Giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi sử 9

  • 14 trang
  • file .doc
A. YÊU CẦU VỀ CÁCH LÀM MỘT BÀI THI MÔNLỊCH SỬ.
- Trứơc khi vào làm một bài kiểm tra họăc một bài thi môn lịch sử một yêu cầu không thể
thiếu đó là phải đọc kỹ yêu câù của đề ra xem đề yêu cầu trả lời những vấn đề gì, đâu là
trọng tâm của câu hỏi và sau đó xác định những nội dung kiến thức cần trả lời vạch ra giấy
nháp nhữg ý chính sau đó bắt đầu bước vào làm bài.
- Khi vào vào làm bài một điều mà chúng ta cần biết là làm một bài sử nó cũng tương tự một
bài văn cũng cần phải có ba phần là mở bài thân bài và kết luận. Tuy nhiên phần mở bài và
kết luận của bài thi lịch sử nó đơn giản hơn một bài văn nó chỉ cần một vài dòng để mở ra
một vấn đề đối với phần mở bài hay là một lời kết đối với phần kết luận.
- Khi đi vào phần trọng tâm của vấn đề tức là đi vào làm phần thân bài thì cần lưu ý ngoài
những lập luận thì yêu cầu của bộ môn lịch sử là phải có sự kiện củ thể , có dẫn chứng rõ
ràng để chứng minh cho lí lẽ đưa ra đặc biệt là phải ghi rõ thời gian diễn ra sự kiện đó, nhất
thiết là không được viết suông làm suông. Nếu viết suông thì bài làm không mang tính
thuyết phục, dó là những yêu cầu cơ bản nhất khi làm một bài lịch sử.
B. NHỮNG NỘI DUNG CẦN ÔN TẬP BỒI DƯỠNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH
LỊCH SỬ 9.
ChươngI.
LIÊN XÔ VÀ ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI ĐẾN NAY.
I .LIÊN XÔ.
1. Công cuộc khôi phục kinh tế(1945-1950).
* Hoàn cảnh Liên Xô khi bước ra khỏi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai: bị tàn phá nặng nề :
hơn 27 triệu người chết, 1710 thành phố 70000 làng mạc, 32000 nhà máy xí nghiệp , 65000
km đường sắt bị tàn phá. So với các nước khác tham gia vào cuộc chién tranh thế giới thứ
hai thì Liên Xô là nước chịu thiệt hại nặng nề nhất . Mặc dù bước ra khỏi cuộc chiến tranh
với tư thế của người chiến thắng nhưng LX đứng trước muôn vàn khó khăn thử thách.
- Đứng trước tình hình đó Đảng và nhà nước LX đã đề ra kế hoạch khôi phục và phát triển
kinh tế thông qua kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946- 1950).
* Thành tựu:
- Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, thử thách nhưng với sự nỗ lực hết mình của toàn Đảng
toàn dân, đặc biệt là các tầng lớp nhân dân LX đã lao động quên mình quyết tâm thực hiện
tốt kế hoạch khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.Nhờ đó chỉ sau chưa đầy 5 năm
Lx đã hoàn thành xong kế hoạch trước thời hạn là 4 năm 3 tháng.
+ Về sản xuất công nghiệp: Năm 1950: sản xuất công nghiệp của LX tăng 73% so với trước
chiến tranh( kế hoạch dự định tăng 48%), 6200 nhà máy xí nghiệp được phục hồi và xây
dựng mới đưa vào hoạt động.
+ Nông nghiệp: sản lượng vượt mức trước chiến tranh.
1
+ Khoa học kỹ thuật: Năm 1949: Chế tạo thành công bom nguyên tử phá vỡ thế độc quyền
về bom nguyên tử của Mỹ , đây là một bước tiến vượt bậc của nền khoa học quân sự Xô
viết.
2. Những thành tựu của Liên Xô trong công cuộc XDCNXH( 1950 đến nửa đầu những
năm 70 của thế kỷ XX).
