Giáo án theo chủ đề sinh học 8

  • 14 trang
  • file .doc
Kế hoạch dạy học chủ đề môn Sinh học 8
Thứ tư - 28/10/2015 17:40



PHÒNG GD&ĐT QUẬN HÀ ĐÔNG
TRƯỜNG THCS YÊN NGHĨA
KẾ HOẠCH DẠY CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2015-2016
Theo hướng dẫn Công văn số : 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ GD và ĐT
(Ngày 08-10-2014)
- Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
- Môn: SINH HỌC 8
BƯỚC 1: Xây dựng chuyên đề dạy học
I- Xác định tên chủ đề: TIÊU HÓA THỨC ĂN
II- Mô tả chủ đề:
1-Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 4 tiết
+ Nội dung tiết 1: Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa
+Nội dung tiết 2:Tiêu hóa ở khoang miệng
+ Nội dung tiết 3: Tiêu hóa ở dạ dày
+ Nộ dung tiết 4: Tiêu hóa ở ruột non
PPCT cũ PPCT mới
Tiết 26: Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa
Tiết 27:Tiêu hóa ở khoang miệng Tiết 26 – 29:
Tiết 28: Tiêu hóa ở dạ dày Chủ đề: Tiêu hóa thức ăn
Tiết 29: Tiêu hóa ở ruột non
2- Mục tiêu chủ đề:
a- Mục tiêu tiết 1:
- Kiến thức: HS trình bày được:Các nhóm chất trong thức ăn.Trình bày vai trò của các cơ quan
tiêu hóa trong sự biến đổi thức ăn về hai mặt lí học( chủ yếu biến đổi cơ học) và hóa học( trong
đó biến đổi lí học đã tạo điều kiện cho biến đổi hóa học). Các chất hoạt động trong quá trình tiêu
hóa.Vai trò của tiêu với cơ thể người. Các chất hoạt động trong quá trình tiêu hóa.
- Xác định được trên hình vẽ và mô hình các cơ quan của hệ tiêu hóa ở người.
- Rèn kỹ năng:Quan sát tranh hình, sơ đồ phát hiện kiến thức. Tư duy tổng hợp lôgic.Hoạt động
nhóm.
- Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn răng miệng.
b- Mục tiêu tiết 2
-Kiến thức: Trình bày được sự biến đổi của thức ăn trong ống tiêu hóa về mặt cơ học( miệng ) và
sự biến đổi hóa học nhờ các dịch tiêu hóa do các tuyến tiêu hóa tiết ra.Trình bày được các hoạt
động tiêu hóa diễn ra trong khoang miệng.Trình bày được các hoạt động nuốt và đẩy thức ăn từ
khoang miệng qua thực quản xuống dạ dày.
- Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn răng miệng.Ý thức trong khi ăn không cười, đùa.
- Rèn kỹ năng: Quan sát tranh hình, sơ đồ phát hiện kiến thức.Tư duy tổng hợp lôgic.Hoạt động
nhóm.
c- Mục tiêu tiết 3:
- Kiến thức:Trình bày được hóa trình tiêu hóa ở dạ dày gồm: Các hoạt động chủ yếu. Cơ quan
hay tế bào thực hiện hoạt động.Tác dụng của các hoạt động.Trình bày được sự biến đổ của thức
ăn trong ống tiêu hóa về mặt cơ học( dạ dày) và sự biến đổi hóa học nhờ các dịch tiêu hóa do
các tuyến tiêu hóa tiết ra.
- Rèn kỹ năng:Hoạt động nhóm, tư duy dự đoán. Quan sát tranh hình tìm kiến thức. - Thái độ:
Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ dạ dày.
d- Mục tiêu tiết 4:
-Kiến thức:Trình bày được quá trình tiêu hóa diễn ra ở ruột non gồm: Các hoạt động. Các cơ
quan hay tế bào thực hiện hoạt động.Tác dụng và kết quả của hoạt động.
