Giáo án liên môn tích hợp bài 9 nhật bản, tiết 1 tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế

  • 25 trang
  • file .doc
PHỤ LỤC II
BÀI DỰ THI CUỘC THI DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
DÀNH CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
Họ và tên: Nguyễn Thị Hương
Tổ: Xã Hội - Trường THPT Lương Ngọc Quyến
Điện thoại: 01685148981 Email: [email protected]
1
PHỤ LỤC III
Phiếu mô tả dự án dự thi của giáo viên
1. Tên hồ sơ dạy học
TIẾT 21, BÀI 9 - NHẬT BẢN, TIẾT 1 - TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ
2. Mục tiêu dạy học
2.1. Kiến thức
- Nắm được vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ Nhật Bản, các đặc điểm tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên và phân tích được những thuận lợi và khó khăn của chúng
đối với sự phát triển kinh tế.
- Phân tích được các đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới sự phát triển
kinh tế.
- Trình bày và giải thích được tình hình kinh tế Nhật Bản từ sau chiến tranh thế
giới thứ hai đến nay.
2.2. Kĩ năng
- Học sinh có khả năng thuyết trình, sử dụng bản đồ (lược đồ) để nhận biết và
trình bày một số đặc điểm tự nhiên, dân cư và kinh tế của Nhật Bản
- Nhận xét các số liệu, tư liệu, khai thác, sử dụng kênh hình, lược đồ trình bày
bài học, thực hành, đánh giá sự kiện…
- Liên hệ kiến thức liên môn: Văn – Địa – Giáo dục công dân – Toán – Lịch Sử
2.3. Thái độ
- Có ý thức học tập người Nhật trong lao động, học tập, thích ứng với tự nhiên,
sáng tạo để phát triển phù hợp với hoàn cảnh.
- Nhận thức được con đường phát triển kinh tế thích hợp của Nhật Bản, từ đó
liên hệ để thấy được sự đổi mới, phát triển kinh tế hợp lí ở nước ta hiện nay.
2.4. Học sinh cần có năng lực vận dụng những kiến thức liên môn để giải quyết
vấn đề: Sử - GDCD - Toán
2
- Kiến thức Địa lý 10:
+ Xác định ranh giới các mảng kiến tạo, vị trí vành đai động đất núi lửa.
+ Quan sát, đọc lược đồ.
- Kiến thức Giáo dục công dân 10:
+ Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc : truyền thống yêu nước,
trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt
Nam xã hội chủ nghĩa.
- Kiến thức lịch sử lớp 11
+ Chính sách phát triển kinh tế của Thiên Hoàng từ thời Minh Trị
+ Đặc điểm nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới lần II
3. Đối tượng dạy học của bài học
- Đối tượng học sinh lớp 11 cụ thể là lớp 11A2, 12
- Học sinh lớp 11A2, là lớp thực nghiệm, 11A12 là lớp đối chứng.
- Đặc điểm học sinh : là cấp 3, tương lai gần là những công dân, chủ nhân tương
lai của đất nước. Dù là ngồi trên ghế nhà trường hay khi trực tiếp lao động sản
xuất các em cũng sẽ góp phần bé nhỏ việc xây dựng và phát triển đất nước.
- Trình độ nhận thức giữa các lớp không đồng đều lớp 11A12 lớp khá – giỏi,
11A2 khá - trung bình - yếu.
4. Ý nghĩa của bài học
Dạy học tích hợp là kết hợp các nội dung từ các môn học, lĩnh vực khác
nhau, lồng ghép các nội dung cần thiết vào nội dung vốn có của môn học. Vận
dụng các kiến thức liên môn để giúp học sinh giải quyết một số vấn đề về đặc
điểm tự nhiên, dân cư và quá trình phát triển kinh tế của người dân Nhật Bản.
Từ đó bản thân mỗi học sinh sẽ có ý thức học tập và phát huy truyền thống dân
tộc, truyền thống yêu nước trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện
nay.
Giúp học sinh thấy được giá trị tinh thần đoàn kết, cần cù chăm chỉ, đặc biệt
là tính kỉ luật cao trong công việc, trong phát triển kinh tế và xây dựng đất nước.
