Giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi sinh học 9

  • 18 trang
  • file .doc
LÍ THUYẾT SINH HỌC
Các qui luật của Men đen
I. PHƯƠNG PHÁP ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MEN ĐEN
Câu 1. Trình bày đối tượng, nội dung và nghĩa thực tiễn của di truyền học
- Đối tượng: di truyền học nghiên cứu bản chất và qui luật của hiện tượng di truyền và biến dị
- Nội dung: Đề cập tới cơ sở vật chất, cơ chế và tính qui luật của hiện tượng di truyền và biến dị cụ
thể xác định các vấn đề sau:
+ Cấu trúc vật chất và cách thức mà nhờ đó bố mẹ truyền cho con những đặc tính giống mình
+ Nhuyên nhân làm cho con sinh ra mang những đặc điểm khác nhau và khcas với bố mẹ
- Ý nghĩa: Di truyền học có vai trò quan trọng không chỉ về lí thuyết mà còn có giá trị thực tiễn
cho khoa học và chọn giống và y học đặc biệt là công nghệ sinh học hiện đại
Câu 2. Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Men đen gồm những điểm
nào
+ lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo
dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ
+ Dùng toán thống kê để phân tích số liệu thu được. Từ đó rút ra qui luật di truyền các tính trạng
Câu 3. Phát biểu nội dung qui luật 1 (qui luật phân li ) của Menđen
Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về 1
giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
Câu 4 . Nêu khái niệm tính trạng, cặp tính trạng tương phản, nhân tố di truyền, kiểu hình, giống
hay dòng thuầ chủng?
- Tính trạng là nhữngđặc điểm về hình thái cấu tạo, sinh lí của cơ thể: ở đậu Hà lan có tính trạng
thân cao, quả lục, quả vàng…
- Cặp tính trạng tương phản: Là 2 trạng thái biể hiện tráo ngược nhau của cùng laoij tính trạng
- Nhân tố di truyền: qui định các tính trang của sinh vật: VD nhân tố di truyền qui định màu sắc
của hoa hoặc của hạt:
Giống hay dòng thuần chủng là giống có đặc tính di truyền đồng nhất các thế hệ sau giống thế hệ
trước
Câu 5: Nêu khái niệm phép lai phân tích? Mục đích của phép lai phân tích?
* Khái niệm :
- Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.
+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp.
+ Nếu kết quả phép lai phân tính theo tỉ lệ 1 : 1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp
* Mục đích của phép lai phân tích: Xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội
Đề HSG Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội là đồng hợp tử hay dị hợp tử
người ta làm như thế nào ? Cho Ví dụ
Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội là đồng hợp tử hay dị hợp tử người ta cho
cá thể mang tính trạng trội đó lai với cá thể mang tính trạng lặn.
Nếu kết quả lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp tử; còn kết quả lai
phân tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp tử.
VD: gen A quy định hoa đỏ, gen a quy định hoa trắng.
- P: AA ( hoa đỏ ) x aa (hoa trắng ) F : 100% Aa ( hoa đỏ )
- P: Aa ( hoa đỏ ) x aa (hoa trắng ) F : 50% Aa ( hoa đỏ ) : 50% aa ( hoa trắng )
Câu 6: Nêu các khái niệm: Kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
- Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể.
- Thể đồng hợp có kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau (AA, aa).
- Thể dị hợp có kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau (Aa).
Câu 7. Tương quan trội - lặn có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất?
- Tương quan trội, lặn là hiện tượng phổ biến ở giới sinh vật.
1
- Tính trạng trội thường là tính trạng tốt vì vậy trong chọn giống phát hiện tính trạng trội để tập
hợp các gen trội quý vào 1 kiểu gen, tạo giống có ý nghĩa kinh tế.
Tính trạng lặn là tính trạng xấu
- Trong chọn giống, để tránh sự phân li tính trạng, xuất hiện tính trạng xấu phải kiểm tra độ
thuần chủng của giống
Câu 8. Phát biều nội dung qui luật phân li độc lập ? ý nghĩa ?
- Các cặp nhân tố di truyền (các cặp gen) đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử
- Ý nghĩa:
- Sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp tự
do của chúng trong quá trình thụ tinh là cơ chế chủ yếu tạo nên những biến dị tổ hợp có ý nghĩa
quan trọng trong quá trình chọn giống và tiến hóa
Câu 9. Nêu khái niệm biến dị tổ hợp
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ.
- Chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm
xuất hiện kiểu hình khác P.
Câu 10. So sánh những điểm giống và khác nhau giữa quy luật phân li và phân li độc lập:
Những điểm giống nhau:
- Đều có các điều kiện nghiệm đúng như:
+ Bố mẹ mang lai phải thuần chủng về các cặp tính trạng được theo dừi
+ Tớnh trội phải là trội hoàn toàn
+ Số lượng con lai phải đủ lớn
- Ở F2 đều có sự phân li tính trạng ( xuất hiện nhiều hơn một kiểu hỡnh)
- Sự di truyền của các cặp tính trạng đều dựa trên sự kết hợp giữa hai cơ chế là: Phân li
của các cặp gen trong giảm phân tạo giao tử và tổ hợp của các gen trong thụ tinh tạo hợp tử.