- Kĩ năng: Rèn kỹ năng hoạt động độc lập với SGK, hoạt động nhóm.
-Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan tiêu hóa.
3- Phương tiện: (đồ dùng, máy chiếu…)
Tranh ảnh, mô hình, máy chiếu, phiếu học tập.
4- Các nội dung chính của chủ đề theo tiết:
Tiết 1: TIÊU HÓA VÀ CÁC CƠ QUAN TIÊU HÓA
I. Thức ăn và sự tiêu hóa
II- Các cơ quan tiêu hóa
Tiết 2: TIÊU HÓA Ở KHOANG MIỆNG
I- Tiêu hóa ở khoang miệng
II- Nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản
Tiết 3 : TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY
I- Cấu tạo dạ dày
II- Tiêu hóa ở dạ dày
Tiết 4: TIÊU HÓA Ở RUỘT NON
I – Cấu tạo ruột non.
II: Tiêu hóa ở ruột non
BƯỚC 2: Biên soạn câu hỏi/bài tập:
- Xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao)
- Mỗi loại câu hỏi/bài tập sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất nào của học sinh
trong dạy học.
Tiết 1:
Câu hỏi/ bài Năng lực,
TT Mức độ
tập phẩmchất
Hàng ngày
chúng ta ăn
những loại tức Tư duy,
1 Nhận biết
ăn nào?Thức ăn quan sát
đó thuộc loại
chất nào?
Trong hoạt động
tiêu hóa chất
nào không bị Tư duy, khái
2 biến đổi, chất Nhậnbiết, thông hiểu quát, tích hợp
nào được biến liên môn
đổi về mặt hóa
học?
Hoạt động tiêu
Tư duy, quan
3 hóa gồm những Nhậnbiết, thông hiểu
sát
quát trình nào?
Hoạt động tiêu
Tư duy, tổng
4 hóa nào quan Vận dụng cao.
hợp.
trọng nhất?
Em hãy nêu vai
5 trò của quá trình Thông hiểu. Tổng hợp.
tiêu hóa?
Tư duy,
quan sát,
Em hãy chỉ ra
phân tích,
6 các cơ quan tiêu Nhận biết, Vận dụng
phân biệt các
hóa?
cơ quan tiêu
hóa
Có ý thức
Các cơ quan có bảo vệ cơ
7 Vận dụng
ý nghĩa gì. quan tiêu
hóa.
Tiết 2:
TT Câu hỏi/ bài tập Mức độ Năng lực, phẩmchất
1 Khoang miệng có những bộ phận nào? Nhận biết, thông hiểu Tư duy, quan sát
Khi thức ăn vào khoang miệng, có những hoạt động tiêu
2 Vận dụng . Tư duy, suy luận, trình bày
hóa nào xảy ra?.
Tư duy, cảm nhận, trải nghiệm,
3 Vì sao khi nhai cơm và bánh mì lâu cảm thấy ngọt. Nhận biết, vận dụng
nhận xét.
4 En zin hoạt động ở nhiệt độ nào? Nhận biết Tư duy, khái quát.
Tư duy, trải nghiệm, giải thích,
5 Tại sao cần phải nhai kĩ thức ăn? Vận dụng cao
tổng hợp
Có những thành phần nào tham gia vào hoạt động tiêu
6 Nhận biết, vận dụng Tư duy, khái quát. Tổng hợp.
hóa.
Khi nuốt nước, quá trình nuốt có giống nuốt thức ăn
7 Nhận biết so sánh, phân tích, tổng hợp
không?
Quá trình nuốt diễn ra nhờ hoạt động của cơ quan nào là Tư duy, trải nghiệm, nhận định,
8 Nhận biết, vận dụng
chủ yếu? tổng hợp.