3
Tích hợp trong giảng dạy sẽ giúp học sinh học tập thông minh và vận dụng
sáng tạo kiến thức kĩ năng và phương pháp của khối lượng tri thức toàn diện vào
thực tiễn cuộc sống.
5. Thiết bị dạy học, học liệu
* Chuẩn bị của giáo viên
- Tài liệu: những số liệu về nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới lần thứ
2, kiến thức hiểu biết về cuộc cách mạng Minh Trị
- Máy chiếu: những hình ảnh, bản đồ, lược đồ về các mảng kiến tạo, về tự nhiên
đất nước con người Nhật Bản
* Chuẩn bị của học sinh
- Giáo dục công dân 10: Xem lại kiến thức bài 14. Công dân với sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Lịch sử 11: Kiến thức lịch sử về những nguyên nhân, hoàn cảnh của quá trình
phát triển kinh tế Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay.
- Địa lí 10: Cấu trúc trái đất, các mảng kiến tạo.
- Toán: Kiến thức toán để lí giải được diện tích đồi núi của Nhật Bản so với diện
tích đồi núi của Việt Nam.
6. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
- Giáo viên thuyết trình, đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, hoạt
động cá nhân hướng học sinh đến những tình huống có vấn đề, gợi ý học sinh
tìm hiểu.
- Học sinh tư duy, quan sát tìm ra câu trả lời, vận dụng hiểu biết kiến thức liên
môn, xã hội để tiếp thu bài học, qua đó rút ra bài học kinh nghiệm vận dụng vào
quá trình học tập và rèn luyện.
- Giáo viên đánh giá học sinh thông qua phiếu thông tin học tập nhóm hoặc cá
nhân.
7. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
a. Các lớp được đánh giá : 11A 2, 12
b. Sau khi dạy giáo viên cho học sinh làm phiếu phản hồi
4
c. Kết quả thu được
Lớp Điểm dưới 5 5- 6 7-8 9-10
11A2 4 13 25 5
11A 12 0 8 20 12
Từ bảng trên tiến hành vẽ biểu đồ theo học lực của HS lớp TN và lớp đối
chứng (trục tung chỉ % số HS theo xếp loại, trục hoành chỉ các loại xếp hạng).
%
60
50
40
30 TN
ĐC
20
10
0
Dư?i TB
Dưới TB TB
TB Khá
Khá Gi?i
Giỏi
Biểu đồ so sánh kết quả kiểm tra giữa các lớp TN và lớp ĐC
8. Các sản phẩm của học sinh
- Cách mạng Minh Trị: Tháng 12 năm 1867 chế độ Mạc phủ Tokugawa chấm
dứt. Ngày 3 tháng 1 năm 1868, chính quyền mới do Thiên hoàng Minh Trị bổ
nhiệm được thành lập. Giai cấp tư sản chưa được tham gia chính quyền, nhưng
chế độ mới tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển, nên họ ủng hộ chính
quyền mới. Thời kì Minh Trị (Minh Trị 明治, nghĩa là "sự cai trị sáng suốt") bắt
đầu.
Để tận dụng ưu thế trung tâm chính trị của Giang Hộ, triều đình đã đổi tên
Giang Hộ thành Đông Kinh (東京, Tokyo, nghĩa là Thủ đô ở phía Đông) và đưa
triều đình về đó. Triều đình Minh Trị đưa ra khẩu hiệu "Phú quốc cường binh"
(富国強兵, fukoku kyohei) nhằm khai thác tâm lý lo sợ Nhật Bản sẽ trở thành
thuộc địa của phương Tây nếu không chịu canh tân. Trên cơ sở đó, họ đã thuyết
5
phục được Thiên hoàng tuyên bố từ bỏ những tập tục có hại và sẵn sàng học hỏi
phương Tây. Người Nhật trở nên nhiệt tình với bunmei kaika (文明開化, văn
minh khai hóa).