* Những điểm khác nhau:.
Quy luật phân li Quy luật phân li độc lập
- Phản ánh sự di truyền của một cặp tính trạng. - Phản ánh sự di truyền của hai cặp tính trạng.
- F1 dị hợp một cặp gen (Aa) tạo ra 2 loại giao - F1 dị hợp hai cặp gen (AaBb) tạo ra 4 loại
tử. giao tử.
- F2 có 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 3: 1. - F2 cú 4 loại kiểu hỡnh với tỉ lệ 9:3:3:1.
- F2 có 4 tổ hợp với 3 kiểu gen. - F2 cú 16 tổ hợp với 9 kiểu gen.
- F2 khụng xuất hiện biến dị tổ hợp. - F2 xuất hiện biến dị tổ hợp
Câu 11
So sánh qui luật phân li độc lập và qui luật di truyền liên kết
Di truyền PLĐL Di truyền liên kết
- Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST tơng - Hai cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST tơng đồng.
đồng khác nhau. - Hai cặp tính trạng di truyền không độc lập mà phụ
- Hai cặp tính trạng di truyền độc lập và thuộc vào nhau.
không phụ thuộc vào nhau. - Các gen phân li cùng với nhau trong quá trình giảm
- Các gen PLĐL với nhau trong quá trình tạo phân tạo giao tử.
giao tử. - Hạn chế xuất hiện BDTH.
- Làm xuất hiện nhiều BDTH
Câu 12. - Di truyền liên kết là gì. Hiện tượng này bổ sung cho qui luật phân li như thế nào? Ý
nghĩa của di truyền lk?
- Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau được quy định bởi
các gen nằm trên cùng 1 NST, cùng phân li trong quá trình phân bào.
- Nếu quy luật phân li độc lập của Men-đen, các cặp gen phân li độc lập với nhau làm xuất hiện
nhiều biến dị tổ hợp thì di truyền liên kết cho tổ hợp kiểu hình ít, không tạo ra hoặc hạn chế sự
xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
- Ý nghĩa :
2
- Hạn chế tạo ra biến dị tổ hợp.
- Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi nhóm gen liên kết.
- Trong chọn giống, người ta có thể chọn được những tính trạng tốt luôn đi kèm nhau
Câu 13. So sánh kết quá lai phân tích F1 trong hai trường hợp di truyền độc lập và di truyền
liên kết của hai cặp tính trạng
.
Di truyền độc lập (phân li độc lập) Di truyền liên kết
PA: Vàng, trơn x Xanh, nhăn P B: Xám, dài x Đen, cụt
AaBb aabb BV bv
bv bv
G: AB, Ab, aB, ab ab G: BV, bv bv
TLKG: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
F1-A: TLKH: 1 vàng, trơn : 1 vàng, nhăn F1-B: TLKG: 1 BV : 1 bv
bv bv
1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn TLKH: Xám, dài : 1 Đen, cụt
Nhận xét: Có sự tổ hợp lại các tính trạng ở P
Nhận xét: Không xuất hiện biến dị tổ hợp vì
làm xuất hiện biến dị tổ hợp: vàng, nhăn và
TLKG và TLKH là: 1 : 1.
xanh trơn vì TLKG và TLKH là: 1 : 1 : 1 : 1.
NHIỄM SẮC THỂ
Câu 14. Cấu trúc hiển vi của NST
- Nhìn thấy rõ nhất ở kỳ giữa của nguyên phân. Mỗi NST gồm hai Nhiễm sắc tử chị em (còn gọi là
crômatit) gắn liền với nhau tại tâm động chia nó thành 2 cánh
- Mỗi nhiễm sắc tử chị em (hay crômatit) gồm có hai thành phần:
+ Một phân tử ADN (axit đêôxiribônuclêic).
+ Chất nền là Prôtêin loại histôn.
- Kích thước:
+ Dài khoảng: 0,5 - 50 micromet
+ Đường kính: 0,2 - 2 micromet
- Hình thái, hình dạng: chữ V (cân, lệch, …), hình hạt, hình que, …
Câu 15. Trình bày được sự biến đổi hình thái của NST qua nguyên phân. Nêu Ý nghĩa?
Nguyên phân:
Các kỳ Những biến đổi cơ bản của NST
Kỳ trung gian NST tháo xoắn cực đại thành sợi mảnh, cuối kỳ trung gian mỗi NST tự nhân
đôi thành 1 NST kép.
Kỳ đầu - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt
- Các NST đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động.
Kỳ giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại.
- Các NST kộp xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kỳ sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế
bào.
Kỳ cuối - Các NST đơn dón xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc.
- Kết quả: từ một tế bào mẹ ban đầu tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống như tế bào mẹ 2n
NST
Ý nghĩa
- Nguyên phân giúp cơ thể lớn lên
- Nguyên phân duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào.