Lực đẩy của viên thức ăn từ thức quản đến dạ dày nhờ Tư duy, quan sát, tích hợp liên
9 Nhận biết, thông hiểu
yếu tố nào? môn
Thức ăn qua thực quản có được biến đổi về mặt lý học
10 Nhận biết, thông hiểu Tư duy, tích hợp liên môn
không?
Tổng hợp, trải nghiệm, có ý thức
11 Tại sao trong khi ăn không nên cười đùa. Vận dụng, thông hiểu
khi đang ăn uống
Tại sao khi đi ngủ không nên ăn kẹo và đường? Tư duy, so sánh. Trải nghiệm, có
12 Vận dụng
- Cần giữ vệ sinh răng miệng như thế nào? ý thức giữ vệ sinh răng miệng.
Qúa trình tiêu hóa TĂ ở khoang miệng diễn ra như thế Khả năng ghi nhớ kiến thức, tổng
13 Thông hiểu
nào? hợp, khái quát
Tiết 3:
TT Câu hỏi/ bài tập Mức độ Năng lực, phẩmchất
1 Dạ dày có cấu tạo như thế nào Nhận biết Quan sát, tư duy
2 Lớp cơ dày có tác dụng gì? Nhận biết Quan sát, tư duy, suy luận.
3 Vì sao lớp niên mạc có nhiều tuyến vị? Nhận biết Quan sát, tư duy, giải thích.
Tư duy, tổng hợp.
4 Dạ dày có thể diễn ra những hoạt động tiêu hóa nào? Thông hiểu Trải nghiệm, có ý thức giữ vệ
sinh ăn uống.
5 Các thành phần nào tham gia vào hoạt động tiêu hóa? Nhận biết Quan sát, tư duy
Ở dạ dày loại thức ăn được biến đổi, loại thức ăn nào
6 Nhận biết Tư duy
không được biến đổi?
Tại sao prôtêin trong thức ăn bị biến đổi mà prôtêin của
7 Vận dụng cao Tư duy, tổng hợp
lớp niên mạc dạ dày không bị biến đổi?
8 Thời gian tiêu hóa ở dạ dày là bao lâu? Vận dụng cao Tư duy, tổng hợp
9 HS hoàn thành bảng 27 Nhận biết, thông hiểu Tư duy, tổng hợp, khái quát.
Tiết 4:
TT Câu hỏi/ bài tập Mức độ Năng lực, phẩmchất
1 Ruột non có cấu tạo như thế nào? Nhận biết, thông hiểu Quan sát, tư duy
So sánh cấu tạo của thành ruột non với thành dạ dày có gì Quan sát, tư duy, so sánh, nhận
2 Nhận biết, thông hiểu
giống và khác nhau? xét
3 Đoạn tá tràng có đặc điểm gì? Nhận biết, thông hiểu Quan sát, tư duy
4 Nêu đặc điểm của lớp niên mạc trong cùng? Nhận biết Tư duy, so sánh
5 Dịch mật, dịch tụy, dịch ruột có đặc điểm gì? Nhận biết, thông hiểu Tư duy, phân biệt, nhận diện
6 Dự đoán ở ruột non có những hoạt động tiêu hóa nào? Nhận biết Tư duy, suy luận, so sánh
7 HS hoàn thành bài tập “Hoạt động tiêu hóa ở ruột non” Nhận biết, thông hiểu Tư duy, tổng hợp, khái quát.
Tư duy, tổng hợp. có ý thức giữ
8 Thực ăn ở ruột non chủ yếu chịu sự biến đổi nào? Nhận biết, thông hiểu
vệ sinh ăn uống
9 Nếu ở ruột non thức ăn không được biến đổi thì sao? Vận dụng Tư duy, suy đoán, nhận xét
Làm thế nào khi ăn, thức ăn được biến đổi hoàn toàn Tư duy, tổng hợp, khái quát.
