Giáo án hóa học 7 theo mô hình trường học mới vnen

  • 22 trang
  • file .docx
TRƯỜNG THCS THẠCH LINH GIÁO VIÊN: NGUYỄN VĂN HÀ
Bài 2: NGUYÊN TỬ, NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Mục tiêu bài học
a) Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Về kiến thức:
- Mô tả được thành phần cấu tạo nguyên tử
+ Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện
tích dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm.
+ Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang
điện.
+ Vỏ nguyên tử gồm các eletron
+Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về
giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện.
- Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên
tố hoá học. Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố hoá học.
- Khối lượng nguyên tử và nguyên tử khối, phân tử khối
- Vai trò của nguyên tố hóa học
Về kĩ năng
- Hình thành kĩ năng vận dụng tính toán NTK, PTK
- Củng cố kĩ năng viết KHHH
- Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại
- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể.
Về thái độ
- HS có hứng thú, tinh thần say mê học tập
- Tích cực tự giác, tự lực phát hiện và thu nhận kiến thức
b) Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho HS
- Hợp tác
- Năng lực đọc hiểu, xử lí thông tin
- Năng lực vận dụng kiến thức
II. Tổ chức hoạt động học của HS
A. Hoạt động khởi động
a) Mục đích
- Tìm đặc điểm cấu trúc của nguyên tử
b) Nội dung hoạt động
Xác định cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử
c) Phương thức hoạt động
HS thảo luận nhóm quan sát hình ảnh, video về cấu trúc nguyên tử để dự đoán
cấu tạo nguyên tử, nguyên tử có mang điện không
SỔ TAY LÊN LỚP KHTN 7 – HÓA HỌC 1 2016-2017
TRƯỜNG THCS THẠCH LINH GIÁO VIÊN: NGUYỄN VĂN HÀ
d) Thiết bị dạy học
- Tranh về cấu trúc nguyên tử
- Màn hình, máy chiếu
đ) Sản phẩm hoạt động
- Bản báo cáo của nhóm về cấu tạo nguyên tử, về các loại điện tích
- GV tổ chức cho đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nêu vấn đề
B. Hình thành kiến thức
1. Nguyên tử
Hoạt động nhóm: Dựa trên kết quả hoạt động khởi động, nghiên cứu nội dung
thông tin thảo luận trả lời các câu hỏi
- Nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế nào?
- Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các loại hạt cơ bản nào?
- Nêu đặc điểm của những loại hạt cấu tạo nên nguyên tử?
GV có thể gọi đại diện 1-2 em đứng tại chỗ báo cáo kết quả làm việc. Các bạn
khác bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức:
- Vận dụng làm bài tập:
+ Hoàn thành sơ đồ cấu tạo nguyên tử
…………….. …………………………………….
CẤU TẠO
NGUYÊN TỬ
…………………………………….
…………...
+ Vì sao nguyên tử trung hòa về điện? …………………………………….
II. Nguyên tố hóa học
Tổ chức cho HS đọc thông tin và thảo luận rút ra nhận xét:
- Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có những
đặc điểm chung nào?
- Nguyên tố hóa học là gì?
SỔ TAY LÊN LỚP KHTN 7 – HÓA HỌC 2 2016-2017
TRƯỜNG THCS THẠCH LINH GIÁO VIÊN: NGUYỄN VĂN HÀ
GV gọi đại diện 1-2 em đứng tại chỗ báo cáo kết quả làm việc. Các bạn khác
bổ sung.
Vận dụng làm bài tập:
- Tại sao cần có chế độ ăn đầy đủ các nguyên tố hóa học cần thiết?
Dựa vào bảng 2.1, Hãy viết KHHH của các của các nguyên tố: natri, magie, sắt,
clo và cho biết số p, e trong mỗi nguyên tử của các nguyên tố đó
III. Nguyên tử khối, phân tử khối
1. Nguyên tử khối
- GV cho HS đọc thông tin về khối lượng nguyên tử ởtài liệu để thấy được khối
lượng nguyên tử được tính bằng gam thì số trị rất nhỏ bé.
- GV cho HS theo dõi thông tin trong tài liệu và giới thiệu
- HS hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập
2. Phân tử khối
GV hướng dẫn HS h/đ cặp đôi dựa vào định nghĩa NTK nêu đ/n PTK trả lời câu
hỏi
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn”
Tính phân tử khối của các phân tử sau: Ba(OH)2, SO2 ,CO2, KMnO4
Cho HS 3 phút chuẩn bị, sau đó mỗi nhóm cử lần lượt 1 bạn lên bảng tính PTK
của 1 CT phân tử , nhóm nào hoàn thành nhanh nhất, đúng nhất sẽ chiến thắng
Bài 3: CÔNG THỨC HÓA HỌC, HÓA TRỊ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức kĩ năng, thái độ.
a, Kiến thức
-Trình bày được ý nghĩa của công thức hóa hóa học của các chất.
- Viết được công thức hóa học của một số đơn chất và hợp chất đơn giản.
- Xác định được hóa trị của một số nguyên tố hóa học. Phát biểu quy tắc hóa trị
và vận dụng trong việc thiết lập một số công thức hợp chất vô cơ đơn giản.
b, Kĩ năng
- Quan sát CTHH cụ thể rút ra được nhận xét về cách viết CTHH của đơn chất
và hợp chất.
SỔ TAY LÊN LỚP KHTN 7 – HÓA HỌC 3 2016-2017
TRƯỜNG THCS THẠCH LINH GIÁO VIÊN: NGUYỄN VĂN HÀ
- Viết được CTHH của chất cụ thể khi biết tên các nguyên tố và số nguyên tử
của mỗi nguyên tố tạo nên một phân tử và ngược lại.
