Giáo án tích hợp liên môn sinh học 9 bài protein và sự sống

  • 20 trang
  • file .pdf
Bài soạn
CHỦ ĐỀ : PROTEIN VÀ SỰ SỐNG
I/ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
Sau bài học,các em tự hệ thống được:
- Protein là chất cơ bản không thể thiếu được trong mỗi cơ thể sống
- Protein có khối lượng phân tử rất lớn và có cấu tạo phân tử rất phức tạp do nhiều
amino axit tạo nên
- Tính chất hóa học của protein: Phản ứng thủy phân có xúc tác là axit hoặc bazơ
hoặc enzim, bị đông tụ khi có tác dụng của hóa chất hoặc nhiệt độ, dễ bị phân hủy
khi đun nóng mạnh.
- Các bậc cấu trúc của protein và vai trò của chúng, giải thích được vì sao protein có
tính đa dạng và đặc thù, tı́nh đăc trưng của protein.
- Chức năng của protein đố i với cơ thể .
- Ứng dụng của protein trong đời sống đặc biệt qua phần tích hợp kiến thức về thức
ăn và sự tiêu hóa thức ăn, sự hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng, vệ sinh hệ tiêu
hóa, tiêu chuẩn ăn uống, nguyên tắc lập khẩu phần (Sinh học 8), công nghê ̣ 6;..HS
thấy rõ vai trò là thực phẩ m của protein, ngoài ra các em còn biế t thêm ứng du ̣ng ở
mô ̣t số lĩnh vực khác như thuộc da, mĩ nghê ̣, đồ trang sức, áo len, áo lông…..
2 .Kỹ năng:
- Biết quan sát, làm và nhận xét các hiện tượng TN về tính chất của protein.
- Viết được PT minh họa cho các tính chất hóa học của protein
-Quan sát và phân tích tranh vẽ các bậc cấu trúc của protein, phân tích được đặc
điểm các bậc cấu trúc của protein
- Tìm hiểu sách giáo khoa, trao đổi nhóm để biết được chức năng của protein.
- Vận dụng kiến thức vào thực tế:
+ Như giải thích được cơ sở khoa học việc ăn uống điều độ, đúng cách và hiệu quả;
biết các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa và biết tuyên truyền vận động bạn bè và
1
những người thân biết cách bảo vệ hệ tiêu hóa của bản thân phòng tránh các bệnh về
tiêu hóa như bệnh gout, bệnh suy dinh dưỡng, hiểu được cơ sở khoa học của quy
trình sản xuất đậu phụ an toàn, biết bảo vệ môi trường sống; biết ăn uống khoa học
hợp vệ sinh….
+ Giải thích được tại sao cầ n phải uố ng sữa sau khi tiế p xúc với hóa chấ t đô ̣c ha ̣i, ta ̣i
sao không nên giă ̣t quầ n áo bằ ng vải lu ̣a tơ tằ m hoă ̣c áo len lông cừu bằ ng xà phòng
giàu tı́nh kiềm….
3.Thái độ và tình cảm:
- Qua phần tổng hợp kiến thức liên môn, học sinh thấy các kiến thức ở các bộ môn
trên có mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất. Từ đó HS hiểu bài sâu sắc hơn, do đó
tạo hứng thú học tập bộ môn và niềm đam mê khoa học.
- Qua phần dạy học theo chủ đề Protein và sự sống, tích hợp kiến thức liên môn, học
sinh hiểu rằng protein là thành phần cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan và
màng sinh chất của mọi tế bào.Vì vậy con người nói riêng và động vật nói chung,
muốn tồn tại và phát triển cần phải được cung cấp đầy đủ protein trong các bữa ăn
hàng ngày theo đúng tiêu chuẩn cho 1 người/ 1 ngày để phòng bệnh suy dinh dưỡng
và bệnh gout.
