.
- Biết vận dụng các phương châm này trong giao tiếp.
- Có thái độ đúng mực khi tham gia hội thoại.
* Tích hợp: Một số thành ngữ, tục ngữ, ca dao.
B. CHUẨN BỊ:
GV: Soạn bài. Bảng phụ.
HS: Tìm hiểu phần VD trong sgk.
C.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ :
* Em hiểu như thế nào về phương châm về lượng, phương châm về chất?
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt.
* Hoạt động 1 : H/dẫn HS tìm hiểu ph/châm quan hệ. I. Phương châm quan hệ:
H: Trong tiếng Việt có thành ngữ Phân tích, trả lời. 1. Ví dụ:
"Ông nói gà, bà nói vịt", thành Thành ngữ: "Ông nói gà, bà
ngữ này dùng để chỉ tình huống nói vịt" chỉ tình huống mỗi
hội thoại như thế nào ? người nói một đằng, không
khớp nhau.
H: Thử tưởng tượng điều gì sẽ xảy Tưởng tượng, trình Người nói và người nghe sẽ
ra nếu xuất hiện những tình huống bày. không hiểu nhau.
hội thoại như vậy ? (HS yếu)
H: Qua đó em rút ra bài học gì Nhận xét khái 2. Kết luận: Cần nói đúng
trong giao tiếp? quát. đề tài giao tiếp, tránh nói
lạc đề.
Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ. Đọc ghi nhớ.
(HS yếu)
GV: Muốn biết câu nói tuân thủ Nghe.
phương châm quan hệ không ta
cần biết nghĩa thực của câu nói.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu phương châm II. Phương châm cách
cách thức. thức:
H: Trong tiếng Việt, hai thành ngữ Thảo luận, trả lời. 1. Ví dụ:
GV: Nguyễn Thị Thu Hà 18
Giáo án Ngữ văn 9. Năm học: 2013 - 2014
trên dùng để chỉ những cách nói -Thành ngữ: "Dây cà ra dây
như thế nào ? muống" chỉ cách nói dài
dòng, rườm rà.
-"Lúng búng như ngậm hột
thị" chỉ cách nói ấp úng,
không thành lời, không
rành mạch.
H: Những cách nói đó ảnh hưởng Suy nghĩ, trả lời. Những cách nói đó làm cho
đến giao tiếp như thế nào ? (HS người nghe khó tiếp nhận
yếu) hoặc tiếp nhận không đúng
nội dung truyền đạt.
H: Có thể hiểu câu "Tôi đồng ý Thảo luận, trả lời.
với những nhận định về truyện
ngắn của ông ấy" theo mấy cách ?
GV bổ sung: Có thể hiểu theo hai Theo dõi.
cách:
+ Cách 1 : đồng ý với những nhận
định của ông ấy về truyện ngắn.
+ Cách 2 : đồng ý với nhận định
(của người nào đó) về truyện ngắn
của ông ấy.
H: Để người nghe không hiểu lầm, Suy nghĩ, phát
phải nói như thế nào? biểu
H: Như vậy trong giao tiếp cần Rút ra bài học. 2. Kết luận: Khi giao tiếp,
tuân thủ điều gì ? cần chú ý nói ngắn gọn,
GV nhấn mạnh. Lắng nghe, ghi rành mạch, rõ ràng, tránh
chép. nói mơ hồ.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu ph/châm lịch III. Phương châm lịch sự:
sự. 1. Ví dụ : "Người ăn xin
Gọi HS đọc VD trong sgk. Đọc ví dụ.
H: Vì sao người ăn xin và cậu bé Suy nghĩ, trả lời. Cả hai người đều nhận
trong truyện đều cảm thấy được được từ nhau sự tôn trọng,
nhận từ người kia một cái gì đó ? tình cảm chân thành và sự
cảm thông, chia sẻ.
H: Có thể rút ra bài học gì từ câu Rút ra bài học. 2. Kết luận: Cần tế nhị và
chuyện này ? tôn trọng người khác.
Cho HS đọc phần Ghi nhớ. Đọc ghi nhớ/23.
* Hoạt động 4 : Hướng dẫn HS luyện tập. IV. Luyện tập:
GV chia lớp làm 2 nhóm, mỗi Tập hợp nhóm. Bài tập 1.
nhóm thực hiện 1 bài tập. Suy nghĩ, trao đổi, Qua những câu trên, cha
Nêu yêu cầu bài tập 1, 2/23. thống nhất. ông muốn khuyên chúng ta
* Nhóm 1 (bài tập 1). nên dùng những lời lẽ lịch
* Nhóm 2 (bài tập 2). sự, nhã nhặn khi giao tiếp.
Gọi đại diện mỗi nhóm trình bày. Đại diện nhóm VD:
trình bày. 1. Một câu nhịn là chín câu
Cho nhóm khác nhận xét. Nhận xét. lành.
GV nhận xét, bổ sung. Theo dõi, bổ sung. 2. Vàng thì thử lửa, thử
GV: Nguyễn Thị Thu Hà 19
Giáo án Ngữ văn 9. Năm học: 2013 - 2014
than.
Bài tập 2.
- Phép tu từ từ vựng liên
quan đến phương châm lịch
sự là phép nói giảm nói
tránh.
Vd: Bài viết chưa được hay.
(viết dở).
Gọi HS xác định yêu cầu BT. XáC địNH yêu cầu Bài tập 3.
H: Chọn từ ngữ thích hợp với mỗi bài tập. a. Nói mát. d. Nói leo.
chỗ trống ? Lựa chọn, trả lời. b. Nói hớt.
e. Nói ra đầu ra đũa.
c. nói móc.
H: Mỗi từ ngữ trên chỉ cách nói * Liên quan đến phương
liên quan đến phương châm hội châm lịch sự: a, b, c, d.
thoại nào?
Bài tập 5.
H: Giải thích nghĩa của các thành Thảo luận, phát a. Nói băm nói bổ: Nói bốp
ngữ và cho biết mỗi thành ngữ liên biểu. chát, xỉa xói thô bạo (không
quan đến phương châm hội thoại tuân thủ phương châm lịch
nào? sự ).
b. Nửa úp nửa mở: Nói mập
mờ, không hết ý ( không
tuân thủ phương châm cách
thức )...
D. CỦNG CỐ. DẶN DÒ:
* GV hệ thống hoá kiến thức: cả năm PCHT đã học.
* Hướng dẫn HS học và làm bài ở nhà:
- Nắm được nội dung bài học.
- Về nhà: Bài tập 3, 4 / 23.
- Chuẩn bị "Sử dụng yếu tố mtả trong văn bản th/minh": Đọc trả lời các câu hỏi
sgk./.
*********************************
GV: Nguyễn Thị Thu Hà 20