- Nêu được ý nghĩa của CTHH.
- Biết cách tính hoá trị của một nguyên tố trong h/c khi biết CTHH của h/c và
hoá trị của nguyờn tố kia.(hoặc nhóm ntử).
c, Thái độ:
- Có hứng thú, tinh thần say mê trong học tập.
- Tích cực tự lực phát hiện và thu nhận kiến thức.
- Có ý thức tìm tòi, học hỏi để mở rộng tầm hiểu biết của mình.
2. Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, hợp tác.
- Năng lực đọc hiểu, xử lý thông tin, năng lực vận dụng kiến thức.
- Năng lực tính toán.
B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hướng dẫn chung
Học sinh ôn lại kiến thức đơn chất, hợp chất đã học ở KHTN 6 để hoàn
thành câu hỏi ở phần khởi động theo nhóm.
Phần hoạt động hình thành kiến thức: HS tự nghiên cứu thông tin trong
hướng dẫn, thảo luận nhóm để viết công thức hóa học và nêu ý nghĩa của công
thức hóa học, xác định hóa trị của các nguyên tố, nhóm nguyên tố.
Hoạt động luyên tập: học sinh hoạt động cá nhân để làm các bài tập viết công
thức, nêu ý nghĩa của công thức hóa học, xác định hóa trị
Hoạt động vận dụng: cho HS về nhà tự tìm hiểu thành phần hóa học và ứng
dụng của muối ăn. Sản phẩm được chia sẻ ở góc học tập.
Hoạt động tìm tòi mở rộng: Học sinh tìm các nguồn tài liệu để viết đoạn văn
về vai trò của nước, vấn đề sử dụng, bảo vệ nguồn nước để tránh ô nhiễm. Sản
phẩm được chia sẻ ở góc học tập.
2, Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động
* Hoạt động khởi động:
- Dựa vào kiến thức bài đơn chất, hợp chất học sinh đã học ở chương trình
KHTN 6, yêu cầu học sinh điền vào bảng kiến thức sau và thảo luận trả lời các
câu hỏi ở sgk:
Tên chất Công thức phân tử Đơn chất hay hợp chất
Khí oxi
Nước
Sắt
Muối ăn ( Natri clorua)
Caxi cacbonat
Câu hỏi:
1. Cách ghi công thức hóa học của một chất như thế nào?
2. Công thức hóa học một chất cho biết những điều gì?
SỔ TAY LÊN LỚP KHTN 7 – HÓA HỌC 4 2016-2017
TRƯỜNG THCS THẠCH LINH GIÁO VIÊN: NGUYỄN VĂN HÀ
3. Vì sao từ 118 nguyên tố hóa học có thể tạo ra hàng chục triệu chất khác
nhau?
GV: Gọi đại diện nhóm trả lời.
GV chỉ ra nhóm trả lời đúng, sai mà không giải thích, hướng HS vào hoạt động
hình thành kiến thức.
* Hoạt động hình thành kiến thức:
I. Công thức hóa học.
- Hoạt động cặp đôi: Nghiên cứu thông tin trang 16 sách HD học trả lời các câu
hỏi sau:
Câu 1: Công thức hóa học của các chất được viết như thế nào?
Câu 2: Công thức hóa học có ý nghĩa gì?
GV: Gọi HS bất kì báo cáo kết quả. Cho HS khác nhận xét.
GV: nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức.
- Hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập.
GV: Gọi HS bất kì báo cáo kết quả. Cho Hs khác nhận xét.
GV: nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức.
II. Hóa trị
1. Cách xác định hóa trị
HS hoạt động nhóm, nghiên cứu sgk phần 1.
GV: Hóa trị là gì?
HS trả lời.
GV: Hóa trị của một nguyên tố, nhóm nguyên tử được xác định như thế nào?
HS: trả lời
GV: Giới thiệu mô hình một số phân tử của một số chất.
Từ hoá trị của H em hãy rút ra hoá trị của các nguyên tố Cl, O, N, C.
Tương tự, hảy xác định hóa trị của các nhóm SO4, NO3 trong CT H2SO4, HNO3.
HS trả lời GV nhận xét và hướng dẫn.
SỔ TAY LÊN LỚP KHTN 7 – HÓA HỌC 5 2016-2017
TRƯỜNG THCS THẠCH LINH GIÁO VIÊN: NGUYỄN VĂN HÀ
Xác định hóa trị của các nguyên tố C, S, P, Na, Fe trong các hợp chất sau:
CO2, SO3, P2O5, Na2O, FeO
Hướng dẫn HS tự chốt kiến thức ghi vào vở.
2. Quy tắc hóa trị.
Hoạt động cá nhân: đọc thông tin và làm các bài tập trang 18
GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh hoạt động.
HS: Báo cáo kết quả hoạt động.
GV: Nhận xét, bổ sung.
HS: hoạt động cá nhân đọc ví dụ lập công thức Mg, Cl trong sách hướng dẫn.
GV: Hướng dẫn HS cách lập công thức của Ca hóa trị II, O hóa trị II.
* Hoạt động hình thành kiến thức.
HS hoạt động cá nhân.
GV: Theo dõi, nhận xét, đánh giá.
* Hoạt động vận dụng: cho HS về nhà tự tìm hiểu thành phần hóa học và ứng
dụng của muối ăn. Sản phẩm được chia sẻ ở góc học tập.