10 Vân dụng cao
thành chất dinh dưỡng cơ thể hấp thu được. Trải nghiệm
BƯỚC 3: Thiết kế tiến trình dạy học
CHỦ ĐỀ : TIÊU HÓA THỨC ĂN (4 tiết)
Tiết 26- Bài 24: TIÊU HÓA VÀ CÁC CƠ QUAN TIÊU HÓA
I. MỤC TIÊU:
1- Kiến thức: HS trình bày được các nhóm chất trong thức ăn.Trình bày vai trò của các cơ
quan tiêu hóa trong sự biến đổi thức ăn về hai mặt lí học( chủ yếu biến đổi cơ học) và hóa
học( trong đó biến đổi lí học đã tạo điều kiện cho biến đổi hóa học). Các chất hoạt động trong
quá trình tiêu hóa.Vai trò của tiêu với cơ thể người. Các chất hoạt động trong quá trình tiêu hóa.
- Xác định được trên hình vẽ và mô hình các cơ quan của hệ tiêu hóa ở người.
2- Kĩ năng:Rèn kỹ năng quan sát tranh hình, sơ đồ phát hiện kiến thức. Tư duy tổng hợp lôgic.
+ Hoạt động nhóm.
3- Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn răng miệng.Ý thức trong khi ăn không cười, đùa.
II. CHUẨN BỊ:
- Các hình phóng to SGK, bảng phụ...
- Tranh hình SGK phóng to, hình 25 SGV.
- HS kẻ bảng 25 vào vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định: 1’
2. Kiểm tra bài cũ:3’
- Nguyên nhân nào làm gián đoạn hô hấp?
3. Bài mới:
Đặt vấn đề (1’) : Hàng ngày chúng ta ăn những loại thức ăn nào, thức ăn được biến đổi
như thế nào trong cơ thể và nhờ những cơ quan nào, bài học hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 1(20’).THỨC ĂN VÀ SỰ TIÊU HÓA I. Thức ăn và sự tiêu hóa
GV: Treo tranh SGK lên bảng yêu cầu quan sát và nghiên cứu thông tin
HS: Nghiên cứu thông tin.
? Hằng ngày chúng ta ăn nhiều loại thức ăn. Vậy thức ăn đó thuộc loại chất nào ?
- Cá nhân suy nghĩ trả lời.
GV: Ghi nhanh những loại thức ăn mà HS nêu lên bảng và chia thành 2 nhóm đó là
chất hữu cơ và chất vô cơ.
- Các HS khác theo dõi bổ sung
GV: yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK thảo luận theo nhóm trả lời 3 câu hỏi SGK.
- Các chất nào trong TĂ, không bị biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa?
- Các chất nào trong TĂ, được biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa?
- Qúa trình tiêu hóa gồm những hoạt động nào?
- HS: nghiên cứu thông hoạt động nhóm thống nhất ý kiến trả lời.
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm còn lại bổ sung.
- Đại diện HS lên bảng trình bày trên hình 24.1 và 24.2 - Thức ăn gồm chất hữu cơ và vô
- GV: Hoạt động tiêu hóa nào quan trọng nhất ? cơ.
Yêu cầu:
+ Hoạt động tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng là quan trọng nhất.
- Đại diện trình bày các nhóm còn lại bổ sung nếu cần.
HS: Trình bày.
- Vai trò của tiêu hóa thức ăn ?
- GV: Nhận xét – Chốt lại kiến thức và giải thích thêm.
+ Thức ăn dù biến đổi bằng cách nào thì cuối cùng cũng thành chất hấp thụ được thì
mới có tác dụng đối với cơ thể.
- Từ những thông tin trên hãy rút ra kết luận:
+ Loại thức ăn.
+ Hoạt động tiêu hóa.
+ Vai trò.
HS rút ra kết luận:
- Hoạt động tiêu hóa gồm: Ăn,
đẩy thức ăn, tiêu hóa thức ăn, hấp
Hoạt động 2(16’): CÁC CƠ QUAN TIÊU HÓA thụ chất dinh dưỡng và thải cặn
bã.