- Qua phần tích hợp kiến thức về thức ăn và sự tiêu hóa thức ăn học sinh hiểu rằng
thức ăn là những chất thô, cơ thể chưa hấp thụ được vì vậy phải qua quá trình tiêu
hóa biến thức ăn thành những chất đơn giản dễ hấp thu vào cơ thể. Muốn sự tiêu hóa
thức ăn được thuận lợi và các chất được hấp thụ tối đa để tạo ra năng lượng giúp cơ
thể tồn tại thì các em phải biết cách vệ sinh hệ tiêu hóa bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các
tác nhân có hại và đảm bảo tiêu hóa có hiệu quả, như: ăn chín, uống sôi, ăn đúng giờ,
đúng bữa.
Từ đó HS tự giác thực hiện tốt việc phòng bệnh tiêu hóa nâng cao sức khỏe và thể
lực, biết ăn uống khoa học hợp vệ sinh, đồng thời tuyên truyền hướng dẫn cho người
thân biết được nguyên nhân và cách phòng các bệnh tiêu hóa .
II/ CHUẨN BỊ
1. Một số tranh ảnh về protein và 3 nhóm thức ăn, số liệu, phim khoa học về
protein lấy từ Wikipedia.
2
2. Số liệu thông tin về các bệnh béo phì, bệnh suy dinh dưỡng, các bệnh về
đường tiêu hóa.
3. Dụng cụ và hóa chất TN về protein, video TN tự làm.
III/PHƯƠNG PHÁP.
-Trực quan: Quan sát thí nghiệm, hình ảnh .
- Phương pháp đàm thoại :để các em hiểu sâu sắc hơn về mối liên quan giữa
kiến thức Sinh học 9, 8 với kiến thức về tính chất và ứng dụng của Protein ở môn
Hoá học 9.
- Phương pháp bàn tay nặn bột: dự đoán tính chất của Protein và làm thí
nghiệm chứng minh các dự đoán.
-Phương pháp nêu vấn đề : VD: Tại saoProtein cần cho sự sống, tại sao phải
ăn theo khẩu phần, vì sao không giặt áo len lông cừu, áo da bằng xà phòng, tại sao
những người làm việc trong môi trường độc hại lại phải uống sữa …
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
A/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
B/ Kiểm tra kiến thức cũ- KHỞI ĐỘNG
-Bài tập giải ô chữ để khai thác vốn kiến thức đã có của HS đồng thời
tạo tâm lí thoải mái, thu hút sự chú ý của các em.
C/ Học bài mới:
HĐ của GV - HS ND ghi bảng
GV chiếu hình ảnh 4 nhóm thức ăn tương I- Trạng thái tự nhiên:
ứng A, B, C,D.
GV yêu cầu HS chọn nhóm Thức ăn chứa -Protein có trong cơ thể người, động vật
nhiều protein trên? và thực vật.
Kể tên các thực phẩ m chứa Protein trong
hı̀nh ?
-Vậy em hãy kể tên một số thực phẩm chứa
nhiều Protein khác trong tự nhiên mà em
biết?
3
Y/c HS nêu đươ ̣c: ngoài ra protein còn có
trong : Đâ ̣u các loa ̣i, đâ ̣u phu ̣, sữa đâ ̣u nành,
các loa ̣i cá, sữa chua, phomat.....
-Vậy em hãy cho biết Protein có ở đâu
trong tự nhiên?
HSTL -> GV ghi bảng.
HSTL
GV nhâ ̣n xét bổ sung.
Để biết được Protein có thành phần và cấu
tạo phân tử như thế nào, cô mời các em xem
đoạn phim khoa học bằng tiếng anh sau II. Thành phần và cấu tạo phân tử:
đây? 1.Thành phần nguyên tố:
GV chiếu phim
Protein chứa các nguyên tố C, H, O, N và
một lượng nhỏ S, P, kim loại.
GV mời một em học sinh giỏi Tiếng Anh
thuyết minh để rèn khả năng nghe Tiếng
Anh cho học sinh.
Qua đoạn phim kết hợp tìm hiểu SGK em
hãy cho biết:
-Protein được cấu tạo từ những nguyên tố
hóa học nào? 2.Cấu tạo phân tử:
HSTL
-Có phân tử khối rất lớn và cấu tạo phức
tạp.