* Hoạt động tìm tòi mở rộng: Học sinh tìm các nguồn tài liệu để viết đoạn văn
về vai trò của nước, vấn đề sử dụng, bảo vệ nguồn nước để tránh ô nhiễm. Sản
phẩm được chia sẻ ở góc học tập.
Bài 4: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Xác định và phân biệt được hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học.
- Chỉ ra dấu hiệu có thể xác nhận chất mới tạo thành, tức là có phản ứng
hóa học xảy ra.
- Nêu được điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra.
- Xác định được chất phản ứng và sản phẩm trong một số phản ứng hóa
học.
- Giải thích được một số hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học đơn giản
xảy ra trong thực tiễn.
2. Kỹ năng:
- Tiến hành thí nghiệm, quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận.
- Viết sơ đồ phản ứng bằng chữ đễ biểu diễn phản ứng hóa học.
3. Thái độ:
- Hưng thú, có tinh thần say mê trong học tập.
- Tích cực tự giác trong học tập.
4.Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực thực hành.
- Năng lực đọc hiểu, xử lý thong tin.
- Năng lực vận dụng kiến thức.
SỔ TAY LÊN LỚP KHTN 7 – HÓA HỌC 6 2016-2017
TRƯỜNG THCS THẠCH LINH GIÁO VIÊN: NGUYỄN VĂN HÀ
II. Tổ chức hoạt động của học sinh:
A. Hoạt động khởi động
- Gv cho Hs hoạt động cặp đôi quan sát hình vẽ trang 24 và cho biết: Trong các
quá trình được mô tả, quá trình nào có chất mới tạo thành? Dấu hiệu nào cho
biết điều đó?
? Ngoài các ví dụ trên em có thể lấy một số ví dụ về sự biến đổi chất trong tự
nhiên mà em biết.
- Các chất xung quanh ta luôn có sự biến đổi, đó là những sự biến đổi nào?
B. Hoạt động hình thành kiến thức
I. Sự biến đổi chất
- Gv tổ chức cho Hs hoạt động nhóm tiến hành TN, quan sát hiện tượng và hoàn
thành phiếu học tập.
Tên Hiện tượng Có chất mới Dấu hiệu cho biết có
TN tạo thành chất mới tạo thành
TN1
TN2
TN3
TN4
- Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Dựa vào đâu để phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học?
- Cá nhân tự rút ra kết luận và ghi vào vở.
- Gv cho Hs hoạt động cặp đôi hoàn thành bài tập 2 trang 25.
- Gv cử một vài đại diện của nhóm báo cáo kết quả
- GV giúp học sinh sơ đồ hóa kiến thức về dấu hiệu lên bảng:
Biến đổi
Biến đổi hóa học
vật lý
- Trong hiện tượng hóa học có chất mới tạo thành, vậy quá trình biến đổi để
tạo thành chất mới đó diễn ra như thế nào? Trong đó có những gì thay đổi?
II. Phản ứng hóa học
- Gv chiếu sơ đồ phản ứng khí metan cháy trong không khí
- Hs quan sát thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trang 26.
- Gv hỏi: Trong sơ đồ trên có chất mới nào sinh ra? Quá trình đó được gọi
là Pư hóa hoc. Vậy Pư hóa học là gì?
- Chất nào bị biến đổi? Chất nào được tao thành?
SỔ TAY LÊN LỚP KHTN 7 – HÓA HỌC 7 2016-2017
TRƯỜNG THCS THẠCH LINH GIÁO VIÊN: NGUYỄN VĂN HÀ
- Gv hướng dẫn học sinh viết sơ đồ phản ứng bằng chữ. Hs hoạt động cá
nhân làm bài tập 1 trang 27.
- Hs hoạt động nhóm làm Bt 2, các nhóm báo cáo kết quả và ghi vào vở.
- Các nhóm tiến hành TN trang 27 và hoàn thành bảng tường trình
TN Dấu hiệu quan sát được chứng tỏ có Phản ứng hóa học xảy
chất mới tạo thành ra là do
1
2
3
4
- Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung.
- Gv yêu cầu Hs hoạt động cá nhân tả lời câu hỏi: Khi nào Pư hóa học xảy ra?
Làm thế nào em biết được?
- Hs trả lời, tự rút ra kết luận và ghi vào vở.
C. Hoạt động luyện tập
BT1: Hoạt động cặp đôi
BT2: Hoạt động cá nhân
BT3: Hoạt động cá nhân
BT4: Hoạt động cặp đôi
D. Hoạt động vận dụng
Gv hướng dẫn Hs làm Bt vận dụng ở nhà.
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng
Về nhà tìm hiểu các hiện tượng có liên quan đến sự biến đổi hóa học trong
cuộc sống xung quanh chúng ta.
BÀI 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC (3 tiết)
I. Mục tiêu bài học
1) Kiến thức, kĩ năng, thái độ
a. Về kiến thức:
- Phát biểu và vận dụng được định luật bảo toàn khối lượng.
- Thông qua quan sát thí nghiệm, nhận xét, rút ra được kết luận về sự bảo toàn
khối lượng các chất trong phản ứng hoá học.
- Trình bày ý nghĩa, biểu diễn và lập được phương trình hoá học (PTHH)
- Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong một số phản ứng cụ
thể. Tính được khối lượng của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng của
các chất còn lại.
b. Về kĩ năng:
- Hình thành kĩ năng quan sát, ghi chép mô tả, giải thích được các hiện tượng thí
nghiệm và rút ra được kết luận về nội dung của định luật bảo toàn khối lượng
của các chất trong phản ứng hóa học.