- Nguyên phân là cơ sở của sự sinh sản vô tính
Câu 16 Trình diễn biễn của NST trong giảm phân. Ý nghĩa của giảm phân
Những biến đổi của NST trong giảm phân
Các kỳ
Lần phân bào I Lần phân bào II
3
- Các NST kép bắt đầu xoắn, co ngắn. - NST co lại cho thấy số lượng NST kép
- Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp trong bộ đơn bội.
Kỳ đầu
hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo
nhau, sau đó lại tách dời nhau.
- Các cặp NST kép tương đồng tập trung - NSt kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng
Kỳ giữa và xếp song song thành 2 hàng ở mặt xích đạo của thoi phân bào.
phẳng xích đạo của thoi phân bào.
- Các cặp NST kép tương đồng phân li - Từng NST kép tách ở tâm động thành 2
Kỳ sau
độc lập và tổ hợp tự do về 2 cực tế bào. NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.
- Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới - Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới
Kỳ cuối được tạo thành với số lượng là bộ đơn được tạo thành với số lượng là đơn bội (n
bội (kép) – n NST kép. NST).
- Kết quả: từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ NST
đơn bội (n NST).
Ý nghĩa
- Là cơ sở để hình thành giao tử có n NST và qua thụ tinh giữa giao tử đực và cái mà bộ nhiễm sắc
thể lưỡng bội (2n) được phục hồi.
- Sự trao đổi chéo đều của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân đó tạo ra nhiều loại
giao tử khác nhau về nguồn gốc dẫn đến sự đa dạng về kiểu hình
Câu 17. Nêu sự khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân
*) Giống nhau:
- Sao chép ADN trước khi phân bào.
- Đều chia thành 4 kì.
- Sự phân đều mỗi loại NST về các TB con.
- Màng nhân và nhân con biến mất cho đến gần cuối.
- Hình thành thoi vô sắc.
*) Khác nhau:
Stt Nguyên phân Giảm phân
Xảy ra ở cả TB sinh dục và tế bào sinh dưỡng
1 Chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục
(xoma)
2 Một lần phân bào: 2 TB con Hai lần phân bào: 4 tế bào con
Số NST giảm đi một nửa:
3 Số NST giữ nguyên: 1 TB 2n -> 2 TB 2n
1 tế bào 2n -> 4 tế bào n
4 NST nhân đôi 1 lần, 1 lần chia NST nhân đôi 1 lần, 2 lần chia
Các NST tương đồng bắt cặp ở kì
5 Thường các NST tương đồng không bắt cặp
trước I
Có thể có TĐC giữa các cặp NST
6 Không có trao đổi chéo (TĐC)
tương đồng
Tâm động không chia ở kì giữa I
7 Tâm động chia ở kì giữa
mà chia ở kì giữa II.
4
Câu 18.
a. Hoạt động của nhiễm sắc thể ở kì đầu, kì giữa và kì sau, kì cuối trong giảm phân có gì khác
với trong nguyên phân?
b. Kết quả của giảm phân I có điểm nào khác căn bản so với kết quả của giảm phân II? Trong hai lần
phân bào của giảm phân, lần nào được coi là phân bào nguyên nhiễm, lần nào được coi là phân bào
giảm nhiễm?
Các kì Giảm phân I Nguyên phân
Kì đầu Có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các NST trong Không có
cặp tương đồng
Kì giữa Các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích Các NST kép xếp thành 1
đạo của th hàng trên mặt phẳng xích đạo
i phân bào của thoi phân bào.
Kì sau Có sự phân li độc lập của các NST kép trong cặp Mỗi NST kép chẻ dọc ở tâm
tương đồng về mỗi cực của tế bào động thành 2 NST đơn và đi
về 2 cực của tế bào.
Kì cuối Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới với số lượng Mỗi NST đơn ở mỗi cực chui
là n kép NST vào 2 nhân mới vừa hình thành
để tạo ra 2 tế bào con có bộ
NST là 2n đơn
Câu 19. So sánh sự phát sinh giao tử đực và cái? Thụ Tinh là gì?
- Giống nhau:
+ Các tb mầm (noãn nguyên bào và tinh nguyên bào) thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần.
+ Noãn bào bậc và tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân để cho ra giao tử.
Khác nhau:
Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực
- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể cực - Tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 2 tinh
thứ 1 (kt nhỏ) và noãn bào bậc 2 (kích thước bào bậc 2.
lớn). - Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân cho 2
- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho 1 thể cực tinh tử, các tinh tử phát triển thành tinh
thứ 2 (kích thước nhỏ) và 1 tế bào trứng (kt lớn). trùng.
- Kết quả: từ 1 noãn bào bậc 1 qua giảm phân - Kết quả: Từ 1 tinh bào bậc 1 qua giảm
cho 3 thể định hướng và 1 tế bào trứng . phân cho 4 tinh trựng (n NST).
Khái niệm thụ tinh: Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 1 giao tử đực và 1 giao tử cái tạo
thành hợp tử.
- Thực chất của sự thụ tinh là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội (n NST) tạo ra bộ nhân
lưỡng bội (2n NST) ở hợp tử.