Qua đoạn phim kết hợp tìm hiểu SGK em
hãy cho biết: -Protein được tạo ra từ các amino axit,
mỗi phân tử amino axit là một “mắt xích”
4
-Em haỹ dự đoán về phân tử khố i và cấ u ta ̣o trong phân tử Protein.
của Protein?
-Protein có cấu tạo phân tử phức ta ̣p như VD: NH2- CH2- COOH (amino axetic)
thế nào?
-Công thức cấu tạo:
GV yêu cầu một ho ̣c sinh lên bảng viế t (-NH-CH(R)-COO-)n
công thức cấ u tạo của mô ̣t amino axit đơn
giản ? Với n rất lớn
GV giới thiệu công thức cấ u ta ̣o của
protein và chiế u để HS tham khảo :
GV yêu cầu HS vận dụng làm Bài tập
4(SGK/160):
Y/c HS nêu được:
a) Về thành phần nguyên tố :
- Giống : đều chứa các nguyên tố C, H, O
- Khác : Phân tử amino axetic ngoài 3
nguyên tố trên còn chứa nguyên tố N
Về cấu tạo phân tử :
- Giống : đều có nhóm –COOH
5
- Khác : amino axetic còn chứa nhóm –
NH
2
b) Phương trình phản ứng giữa 2 phân tử
axit amino axetic :
H2N-CH2-COOH + H2N-CH2-COOH
H2N-CH2-CO-NH-CH2-COOH + H2O
Xúctác

Protein có cấu tạo phức tạp như vậy em
hãy dự đoán xem Protein có những tính chất
hóa học nào?
HSTL:
Để kiểm chứng dự đoán của bạn chúng ta
cùng nhau tiến hành một số thí nghiệm: III. Tính chất:
1. Phản ứng thủy phân:
GV yêu cầu các nhóm HS quan sát hiện
tượng thí nghiệm 1(GV chiếu hình ảnh), ghi
hiêṇ tươ ̣ng quan sát được vào phiếu học tập
số 1 trong 1 phút.
Thí Cách tiến Hiện Kết
nghiệm hành tượng luận
quan sát
được
Phản Đun nóng
ứng Protein(Sợi
6
thủy tóc) trong
phân dung dịch
NaOH
GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo hiện
tượng quan sát được, các nhóm khác bổ
sung.
HS: Sơ ̣i tóc tan trong dung dich
̣ kiề m
- GV: Như vậy khi đun nóng protein trong
dung dich
̣ axit hoă ̣c bazơ, protein sẽ bi ̣thủy
phân sinh ra các amino axit
o
GV yêu cầu một HS kết luận về phản ứng Protein + Nước t,bazo
,hoacaxit
 Hỗn hợp
thủy phân của Protein. Viết pthh minh họa. các amino axit
- HSTL, lên bảng viết pthh.
-Em haỹ giải thích ta ̣i sao người ta không
giặt áo len làm bằ ng lông cừu, quần áo lụa
tơ tằm, hay đồ da với xà phòng có tı́nh
kiề m?
HSTL: Vì chúng dễ bị thủy phân-> nhanh
bị hỏng.
Vậy chúng ta làm sa ̣ch loại quầ n áo trên
bằ ng cách nào
HSTL: Giặt bằng xà phòng trung tı́nh nế u là
quầ n áo bằ ng len, lu ̣a tơ tằ m. Áo da thı̀ ta
nên giă ̣t khô, là hơi
Nhớ lại kiến thức Sinh 8 (chương hê ̣ tiêu
hóa), em hãy cho biết quá trình tiêu hóa
thức ăn thuộc loại protein trong cơ thể diễn
ra như thế nào?
7
HSTL:
GV chiếu sơ đồ: H 28.3 (SGK/91)
Protein Enzim
 Peptit Enzim
 Axit amin
GV nhấn mạnh : Đó là sự thủy phân, như
vậy sự thủy phân protein cũng xảy ra nhờ
tác dụng của men tiêu hóa (Enzim) ở nhiệt
độ thường trong cơ thể người và động vật.