SỔ TAY LÊN LỚP KHTN 7 – HÓA HỌC 8 2016-2017
TRƯỜNG THCS THẠCH LINH GIÁO VIÊN: NGUYỄN VĂN HÀ
- Hình thành kĩ năng viết được PTHH, viết được biểu thức liên hệ giữa khối
lượng các chất trong một số phản ứng cụ thể.
- Hình thành kĩ năng vận dụng tính toán khối lượng của một chất trong phản ứng
hóa học khi biết khối lượng của các chất còn lại.
c. Về thái độ:
- Hứng thú, có tinh thần say mê trong học tâp.
- Tích cực tự lực phát hiện và thu nhận kiến thức.
2) Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
Thông qua các hoạt động “Học cặp đôi; Học theo nhóm” góp phần hình thành
cho HS năng lực hợp tác.Thông qua các hoạt động về hình thành kiến thức cơ
bản, hoạt động thực hành, hoạt động vận dụng góp phần hình thành và phát triển
năng lực đọc hiểu, năng lực xử lý thông tin, năng lực thực hành, năng lực vận
dụng kiến thức cho học sinh.
II. Tổ chức hoạt động học của học sinh
1) Hướng dẫn chung
Do HS đã được học bài: Phản ứng hóa học vì vậy trong hoạt động khởi động
HS ôn lại các kiến thức đã học như dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hóa học
xảy ra để từ đó HS sẽ vận dụng được khi bước sang hoạt động hình thành kiến
thức mới. HS sẽ được tiến hành thí nghiệm để tự rút ra được nhận xét và đi đến
kết luận về nội dung của ĐLBTKL. HS tự đọc các thông tin trong sách hướng
dẫn học, kết hợp với thảo luận nhóm để viết phương trình hóa học, viết được
biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong một số phản ứng cụ thể.
Hoạt động luyện tập sẽ giúp các em vận dụng ĐLBTKL để tính toán khối lượng
của một chất trong phản ứng hóa học khi biết khối lượng của các chất còn lại
thông qua việc giải các bài tập hóa học.
Hoạt động vận dụng sẽ giúp HS vận dụng được ĐLBTKL vào giải thích một số
hiện tượng trong thực tiễn.
Hoạt động tìm tòi mở rộng sẽ giúp cho HS thấy được tầm quan trọng cũng như ý
nghĩa của ĐLBTKL đồng thời HS sẽ biết thêm được thân thế sự nghiệp của 2
nhà bác học nổi tiếng, là những người đã nghiên cứu và phát hiện ra được định
luật bảo toàn khối lượng.
2) Hướng dẫn cụ thể cho mỗi hoạt động
A . HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục đích:
Tìm mối liên hệ giữa tổng khối lượng của các chất trước phản ứng và tổng khối
lượng của các chất sau phản ứng.
Nội dung hoạt động:
- Xác định các chất tham gia phản ứng và tạo thành sau phản ứng.
- Dự đoán mối liên hệ giữa tổng khối lượng của các chất trước phản ứng và tổng
khối lượng của các chất sau phản ứng.
- Đề xuất cách làm thí nghiệm để kiểm chứng các dự đoán đó.
Phương thức hoạt động:
Ở bài trước các em đã nghiên cứu TN cho dd bariclorua BaCl 2 tác dụng với dd
natrisunfat Na2SO4. Các em hãy thảo luận nhóm để xác định những chất tham
SỔ TAY LÊN LỚP KHTN 7 – HÓA HỌC 9 2016-2017
TRƯỜNG THCS THẠCH LINH GIÁO VIÊN: NGUYỄN VĂN HÀ
gia và tạo thành sau phản ứng. Đồng thời dự đoán và giải thích về mối liên hệ
giữa tổng khối lượng của các chất trước phản ứng và tổng khối lượng của các
chất sau phản ứng, đồng thời đề xuất phương án thí nghiệm để để kiểm chứng
các dự đoán đó.
Thiết bị dạy học và học liệu:
Dụng cụ:
- Cân đĩa hoặc cân điện tử
- Cốc thủy tinh
- Quả cân
- Bơm hút
Hoá chất:
- dd BaCl2
- dd Na2SO4
GV yêu cầu HS chuyển sang hoạt động hình thành kiến thức.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Căn cứ vào mục tiêu của bài, hoạt động hình thành kiến thức được tổ chức để
HS tìm tòi NCKH tự thu nhận kiến thức thông qua tiến hành TN, quan sát thí
nghiệm, nhận xét, rút ra được kết luận về sự bảo toàn khối lượng các chất trong
phản ứng hoá học. Đồng thời với việc tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm kết
hợp với sử dụng kĩ thuật “ Khăn trải bàn”, kĩ thuật “hợp tác theo nhóm”, hoạt
động cá nhân đọc thông tin, làm việc độc lập hoặc làm việc theo cặp đôi, để HS
tự thu nhận được các kiến thức mới.
Nội dung 1: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
* Thí nghiệm:
Giáo viên yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm ở hình 5.1 SHD (cách 1hoặc cách
2 hoặc cả 2 tùy vào TBDH của nhà trường) tiến hành làm TN theo nhóm: HS sẽ
vận dụng kiến thức ở HĐ khởi động để nhận biết có dấu hiệu phản ứng hóa học
xảy ra, việc ghi số liệu khối lượng trước thí nghiệm và sau khi tiến hành TN (có
xảy ra phản ứng hóa học) HS sẽ tự rút ra nhận xét: Khối lượng trước và sau phản
ứng không thay đổi từ đó rút ra kiến thức mới về nội dung của định luật bảo toàn
khối lượng.