5
Câu 20. Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
- Giảm phân tạo giao tử chứa bộ NST đơn bội.
- Thụ tinh khôi phục bộ NST lưỡng bội. Sự kết hợp của các quá trình nguyên phân, giảm phân và
thụ tinh đảm bảo duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài sinh sản hữu tính.
- Giảm phân tạo nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc, sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử
khác nahu làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp ở loài sinh sản hữu tính tạo nguồn nguyên liệu cho
chọn giống và tiến hoá.
Câu 21 Nêu cơ chế xác định giới tính
- Đa số các loài, giới tính được xác định trong thụ tinh.
- Sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh là cơ chế xác định giới tính ở
sinh vật. VD: cơ chế xác định giới tính ở người.
P. 44A+ XX x 44A+ XY
G 22A + X 22A + X , 22A + Y
F 44A+ XX 44A+ XY
Tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ 1: 1 do số lượng giao tử đực( mang X) và giao tử (mang Y) tương đương
nhau, quá trình thụ tinh của 2 loại giao tử này với trứng X sẽ tạo ra 2 loại tổ hợp XX và XY ngang
nhau.
Câu 22. Vì sao tỉ lệ con trai và con gái xấp xỉ 1:1? Việc sinh con trai hay gái do người chồng hay
người vợ? Có nên chẩn đoán giới tính hay không? Vì sao?
HS: Tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ 1: 1 do số lượng giao tử đực( mang X) và giao tử (mang Y) tương đương
nhau, quá trình thụ tinh của 2 loại giao tử này với trứng X sẽ tạo ra 2 loại tổ hợp XX và XY ngang
nhau.
- Sinh con trai hay gái do người mẹ đúng hay sai?
ADN VÀ GEN
Câu 23 Nêu cấu trúc của ADN, ARN và Protein và chức năng của chúng?
1. ADN
* Cấu tạo hóa học của ADN
- ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P.
- ADN thuộc loại đại phân tử và cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit
(gồm 4 loại A, T, G, X).
- Phân tử ADN của mỗi loài sinh vật đặc thù bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các
loại nuclêôtit. Trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit tạo nên tính đa dạng của ADN.
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở phát triển cho tính đa dạng và đặc thù của sinh vật.
* Cấu truc không gian:
- Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn song song, xoắn đều quanh 1 trục theo
chiều từ trái sang phải.
- Mỗi vòng xoắn cao 34 angtơron gồm 10 cặp nuclêôtit, đường kính vòng xoắn là 20 angtơron.
- Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết bằng các liên kết hiđro tạo thành từng cặp A -T; G-X theo
nguyên tắc bổ sung.
- Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:
+ Do tính chất bổ sung của 2 mạch nên khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch có thể suy ra trình tự
đơn phân của mạch kia.
+ Tỉ lệ các loại đơn phân của ADN:
A = T; G = X  A+ G = T + X
6
(A+ G): (T + X) = 1.
Chức năng :
- ADN là nơi lưu trữ thông tin di truyền (thông tin về cấu trúc prôtêin).
- ADN thực hiện sự truyền đạt thông tin di truyền qua thế hệ tế bào và cơ thể.
2. ARN
- ARN cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P.
- ARN thuộc đại phan tử (kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN).
- ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit (ribônuclêôtit A, U G, X) liên
kết tạo thành 1 chuỗi xoắn đơn.
- Chức năng của ARN
- ARN thông tin (mARN) truyền đạt thông tin quy định cấu trúc prôtêin.
- ARN vận chuyển (tARN) vận chuyển axit amin để tổng hợp prôtêin.
- ARN ribôxôm (rARN) là thành phần cấu tạo nên ribôxôm
3. Protein
- Prôtêin là chất hữu cơ gồm các nguyên tố: C, H, O...
- Prôtêin thuộc loại đại phân tử.
- Prôtêin cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Đơn phân là các axit aa khoảng 20 loại aa khác nhau.
- Vì prôtêin cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với hơn 20 loại aa khác nhau đã tạo nên tính đa dạng
và đặc thù của prôtêin.
+ Tính đặc thù của prôtêin do số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các aa quyết định. Sự
sắp xếp các aa theo những cách khác nhau tạo ra những phân tử prôtêin khác nhau.
- Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin còn thể hiện ở cấu trúc không gian:
+ Cấu trúc bậc 1: là trình tự sắp xếp các aa trong chuỗi aa.
+ Cấu trúc bậc 2: là chuỗi aa tạo các vòng xoắn lò xo.
+ Cấu trúc bậc 3: do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp theo kiểu đặc trưng
- Chức năng của Protein
1. Chức năng cấu trúc của prôtêin:
- Prôtêin là thành phần quan trọng xây dựng nên các bào quan và màng sinh chất, hình thành nên
các đặc điểm giải phẫu, hình thái của các mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể (tính trạng cơ thể).
2. Chức năng xúc tác quá trình trao đổi chất:
3. Chức năng điều hoà quá trình trao đổi chất:
=> Pr liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể
Câu 24. So sánh cấu trúc của ADN với mARN ?
