Giải toàn bộ bài tập vật lý chương 2 sgk 12 môn vật lý

  • 51 trang
  • file .doc
Giải toàn bộ các bài tập
trong sách giáo khoa Vật
Lý 6
Giải bài tập SBT Vật Lý Lớp 6
Chương II
18.4. Hình 18.1 vẽ dụng cụ thí nghiệm chứng minh sự
nở dài của vật rắn. Thang ngang đặt vừa khít vào giá đo
khi cả hai đều ở nhiệt độ trong phòng.
a) Tại sao khi hơ nóng thanh ngang, ta lại
không thể đưa được thanh này vào giá đo?
b) Hãy tìm cách đưa thanh ngang đã bị hơ
nóng vào giá đo mà không cần phải làm nguộ i
thanh này.
Giải
a) Thanh ngang nở ra
b) Hơ nóng giá đo.
18.5. Khi làm lạnh vật rắn thì khối lượng riêng của vật
tăng vì
A. khối lượng của vậ t tăng, thể tích của vậ t
giảm
B. khối lượng của vậ t giảm, thể tích của vậ t
giảm
C. khối lượng của vậ t không đổi, thể tích của
vậ t giảm
D. khối lượng của vậ t tăng, thể tích của vậ t
không đổi.
Chọn C. khối lượng của vậ t không đổi, thể tích
của vậ t giảm
18.6. Khi đun nóng vòng kim loại vẽ ở hình 18.2 thì
A. bán kính R1 tăng, bán kính R2 giảm
B. bán kính R2 tăng, bán kính R1 giảm
C. chiều dài d giảm
D. cả R1, R2 và d đều tăng.
Chọn D. cả R1, R2 và d đều tăng.
18.7. Khi nhiệt độ thay đổi, các trụ bê tông cốt thép
không bị nứt vì
A. bê tông và thép không bị nở vì nhiệ t
B. bê tông nở vì nhiệ t nhiều hơn thép
C. bê tông nở vì nhiệ t ít hơn thép
D. bê tông và thép nở vì nhiệ t như nhau.
Chọn D. bê tông và thép nở vì nhiệ t như nhau.
18.8. Ba thanh, mộ t bằng đồng, mộ t bằng
nhôm, mộ t bằng sắt, có chiều dài bằng nhau ở
0ºC. Khi nhiệ t độ của ba thanh cùng tăng lên
tới 100ºC thì
A. chiều dài ba thanh vẫn bằng nhau
B. chiều dài thanh nhôm nhỏ nhất
C. chiều dài thanh sắt nhỏ nhất
D. chiều dài thanh đồng nhỏ nhất.
Chọn C. chiều dài thanh sắt nhỏ nhất
18.9. Một quả cầu bằng nhôm bị kẹt trong một vòng
bằng sắt. Để tách quả cầu ra khỏi vòng, một học sinh
đem hơ nóng cả quả cầu và vòng. Hỏi bạn đó có tách
được quả cầu ra khỏi vòng không? Tại sao?
Giải
Không. Vì nhôm nở vì nhiệ t nhiều hơn sắt.
10.10. Có hai cốc thủy tinh chồng khít vào nhau, một
bạn học sinh định dùng nước nóng và nước đá để tách
hai cốc ra. Hỏi bạn đó phải làm thế nào?
Giải
Cho nước đá vào cốc nằm bên trong để cốc này
co lại, đồng thời nhúng cốc ngoài vào nước
nóng để cốc này nở ra.
10.11. Khi nhiệt độ tăng thêm 1ºC thì độ dài của một
dây đồng dài 1m tăng thêm 0,17mm. Nếu độ tăng độ dài
do nở nhiệt tỉ lệ với độ dài ban đầu và độ tăng nhiệt độ
của vật thì một dây điện bằng đồng dài 50m ở nhiệt độ
20ºC, sẽ có độ dài bằng bao nhiêu ở nhiệt độ 40ºC?
Giải
Độ dài tăng thêm của dây đồng là : 50 × 0,017
× 20 = 17mm = 0,017m.
Độ dài của dây đồng ở 40ºC là 50,017m
BÀI 19. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
19.1. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng
một lượng chất lỏng?
A. Khối lượng của chất lỏng tăng.
B. Trọng lượng của chất lỏng tăng.
C. Thể tích của chất lỏng tăng.
D. Cả khối lượng, trọng lượng và thể tích của
chất lỏng đều tăng.
Chọn C. Thể tích của chất lỏng tăng.
19.2. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra đối với khối
lượng riêng của một chất lỏng khi đun nóng một lượng
chất lỏng này trong một binh thủy tinh?
A. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng.
B. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm.
C. Khối lượng riêng của chất lỏng không thay
đổi.
D. Khối lượng riêng của chất lỏng thoạt đầu
giảm, rồi sau đó mới tăng.