Trong hoạt động này GV sử dụng kĩ thuật hợp tác theo nhóm, cho HS làm TN
theo nhóm thảo luận, quan sát và điền các thông tin vào bảng (ghi vào vở). Từ
đó HS rút ra được nhận xét: Khối lượng trước khi làm thí nghiệm bằng khối
lượng sau khi làm thí nghiệm.
GV có thể gọi đại diện 1-2 em đứng tại chỗ báo cáo kết quả làm việc. Các bạn
khác bổ sung.
Cách Dấu hiệu phản ứng hóa Nhận xét
học
1 Có kết tủa màu trắng Vị trí kim cân: không
thay đổi
2 Có kết tủa màu trắng Khối lượng trước khi làm
SỔ TAY LÊN LỚP KHTN 7 – HÓA HỌC 10 2016-2017
TRƯỜNG THCS THẠCH LINH GIÁO VIÊN: NGUYỄN VĂN HÀ
thí nghiệm:
m1 = ?
Khối lượng sau khi làm
thí nghiệm:
m2 = ?
Nhận xét: Khối lượng của các chất trước và sau phản ứng không thay đổi.
Từ thí nghiệm và nhận xét ở trên, HS làm bài tập (thảo luận cặp đôi) để phát
biểu được chính xác định luật bảo toàn khối lượng: “Trong một phản ứng hoá
học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất
tham gia phản ứng”.
Để phát biểu chính xác nội dung định luật này, GV có thể yêu cầu HS đứng tại
chỗ phát biểu định luật BTKL.
GV hướng dẫn HS nghiên cứu thông tin về việc biểu diễn bằng sơ đồ chữ:
Bari clorua + natri sunfat → Bari sunfat + natri clorua
Chất tham gia phản ứng Chất tạo thành sau phản ứng
Cũng như biểu diễn phương trình bảo toàn khối lượng của phản ứng hóa học ở
thí nghiệm trên: Tổng khối lượng của bari clorua và natri sunfat phản ứng =
tổng khối lượng của bari sunfat và natri clorua tạo thành sau phản ứng.
Vận dụng làm bài tập:
1. Giả sử có sơ đồ phản ứng hóa học: A + B → C + D
Kí hiệu : mA ; mB ; mC ; mD lần lượt là khối lượng của các chất A ; B; C; D
Viết được phương trình bảo toàn khối lượng: mA + mB = mC + mD
2. Giả sử ta gọi a, b, c là khối lượng của ba chất đã biết, khối lượng chất còn lại
là x
Ta có : a + b = c + x hoặc a + x = b + c x = a + b - c hoặc x = b + c - a
3. Bari clorua BaCl2 phản ứng với natri sunfat Na2SO4 tạo ra bari sunfat BaSO4
và natri clorua NaCl. Kí hiệu : m BaCl2 ; mNa2SO4 ; mNaCl ; mBaSO4 lần lượt là khối
lượng của mỗi chất.
a) Phương trình bảo toàn khối lượng cho phản ứng hóa học trên.
mBaCl2 + mNa2SO4 = m BaSO4 + mNaCl (1)
b) Thay số liệu vào (1) ta có : 20,8 (g) + 14,2 (g) = 23,3 (g) + mNaCl
Vậy mNaCl = 20,8 (g) + 14,2 (g) - 23,3 (g)
mNaCl = 11,7 (g)
GV có thể tổ chức cho cá nhân HS tự làm bài tập vận dụng hoặc tổ chức cho HS
làm việc theo nhóm. Sau khi quan sát và theo dõi kết quả của HS hoặc các
nhóm, GV có thể giúp đỡ các em khi cần thiết hoặc ghi nhận xét vào vở.
Kết thúc hoạt động này GV đặt vấn đề: khi chúng ta tiến hành cho các chất
tham gia phản ứng hóa học với nhau để tạo thành các chất mới. Muốn biểu diễn
quá trình phản ứng hóa học này bằng các công thức hóa học cho gọn người ta
biểu thị bằng phương trình hóa học. Vậy PTHH là gì chúng ta sẽ tiếp tục hoạt
động tiếp theo.
Nội dung 2: PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
SỔ TAY LÊN LỚP KHTN 7 – HÓA HỌC 11 2016-2017
TRƯỜNG THCS THẠCH LINH GIÁO VIÊN: NGUYỄN VĂN HÀ
1. Phương trình hóa học:
HS đọc thông tin và biết được cách viết phương trình hóa học cần có các bước
sau:
+ Viết sơ đồ của phản ứng hóa học bằng chữ
Sắt + Lưu huỳnh to ⃗ Sắt sunfua
+ Viết sơ đồ của phản ứng hóa học bằng cách thay tên các chất bằng công thức
hoá học
⃗ FeS
Fe + S to
Việc làm cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế của phản ứng hóa học bằng
nhau gọi là cân bằng phương trình hóa học.
HS làm bài tập:
a) Cho phản ứng:
⃗ Nước
Khí hiđro + Khí oxi to
Viết sơ đồ của phản ứng hóa học: H2 + O2 → H2O
b) Nhìn vế trái và vế phải sơ đồ của phản ứng trên thấy số nguyên tử của mỗi
nguyên tố không bằng nhau. Vế trái có 1 phân tử H 2 gồm 2 nguyên tử H và 1
phân tử O2 gồm 2 nguyên tử O, vế phải có 1 phân tử H 2O gồm 2 nguyên tử H và
1 nguyên tử O.