GV: Ngược lại nếu các phân tử amino axit
kết hợp với nhau sẽ thu được phân tử
Protein, đó là phản ứng ngược lại với phản
ứng thủy phân, người ta gọi đó là quá trình
tổng hợp Protein, quá trình tổng hợp protein
trên thực tế khó khăn như thế nào mời các
em theo dõi em có biết (SGK/ 160).
GV chiếu “ Em có biết”
GV yêu cầ u 1 HS đo ̣c.
GV: Quá trình tổng hợp protein vẫn diễn ra
hàng ngày trong cơ thể người, đô ̣ng vật và
thực vật. Như vậy có thể nói cơ thể sinh vâ ̣t *) Cấu trúc của Protein:
nói chung là mô ̣t bô ̣ máy sinh ho ̣c rất tuyê ̣t
vời. - Prôtêin cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Protein có cấu tạo và tính chất như vậy thế Đơn phân là các axit amin gồm khoảng 20
thì khi liên kết với nhau chúng sẽ tạo ra cấu loại axit amin khác nhau.
trúc như thế nào ?
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu phần Cấu
trúc của protein SGK sinh 9
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
8
và trả lời câu hỏi:
- Protein cấu tạo theo nguyên tắc nào?
- Vì sao protein đa dạng và đặc thù?
HSTL y/c nêu được:
+ Vì protein cấu tạo theo nguyên tắc
đa phân với hơn 20 loại aa khác nhau đã tạo
nên tính đa dạng và đặc thù của protein.
+ Tính đặc thù của protein do số
lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các aa
quyết định. Sự sắp xếp các aa theo những - Các bậc cấu trúc của protein:
cách khác nhau tạo ra những phân tử + Cấu trúc bậc 1: là trình tự sắp xếp
protein khác nhau. các aa trong chuỗi aa.
+ Cấu trúc bậc 2: là chuỗi aa tạo các
- Yêu cầu HS QS hình vẽ các bậc cấu trúc vòng xoắn lò xo.
của protein và hỏi + Cấu trúc bậc 3: do cấu trúc bậc 2
Protein có cấu trúc như thế nào? Em hãy cuộn xếp theo kiểu đặc trưng.
trình bày đặc điểm cấu trúc bậc 1 của + Cấu trúc bậc 4: gồm 2 hay nhiều
protein? Bậc 2, Bậc 3, Bậc 4 của Protein có chuỗi aa cùng loại hay khác loại kết hợp
đặc điểm cấu tạo như thế nào? với nhau. Cấu trúc bậc 3 và bậc 4 còn thể
hiện tính đặc trưng của prôtêin.
- GV tính đặc trưng của protein thể hiện
thông qua cấu trúc không gian như thế nào?
HSTL yêu cầu nêu được: Cấu trúc bậc 1 các
axit amin liên kết với nhau bằng liên kết
péptit. Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp
các axit amin là yếu tố chủ yếu tạo nên tính
đặc trưng của prôtêin.
Câu 1. Chọn câu trả lời đúng nhất:
* Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò
9
chủ yếu xác định tính đặc thù của protein:
A. Cấu trúc bậc 1.
B. Cấu trúc bậc 2.
C. Cấu trúc bậc 3.
D. Cấu trúc bậc 4.
( Đáp án: A) *) Chức năng của protein:
1. Chức năng cấu trúc của prôtêin:
- Prôtêin là thành phần quan trọng xây
- Protein có chức năng gì? dựng nên các bào quan và màng sinh chất,
HSTL hình thành nên các đặc điểm giải phẫu,
Chức năng cấu trúc của protein thể hiện như hình thái của các mô, cơ quan, hệ cơ quan,
thế nào? cơ thể (tính trạng cơ thể).
VD: Prôtêin dạng sợi là thành phần chủ yếu 2. Chức năng xúc tác quá trình trao đổi
của da, mô liên kết.... chất:
- GV phân tích thêm các chức năng khác. - Bản chất các enzim là tham gia các phản
ứng sinh hoá.