+ Thông qua các kế hoạch 5 năm (1951- 1955), (1956- 1960) và kế hoạch 7 năm(1959-
1965) … tiếp tục XDCSVCKT của CNXH.
- Phương hướng : Ưu tiên phát triển công ngiệp nặng, tiến hành thâm canh trong nông
nghiệp, đẩy mạnh tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng cường sức mạnh quốc phòng an ninh.
+ Thành tựu: - CN: chiếm 20% sản lượng công nghiệp thế giới, đứng thứ hai thế giới sau Mỹ
và đứng đầu Châu Âu. Tốc độ tăng bình quân hàng năm đạt tỉ lệ là 9,6%.
- KHKT: + năm 1957 LX phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
+ năm 1961 phóng con tàu vũ trụ phương đông đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga- rin
lần đầu tiên bay vòng quanh trái đất.
+ Đối ngoại: Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình , ủng hộ phong trào cách mạng thế
giới.
3. Sự khủng hoảng và tan rã của chủ nghĩa xã hội ở LX ( nửa sau những năm 70 đến
nửa đầu những năm 90 của thế kỷ XX).
* Hoàn cảnh: - Thế giới lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế bắt đầu từ khủng hoảng dầu mỏ
nghiêm trọng từ năm 1973. Sự kiện này đã tác động đến tất cả các nước trên thế giới.
_ Đứng trước tình hình đó Ban lãnh đạo đảng và nước LX bảo thủ cho rằng LX không chịu
ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng nên vẫn bảo thủ chậm sửa đổi trước những biến động của
tình hình thế giới do vậy không chịu đưa ra những cải cách cần thiết trong khi nền kinh tế
LX ngày càng gặp nhiều khó khăn, sản xuất giảm sút, đời sống nhân dân đang gặp nhiều khó
khăn.
- Đến những năm 80 của thế kỷ XX nền kinh tế LX càng lún sâu vào trì trệ khủng hoảng .
Năm 1985 Goóc ba chop lên làm tổng bí thư đảng cộng sản LX và ông đã đề ra công cuộc
cải tổ.
* Nội dung: + Kinh tế đưa ra nhiêu phương án chưa thực hiện được trong khi quan hệ kinh
tế cũ lại bị phá vỡ nên kinh tế ngày càng lún sâu vào khủng hoảng trì trệ.
+ Chính trị: Cải tổ chính trị được đẩy mạnh : thực hiện chế độ tổng thống, đa nguyên về
chính trị, xoá bỏ chế độ một đảng.
* Kết quả:- Công cuộc cải tổ gặp nhiều bế tắc ,nền kinh tế , chính trị suy sụp.
- Chính trị – xã hội mất ổn định, tệ nạn xã hội gia tăng, xung đột sắc tộc luôn xảy
ra, nội bộ đảng cộng sản LX bị chia rẽ. Ngày 21-12-1991, Liên bang cộng hoà XHCN Xô
viết sụp đổ, chế độ XHCN ở LX tồn tại sau 74 năm bị sụp đổ hoàn toàn.
2
* Câu hỏi:
1. Công cuộc khôi phục kinh tế của LX diễn ra trong hoàn cảnh như thế nào?
2. Thành tựu của LX từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX? ý nghĩa của
những thành tựu đó?
3. Quá trình khủng hoảng và tan rã của chủ nghĩa xã hội ở LX diễn ra như thế nào?
*******************************************************
B. ĐÔNG ÂU.
1. Sự thành lập các nước DCND Đông Âu.
* Hoàn cảnh lịch sử.
Cuối năm 1944 sau khi đánh đuổi lực lượng phát xít đức ra khỏi lãnh thổ , hồng quân LX
tiến hành truy kích lực lượng phát xít Đức đến thủ đô Béc –Lin có đi qua lãnh thổ của các
nước Đông Âu, nhân dân Đông âu phối hợp với hồng quân LX nổi dậy khởi nghĩa , giành
chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân.
* Sự ra đời các nước DCND Đông Âu.