Tổ chức HS hoạt động theo nhóm để thảo luận các câu hỏi trong hình vẽ 5.2
a,b,c
+ ) Đọc thông tin và thảo luận các hình 5.2 a; 5.2.b; 5.2.c; rút ra nhận xét PTHH
được viết như thế nào?
+) Đọc thông tin và rút ra được nhận xét về các bước khi lập PTHH.
GV chốt lại kiến thức: Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng
hóa học
2. Các bước lập phương trình hóa học
GV rút ra các bước lập PTHH:
Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng
Bước 2 : Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
Bước 3: Viết phương trình hoá học
Bài tập vận dụng: Biết nhôm (Al) tác dụng với oxi (O 2) tạo thành nhôm oxit
(Al2O3). Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng trên.
⃗ Al2O3
Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng : Al + O2 to
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố: Thêm hệ số 4 vào nguyên
tử Al thì phải thêm hệ số 2 vào phân tử Al 2O3 lúc đó có 6 nguyên tử O vì vậy
phải thêm hệ số 3 vào phân tử oxi.
⃗ 2Al2O3
Bước 3: Viết phương trình hóa học: 4Al + 3O2 to
Trình bày trước lớp: GV đề nghị đại diện một nhóm lên trình bày, các nhóm
khác bổ sung.
3. Ý nghĩa của phương trình hóa học
SỔ TAY LÊN LỚP KHTN 7 – HÓA HỌC 12 2016-2017
TRƯỜNG THCS THẠCH LINH GIÁO VIÊN: NGUYỄN VĂN HÀ
HS học theo nhóm, đọc thông tin và biết được ý nghĩa của phương trình hoá
học là: Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các
chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
Từ đó vận dụng làm bài tập:
Nhìn vào các phương trình hoá học dưới đây, hãy cho biết tỉ lệ về số nguyên tử,
số phân tử giữa các chất trong phản ứng ?
H2 + Cl2 → 2HCl (2)
4Al + 3O2 to ⃗ 2Al2O3 (3)
Phương trình (2) :
Số phân tử H2 : Số phân tử Cl2 : Số phân tử HCl = 1 : 1 : 2 . Như vậy: Cứ 1 phân
tử H2 tác dụng với 1 phân tử Cl2 tạo ra 2 phân tử HCl.
Phương trình (3)
Số nguyên tử Al : Số phân tử O2: Số phân tử Al2O3 = 4 : 3 : 2 . Như vậy: Cứ 4
nguyên tử Al tác dụng với 3 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử Al2O3.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho HS được vận dụng các kiến thức đã học
ở trên để khắc sâu các khái niệm, vận dụng vào các tình huống các dạng bài tập
cụ thể. Hoạt động này cũng nhằm rèn luyện các kĩ năng viết PTHH, hiểu dược ý
nghĩa của PTHH, kĩ năng tính toán dựa vào định luật BTKL để tính khối lượng
các chất tham gia hoặc chất sản phẩm tạo thành. Trong hoạt động này HS làm
việc cá nhân là chính, nên GV cần theo dõi giúp đỡ HS khi cần thiết đồng thời
ghi nhận xét vào vở đánh giá kết quả làm việc của các em.
Đáp án :
Bài 1. Đáp án: a) Viết PTHH : 2Mg + O2 to ⃗ 2MgO
b) Viết phương trình bảo toàn khối lượng.
mMg + mO2 = mMgO
c) Tính khối lượng của oxi đã phản ứng.
mO2 = mMgO – mMg
mO2 = 15 (g) – 9 (g) = 6 (g)
Bài 2. Lập PTHH:
a) 4Na + O2 to ⃗ 2Na2O
Tỉ lệ : cứ 4 nguyên tử Na tác dụng với 1 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử Na2O
b) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Tỉ lệ : cứ 1 phân tử P2O5 tác dụng với 3 phân tử H2O tạo ra 2 phân tử H3PO4
c) 2HgO to ⃗ 2Hg + O2
Tỉ lệ : cứ 2 phân tử HgO phân hủy tạo ra 2 nguyên tử Hg và 1 phân tử O2
d) 2Fe(OH)3 to ⃗ Fe2O3 + 3H2O
Tỉ lệ : cứ 2 phân tử Fe(OH)3 phân hủy tạo ra 1 phân tử Fe2O3 và 3 phân tử H2O.
e) Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl
Tỉ lệ : cứ 1 phân tử Na 2CO3 tác dụng với 1 phân tử CaCl 2 tạo ra 1 phân tử
CaCO3 và 2 phân tử NaCl
Bài 3. Phương trình hoá học cân bằng đúng là :
D. Mg(OH)2 to⃗ MgO + H2O
SỔ TAY LÊN LỚP KHTN 7 – HÓA HỌC 13 2016-2017
TRƯỜNG THCS THẠCH LINH GIÁO VIÊN: NGUYỄN VĂN HÀ
Bài 4. Đáp án:
a) O2 + 2Cu → 2CuO
b) N2 + 3H2 → 2NH3
c) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
d) 2HgO → 2Hg + O2
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động này nhằm giúp HS vận dụng được các kiến thức đã học vào trong
thực tiễn, GV không tiến hành HĐ này trên lớp mà giao cho các em về nhà làm.
Về nhà các em có thể tham khảo ý kiến của người thân quan sát hình 4.3 hoặc có
thể tự tiến hành thí nghiệm, vì thí nghiệm này đơn giản, an toàn nên GV có thể
gợi ý cho HS làm theo các cách khác nhau như có thể cân nến trước khi đốt nến,
sau đó đốt cho nến cháy một lúc sau đó cân lại, so sánh khối lượng của cây nến
trước và sau khi đốt có sự thay đổi như thế nào và giải thích. Ngoài ra có thể có
nhiều cách làm khác.