Chân dung Thiên Hoàng Minh Trị, người đã thực hiện cuộc cải cách Minh Trị
Để xóa quyền lực của các đại danh, triều đình đã thực hiện phế phiên, lập
huyện, bãi bỏ hệ thống lãnh địa và danh hiệu của các đại danh. Đồng thời, họ
tuyên bố "tứ dân bình đẳng", nghĩa là bốn tầng lớp gồm võ sĩ, nông dân, thợ thủ
công và thương nhân giờ đây không còn bị phân biệt. Điều này gây bất bình ở
tầng lớp võ sĩ, nên triều đình Minh Trị phải vừa đàn áp vừa xoa dịu bằng cách
6
bồi thường bằng tiền. Khoản tiền nhận được từ triều đình cộng với tri thức mà
tầng lớp võ sĩ được trang bị đã biến tầng lớp võ sĩ thành giai cấp tư sản. Giai cấp
võ sĩ quý tộc tư sản chủ trương xây dựng Nhật Bản theo con đường quân sự là
nguyên nhân dẫn đến việc Nhật Bản sau này trở thành đế quốc phong kiến quân
phiệt.
Triều đình còn ban bố quyền tự do buôn bán (kể cả ruộng đất) và đi lại,
thiết lập chế độ tiền tệ thống nhất (đồng Yên), xây dựng cơ sở hạ tầng (đặc biệt
là đường sắt) và phát triển chủ nghĩa tư bản đến tận các vùng nông thôn. Triều
đình còn ra lệnh phế đao, không người dân tự ý mang đao kiếm.
Nhiều phái đoàn được cử sang phương Tây học hỏi về cách thức quản lý
hành chính và về kỹ thuật. Toà án mới (kiểu phương Tây) được thành lập. Nhiều
cải cách quan trọng về giáo dục được thi hành trong đó có việc thành lập các
trường Đại học để đào tạo tầng lớp lãnh đạo chính quyền và kinh doanh. Cơ sở
hạ tầng bắt đầu được quan tâm phát triển. Nhiều chuyên gia phương Tây được
mời tới Nhật Bản để phổ biến kiến thức và kỹ thuật.
Về quân sự, quân đội được tổ chức và huấn luyện theo kiểu phương Tây.
Lục quân theo mô hình Lục quân Đức, Hải quân theo mô hình Hải quân Anh,
các công xưởng và nhà máy vũ khí theo mô hình công binh Pháp, hệ thống hậu
cần học hỏi rất nhiều từ Hoa Kỳ.Quân đội Nhật Bản áp dụng chế độ nghĩa vụ
quân sự thay cho chế độ trưng binh và tăng cường mua và sản xuất vũ khí, đạn
dược. Kèm theo đó là mời các giảng viên quân sự nước ngoài về để giảng dạy và
đưa các sinh viên sĩ quan đến một số nước như Anh, Pháp học tập.
Về giáo dục, đưa những thành tựu khoa học khoa học-kỹ thuật vào giảng
dạy và áp dụng chế độ giáo dục bắt buộc. Các môn học chuyển chủ yếu từ học
thuộc Kinh Sử sang Khoa học - Kỹ nghệ - Thương mại. Mô hình tự trị - tự chủ
Đại học được áp dụng theo hình mẫu phương Tây. Tư nhân được phép mở
trường. Chất lượng dạy học cũng như chương trình chịu ảnh hưởng Hoa Kỳ và
7
Phương Tây nhiều mặt. Điển hình như việc soạn sách: 80% sách vở và tài liệu
chuyên ngành được biên soạn theo mẫu Phương Tây. Trong thời gian đầu cải
cách Giáo dục, ước tính có tới 500 giảng viên nước ngoài trong số 15 Đại học
đầu tiên của Nhật. Các giảng viên này được trả lương rất cao - 300 Yên/ tháng
so với lương Công chức Nhật thời bấy giờ là 30 Yên/tháng và hỗ trợ tốt về ăn ở,
đi lại nhằm mục đích để họ cống hiến hết mình, truyền bá các kinh nghiệm của
bản thân. Giảng Viên Nhật có thể học hỏi phương pháp của các Giáo sư nước
ngoài này. Những học sinh giỏi được cử sang du học ở nước ngoài.
Năm 1889, Hiến pháp mới được ban hành quy định Nhật Bản là một quốc
gia quân chủ lập hiến.