. Về cấu trúc
- Giống nhau
+ Thuộc loại đại phân tử có kích thước và khối lượng lớn
+ Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nuclêôtit
- Khác nhau ADN mARN
+Số mạch 2 1
+ Kích thước Lớn hơn mARN Nhỏ hơn ADN
+ Khối lượng Lớn hơn mARN Nhỏ hơn ADN
+ Cỏc Nucleotit 4 loại A, T, G, X 4 loại A, U, G, X
+ Liên kết Hiđrô Có giữa các nuclêôtit đứng dối Khụng cú
diện của 2 mạch
Câu 25. Cơ chê tổng hợp ADN (quá trình nhân đôi)
- ADN tự nhân đôi diễn ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian.
- ADN tự nhân đôi theo đúng mẫu ban đầu.
- Quá trình tự nhân đôi:
+ 2 mạch ADN tách nhau dần theo chiều dọc.
7
+ Các nuclêôtit trên 2 mạch ADN liên kết với nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo
NTBS.
+ 2 mạch mới của 2 ADN dần được hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ và ngược chiều
nhau.
+ Kết quả: cấu tạo 2 ADN con được hình thành giống nhau và giống ADN mẹ, trong đó mỗi ADN
con có 1 mạch của mẹ, 1 mạch mới tổng hợp từ nguyên liệu nội bào. (Đây là cơ sở phát triển của
hiệ tượng di truyền).
Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và giữ lại 1 nửa (nguyên tắc bán
bảo toàn
CÂU 26 Quá trình tổng hợp ARN
Quá trình tổng hợp ARN diễn ra trong nhân tế bào, tại NST vào kì trung gian.
- Quá trình tổng hợp ARN
+ Gen tháo xoắn, tách dần 2 mạch đơn.
+ Các nuclêôtit trên mạch khuôn vừa tách ra liên kết với nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào
theo nguyên tắc bổ sung A – U; T – A; G – X; X – G.
+ Khi tổng hợp xong ARN tách khỏi gen rời nhân đi ra tế bào chất.
- Quá trình tổng hợp ARN theo nguyên tắc dựa trên khuôn mẫu là 1 mạch của gen và theo nguyên
tắc bổ sung.
- Mối quan hệ giữa gen và ARN: trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự
nuclêôtit trên ARN.
Câu 27. So sánh quá trình nhân đôi của ADN và quá trình tổng hợp ARN
2. Cơ chế tổng hợp
- Giống nhau
+ Thời điểm tổng hợp : Ở kỳ trung gian khi các NST ở dạng sợi mảnh
+ Địa điểm tổng hợp: Trong nhân TB
+ Nguyên tắc tổng hợp: Khuôn mẫu và bổ sung
+ Cú sự tháo xoắn của ADN
+ Cần cỏc enzim xúc tác
+ Cần nguyên liệu là các nucleotit
- Khác nhau
ADN mARN
+ Nguyên tắc tổng hợp Bổ sung: A-T Bổ sung: AADN-UARN
+ Số mạch khuụn 2 mạch 1 mạch
+ Sự thỏo xoắn Toàn bộ phõn tử ADN Cục bộ trên phân tử ADN
tương ứng với từng gen tổng
hợp
+ Số mạch được tổng hợp 2 mạch 1 mạch
+ Hệ thống enzim tổng hợp Khác với ARN Khỏc với ADN
+ Nguyờn liệu tổng hợp 4 nuclờụtit: A, T,G, X 4 nuclờụtit: A, U,G, X
Câu 28 Nêu mối quan hệ giữa ARN và protein
- mARN là dạng trung gian trong mối quan hệ giữa gen và prôtêin.
- mARN có vai trò truyền đạt thông tin về cấu trúc của prôtêin sắp được tổng hợp từ nhân ra tế bào
chất.
- Sự hình thành chuỗi aa:
+ mARN rời khỏi nhân ra tế bào chất để tổng hợp chuỗi aa.
+ Các tARN một đầu gắn với 1 aa, đầu kia mang bộ 3 đối mã vào ribôxôm khớp với mARN
theo nguyên tắc bổ sung A – U; G – X.
8
+ Khi ribôxôm dịch 1 nấc trên mARN (mỗi nấc ứng với 3 nuclêôtit) thì 1 aa được lắp ghép
vào chuỗi aa.
+ Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của mARN thì chuỗi aa được tổng hợp xong.
- Nguyên tắc hình thành chuỗi aa:
Dựa trên khuôn mãu mARN và theo nguyên tắc bổ sung A – U; G – X đồng thời cứ 3
nuclêôtit ứng với 1 aa.
Trình tự nuclêôtit trên mARN quy định trình tự các aa trên prôtêin
Câu 29. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
Sơ đồ: Gen (1 đoạn của ADN) → mARN → Protein → Tính trạng
Mối liên hệ:
+ Gen là khuôn mẫu để tổng hợp mARN.
+ mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi aa cấu tạo nên prôtêin.
+ Prôtêin biểu hiện thành tính trạng cơ thể.