Giải thích: khi nến cháy tạo ra chất khí bay lên làm cho khối lượng giảm đi vì
vậy bên có nến cháy sẽ nhẹ đi cân lệch về phía cây nến không cháy.
Bài 2. Đây là một bài tập vận dụng thực tiễn, đòi hỏi sự quan sát của HS các
hiện tượng xảy ra trong cuộc sống và biết vận dụng kiến thức đã học để giải
thích đồng thời cũng đòi hỏi sự sáng tạo của HS thông qua việc đề xuất các bước
tiến hành thực nghiệm để chứng minh hiện tượng đó.
GV có thể tổ chức trao đổi 2 bài tập này ở buổi học sau.
E. HOẠT ĐÔNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Hoạt động này nhằm kích thích HS biết tìm tòi thông tin để biết thêm về thân
thế sự nghiệp của 2 nhà bác học nổi tiếng, là những người đã nghiên cứu và phát
hiện ra được định luật bảo toàn khối lượng. Yêu cầu viết một bài thuyết trình
nhằm giúp các em rèn luyện kĩ năng thu thập thông tin đồng thời rèn cho các em
khả năng viết, trình bày các thông tin.
Bài 6 : MOL. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ( 4 t)
1. Mục tiêu bài học
a, Kiến thức, kĩ năng thái độ
- Kiến thức
+Trình bày được khái niệm mol, mol nguyên tử, mol phân tử, khối lượng mol
nguyên tử, khối lượng mol phân tử, thể tích mol phân tử của chất khí, tỉ khối của
chất khí.
+ Viết được biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m)
của các chất và thể tích (V) của chất khí; biểu thức tính tỉ khối của chất khí này
với chất khí kia và đối với không khí ;
+ Vận dụng các biểu thức để tính được
 Khối lượng mol nguyên tử, khối lượng mol phân tử của chất
 Khối lượng của một số tiểu phân( nguyên tử, phân tử, số mol) và của một
thể tích của khí
SỔ TAY LÊN LỚP KHTN 7 – HÓA HỌC 14 2016-2017
TRƯỜNG THCS THẠCH LINH GIÁO VIÊN: NGUYỄN VĂN HÀ
 Thể tích của một lượng khí
 Tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với không khí
- Kĩ năng
+ Hình thành kĩ năng quan sát ghi chép, mô tả giải thích các hiện tượng thí
nghiệm rút ra kết luận về mol và tỉ khối của chất khí
+ Hình thành kĩ năng vận dụng tính toán về mol, khối lượng mol, thể tich mol
khí và tỉ khối của chất khí
- Thái độ
+ Tích cực tự giác hình thành kiến thức mới
+Hứng thú say mê môn học
b, Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Thông qua các hoạt động “cá nhân”, “cặp đôi”, “Học theo nhóm” góp
phần hinhg thành năng lực hợp tác
- Phát triển năng lực đọc hiểu, xử lý thông tin, năng lực vận dụng kiến thức,
năng lực thực hành.
2. Tổ chức hoạt động học của học sinh
a , Hướng dẫn chung
- Do học sinh đã học về khái niệm nguyên tử và phân tử vì vậy trong phần
hoạt động khởi động HS ôn tập các kiến thức đã học về nguyên tử phân tử trả lời
được các câu hỏi từ đó bước vào phần hình thành kiến thức mới.
- HS tự đọc thông tin trong sách hướng dẫn đưa ra lần lượt các khái niệm
mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí và tỉ khối của chất khí.
b, Hướng dẫn cụ thể
A- HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HS hoạt động cá nhân quan sát hình a, b,c,d.đ trong sách hướng dẫn trả lời câu
hỏi
Hs trả lời:
- Hình a → Có đếm được số hạt cụ thể
- Hình b,c,d,đ → không đếm được
→ GV đưa ra vấn đề : Hình b,c,d,đ chúng ta cũng sẽ đếm được số nguyên tử
Na, vậy muốn đếm được có bao nhiêu nguyên tử Na trong 23 gam Na ta sẽ cùng
tìm hiểu bài học hôm nay.
B- HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Mol và khối lượng mol
1, Mol
HS hoạt động cặp đôi nghiên cứu thông tin sách hướng dẫn trả lời các câu hỏi
sau :
? Số A-vô-ga-đrô có kí hiệu là gì? Có trị số bằng bao nhiêu?
? Mol là gì?
GV chốt kiến thức (HS ghi chép) →
- Số A-vô-ga-đrô kí hiệu là N
N = 6,022.1023
- Mol là lượng chất có chứa N (6,022.1023) số tiểu phân vi mô ( nguyên tử,
phân tử)
SỔ TAY LÊN LỚP KHTN 7 – HÓA HỌC 15 2016-2017
TRƯỜNG THCS THẠCH LINH GIÁO VIÊN: NGUYỄN VĂN HÀ
 Hoạt động cá nhân : Mol dùng để làm gì?
GV: Mol dùng để chỉ lượng chất có bao nhiêu nguyên tử, phân tử.
 Hoạt động nhóm : làm bài tập 1, 2, 3, 4 sách hướng dẫn
Các nhóm nhận xét bài làm của nhau sau đó gv bổ sung đưa ra đáp án đúng nhất
4. Có thể dùng đại lượng mol để tính số người, số vật thể khác như bàn, ghế,
nhà, xe ... không?