- Tình hình kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai: Nhật là nước
bại trận, đất nước bị chiến tranh tàn phá, kinh tế khó khăn, mất hết thuộc địa,
nghèo tài nguyên, thất nghiệp, thiếu nguyên liệu, lương thực và lạm phát. Sản
xuất công nghiệp năm 1946 chỉ bằng 1/4 so với trước chiến tranh. Nhật phải dựa
vào "viện trợ" kinh tế của Mỹ dưới hình thức vay nợ để phục hồi kinh tế.
8
Cảnh tượng đổ nát tại thành phố Hirosima sau khi bị ném bom
9
Tiết 21: Bài 9 NHẬT BẢN
Tiết 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Mục tiêu
1.1. Kiến thức
- Biết vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ Nhật Bản.
- Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được
những thuận lợi và khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế.
- Phân tích được các đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới sự phát
triển kinh tế.
- Trình bày và giải thích được tình hình kinh tế Nhật Bản từ sau chiến
tranh thế giới thứ hai đến nay.
1.2. Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ (lược đồ) để nhận biết và trình bày một số đặc điểm tự
nhiên, kinh tế của Nhật Bản
- Nhận xét các số liệu, tư liệu.
1.3. Thái độ
- Có ý thức học tập người Nhật trong lao động, học tập, thích ứng với tự
nhiên, sáng tạo để phát triển phù hợp với hoàn cảnh.
- Nhận thức được con đường phát triển kinh tế thích hợp của Nhật Bản, từ
đó liên hệ để thấy được sự đổi mới, phát triển kinh tế hợp lí ở nước ta hiện nay.
1.4. Định hướng năng lực hình thành
- Năng lực chung: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; hợp tác;
sử dụng CNTT và truyền thông.
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử
dụng số liệu thống kê.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa
10
- Giáo án.
- Bài giảng điện tử
- Máy chiếu
- Bản đồ địa lí tự nhiên Châu Á
- Lược đồ tự nhiên SGK
- Hình ảnh về đất nước con người Nhật Bản
2. Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước bài.
- Giáo dục công dân 10: Xem lại kiến thức bài 14. Công dân với sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Lịch sử 11: Kiến thức lịch sử về những nguyên nhân, hoàn cảnh của quá
trình phát triển kinh tế Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay.
- Địa lí 10: Cấu trúc trái đất, các mảng kiến tạo.
III. Hoạt động dạy và học
1. Ổn định tổ chức: 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, Nhật là một nước bại trận, phải xây
dựng mọi thứ từ trên điêu tàn đổ nát, trên một đất nước quần đảo, nghèo tài
nguyên khoáng sản, lại thường xuyên đối mặt với thiên tai. Thế nhưng chỉ hơn
một thập niên sau, Nhật Bản đã trỏ thành một cường quốc kinh tế. Điều kì diệu
đó có được từ đâu chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài mới hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HĐ 1: Tìm hiểu tự nhiên Nhật Bản I. Điều kiện tự nhiên
(10 phút) 1. Vị trí địa lí và lãnh thổ
* Tìm hiểu vị trí địa lí và lãnh thổ
- PP/KT dạy học: Đàm thoại, bản đồ,
động não...
11
- Hình thức: Cả lớp
Bước 1: GV chiếu bản hành chính, bản
đồ tự nhiên châu Á, yêu cầu HS
- HS xác định vị trí của nước Nhật ? a. Đặc điểm
- Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á nêu - Là một quần đảo nằm ở phía
đặc điểm vị trí lãnh thổ Nhật Bản. Đông châu Á.
- Vị trí đó có ý nghĩa gì ? - Gồm có 4 đảo lớn: Hô-cai-đô,
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu và
trên Bản đồ. hàng nghìn đảo nhỏ.
- Trải dài theo một vòng cung
khoảng 3800 km.
b. Ý nghĩa
- ThuËn lîi: giao lưu víi thÕ giíi
bằng đường biển, ph¸t triÓn tæng
hîp kinh tÕ biÓn.
- Khã kh¨n: Hạn chế giao th«ng
®ưêng bé, có nhiều thiªn tai như
Tại sao Nhật Bản lại có nhiều thiên tai động đất, núi lửa, sóng thần…
như vậy?