- Ba Lan( 7- 1944) , Ru- Ma – Ni( 8- 1944), Hung –ga-ri(4- 1945), Tiệp Khắc(5- 1945),
Nam tư(11- 1945), An ba ni(12- 1945), Bun ga ri ( 9- 1946), CHDC Đức( 10- 1949).
* Hoàn thành CMDCND.
+ Nhiệm vụ: Xây dựng chính quyền mới, cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các nhà máy xí
nghiệp , ban hành các quyền tự do dân chủ.
2. Những thành tựu của các nước Đông Âu trong xây dựng CNXH( từ năm 1950 đến
đầu những năm 70 của thế kỷ XX).
* Nhiệm vụ:
Xoá bỏ sự bóc lột của giai cấp tư sản,đưa nhân dân vào con đường làm ăn tập thể, tiến hành
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm xoá bỏ tình trạng nghèo nàn lạc hậu , xây dựnh cơ sở
vật chất kỹ thuật của chử nghĩa xã hội.
* Thành tựu:
+ Kinh tế : -Các nước Đông Âu từ những nước nông nghiệp lạc hậu trở thành nhữnh nước có
nền ncông –nông nghiệp phát triển như An ba ni, Ba Lan, Bun ga ri, CHDCĐức( lấy vd để
minh hoạ).
+ Chính trị: Đất nước ổn định , mọi âm mưu chống phá của chủ nghĩa đế quốc phản động bị
dập tắt.
+ Văn hoá giáo dục: Các nước Đông Âu đều có nền văn hoá ,giáo dục phát triển.
3. Sự khủng hoảng và tan rã của CNXH ở Đông Âu.
3
- Từ cuối những năm 70, những năm 80 của thế kỷ XX , các nước Đông âu đã rơi vào khủng
hoảng toàn diện với mức độ ngày càng ngay ngắt.
- Cuối những năm 80 của thế kỷ XX, khủng hoảng lên đến đỉnh cao khởi đầu là từ Ba lan và
lan nhanh sang các nước khác. Quần chúng xuống đường mít tinh , biểu tình nổ ra liên tiếp
đòi cải cách kinh tế,thực hiện đa nguyên về chính trị , tiến hành tổng tuyển cử tự do, mũi
nhọn đấu tranh chĩa vào đảng cộng sản.
- Các thế lực thù địch trong và ngoài nước kích động nhân dân nổi dậy chống chính quyền .
Trước tình hình đó ban lãnh đạo các nước Đông Âu buộc phải từ bỏ quyền lãnh đạo , thực
hiện đa nguyên về chính trị, tiến hành tổng tuyển cử , kết quả các đảng đối lập , các thế lực
chống chủ nghĩa xã hội thắng cử lên nắm chính quyền, chế độ XHCN ở Đông Âu không
còn,hệ thống XHCN thế giới không còn tồn tại nữa.
C. NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN SỰ SỤP ĐỔ CỦA CNXH Ở LIÊN XÔ VÀ ĐÔNG ÂU.
- Đã xây dựng nên một mô hình xây dựng chủ nghĩa xã hội chưa đúng dắn chưa khoa học,
chưa phù hợp với điều kiện thực tế.
- Chậm sửa đổi trước những biến đổi của tình hình htế giới, khi sửa chữa ,thay đổi thì lại rời
những nguyên lí đúng đắn của chủ nghĩa Mác Lê nin .
- Sự phá hoại của các thế lực chống chủ nghĩa xã hội trong và ngoài nước.
- Riêng ở Đông Âu thì đã rập khuôn mô hĩnh XDCNXH ở Liên Xô trong khi điều kiện ở
Đông Âu khác xa so với Đông Âu.
* Câu hỏi:
1. Sự thành lập các nước dân chủ nhân dân Đông Âu?
2. Nêu những thành tựu của nhân dân Đông Âu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm
1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX?
3. Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của CNXH ở LX và Đông Âu.
*********************************************************
D. QUAN HỆ HỢP TÁC GIỮA CÁC NƯỚC XHCN.
* Cơ sở hình thành hệ thống XHCN.