→ Số Avogadro lớn như thế nào?
 Hoạt động cặp đôi các mục 1,2,3 (phần 2 học sinh kẻ bảng sẵn vào vở
trước)
GV hướng dẫn học sinh các cặp hoạt động theo tuần tự các mục 1,2,3
→ Gv chốt kiến thức về khối lượng mol
HS ghi chép
- Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của
6,022.1023 nguyên tử hay phân tử hay của một mol chất.
- Đơn vị đo khối lượng mol là gam
- Đối với mỗi nguyên tố khối lượng mol nguyên tử và nguyên tử khối có
cùng trị số, khác nhau về đơn vị. Đối với mỗi chất khối lượng mol phân tử và
phân tử khối có cùng trị số khác nhau về đơn vị đo.
II. Thể tích mol phân tử của chất khí
1.* Hoạt động cặp đôi đọc thông tin mục 1(thể tích của chất khí) làm bài tập 1
Bài tập 1: Chọn từ thích hợp để hoàn chỉnh thông tin trong các câu sau:
- Điều kiện tiêu chuẩn : Nhiệt độ (to) O0C, áp suất(p) 1atm
- Thể tích mol phân tử của một chất khí là thể tích chứa N = 6,022.10 23
phân tử khí hay 1mol chất khí
- Ở điều kiện tiêu chuẩn , thể tích của 1mol chất khí bằng 22,4lit
- Người ta quy ước điều kiện thường là ở nhiệt độ 200C,p = 1 atm
2. Hoạt động nhóm
a , Thảo luận các ý kiến trả lời câu 1.
GV chốt kiến thức
- ĐKTC : t0 = 00 C, p = 1atm
- Đk thường t0 = 200 C, p = 1atm
b, Tại sao 1mol chất khí ở điều kiện thường lại có thể tích lớn hơn đktc : Các
nhóm đưa ra câu trả lời và bổ sung
GV: Vì ở đk thường nhiệt độ cao hơn nên các phân tử chất khí cách xa nhau hơn
nên thể tích lớn hơn
3. Chọn từ/ cụm từ thích hợp cho trong ngoặc đơn để điền vào chổ trống ở ô kết
luận dưới đây :
* Hoạt động cặp đôi
GV cho 3 cặp đôi trả lời các cặp đôi khác bổ sung
a, (1) mol; (2) 6,022.1023 ; (3) 22,4; (4) lit
b, (5) khác nhau ; (6) 6,022.1023
c, (7) Bằng nhau ; (8) 24
GV chốt kiến thức :
SỔ TAY LÊN LỚP KHTN 7 – HÓA HỌC 16 2016-2017
TRƯỜNG THCS THẠCH LINH GIÁO VIÊN: NGUYỄN VĂN HÀ
- Ở đktc thể tích của 1mol chất khí bằng 22,4lit
- Ở đk thường thể tích của 1 mol chất khí bằng 24lit
III. Tỉ khối khí
Cho học sinh hoạt động cá nhân đọc thông tin mục III ghi nhớ kiến thức
GV chốt kiến thức
- dA/B = MA/ MB trong đó MA, MB là khối lượng mol phân tử của khí A và
B tương ứng, dA/B là tỉ khối của khí A đối với khí B
- dA/kk = MA/ 29
 Hoạt động nhóm
-GV phân chia mỗi nhóm 1 bài tập và phát phiếu học tập cho các nhóm
- Các nhóm báo cáo kết quả trên bảng nhóm khác bổ sung
Gv nhận xét chốt đáp án
Bài tập 1: (1) khối lượng mol; (2) khối lượng mol
Bài tập 2: dCO2/O2 = MCO2/ MO2 = 44/32
Bài tập 3: dX/ H2 = MX/ MH2 = MX/2 = 14  MX = 14 .2 = 28(g)
Bài tập 4: a, đáp án B
b, Đáp án B
Củng cố 3 mục I, II, III (giải quyết vấn đề )
Trả lời câu hỏi ở mục khởi động
1. Hình b : Cân mẫu Na, lấy khối lượng chia cho khối lượng mol sau đó nhân
với 6,022.1023( Mở rộng : số mol (n), khối lượng (m)  n = m/ M; số nguyên tử,
phân tử = n. 6,022.1023).
2. Tính thể tích của một lượng khí mà không phải đo
- tính số mol sau đó suy ra thể tích ở đk thường
- sau đó tính số nguyên tử, phân tử = n. 6,022.1023
3. +So sánh được khối lượng của cùng một thể tích của 2 khí ở cùng điều kiện
về nhiệt độ, áp suất (mà không phải cân)
- Áp dụng công thức dA/B = MA/ MB
+ So sánh được khối lượng của cùng một thể tích của cùng một chất khí với
không khí ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất mà không phải cân
- Áp dụng công thức dA/kk = MA/ 29
C- HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
GV chia nhóm học sinh làm các bài tập
GV hướng dẫn các nhóm hoạt động
HS báo cáo kết quả
GV Chốt đáp án đúng
GV chấm điểm bài làm của một số nhóm khen ngợi nhóm làm tốt
D- HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
GV : Về nhà các em có thể tham khảo ý kiến của người thân về thành phần của
gas dân dụng và những điều cần chú ý khi sử dụng gas dân dụng, biện pháp phát
hiện sự rò rỉ gas cách giải quyết
GV có thể trao đổi vấn đề này ở buổi học sau
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
SỔ TAY LÊN LỚP KHTN 7 – HÓA HỌC 17 2016-2017