GV: Treo hình 24.3 Hs quan sát lên, yêu cầu hoàn thành bảng 24.
- HS: Nghiên cứu thông tin SGK và H. 24.3 thảo luận nhóm 3 phút hoàn thành bảng
24. II. Các cơ quan tiêu hóa.
GV: Em hãy chỉ ra các cơ quan tiêu hóa ở người ?
- Tự xác định vị trí các cơ quan tiêu hóa trên cơ thể mình ?
- Dựa vào sơ đồ HS trình bày.
- Lớp theo dõi bổ sung nếu cần.
- GV: Nhận xét đánh giá, chốt lại kiến thức giúp HS khắc sâu. " Kết luận.
- Cơ quan tiêu hóa gồm những cơ quan nào?
HS: Nhắc lại kiến thức.
HS: Rút ra kết luận:
- Ống tiêu hóa gồm: Miệng, hầu,
- HS nêu
thực quản, dạ dày, ruột (ruột
+ Ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa. non, ruột già).
HS xác định cơ quan tiêu hóa trên mô hình. - Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến
nước bọt, tuyến gan, tuyến
tụy,tuyến vị, tuyến ruột .
4. Kiểm tra đánh giá :4’
- Hoạt động tiêu hóa nào quan trọng nhất ?
- Hãy chỉ ra các cơ quan tiêu hóa ở người ?
- Cơ quan tiêu hóa gồm những cơ quan nào?
5. Dăn dò: 1’
- Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi SGK vào vở bài tập.
Tiết 27- Bài 25: TIÊU HÓA Ở KHOANG MIỆNG
I/. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
-Trình bày được sự biến đổ của thức ăn trong ống tiêu hóa về mặt cơ học( miệng ) và sự biến
đổi hóa học nhờ các dịch tiêu hóa do các tuyến tiêu hóa tiết ra.Trình bày được các hoạt động tiêu
hóa diễn ra trong khoang miệng.Trình bày được các hoạt động nuốt và đẩy thức ăn từ khoang
miệng qua thực quản xuống dạ dày.
2- Kĩ năng: Rèn kỹ năng: Quan sát tranh hình, sơ đồ phát hiện kiến thức.Tư duy tổng hợp
lôgic.Hoạt động nhóm.
3 -Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn răng miệng.Ý thức trong khi ăn không cười, đùa.
II. CHUẨN BỊ:
- Các hình phóng to SGK, bảng phụ... Tranh hình SGK phóng to, hình 25 SGV.
- HS kẻ bảng 25 vào vở.
III/. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định: 1’
2.Kiểm tra bài cũ:3’
- để có một hệ hô hấp khỏe ta phải làm gì?
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề (1’): Khoang miệng có cấu tạo như thế nào để phù hợp với quá trình tiêu hóa
thức ăn. Hoạt động tiêu hóa diễn ra như thế nào. Bài học hôm nay chúng ta cung tìm hiểu.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 3(17’): TIÊU HÓA Ở KHOANG MIỆNG
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK kết hợp với hình GV treo lên bảng trao đổi III. Tiêu hóa ở khoang miệng
nhóm hoàn thành câu hỏi
- Khoang miệng có những bộ phận nào?
- Khi thức ăn vào miệng sẽ có những hoạt động nào xảy ra ?
- En zin hoạt động ở nhiệt độ nào?
- Khi nhai cơm, bánh mì trong miệng lâu cảm thấy ngọt . Vì sao?
-Có những thành phần nào tham gia vào hoạt động tiêu hóa? Tiêu hóa ở khoang miệng gồm:
- HS nghiên cứu thông tin trao đổi nhóm theo sự hướng dẫn của GV. - Biến đổi lí học: Tiết nước bọt,
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm còn lại theo dõi bổ sung. nhai đảo trộn thức ăn, tạo viên
Yêu cầu: thức ăn.