Đến năm 1949, khi các nước dân chủ nhân dân Đông Âu thành lập chủ nghĩa xã hội đã trở
thành hệ thống thế giới. Trong quá trình xây dựng đất nước ,chống lại âm mưu của chủ nghĩa
đế quốc và để giúp đỡ nhau trong phát triển kinh tế văn hoá các nước XHCN cần hợp tác với
nhau. Giữa các nước này đều có những điểm chung, đó chính là cơ sở để hình thành nên hệ
thống XHCN.
- Đều có ĐCS lãnh đạo , đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lê nin làm nền tảng tư tưởng.
- Có cùng mục tiêu XDCNXH .
- Đều bị các nước đế quốc có âm mưu chống phá.
4
* Quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa các nước XHCN thông qua các mặt:
+ Về kinh tế – văn hoá - xã hội.
- Ngày 8/1/1949 : LX, An- ba- ni ,Ba lan, Bun –ga- ri, Hung- ga-ri, Ru-ma-ni, Tiệp khắc đã
lập tổ chức kinh tế của các nước XHCN mang tên Hội đồng tương trợ kinh tế( SEV), sau đó
cộng hoà dân chủ Đức( 1950), Mông Cổ( 1962), Cu Ba( 1972), VN(1978)( lấy số liệu về
thành tựu hợp tác giữa các nước).
+ Về chính trị, quân sự:
Tháng 5 /1955, LX và các nước Đông Âu đã thành lập ra tổ chức Hiệp ước Vác- sa- Va
nhằm giữ gìn hoà bình , an ninh của các thành viên , bảo vệ hoà bình Châu Âu, củng cố hơn
nữa tình hữu nghị , hợp tác giữa các nước thành viên . Sự ra đời của hội đồng tương trợ kinh
tế và tổ chức hiệp ước Vác – sa – va. đã đánh dấu sự hình thành hệ thống XHCN.
*********************************************************
CHƯƠNG II. CÁC NƯỚC Á - PHI- MĨ LA TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY.
A. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH ĐẤU TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ
TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA.
1. Giai đoạn từ 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỷ XX.
* Châu á: - Mở đầu là khu vực Đông Nam á với cách mạng 3 nước : VN, Lào, In- đô - nê-
xi-a đã đứng lên đấu tranh chống phát xít Nhật giành chính quyền.
- Ấn Độ ( 1946- 1950).
* Châu Phi: Nhiều nước Bắc Phi nổi dậy đấu tranh Ai Cập ( 1952), An-giê- ri( 1954- 1962)

- 1960 : 17 nước Châu Phi giành độc lập và đi vào lịch sử với tên gọi là năm Châu Phi.
* Mĩ la tinh : ngày 1/1/1959: Cu- Ba giành độc lập .
Năm 1967, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc cơ bản đã sụp đổ hoàn toàn.
2. Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX.
- Điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở giai đoạn này là nhân dân ba
nước ăng- Gô- la, Mô- dăm- Bích, Ghi- nê Bít xao tiến hành đấu tranh vũ trang chống lại
thực dân Bồ Đào Nha. Trước sự đấu tranh ngoan cường của nhân dân ba nước này thực dân
Bồ Đào Nha buộc phải công nhận nền độc lập cho Ghi-nê Bít xao(9/1974), Mô- dăm – Bích(
6/1975), Ăng –Gô- la (11/ 1975 ). Như vậy hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân đã bị
tan rã.
3. Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỷ XX.
- Cuộc đấu tranh của nhân dân Rô-dê- ri- a, Tây Nam Phi, CH Nam phi chống chế độ phân
biệt chủng tộc.
5
Kết quả Năm 1980 Rô- dê- ri-a giành thắng lợi,Tây nam phi (1990), CHNam Phi (1993) đã
tuyên bố xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.
* Câu hỏi:
Trình bày các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tiêu biểu của từng giai đoạn?
***************************************************
B. CÁC NƯỚC CHÂU Á.
1. Tình hình chung.
- Châu Á là châu lục có diện tích và dân số lớn nhất thế giới
- Trước chiến tranh hầu hết các nước châu Á là thuộc địa của các nước đế quốc.