Tích hợp kiến thứ Địa lý 10
GV: Chiếu lược đồ các mảng kiến tạo và
yêu cầu HS giải thích
- Nhật Bản nằm ở nơi tiếp xúc của các
mảng kiến tạo, vỏ trái đất thường có xu
hướng dịch chuyển nên thường xuất hiện
hiện tượng động đất, núi lửa, sóng thần…
- Mỗi năm trên lãnh thổ Nhật Bản có
khoảng trên 1000 trận động đất lớn nhỏ.
Động đất ,sóng thần xuất hiện với tần
12
xuất lớn.
* Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của 2. Đặc điểm tự nhiên
Nhật Bản
- PP/KT dạy học: Đàm thoại, bản đồ,
động não, nêu vấn đề...
- Hình thức: Nhóm bàn
Bước 1:
- GV phân nhóm – mỗi bàn một nhóm. (Phiếu học tập – Phụ lục)
- Phát phiếu học tập, hướng dẫn nội dung
cần tìm hiểu
+ Trình bày các đặc điểm tự nhiên
+ Đánh giá thuận lợi, khó khăn đối với
phát triển kinh tế.
- GV chiếu Lược đồ tự nhiên Nhật Bản
và các hình ảnh.
Hướng dẫn học sinh quan sát màu sắc,
hướng gió, hướng dòng biển… để rút ra
kiến thức
Bước 2:
HS các nhóm nghiên cứu SGK, Lược đồ
hoàn thành phần nội dung theo yêu cầu,
thời gian 5 phút
Bước 3:
HS trình bày, các nhóm bổ sung, GV
chuẩn kiến thức.
Tích hợp môn toán (Thông tin phản hồi – phụ lục)
- Quan sát bản đồ tự nhiên Nhật Bản,
cho học sinh liên hệ, so sánh địa hình
Việt Nam bằng cách tính nhanh diện
13
tích đồi núi của hai nước
- Đồi núi Nhật Bản chiếm đến 4 /5 diện
tích cả nước, Việt Nam đồi núi chiếm
3/4 diện tích cả nước.
- DT đồi núi Nhật Bản:
4/5 * 378.000 = 302400 km²
- DT đồi núi Việt Nam:
3/4 * 331212 = 248409 km²
→ Nhật Bản có diện tích đồi núi lớn
hơn Việt Nam
Địa hình đồi núi Nhật Bản có điểm gì
khác với Việt Nam?
- Chủ yếu là núi lửa. Hình ảnh tiêu biểu
của Nhật Bản cũng là một ngọn núi lửa
- Đỉnh Phú Sỹ quanh năm tuyết phủ
trắng xóa, còn dưới chân núi có cảnh
thiên nhiên đẹp quanh năm: mùa xuân
với hoa Anh Đào đủ màu sắc nở rộ nổi
bật trên những thảm cỏ xanh mượt như
nhung, mùa hạ cây cối xanh tươi dưới
bầu trời trong xanh tựa như ở Địa
Trung Hải, còn mùa thu cũng đầy quyến
rũ với sắc vàng, sắc đỏ của lá cây
Phong
Chuyển ý: Tuy điều kiện tự nhiên gặp
nhiều khó khăn nhưng Nhật Bản nhưng
Nhật Bản vẫn là một trong 3 trung tâm
kinh tế hàng đầu thế giới. Điều này
được giải thích như thế nào. Chúng ta sẽ
14
rõ điều này qua phần II
HĐ 2: Tìm hiểu đặc điểm dân cư II. Dân cư
Nhật Bản (10 phút) 1. Daân soá
- PP/KT dạy học: Đàm thoại, bản đồ,
động não...
- Hình thức: Cả lớp
Bước 1
GV: Chiếu bảng số liệu về " 10 quốc gia
có số dân trên 100 triệu người trên thế
giới vào 2005 ". Bảng 9.1 Sự biến động
về cơ cấu dân số theo độ tuổi.
- Hãy rút ra nhận xét về đặc điểm dân
số Nhật Bản?
Nhật Bản có dân số đông vì: thứ nhất là
có số dân > 100 triệu người, thứ hai là
dân số đứng thứ 10 toàn thế giới.