Chọn B. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm.
19.3. Hãy mô tả thí nghiệm vẽ ở hình 19.1 và giải thích.
Giải
- Hình a: bình thủy tinh chứa chất lỏng đặ t
trên giá, phía dưới đặ t 1 đèn cồn.
- Hình b: khi đun, ban đầu mực nước trong ống
tụt xuống mộ t chút, vì khi đun nóng, bình thủy
tinh nhậ n nhiệ t nên nở ra trước.
- Hình c: sau đó nước cũng nóng lên và nở ra.
Vì nước nở nhiều hơn thủy tinh, nên mực nước
trong ống lại dâng lên cao hơn mức ban đầu.
19.4. Tại sao ở các bình chia độ thường có ghi 200C?
Giải
Vì thể tích của bình phụ thuộ c vào nhiệ t độ .
Trên bình ghi 200C, có nghĩa là các giá trị về
thể tích ghi trên bình đúng ở nhiệ t độ trên. Khi
đổ chất lỏng ở nhiệ t độ khác 200C vào bình thì
giá trị đo được không hoàn toàn chính xác. Tuy
nhiên sai số này rất nhỏ, không đáng kể với thí
nghiệ m không đòi hỏi độ chính xác cao.
19.5*. An định đổ đầy nước vào một chai thủy tinh rồi
nút chặt lại rồi bỏ vào ngăn làm nước đá của tủ lạnh.
Bình ngăn không cho An làm, vì nguy hiểm. Hãy giải
thích tại sao?
Giải
Vì chai có thể bị vỡ, do nước khi đông đặ c lại
thành đá thì thể tích tăng.
19.6. Dùng những dụng cụ chính xác, người ta đo được
thể tích của cùng lượng banzen (chất lỏng dễ cháy) ở
những nhiệt độ khác nhau.
1. Hãy tính độ tăng thể tích (so với V0) theo
nhiệ t độ và điền vào bảng.
2. Vẽ lại vào vở hình 19.2, dùng dấu (+) để ghi
lại độ tăng thể tích ứng với nhiệ t độ (ví dụ
trong hình là độ tăng thể tích ∆V2 ứng với
nhiệ t độ 200C)
a) Các dấu + có nằm trên mộ t đường thẳng
không?
b) Có thể dựa vào đường biểu diễn này để tiên
đoán độ tăng thể tích ở 250C không? Làm thế
nào?
Giải
1)Tính độ tăng thể tích:
∆V0= 0 cm3
∆V1= 11 cm3
∆V2= 22 cm3
∆V3= 33 cm3
∆V4= 44 cm3
2)
a) các dấu chấm nằm trên mộ t đường thẳng.
b) độ tăng thể tích ở 250C là: 27,5 cm3.
Cách là:
- Cứ tăng 100C ∆V = 11 cm3
- Cứ tăng 50C : ∆V= 5,5 cm3
Độ tăng thể tích ở 250C là :
22+5,5= 27,5 cm3
19.7. Một bình cầu đựng nước có gắn một ống thủy tinh
như hình 19.3 . khi đặt bình vào một chậu đựng nước
đá thì mực nước trong ống thủy tinh
A. mới đầu dâng lên mộ t chút, sau đó hạ
xuống bằng mức ban đầu
B. mới đầu hạ xuống mộ t chút, sau đó dâng
len cao hơn mức ban đầu
C. mới đầu hạ xuống mộ t chút, sau dó dâng
lên bằng mức ban đầu
D. mới đầu dâng lên mộ t chút, sau đó hạ
xuống thấp hơn mức ban đầu.
Chọn D. mới đầu dâng lên mộ t chút, sau đó hạ
xuống thấp hơn mức ban đầu.
19.8. Hai bình cầu 1và 2 vẽ ở hình 19.4 có cùng
dung dịch, cùng chứa đầy nước. Các ống thủy
tinh cắm ở hai bình có đường kính trong
d1>d2. Khi tăng nhiệ t độ của hai bình lên như
nhau thì
A. mực nước trong ống thủy tinh của bình 1
dâng lên cao hơn mực nước trong ống thủy
tinh của bình 2
B. mực nước trong ống thủy tinh của bình 2
dâng lên cao hơn mực nướ trong ống thủy tinh
của bình 1
C. mực nước trong hai ống thủy tinh không
thay đổi.
Chọn B
19.9. Ba bình cầu 1,2,3 ( H.19.5a) có cùng dung
dịch , nút có cắm các ống thủy tinh đướng kính
trong bằng nhau. Bình 1 đựng đầy nước , bình
2 đựng đầy rượu, bình 3 đựng đầy dầu hỏa.