3. Chức năng điều hoà quá trình trao đổi
Bản chất của enzim là gì? chất:
- Các hoocmon phần lớn là prôtêin giúp
Đó là chức năng nào của Protein? điều hoà các quá trình sinh lí của cơ thể.
- Ngoài ra prôtêin là thành phần cấu tạo
Hooc mon có vai trò gì với cơ thể? Đó là nên kháng thể để bảo vệ cơ thể, chức năng
chức năng nào của Protein? vận động (tạo nên các loại cơ), chức năng
cung cấp năng lượng (thiếu năng lượng,
prôtêin phân huỷ giải phóng năng lượng).
Ngoài 3 chức năng trên Protein còn có chức => Prôtêin liên quan đến toàn bộ hoạt
năng nào khác? động sống của tế bào, biểu hiện thành các
tính trạng của cơ thể.
10
GV y/c HS vận dụng trả lời các câu câu hỏi
sau:
Câu 1: Tính đa dạng và tính đặc thù của
protein được quy định bởi những yếu tố
nào?
A- Ở trình tự sắp xếp, số lượng và thành
phần các axit amin.
B- Ở chức năng quan trọng của protein.
C- Ở các dạng cấu trúc không gian của
protein.
D- Cả A và C.
Câu 2: Vai trò quan trọng của protein đối
với cơ thể là gì?
A - Là thành phần cấu trúc tế bào và
bảo vệ cơ thể.
B - Làm chất xúc tác và điều hoà trong
quá trình trao đổi chất.
C - Biểu hiện tính trạng cơ thể thông
qua các hoạt động
D - Cả A,B và C
Câu 3: protein thực hiện được chức năng
chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào sau
đây?
A - Cấu trúc bậc 1
B - Cấu trúc bậc 1 và bậc 2
C - Cấu trúc bậc 3 và 4
D -Cấu trúc bậc 2 và bậc 3
11
Vậy em hãy nêu tầm quan trọng của Protein
với sự sống ?
GV: Protein quan trọng như vậy nên chúng
ta cần phải bổ sung cho cơ thể qua các bữa
ăn hàng ngày vı̀ đây là chấ t dinh dưỡng
không thể thay thế
GV : Protein là thực phẩm quan trọng của
người và động vật vậy sản phẩm cuối cùng
của sự tiêu hóa protein là các axit amin
được hấp thụ và chuyển hóa như thế nào ?
GV chiế u sơ đồ
Nếu ăn quá nhiều hoặc quá ít protein trong
khẩu phần ăn so với tiêu chuẩn cho phép
cho một người/1 ngày sẽ gây ra tác hại gì?
HSTL y/c nêu được:
+Nếu ăn quá ít sẽ dẫn đến thiếu protein
trong khẩu phần ăn thường xuyên -> thiếu
nguyên liệu xây dựng nên tế bào của cơ thể
từ đó cơ thể sẽ bị chậm lớn, mệt mỏi kém
phát triển đó là biểu hiện của bệnh suy dinh
dưỡng.
GV giao cho nhóm 1 tìm hiểu thực trạng về
bệnh suy dinh dưỡng ở nước ta, ở địa
phương ta, ở trường ta như thế nào?
12
Nguyên nhân và cách phòng bệnh, Cần phải
làm gì khi bản thân em hoặc người thân
mắc phải căn bệnh đó?
+Nếu ăn quá nhiều sẽ dẫn đến thừa protein
trong máu -> bệnh gout
GV giao cho nhóm 2 tìm hiểu thực trạng về
bệnh gout ở nước ta hiện nay? Nguyên nhân 2. Sự phân hủy bởi nhiệt:
và cách phòng bệnh, Cần phải làm gì khi
bản thân em hoặc người thân trong gia đình
mắc phải căn bệnh đó?
Chúng ta tiếp tục kiểm tra dự đoán tiếp theo
của bạn:
GV yêu cầu các nhóm HS tiến hành TN 2:
và quan sát hiện tượng ghi vào phiếu học
tập số 2.