- Theo số liệu thống kê: vào tháng 7
năm 2013 vừa qua thì dân số Nhật vẫn
đứng thứ 10 thế giới nhưng dân số giảm
0,4 triệu người so với năm 2005. số dân
giảm chủ yếu là do: Tỉ suất gia tăng dân
số tự nhiên giảm.
- Dân số già gây những khó khăn gì cho
Nhật Bản ? - Daân soá đông 127,7
Bước 2 trieäu ngöôøi (2005).
HS: Trả lời, GV: Chốt kiến thức - Tæ leä gia taêng daân
soá 0,1% (2005).
- Tuoåi thoï trung bình
ngaøy caøng taêng, ñaït 82
15
tuoåi (2005).
- Tæ leä ngöôøi giaø trong
daân soá ngaøy caøng cao:
19,2% (2005).
® Khoù khaên thiếu
nguồn lao động trong tương lai,
chi phí lớn cho phúc lợi người già
(Tr¶ lư¬ng hưu, ch¨m sãc ngưêi
cao tuæi…)
- MÑDS cao: 338 ngöôøi/km² - Daân cö Nhaät taäp
(2005). trung ñoâng taïi caùc
- Toâ-ki-oâ: 5000 ngöôøi/km² . thaønh phoá vaø vuøng
- Hoâ-cai-ñoâ: 73 ñoàng baèng ven bieån
ngöôøi/km² .
- 49% daân soá taäp trung ôû
3 thaønh phoá lôùn: Toâ-ki-oâ,
OÂ-xa-ca, Na-goâi-a vaø caùc
thaønh phoá laân caän.
+ Quaù trình ñoâ thò hoaù taïo ® Naûy sinh nhieàu vaán
ra caùc sieâu ñoâ thò khoång ñeà xaõ hoäi phöùc taïp (
loà. Gây ô nhiễm môi trường, thiếu
- Sự tập trung dân quá đông ở các đô thị việc làm, thiếu nhà ở...)
gây ra những khó khăn gì cho Nhật 2. Đặc điểm người lao động
Bản?
Bước 3
GV: cho HS quan sát một số hình ảnh - Caàn cuø, ham hỏi học,
16
về con người Nhật Bản và h·y cho biÕt coù truyeàn thoáng laøm
®Æc ®iÓm ngưêi d©n NhËt B¶n vµ t¸c vieäc raát kæ luaät vôùi yù
®éng cña ®Æc ®iÓm ®ã ®Õn sù ph¸t triÓn
thöùc töï giaùc, tinh thaàn
KTXH?
traùch nhieäm cao.
HS: Trả lời
GV: Chốt kiến thức - Ngöôøi Nhaät raát chuù
troïng ñaàu tö cho giaùo
duïc
- Thôøi gian laøm vieäc
lôùn hôn nhieàu so vôùi
ngöôøi lao ñoäng ôû caùc
nöôùc phöông Taây ( Soá
ngaøy nghæ trong naêm
chæ khoaûng 15 ngaøy)
- Chính phẩm chất ưu tú của người lao → Đây chính là động lực quyết
động Nhật Bản là động lực " thần kỳ " định sự phát triển KTXH.
đưa kinh tế - xã hội " xứ sở Mặt trời
mọc " phát triển rực rỡ.
Tích hợp kiến thức Lịch Sử
GV cho học sinh trình bày những hiểu
biết của mình về giáo dục của Nhật Bản
- Đây là kết quả lâu dài mà chính phủ
Nhật Bản đã dày công xây dựng, mà
khởi nguồn là chính sách sớm mở cửa
và chú trọng phát triển giáo dục. Ngay
từ thời Minh Trị Thiên Hoàng Nhật Bản
đã đưa hàng loạt sinh viên đi du học
khắp thế giới để sau đó trở về phát triển
nước Nhật, như: sang Nga học nghề
17
đánh cá, sang Phần Lan học nghề trồng
rừng, sang Đức học nghề nấu bia, sang
Hoa Kì học nghề điện tử...
Tích hợp môn GDCD
GV: Qua phần nội dung này các em học
tập người Nhật được những điều gì cho
quá trình học tập của mình?
HS: Cần bồi dưỡng kiến thức, tính kiên
trì, tự giác, chăm chỉ, nỗ lực vượt khó
trong học tập, tự trọng của bản thân …..