- Bản chất mối liên hệ gen  tính trạng:
+ Trình tự các nuclêôtit trong ADN (gen) quy định trình tự các nuclêôtit trong mARN qua đó quy
định trình tự các aa cấu tạo prôtêin. Prôtêin tham gia cấu tạo, hoạt động sinh lí của tế bào và biểu
hiện thành tính trạng
So sánh
ADN Prôtêin
- Cấu tạo từ 5 nguyên tố hóa học: C, H, O, N, P. - Cấu tạo từ 4 nguyên tố hóa học: C, H, O, N và
có thể cấu tạo từ một số yếu tố khác.
- Có khối lượng và kích thước lớn hơn Prôtêin . - Có khối lượng và kích thước nhỏ hơn ADN.
- Các nuclêôtit trên hai mạch đơn liên kết với - Các axit amin trên chuỗi axit amin liên kết với
nhau bằng liên kết hóa trị. nhau bằng liên kết peptit.
- Cấu tạo đa phân gồm nhiều đơn phân là các
- Cấu tạo đa phân gồm nhiều đơn phân là các
axit amin Có khoảng 20 loại axit amin liên kết
nuclêôit. Có 4 loại nuclêôtit: A, T, G, X.
với nhau thành chuỗi axit amin.
- Có một mạch đơn trong cấu trúc bậc 1, cấu
- Có hai mạch đơn trong cấu trúc. trúc bậc hai và cấu trúc bậc 3. Nhiều hơn hai
mạch trong một số cấu trúc bậc 4.
- Chức năng: cấu trúc do gen quy định, tham
- Chức năng: mang thông tin quy định cấu trúc
gia vào hoạt động và cấu trúc của cơ thể, hình
của một loại Prôtêin .
thành nên tính trạng ở sinh vật.
ĐỘT BIẾN
Câu 30 Nêu đột biến gen? nguyên nhân? Vai trò
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp
nuclêôtit.
- Các dạng đột biến gen: mất, thê, thay thế, đảo vị trí một hoặc một số cặp nuclêôtit Nguyên nhân
và cơ chế phát sinh:
- Do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể làm rối loạn quá trình tự sao của
phân tử ADN (sao chép nhầm), xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người gây ra.
- Vai trò :
- Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình bình thường có hại cho sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống
nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên,
gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin.
9
- Đột biến gen đôi khi có lợi cho bản thân sinh vật và con người, rất có ý nghĩa trong chăn nuôi,
trồng trọt.
Câu 31.Có mấy loại đột biến gen? Trong các loại đột biến thì loại nào là gây hậu quả lớn
nhất? Vì sao?
Các loại: Mất một hoặc một số cặp nu
Thêm một hoặc một số cặp nu
Thay thế 1 hoặc một số cặp nu
Đột biến mất hoặc thêm cặp nu gây hậu quả lớn nhất vì mất hoặc thêm cặp nu làm thay đổi cấu của
tất cả các bộ ba trên gen từ điểm xảy ra đột biến cho tới hết. Điều này sẽ làm thay đổi trật tự các nu
trên mARN do vậy làm thay đổi trình tự các axit amin trên protein do gen đó mã hóa. Khi Protein
bị thay đổi trình tự các axit amin thì dẫn tới mất hoặc thực hiện 1 chức năng khác, ảnh hưởng tới
sức sống, sinh sản, sinh trưởng
- Đột biến thay thế ít nghiên trọng hơn vì cùng lắm chỉ thay đổi 1 bộ ba trên gen => thay đổi axit
amin trong phân tử Protein. Thay thế 1 cặp Nu cúng mã hóa 1 loại a xit amin trong phân tử Protein
ko ảnh hưởng gì đến cấu trúc của phân tử Protein
Câu 32 Đột biến cấu trúc NST là gì? Các loại đột biến? Nguyên nhân?
- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST gồm các dạng: mất đoạn, lặp đoạn,
đảo đoạn, chuyển đoạn
Trong các dạng trên thi đột biến mất đoạn là nguy hiểm nhất
Nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến cấu trúc NST
- Nguyên nhân đột biến cấu trúc NST chủ yếu do tác nhân lí học, hoá học trong ngoại cảnh làm
phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng, xuất hiện trong điều kiện tự
nhiên hoặc do con người.
- Đột biến cấu trúc NST thường có hại cho sinh vật vì trải qua quá trình tiến hoá lâu dài, các gen
đã được sắp xếp hài hoà trên NST. Biến đổi cấu trúc NST làm thay đổi số lượng và cách sắp xếp
các gen trên đó.
- Một số đột biến có lợi, có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá
Câu 33. Thể dị bội là gì? Cơ chế phát sinh
-KN: Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số
lượng.
- Các dạng:
+ Thêm 1 NST ở 1 cặp nào đó (2n + 1).
+ Mất 1 NST ở 1 cặp nào đó (2n -1)
+ Mất 1 cặp NST tương đồng (2n – 2)....