Thí Cách Hiện Nhận xét
nghiệm tiến tượng
hành quan sát
được
Đốt cháy Dùng
tóc kẹp sắt,
kẹp một
ít tóc,
đốt trên
ngọn lửa
13
đèn cồn
GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo hiện
tượng quan sát được và rút ra nhận xét, các
nhóm khác bổ sung.
GV yêu cầu HS kể một số ví dụ về sự phân
hủy bởi nhiệt trong đời sống hàng ngày mà Khi đốt cháy, protein bị phân hủy tạo ra
chúng ta thường gặp. những chất bay hơi và có mùi khét.
HS trả lời.
GV chiếu một số hình ảnh nướng thịt,
nướng cá minh họa.
GV thông báo nếu chúng ta đốt cháy các
loại protein khác cũng thấy có mùi khét tỏa
ra.
GV yêu cầu một HS kết luận về phản ứng
phân hủy bởi nhiệt của Protein.
GV yêu cầu HS trả lời
Câu hỏi: Hai mảnh lụa bề ngoài giống nhau
: một mảnh dệt bằng sợi tơ tằm và một
mảnh dệt bằng sợi bông. Cho biết cách đơn
giản nhấ t để phân biệt chúng ?
HSTL: Đốt mẫu thử của 2 mảnh vải, mảnh
nào khi cháy có mùi khét thı̀ mảnh đó là sợi
tơ tằm.
GV mở rộng: Khi nướng thịt, nướng cá thì
Protein trong thịt, cá sẽ bị phân hủy tạo ra
14
những chất bay hơi và có mùi khét không
còn là protein nữa vì vậy chúng ta nên hạn
chế ăn thịt nướng, cá nướng để đảm bảo 3. Sự đông tụ:
lượng protein trong khẩu phần ăn.
Chúng ta tiếp tục làm thí nghiệm tiếp theo
để kiểm chứng dự đoán của bạn:
GV yêu cầu các nhóm HS tiến hành TN 3:
và quan sát hiện tượng ghi vào phiếu học
tập số 3.
Thí Cách tiến Hiện Nhận
nghiệm hành tượng xét
quan
sát
được
Cho một Thêm một ít
ít lòng nước vào O1
trắng lắc nhẹ rồi
trứng đun nóng.
vào 2
ống Thêm một ít
nghiệm rượu vào O2
O1, O2. và lắc đều.
GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo hiện
tượng quan sát được và rút ra nhận xét, các
nhóm khác bổ sung.
15
GV yêu cầu HS kể một số ví dụ tương tự
trong đời sống hàng ngày mà chúng ta
thường gặp.
GV chiếu một số hình ảnh lòng trắng trứng
bị đông tụ khi rán trứng và riêu cua nổi lên
khi đun nóng để minh họa.
GV yêu cầu một HS kết luận về sự đông tụ
của Protein.
GV yêu cầu HS trả lời
Câu hỏi: Em hãy giải thích tại sao những
công nhân thường xuyên tiếp xúc với hóa Khi đun nóng (hoặc có hóa chấ t) thı̀
chất độc hại thì phải uống sữa hàng ngày? protein sẽ đông tụ.
HSTL y/c nêu được: Protein trong sữa sẽ
làm kết tủa hóa chất độc và thải ra ngoài
theo đường thải phân giảm bớt sự nhiễm
độc của hóa chất với cơ thể.
Sau khi tiếp xúc với các hóa chất độc trên
phòng thí nghiêm để giảm bớt tính độc hại
do các hóa chất đem lại cho cơ thể chúng ta
nên làm gì?
HSTL: Nên uống sữa vì Protein trong sữa
sẽ làm kết tủa hóa chất độc và thải loại
chúng r khỏi cơ thể.
GV yêu cầu HS trả lời
Câu hỏi : Nêu hiện tượng xảy ra khi cho
giấm hoặc chanh vào sữa bò hoặc sữa đậu
nành ?
HSTL y/c nêu được:
-Hiê ̣n tươ ̣ng: Có xuất hiện kết tủa(do
16