Tăng nhiệ t độ của ba bình cho tới khi m,ực
chất lỏng trong ba ống thủy tinh dâng lên bằng
nhau(H.19.5b). Khi đó
A. nhiệ t độ ba bình như nhau
B. bình 1 có nhiệ t độ thấp nhất
C. bình 2 có nhiệ t độ thấp nhất
D. bình 2 có nhiệ t độ thấp nhất.
Chọn C
19.10. Nước ở trường hợp nào dưới dây có trong
lương riêng lớn nhất?
A. Thể lỏng, nhiệ t độ cao hơn 40C B.
Thể lỏng, nhiệ t độ bằng 40C
C. Thể rắn, nhiệ t độ bằng 00C
D. Thể hơi, nhiệ t độ bằng 1000C
Chọn B
19.11. Khố lượng riêng của rượi ở 00C là 800
kg/m3. Tính khối lượng riêng của rượi ở 500,
biết ràng khi nhiệ t độ tăng thêm10C thì thể
tích của rượi tăng thêm 1/1000 thể tích của nó
ở 00C .
Gỉai
Khi tăng thêm 10C thì thể tích rượu tăng
thêm :
V0 =1/1000 V1= 0.001V1
Khi tăng thêm 50 0C thì thể tích rượu tăng
thêm:
V= 50V0= 50 X 0.001V1=
0.05V1
Thể tích rượu ở 500 C :
V2=V1+0.05V1=1.05V1
D2/D1=V1/V2=
V1/1.05V1=1/1.05
=>D2= D1/1.05=800/1.05 ≈ 762 (kg/cm3) =
D ≈ 762 (kg/cm3).
19.12. Dụng cụ vẽ ở hình 19.6 dùng để đo sự nở
vì nhiệ t của chất lỏng. Ở nhiệ t độ t10 mục
nước trong ống thủy tinh ở vị trí số 0 ở nhiệ t
độ t20C mực nước trong ống thủy tinh ở vị trí
số 5. Độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên ống
thủy tinh lá 1 cm3.
a) hỏi khi tăng nhiệ t độ từ t10C lên t20C , thể
tích chất lỏng tăng lên bao nhiêu cm3?
b) kết quả đo đó có chính xác không ? tại sao?
c)Ở thí nghiệ m hình 19.7c, nước được đưa tới
nhiệ t độ nào? Thể tích của nước thay đổi như
thế nào từ thí nghiệ m 19.7b sang thí nghiệ m
hình 19.7c?
d) Từ các thí nghiệ m rút ra kết luậ n về sự nở vì
nhiệ t của nước?
Giải
a)Nhiệ t độ 10C
b)Nhiệ t độ 40C.Thể tích giảm.
c)Nhiệ t độ 70C.Thể tích tăng.
d) +Từ 00C→40C:nước co lại khi đun nóng.
+Từ 40C trở lên:nước nở ra.Thể tích của
nước ở 40C nhỏ nhất.
Bài 20. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA
CHẤT
20.1.Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệ t
từ nhiều tới ít sau đây,cách sắp xếp nào là
đúng?
A.Rắn, lỏng,
khí.
B.Rắn, khí, lỏng.
C.Khí, lỏng,
rắn.
D.Khí, rắn, lỏng.
Chọn C.
20.2.Khi chất khí trong bình nóng lên thì đại
lượng nào sau đây của nó thay đổi?
A.Khối lượng
B.Trọng lượng
C.Khối lượng riêng
D.Cả khối lượng, trọng lượng và khối
lượng riêng.
Chọn C.
20.3Hãy tiên đoán hiệ n tượng nào xảy ra khi
dùng tay áp chặ t vào bình cầu trong thí
nghiệ m vẽ ở hình 20.1 và 20.2 .
Làm thí nghiệ m kiểm chứng và giải thích.
Giải
Hình 20.1(sách bài tậ p lớp 6): Gtọt nước màu
dịch chuyển sang bên phải.Vì khi áp chặ t tay
vào bình cầu, tay ta truyền nhiệ t cho bình,
không khí trong bình cầu nóng lên nở ra đẩy
giọt nước màu dịch chuyển.
Hình 20.2(sách bài tậ p vậ t lí 6):Do không khí
nở ra nên có mộ t lượng không khí thoát ra ở
đầu ống thủy tinh, tạo ra những bọt không khí
nổi lên mặ t nước.
20.4 Khoanh tròn chữ cái chỉ thứ tự của các
cụm từ thích hợp dưới đây để điền vào chỗ
trống của câu:
Các khối hơi nước bốc lên từ mặ t biển, sông,
hồ, bị ánh nắng mặ t trời chiếu vào
nên ............và bay lên tạo thành mây.
A.Nở ra, nóng lên, nhẹ đi.
B.Nhẹ đi, nở ra, nóng lên.
C.Nóng lên, nở ra, nhẹ đi.
D.Nhẹ đi, nóng lên, nở ra.
Chọn C.