- Thể một nhiễm: 2n - 1
- Thể 3 nhiễm: 2n + 1
- Thể khuyết nhiễm: 2n - 2
- Thể 3 nhiễm kép: 2n +1 +1
- Hậu quả: Thể đột biến (2n + 1) và (2n -1) có thể gây ra những biến đổi về hình thái (hình dạng,
kích thước, màu sắc) ở thực vật hoặc gây bệnh ở người như bệnh Đao, bệnh Tơcnơ
- Cơ chế phát sinh thể dị bội:
Vẽ sơ đồ
. ● Sơ đồ minh họa
Tế bào sinh giao tử: ║ ( mẹ hoặc bố) ║ ( bố hoặc mẹ)
Giao tử: │ (n) │ (n) ║ ( n + 1) ( n - 1)
10
Con: ║│ │
Thể ba nhiễm ( 2n + 1) Thể một nhiễm ( 2n - 1)
● Giải thích cơ chế:
- Trong giảm phân sự không phân li của 1 cặp NST tương đồng nào đó tạo thành 1 giao tử mang
2 NST trong 1 cặp và 1 giao tử không mang NST nào của cặp đó.
- Sự thụ tinh của các giao tử bất thường này với các giao tử bình thường sẽ tạo ra các thể dị bội
(2n +1 ) và (2n – 1) NST
Câu 34. Thế nào là hiện tượng đa bội thể
- Hiện tượng đa bội thể là trường hợp cả bộ NST trong tế bào sinh dưỡng tăng theo bội của n (lớn
hơn 2n): 3n, 4n, n....
- Cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội của n gọi là thể đa bội.
- Tế bào đa bội có số lượng NST tăng lên gấp bội  só lượng ADN cũng tăng tương ứng vì thế quá
trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn  kích thước tế bào của thể đa bội lớn, cơ
quan sinh dưỡng to, sinh trưởng phát triển mạnh, chống chịu với ngoại cảnh tốt.
- Hiện tượng đa bội thể khá phổ biến ở tv được ứng dụng hiệu quả trong chọn giống cây trồng.
+ Tăng kích thước thân cành để tăng sản lượng gỗ (dương liễu...)
+ Tăng kích thước thân, lá, củ để tăng sản lượng rau, hoa màu.
+ Tạo giống có năng suất cao, chống chịu tốt với các điều kiện không thuận lợi của môi trường.
Câu 35. Thường biến là gì ?. So sánh thường biến với đột biến
KN - Thường biến là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong đời sống cá
thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường
- So sánh thường biến với đột biến
Thường biến Đột biến
+ Là những biến đổi kiểu hình, không biến đổi + Là những biến đổi trong vật chất di truyền
kiểu gen nên không di truyền được. (NST, ADN) nên di truyền được.
+ Phát sinh đồng loạt theo cùng 1 hướng tương + Xuất hiện với tần số thấp, ngẫu nhiên, cá
ứng với điều kiện môi trường, có ý nghĩa thích biệt, thường có hại cho bản thân sinh vật.
nghi nên có lợi cho bản thân sinh vật.
Câu 36. Mối quan hệ giưa kiểu gen – môi trường và kiểu hình
Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
+ Các tính trạng chất lượngphụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen.
+ Các tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng nhiều vào môi trường
ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
Câu 37. Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì ? Tại sao người ta dùng phương pháp đó để
nghiên cứu sự di truyền một số tính trạng ở người ở người
- Phả hệ là bản ghi chép các thế hệ.
- Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của 1 tính trạng nhất
đinhnj trên những người thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ.
- Dùng để xác định đặc điểm di truyền trội lặn do 1 gen hay nhiều gen quy định, có liên kết với
giới tính hay không
11
- Người ta dùng phương pháp đó để nghiên cứu sự di truyền một số tính trạng ở người ở
người vì :
- Người sinh sản chậm và đẻ ít
- Vì lí do xã hội không thể áp dụng phương pháp lai hoặc gây đột biến
- Phương pháp này đơn giản hiệu quả cao
Câu 38. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở điểm nào?. Ý nghĩa của
nghiên cứu trẻ đồng sinh
Đồng sinh cùng trứng Đồng sinh khác trứng
- 1 trứng được thụ tinh với 1 tinh trùng tạo - 2 trứng được thụ tinh với 2 tinh trùng tạo
thành 1 hợp tử. thành 2 hợp tử.
- ở lần phân bào đầu tiên của hợp tử, 2 phôi - Mỗi hợp tử phát triển thành 1 phôi. Sau
bào tách rời nhau, mỗi phôi bào phát triển đó mỗi phôi phát triển thành 1 cơ thể.
thành 1 cơ thể riêng rẽ. - Tạo ra từ 2 hoặc nhiều trứng khác nhau
- Đều tạo ra từ 1 hợp tử nên kiểu gen giống rụng cùng 1 lúc nên kiểu gen khác nhau.
nhau, luôn cùng giới. Có thể cùng giới hoặc khác giới.
Ý nghĩa:
+ Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp chúng ta hiểu rõ vai trò của kiểu gen và vai trò của môi trường
đối với sự hình thành tính trạng.
+ Hiểu rõ sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất
lượng.