- Đến những năm 50 của thế kỷ XX hầu hết các nước châu Á đã giành được độc lập
dân tộc .
- Gần suốt nửa sau TK XX ,ở châu Á rơi vào tình trạng không ổn định, đặc biệt là ở ĐNA
và Tây Á lại diễn ra nhiều cuộc chiến tranh xâm lược của các nước đế quốc nằm duy trì ách
thống trị, chiếm giữ những vị trí chiến lược quan trọng và ngăn cản phong trào cách mạng ở
khu vực này.-
- Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc, một số nước châu Á đã diễn ra những cuộc xung đột ,
tranh chấp biên giới, lãnh thổ hoặc phong trào li khai với những hành động khủng bố dã man
như ở Ấn Độ , Pa- Ki xtan……..
- Tuy nhiên bên cạnh đó nhiều nước Châu á đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về
kinh tế như Nhật Bản, Hàn Quốc, TQ, Thái Lan, Ấn Độ……. Với sự phát triển nhanh chóng
về kinh tế nhiều người dự đoán rằng tế kỷ XXI sẽ là thế kỷ của Châu Á
2.Trung Quốc.
a. Sự hình thành nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa.
- Trước chiến tranh là nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến của các nước đế quốc. Năm
1937, Nhật xâm lược TQ , đến năm 1945, cuộc kháng chiến chống Nhật kết thúc. Từ năm
1946- 1949, ở TQ diễn ra cuộc nội chiến giữa tập đoàn phản động Quốc dân Đảng và lực
lượng cách mạng do ĐCS lãnh đạo. Cuối cùng tập đoàn Tưởng Giới Thạch đã thua chạy ra
đảo Đài Loan.
- Ngày 1-10- 1949, tại quảng trường Thiên An Môn của thủ đô Bắc Kinh, chủ tịch Mao
Trạch Đông đã tuyên bố với thế giới sự ra đời của nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa.
b. Thành tựu của TQ trong mười năm đầu xây dựng chế độ mới.
* Nhiệm vụ: - Đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu.
- Tiến hành công nghiệp hoá và phát triển xã hội .
6
- Từ năm 1950, nhân dân TQ tiến hành khôi phục kinh tế cải tạo công thương nghiệp tư
bản tư doanh, xây dựng nền công nghiệp dân tộc, phát triển văn hoá , giáo dục. Đến năm
1952, công cuộc khôi phục kinh tế hoàn thành thắng lợi , sản lượng công nghiệp đã vượt
mức trước chiến tranh.
- Trong nững năm 1953- 1957, TQ thực hiện kế hoạch 5 năm đầu tiên. Nhờ những cố
gắng của nhân dân TQ và sự giúp đỡ to lớn của LX, kế hoạch năm năm lần thứ nhất đã
thu được nhiều thành tựu đáng kể. Kinh tế giáo dục của TQ đã có những tiến bộ vượt
bậc. Năm 1957, sản lượng cong nghiệp tăng 140%, nông nghiệp tăng 25% so với năm
1952.
* Đối ngoại: TQ thi hành chính sách đối ngoại tích cực, góp phần củng cố hoà bình và
thúc đẩy sự phát triển xã hội, địa vị của TQ đã được nâng cao trên trường quốc tế.
c. Hai mươi năm đầy biến động( 1959- 1978)
* Về kinh tế:
- Thực hiện đường lối “ Ba ngọn cờ hồng” đỉnh cao là phong trào “đại nhảy vọt”.
Nền kinh tế đất nước rơi vào tình trạng hỗn loạn , sản xuất giảm sút nghiêm trọng , đời
sống nhân dân vô cùng khó khăn.
* Về chính trị: Nội bộ ban lãnh đạo Đảng và nhà nước TQ xuất hiện nhiều bất đồng về
đường lối, tranh giành quyền lực gay gắt. Đỉnh cao là cuộc “ Đại cách mạng văn hoá vô
sản”, diễn ra trong những năm 1966- 1968. Cuộc đại cách mạng văn hoá vô sản đã gây
nên hậu quả nghiêm trọng trong đời sống vật chất tinh thần của nhân dân.
d. Công cuộc cải cách mở cửa( từ năm 1978 đến nay).