+ Kể đủ các hoạt động ở miệng. ( Nhai, đảo trộn thức ăn... ) . + Tác dụng: Làm mềm nhuyễn
thức ăn, giúp thức ăn thấm nước
+ Biến đổi lí học và biến đổi hóa học. bọt tạo viên vừa để nuốt.
- GV nhận xét phần trình bày của HS, chốt lại và giải thích thêm... - Biến đổi hóa học: Hoạt động
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 25 SGK, treo bảng phụ. của Enzim trong nước bọt.
- HS thảo luận cử đại diện 1 – 4 nhóm trình bày các nhóm còn lại bổ sung. + Tác dụng: Biến đổi 1 phần
tinh bột ( Chín ) trong thức ăn
- HS ghi nhận kiến thức.
thành đường Mantôzơ.
- HS rút ra kết luận
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức liên hệ thực tế bản thân.
- Tại sao cần phải nhai kỉ thức ăn ?
II. Nuốt và đẩy thức ăn qua
- Đại diện trình bày, liên hệ bản thân. thực quản
- Tạo điều kiện cho thức ăn ngấm dịch nước bọt.
Hoạt động 4(15’): NUỐT VÀ ĐẨY THỨC ĂN QUA THỰC QUẢN
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK thảo luận nhóm trả lời 3 câu hỏi trang 82.
( Treo hình 25.3).
- Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của cơ quan nào là chủ yếu và có tác dụng gì?
-Lực đẩy của viên thức ăn qua thực quản xuống dạ dày đã được tạo ra như thế nào?
- Thức ăn qua thực quản có được biến đổi về mặt lý, hóa hoạc không?
- Cá nhân tự nghiên cứu thông tin trao đổi nhóm thống nhất ý kiến cử đại diện trình
bày.
- HS lên bảng chỉ hình.
- Các nhóm còn lại theo dõi bổ sung nếu cần.
- GV nhận xét, đánh giá giúp HS hoàn thiện kiến thức
? Khi uống nước, quá trình nuốt có giống với nuốt thức ăn không ? Vì sao ?
- Đại diện 1- 2 nhóm trình bày
? Tại sao người ta khuyên trong khi ăn không nên cười đùa .
- Nhờ hoạt động của lưỡi thức ăn
- Cá nhân trình bày.
được đẩy xuống thực quản.
- GV nhận xét giúp HS khắc sâu kiến thức.
-?Tại sao khi đi ngủ không nên ăn kẹo, đường ?
- HS vận dụng kiến thức trả lời. - Thức ăn qua thực quản xuống
dạ dày nhờ hoạt động của các cơ
- Cần phải giữ vệ sinh răng miệng như thế nào? thực quản
- GV chốt lại kiến thức giúp HS rút ra kết luận.
- HS rút ra kết luận theo sự hướng dẫn của GV.
- GV chốt lại kiến thức.
4. Kiểm tra đánh giá :5’
- Hoạt động tiêu hóa nào quan trọng nhất ?
- Tiêu hóa ở khoang miệng diễn ra những quá trình nào ? Nêu diễn biến của từng quá trình?
- Khi uống nước, quá trình nuốt có giống với nuốt thức ăn không ? Vì sao ?
- Tại sao người ta khuyên trong khi ăn không nên cười đùa ?
- Tại sao khi đi ngủ không nên ăn kẹo, đường ?
5. Dăn dò: 1’
- Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi SGK vào vở bài tập.
- Đọc “ Em có biết “ ?
Tiết 28- Bài 27: TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY
I/. MỤC TIÊU
1- Kiến thức:Trình bày được hóa trình tiêu hóa ở dạ dày gồm: Các hoạt động chủ yếu. Cơ quan
hay tế bào thực hiện hoạt động.Tác dụng của các hoạt động.Trình bày được sự biến đổ của thức
ăn trong ống tiêu hóa về mặt cơ học( dạ dày) và sự biến đổi hóa học nhờ các dịch tiêu hóa do
các tuyến tiêu hóa tiết ra.