Câu 39 Có thể nhận biết bệnh đao bằng những đặc điểm hình thái nào? Cơ chế phát sinh
- Bộ NST 2n + 1 = 47 đột biến thể dị bội
Tên bệnh Đặc điểm di truyền Biểu hiện bên ngoài
1. Bệnh Đao - Cặp NST số 21 có 3 - Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè
NST ra, mắt hơi sâu và 1 mí, ngón tay ngắn, si đần,
không có con.
12
Sơ đồ minh hoạ :
P: Cặp NST số 21 Cặp NST số 21
X
I I
Bình thường
I I đột biến
G: I I I
I
Hợp tử :
II Bệnh Đao (thể 3 nhiễm)
I
Câu 40 Có thể nhận biết bệnh Tơcnơ bằng những đặc điểm hình thái nào? Cơ chế phát sinh
Bộ NST 2n - 1= 45 đột biến thể dị bội
2. Bệnh Tơcnơ - Cặp NST số 23 ở nữ - Lùn, cổ ngắn, là nữ
chỉ có 1 NST (X) - Tuyến vú không phát triển, mất trí, không có
con.
Câu 41 . Trình một số bệnh di truyền ở người. Nguyên nhân và các biện pháp phòng tránh
Nguyên nhân:
+ Do tác nhân vật lí, hoá học trong tự nhiên.
+ Do ô nhiễm môi trường.
+ Do rối loạn quá trình sinh lí, sinh hoá nội bào.
- Biện pháp:
+ Hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm môi trường.
+ Sử dụng hợp lí các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ dại, thuốc chữa bệnh.
+ Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các tật bệnh di truyền hoặc các cặp
vợ chồng này không nên sinh con.
Câu 42. Các biện pháp phòng tránh các bệnh và tật phát sinh ở người
Nguyên nhân:
+ Do tác nhân vật lí, hoá học trong tự nhiên.
+ Do ô nhiễm môi trường.
+ Do rối loạn quá trình sinh lí, sinh hoá nội bào.
- Biện pháp:
+ Hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm môi trường.
+ Sử dụng hợp lí các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ dại, thuốc chữa bệnh.
+ Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các tật bệnh di truyền hoặc các cặp
vợ chồng này không nên sinh con.
Câu 43. Công nghệ tế bào là gì? Gồm những công đoạn thiết yếu nào? Ứng dụng gì?
- Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô
để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
- Công nghệ tế bào gồm 2 công đoạn thiết yếu là:
+ Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi nuôi cấy ở môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo mô sẹo.
+ Dùng hoocmon sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hoá thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
Ứng dụng:
a. Nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng:
- Ưu điểm:
+ Tăng nhanh số lượng cây giống.+ Rút ngắn TG tạo các cây con.
+ Bảo tồn 1 số nguồn gen thực vật quý hiếm.
13
- Thành tựu: Nhân giống ở cây khoai tây, nía, hoa phong lan, cây gỗ quý...
b. ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng
- Tạo giống cây trồng mới bằng cách chọn lọc dòng tế bào xôma biến dị.
VD: + Chọn dòng tế bào chịu nóng và khô từ tế bào phôi của giống lúa CR203.
+ Nuôi cấy để tạo giống lúa mới cấp quốc gia DR2 có năng suất và độ thuần chủng cao, chịu hạn,
chịu nóng tốt.
c. Nhân bản vô tính động vật
- Ý nghĩa:
+ Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
+ Tạo cơ quan nội tạng của động vật từ tế bào động vật đã được chuyển gen người để chủ động
cung cấp các cơ quan thay thế cho các bệnh nhân bị hỏng cơ quan.
Câu 45. Kĩ thuật gen là gì ? Gồm những khâu cơ bản nào ? Công nghệ gen là gì ?
Kĩ thuật gen là các thao tác tác động lên ADN để chuyển đoạn ADN mang 1 hoặc 1 cụm gen từ tế
bào của loài cho sang tế bào của loài nhận nhờ thể truyền.
- Kĩ thuật gen gồm 3 khâu cơ bản:
+ Tách ADN NST của tế bào cho và tách ADN làm thể chuyền từ vi khuẩn, virut.
+ Cắt nối để tạo ADN tái tổ hợp nhờ enzim.
+ Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận và nghiên cứu sự biểu hiện của gen được chuyển.
- Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen.
Câu 46. Các bước ứng dụng công nghệ gen để sản xuất insulin:
B1:
- Tách ADN chứa gen mã hoá insulin của tế bào người
- Tách ADN dùng làm thể truyền ra khỏi TB vi khuẩn
B 2:
- Dùng enzim cắt để cắt gen mã hoá insulin và cắt mở vòng ADN của VK E. Coli dùng làm thể
truyền
- Dùng enzim nối để nối đoạn gen mã hoá insulin với ADN dùng làm thể truyền tạo thành ADN tái
tổ hợp (ADN lai)
B 3:
- Chuyển ADN tái tổ hợp vào vi khuẩn E. Coli, tạo ĐK cho VK phát triển.
- Nhờ sự sinh sản nhanh của E. Coli mà gen ghép được nhân lên rất nhanh sản xuất 1 lượng lớn
insulin trong thời gian ngắn
14