- Tháng 12- 1978, TQ đề ra đường lối đổi mới, mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế-
xã hội của đất nước.
* Nội dung của đường lối đổi mới:
- Xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc TQ, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm,
thực hiện cải cách mở cửa nhằm mục tiêu hiện đại hoá đất nước, đưa đất nước TQ trở
thành một quốc gia giàu mạnh văn minh.
* Thành tựu:
- Sau hai mươi năm đổi mới, nền kinh tế Tq đã phát triển nhanh chóng tốc độ tăng
trưởng cao nhất thế giới
- Tổng sản phẩm trong nước GDP tăng trung bình hằng năm 9,6% đạt giá trị 8740,4 tỉ
NDT, đứng hàng thứ 7 thế giới.
- Tổng giá trị xuất nhập khẩu năm 1997 lên tới 325, 06 tỉ USD, gấp 15 lần năm 1978.
- Đời sống nhân dân được nâng cao rõ rệt, thu nhập bình quân đầu người tăng.
* Đối ngoại: Đảng và nhà nước TQ có nhiều thay đổi trong quan hệ đối ngoại, bình
thường hoá quan hệ với các nước , góp sức giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế. Vì vậy
địa vị của TQ được nâng cao trên trường quốc tế.
7
* Câu hỏi:
1. Mặc dù đã giành được độc lập, nhưng hầu như nửa sau thế kỷ XX tình hình châu Á
không ổn định, vì sao?
2. Trong những năm 1959-1978,tình hình TQ có những điểm gì nổi bật?
3. Nêu nội dung, thành tựu, ý nghĩa của đường lối đổi mới ở TQ?
*************************************************
C. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY.
I. Tình hình ĐNA trước và sau năm 1945.
- Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước ĐNA ( trừ Thái Lan ) là thuộc địa
của thực dân phương Tây.
- Sau khi phát xít Nhật đầu hàng đồng minh , các dân tộc ĐNA đã nhanh chóng nổi dậy
giành độc lập dân tộc, lật đổ ách thống trị của Nhật, tiêu biểu như: VN, Lào, In-đô-nê-xi-
a và nhiều nước khác cũng đều nổi dậy đấu tranh,giải phóng thoát khỏi ách thống trị của
phát xít Nhật.
- Ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, các dân tộc ĐNA lại phải tiến hành
kháng chiến chống những cuộc chiến tranh xâm lược trở lại của các nước đế quốc Anh,
pháp, Mỹ và Hà Lan. Trải qua nhiều năm tháng chiến đấu gian khổ, đến nửa sau những
năm 50 của thế kỷ XX, các nước ĐNA lần lượt giành được độc lập dân tộc .
- Từ giữa những năm 50 của thế kỷ XX, trong bối cảnh “chiến tranh lạnh”, đế quốc Mỹ
đã can thiệp vào các nước ĐNA, làm cho tình hình ĐNA căng thẳng. tháng 9- 1954, Mĩ
cùng Anh, Pháp thành lập khối quân sự ĐNA( SEATO), nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của
của CNXH và đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc trong khu vực. Vì vậy quan hệ đối
ngoại trong khu vực ĐNA có sự phân hoá về đường lối:
- Một số nước trở thành đồng minh của Mỹ.
- Một số nước tiến hành đấu tranh chống Mỹ, giải phóg dân tộc như : VN, Lào,
CPC.
- Một số nước thi hành chính sách hoà bình trung lập, không tham gia vào khối quân
sự xâm lược của các nước đế quốc.
2. Sự ra đời của tổ chức ASEAN.
? Tại sao tổ chức ASEAN ra đời?
- Sau khi giành độc lập, đứng trước những yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước ,
nhiều nước ĐNA chủ trương thành lập một tổ chức liên minh khu vực , nhằm cùng nhau hợp
tác phát triển.