2- Kĩ năng:Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, tư duy dự đoán. Quan sát tranh hình tìm kiến thức.
3- Thái độ :Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ dạ dày.
II .Chuẩn bị: - Tranh phóng to hình 27.1 SGK tr.87. Nếu có điều kiện dùng đĩa CD minh họa.
-HS kẻ bảng 27 vào vở.
III/. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định:1’
2. Kiểm tra bài cũ: 3’
Ở khoang miệng thức ăn được biến đổi như thế nào?
3.Bài mới:
Đặt vấn đề (1’):Chúng ta đã biết các thức ăn chỉ được tiêu hóa một phần ở khoang miệng,
vậy vào dạ dày chúng có tiếp tục biến đổi không ? Nếu có thì biến đổi như thế nào ?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động1(12’): TÌM HIỂU CẤU TẠO CỦA DẠ DÀY I/. Cấu tạo dạ dày
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.86. và quan sát hình 27.1
– trả lời.
- Dạ dày có cấu tạo như thế nào ?
- Lớp cơ của dạ dày có tác dụng gì?
- Lớp niên mạc có tác dụng gì?
- Dạ dày có thể diễn ra hoạt động tiêu hóa nào ?
- Đại diện nhóm trả lời các nhóm khác bổ sung.
- Yêu cầu: + Hình dạng.
+ Thành dạ dày. - Dạ dày hình túi, dung tích 3l.
+ Tuyến tiêu hóa. - Thành dạ dày có 4 lớp: lớp màng ngoài, lớp cơ, lớp niêm
- Dựa vào cấu tạo Dự đoán dạ dày diễn ra các hoạt động tiêu mạc, niêm mạc trong cùng.
hóa nào? + Lớp cơ dày, khỏe gồm 3 lớp: cơ vòng, cơ dọc, cơ chéo.
- GV lưu ý có rất nhiều dự đoán của HS vì vậy GV cần chú ý để + Lớp niêm mạc: nhiều tuyến tiết dịch vị.
hướng cho HS nắm được kiến thức cơ bản của bài …( nhưng
không đánh giá đúng sai mà HS sẽ giải quyết ở hoạt động sau ).
.GV yêu cầu HS → kết luận.
- HS tự rút ra kết luận.(cấu tạo của dạ dày ).
Hoạtđộng2(20’): TÌM HIỂU SỰ TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK hoàn thành bảng 27
tr.88.
- Ông làm thí nghiệm như thế nào? II/. Tiêu hóa ở dạ dày
- Nêu thành phần của dịch vị.
- En zin trong dịch vị có tác dụng với TĂ nào
- Điều kiện hoạt động của en zin pep sin. Nội dung bảng 27
- GV yêu cầu chỉ rõ từng hoạt động và tác dụng của nó.
Các hoạt Các thành phần
- Treo bảng 27 lên bảng, yêu cầu HS chữa bài,(ghi vào bảng ). Biến đổi t/ă Tác dụng của
động tham tham gia hoạt
ở d.dày hoạt động
- Cá nhân tự nghiên cứu thông tin, trao đổi nhóm, thống nhất ý gia động
kiến hoàn thành bảng.
- Đại diện các nhóm lên bảng hoàn thành kiến thức.
- HS theo dõi và tự sửa chữa vào vở . Tuyến vị. -Hòa loãng
- Sự tiết dịch
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung thêm những kiến thức HS thức ăn.
Biến đổi lí vị.
chưa hoàn thành từ đó giúp HS lĩnh hội được kiến thức. - Đảo trộn T-
học - Co bóp của
- GV yêu cầu các nhóm đánh giá về phần dự đoán ở mục 1 -Các lớp cơ của Ă thấm đều
dạ dày.
nhằm giúp HS khắc sâu kiến thức. dạ dày. dịch vị
- HS xem lại phần dự đoán ban đầu của nhóm mình xem đúng
hay sai.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm trả lời câu hỏi đầu - Phân cắt
tr.89. SGK Prô.