Chuyển ý: Với thế mạnh về nguồn lao
động có ý trí và chất lượng cao, tao điều
kiện thuận lợi cho nền kinh tế Nhật Bản
phát triển. Vậy nền kinh tế phát triển
như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu trong
mục III.
HĐ 3: Tìm hiểu tình hình phát triển III. Tình hình phát triển kinh tế
kinh tế Nhật Bản(15 phút)
- PP/KT dạy học: Đàm thoại, bản đồ,
động não, nêu vấn đề
- Hình thức: Cả lớp
Bước 1
GV: Dùa vµo b¶ng 9.2, 9.3 vµ néi dung
SGK trang 77, 78 h·y cho biªt nÒn kinh
tÕ NhËt B¶n sau chiÕn tranh thÕ giíi thø
II được chia thµnh mÊy giai ®o¹n? §ã lµ
nh÷ng giai ®o¹n nµo?
Bước 2 * Giai đoạn sau chiến tranh thế
HS: Trả lời giới thứ hai
18
GV: Chốt kiến thức - Nền kinh tế bị suy sụp nghiêm
Tích hợp môn Lịch sử trọng.
Giáo viên yêu cầu HS trình bày một số - Nguyên nhân do chịu hậu quả
thông tin, hình ảnh về Nhật Bản sau nặng nề của chiến tranh
chiến tranh thế giới II
Sau chiến tranh thế giới thứ II, Nhật là
nước bại trận, đất nước bị chiến tranh
tàn phá, kinh tế khó khăn, mất hết thuộc
địa, nghèo tài nguyên, thất nghiệp, thiếu
nguyên liệu, thiếu lương thực và lạm
phát. Sản xuất công nghiệp năm 1946
chỉ bằng 1/4 so với trước chiến tranh.
Nhật phải dựa vào "viện trợ" kinh tế
của Mỹ dưới hình thức vay nợ để phục
hồi kinh tế.
* Giai đoạn từ 1955 - 1973
- Nền kinh tế nhanh chóng được
khôi phục và phát triển nhảy vọt
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
(>10%)
? Tại sao từ một nền kinh tế suy sụp - Nguyên nhân:
nghiêm trọng sau chiến tranh, từ năm + Chú trọng đầu tư hiện đại hoá
1955 - 1973 Nhật Bản đã có tốc độ tăng công nghiệp, tăng vốn, áp dụng kĩ
trưởng KT cao đến vậy? thuật mới.
? Nguyên nhân nào tạo nên sự phát triển + Tập trung cao độ vào các ngành
"thần kì"? then chốt, có trọng điểm theo từng
GV cho HS làm rõ từng nguyên nhân, giai đoạn.
Giải thích khái niệm cơ cấu kinh tế hai + Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng.
19
tầng
Nhật Bản là nước đông dân, duy trì
cơ cấu kinh tế 2 tầng sẽ giúp giải quyết
việc làm, tận dụng nguồn lao động và
thị trường trong nước
Dễ dàng chuyển giao công nghệ từ
xí nghiệp lớn sang xí nghiệp nhỏ
Là nước nghèo tài nguyên duy trì
cơ cấu kinh tế 2 tầng giúp Nhật Bản tận
dụng nguồn tài nguyên tại chỗ. Tạo điều
kiện cho nền kinh tế linh hoạt hơn, giảm
sự phụ thuộc vào bên ngoài
Giáo viên cung cấp thêm cho HS một số
thông tin về nguyên nhân của sự phát
triển “thần kỳ” của Nhật Bản theo SGK
Lịch sử lớp 12.
+ Sự viện trợ khổng lồ của Mỹ về
kinh tế, quân sự…
+ Ý chí vươn lên và tinh thần trách
nhiệm cao của người dân…
+ Tình hình quốc tế có lợi (chiến
tranh Việt Nam, Triều Tiên….)
+ Chính sách phát triển hợp lý, sử
dụng vốn hiệu quả, mua các bằng phát
minh sáng chế để rút ngắn thời gian
phát triển…
* Giai đoạn từ 1973 - 1974 và
1979 – 1980
- Tốc độ kinh tế giảm (2,6% năm
20