- Mặt khác để hạn chế ảnh hưỏng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực , nhất là khi
cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Đông Dương ngày càng không thuận lợi, khó tránh
khỏi thất bại.
8
- Ngày 8-8-1967, hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc Thái Lan
gồm 5 nước Thái Lan, In- đô- nê- xi-a, Ma- lai- xi-a, Phi-líp- Pin, Xin- ga- po.
? Mục tiêu của ASEAN là gì?
Thông qua bản tuyên bố Băng Cốc, mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN là: phát triển
kinh tế xã hội của đất nước thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên
trên tinh thần duy trì hoà bình và an ninh khu vực.
* Quan hệ VN ASEAN.
- Sau khi hiệp ước thân thiện và hợp tác được ký kết ( 2- 1976) tại Ba- Li , thì quan hệ VN
và ASEAN được cải thiện rõ rệt như thiết lập quan hệ ngoại giao và bắt đầu có những
chuyến thăm lẫn nhau của nhiều quan chức cao cấp.
- Năm 1978, theo yêu cầu của Mặt trận Dân tộc cứu nước CPC, quân tình nguyện VN sang
đây để giúp đỡ họ lật đổ chế độ Pôn- Pốt. Do sự kích động của một số nước lớn mà quan hệ
giữa ba nước Đông Dương và các nước ASEAN trở nên căng thẳng.
3. Sự phát triển của tổ chức ASEAN.
* Sự phát triển về số lượng các nước thành viên.
- 1984, Bru- nây gia nhập A SEAN trở thành viên thứ 6.
- 7- 1995, VN gia nhập.
- 9- 1997, Lào và Mi- an -ma.
- 4- 1999, CPC được kết nạp và trở thành viên thứ 10 của tổ chức ASEAN.
Hiện nay ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác và phát triển kinh tế, đồng
thời xây dựng một khu vực ĐNA hoà bình ổn định để cùng nhau phát triển phồn vinh.
* Hoạt động của tổ chức ASEAN.
- 1992, thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).
- 1994, thành lập diễn đàn kinh tế khu vực (ARF).
Có thể nói rằng, cùng với sự phát triển của ASEAN, một chương mới đã mở ra trong lịch sử
khu vực ĐNA.
* Câu hỏi:
1. Sự phát triển của các nước Asean diễn ra như thế nào?
2. Quan hệ VN với Asean?
3. Tại sao nói: Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, một chương mới đã mở ra trong lịch sử
ku vực ĐNA?
**********************************************
HƯỚNG DẪN LÀM MỘT SỐ ĐỀ THI.
Đề thi HSG huyện năm học 2007- 2008
I Phần trắc nghiệm
9
Câu1. Em hãy cho biết mốc thời gian thành lập các nước dân chủ nhân dân Đông
Âu. Điền mốc thời gian vào chỗ trống thích hợp.
Tên nước Thời gian.
Ba Lan 7. 1944.
Ru-ma ni. 8.1944.
Hung- Ga- ri. 4.1945.
Tiệp Khắc. 5.1945.
Nam Tư. 11.1945.
An- Ba- ni. 12.1945.
Bun- Ga- ri. 9.1946.
CHDC Đức. 10.1949.
Câu 2. Điền sự kiện thích hợp vào mốc thời gian sau để thấy rõ quá trình phát triển
của Hiệp hội các nước ĐNA?
8.8.1967. tại Băng Cốc Thái Lan , các nước In đô nê xia, Ma lai xi a, Phi líp pin, Sin ga po
sáng lập ra Hiệp hội các nước ĐNA.
1984. Bru nây gia nhập ASEAN.
28.7.1995. VN trở thành thành viên thứ sáu của ASEAN.
1997. Lào và Mi an ma gia nhập ASEAN.
4.1999. CPC trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN.
1992. Thành lập khu vực mậu dịch tự do( AFTA) .
1994. Thành lập diễn đàn khu vực (ARF) co 23 nước trong và ngoài khu vực tham
gia.
Từ các sự kiện trên em hãy khái quát thành vấn đề lịch sử?