Biến đổi hóa HĐ của
-Sự đẩy thức ăn xuống ruột nhờ hoạt động của bộ phận nào? Enzim pépsin. ..dài... ngắn
học enzim
….
-Loại thức ăn dạng G,L được biến đổi trong dạ dày như thế nào?
.aa
- Tai sao prôtêin trong TĂ bị phân hủy do dịch vị , mà prôtêin
lớp niên mặc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân hủy?
- Thời gian TĂ được tiêu hoá ở dạ dày là bao lâu.
- GV liên hệ thực tế cho HS về cách ăn uống, thời gian, loại - Các loại thức ăn khác như lipít, gluxít … chỉ biến đổi về
thức ăn, lượng thức ăn… Biết cách bảo vệ dạ dày. mặt lý học.
- HS tiếp tục thảo luận nhóm theo sự hướng dẫn của GV và bảng-Thời gian lưu lại thức ăn trong dạ dày từ 3-6 giờ, tùy loại
27. thức ăn.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Các nhóm khác bổ sung nếu cần
- HS rút ra kết luận có sự hướng dẫn của giáo viên.
4. Kiểm tra đánh giá: 5’ Đánh dấu vào câu trả lời đúng nhất:
2. Biến đổi lý học ở dạ dày gồm:
a) Sự tiết dịch vị. b) Sự co bóp của dạ dày.
c) Sự đảo trộn thức ăn. d) Cả a và b đúng.
3. Biến đổi hóa học ở dạ dày:
a) Tiết dịch vị b) Thấm đều dịch thức ăn.
c) Hoạt động của Enzim pépsin. d) Cả a và c đúng
5. Dặn dò: 1’- Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi SGK , xem trước và chuẩn bị bài mới.
Tiết 29- Bài 28 : TIÊU HÓA Ở RUỘT NON
I/. MỤC TIÊU
1 -Kiến thức: Trình bày được quá trình tiêu hóa diễn ra ở ruột non gồm: Các hoạt động. Các cơ
quan hay tế bào thực hiện hoạt động.Tác dụng và kết quả của hoạt động.
2- Kĩ năng:Rèn kỹ năng hoạt động độc lập với SGK, hoạt động nhóm.
3-Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan tiêu hóa.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh hình 28.1, 28.2 SGK phóng to, bảng phụ.
- HS: Kẻ bảng.
Các thành phần tham gia hoạt
Biến đổi thức ăn ở ruột non Hoạt động tham gia Tác dụng của hoạt động
động
Biến đổi lý học
Biến đổi hóa học
III/. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định:1’
2. Kiểm tra bài cũ:5’
? Dạ dày có cấu tạo như thế nào ? Các hoạt động tiêu hóa ở dạ dày ?
? Tóm tắt lại thí nghiệm bữa ăn giả cho chó và rút ra kết luận ?
3..Bài mới:
Đặt vấn đề (1’): Ở dạ dày TĂ được biến đổi chủ yếu về mặt lý học, TĂ dạng P được à P
đơn giản, TĂ xuống ruột non tiếp tục được biến đổi như thế nào. Ruột non có cấu tạo như
thế nào để đảm bảo chức năng đó. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 1(15’) I. Cấu tạo ruột non
TÌM HIỂU CẤU TẠO CỦA RUỘT NON
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 SGK.
+ Ruột non có cấu tạo như thế nào ?
- HS nghiên cứu thông tin SGK thảo luận nhóm thống nhất ý kiến trả lời câu
hỏi của GV.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi bổ sung.
+ Yêu cầu: Nêu được thành ruột non có 4 lớp, lớp cơ thiếu cơ chéo.
- Đoạn tá tràng có đặc điểm gì?