******************************************************
D. CÁC NƯỚC CHÂU PHI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY.
1 . Tình hình chung.
* Quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc.
+ Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước châu Phi là thuộc địa của các nước
đế quốc phương Tây.
+ Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân đòi
độc lập dân tộc ở châu Phi lên cao, đầu tiên nổ ra sớm nhất ở Bắc Phi, nơi có trình độ
phát triển cao hơn các vùng khác ở châu lục này. Mở đầu là thắng lợi của cách mạng Ai
Cập lật đổ chế độ quân chủ và tuyên bố thành lập nước cộng hoà Ai Cập 18-6-1953.
Tiếp đó là cuộc đấu tranh vũ trang kéo dài từ năm 1954-1962 của nhân dân An- giê- ri
giành thắng lợi lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp giành độc lập dân tộc.
10
Trong năm 1960 ,17 nước châu phi giành độc lập và đi vào lịch sử với tên gọi là “
năm châu phi”, từ đó hệ thống thuộc địa của các đế quốc lần lượt tan rã , các dân tộc
châu Phi giành lại độc lập chủ quyền.
* Công cuộc xây dựng đất nước
+ Sau khi giành được độc lập, các nước châu Phi bắt tay vào công cuộc xây dựng đất
nước phát triển kinh tế và đạt được nhiều thành tích, nhưng nhìn chung, bộ mặt của châu
Phi chưa được thay đổi một cách căn bản. Nhiều nước châu Phi vẫn ở trong tình trạng
đói nghèo lạc hậu. Từ cuối những năm 80 của thế kỷ XX tình hình châu Phi ngày càng
khó khăn và không ổn định: nội chiến đói nghèo nợ nần và bệnh tật hoành hành.
+ Trong những năm gần đây cùng với sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế các nước châu
Phi đã tích cực tìm kiếm các giải pháp để giải quyết xung đột khắc phục khó khăn về
kinh tế nhằm xoá bỏ nghèo nàn lạc hậu.
2. Cộng hoà Nam Phi.
* Nguyên nhân:
Năm 1961, liên bang Nam Phi rút ra khỏi Liên Hiệp Anh và tuyên bố là nước cộng
hoà Nam Phi nhưng trên thực tế đa số người da đen ở đây vẫn phải sống cơ cực , tủi
nhục dưới chế độ phân biệt chủng tộc A- Phác -Thai của chính quyền da trắng. Do đó
phong trào đấu tranh của người da đen, da màu ở đây diễn ra mạnh mẽ.
* Phong trào đấu tranh:
Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở
Nam Phi đã phát triển thành một cao trào cách mạng rộng lớn dưới sự lãnh đạo của tổ
chức Đại Hội Dân tộc Phi ANC.
Với tinh thần đấ tranh bền bỉ, kiên cường, lại được cộng đồng quốc tế ủng hộ, cuộc
đấu tranh của người Nam Phi đã giành dược thắng lợi to lớn chính quyền của người da
trắng đã phải tuyên bố xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc vào 1993 và trả tự do cho lãnh
tụ ANC Nen- Xơn Man- Đê- La sau 27 năm cầm tù.
Sau cuộc bầu cử đa chủng tộc đầu tiên ở Nam Phi tháng 4 – 1994, Nen- Xơn Man-
Đe- La trở thành tổng thống da đen đầu tiên trong lịch sử nước này.
* Ý nghĩa lịch sử.
Chế độ phân biệt chủng tộc đã bị xoá bỏ ngay tại sào huyệt cuối cùng sau hơn ba thế
kỷ tồn tại. Đất nước Nam Phi bước sang một thời kỳ phát triển mới.
Sau khi xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc chính phủ mới ở Nam Phi đã đưa ra chiến
lược kinh tế vĩ mô nằm phát triển kinh tế đất nước, xoá bỏ tình trạng nghèo nàn lạc hậu
và yếu kém của nền kinh tế.
* Câu hỏi:
1. Nêu những nét chính về cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi sau chiến tranh thế
giới thứ hai?
11