20.5*Có người giải thích quả bóng bàn bị
bẹp,khi được nhúng vào nước nóng sẽ phồng
lên như cũ, vì vỏ bóng bàn gặ p nóng nở ra và
bóng phồng lên.
Hãy nghĩ ra mộ t thí nghiệ m chứng tỏ cách giải
thích trên là sai.
Giải
Dùi mộ t lỗ nhỏ ở quả bóng bàn bẹp rồi nhúng
vào nước nóng.Khi đó nhựa vẫn nóng nhưng
bóng không phồng lên được.
20.6*.Người ta đo thể tích của mộ t khí ở nhiệ t độ khác nhau và thu được
kết quả sau:
Nhiệ t
độ (0C) 0 20 50 80 100
Thể tích
(lít) 2,00 2,14 2,36 2,60 2,72
Hãy vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộ c của thể
tích vào nhiệ t độ và nhậ n xét về hình dạng của
đường này.
-Trục nằm ngang là trục nhiệ t độ :1cm biểu
diễn 100C
-Trục thẳng đứng là trục thể tích :1cm biểu
diễn 0,2 lít
Giải
Nhậ n xét:đồ thị là mộ t đường thẳng:
20.7.Làm thế nào để giọt nước trong ống thủy
tinh ở hình 20.4 dịch chuyển?
A.Chỉ có thể đặt bình cầu vào nước nóng
B.Chỉ có thể đặt bình cầu vào nước lạnh
C.Chỉ có thể xoa tay vào nhau rồi áp vào bình
cầu
D.Cả 3 cách làm trên đều được
Chọn câu D
20.8.Khi tăng nhiệt độ của 1 lượng khí đựng
trong bình kính làm bằng inva(1 chất rắn hầu
như không dãnh nở vì nhiệt),thì đại lương nào
sau đây của nó thay đổi?
A.Khôi lượng riêng
B.Khối lượng
C.Thể tích
D.Cả 3 phương án A,B,C đều sai
Chọn câu D
20.9.Xoa hai tay vào nhau rồi áp chặt vào bình
cầu vẽ ở hình 20.5 thì thấy giọt nước trong
nhánh nằm ngang của ống thủy tinh gắn vào
bình cầu:
A.Dịch chuyển sang phải
B.Dịch chuyển sang trái
C.Đứng yên
D.Mới đầu dịch chuyển sang trái một chút,ròi
sau đó sang phải
Chọn câu A
20.10.Câu nào sau đây nói về sự nở vì nhiệt
của các chất khí oxi,hidro và cacbonic là đúng
khi làm thí nghiệm như mô tả ở bài 20.9 với
các chất khí này?
A.Hidro nở vì nhiệt nhiều nhất
B.Cacbonic nở vì nhiệt ít nhất
C.Oxi nở vì nhiệt ít hơn hidro nhưng nhiều hơn
cacbonic
D.Cả 3 chất đều nở vì nhiệt như nhau
Chọn câu D
20.11.Thí nghiệm vẽ ở hình 20.6 dùng để xác
định xem thể tích của không khí tăng thêm bao
nhiêu so với thể tích ban đầu khi nhiệt độ của
nó tăng thêm 10C.Giá trị này
∆V
là a= — , trong đó ∆V là độ tăng thể tích ban
đầu của nó.Biết thể tích không khí ở
V0
nhiệt độ ban đầu của nó là 100cm3.ĐCNN của
ống thủy tinh là 0,5cm3.Hãy dựa vào thí
nghiệm trong hình để xác định a.
Giải
Khi nhiệt độ tăng thêm 1000C thì thể tích
không thể tăng thêm:
1
∆V=0,35cm3=> a≈

280
1
Chú ý:giá trị chính xác của a là —
273
BÀI 21: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT
21.1.Tại sao khi rót nước nóng ra khỏi phích
nước(bình thủy),rồi đậy nút lại ngay hay bị bật
ra?Làm thế nào để tránh hiện tượng này?
Giải
Khi rót nước ra có 1 khối lượng không khí ở
ngoài tràn vào phích.Nếu đậy nút ngay thì
lượng khí này sẽ bị nước trong phích làm cho
nóng lên,nở ra và có thể làm bật nút phích.Để
tránh hiện tượng này,không nên đậy nút ngay
mà chờ lượng khí tràn vào phích nóng lên và
thoát ra ngoài 1 phần mới đóng nút lại.
21.2 Tại sao rót nước vào cốc thủy tinh dày thì cốc dễ vỡ
hơn là rót nước vào cốc thủy tinh mỏng?
Giải
khi rót nước vào cốc thủy tinh dày thì lớp thủy
tinh bên trong tiếp xúc với nước, nóng lên
trước và dãn nở, trong khi lớp thủy tinh bên
ngoài chưa kịp nóng lên và chưa dãn nở, kết
quả là lớp thủy tinh bên ngoài chịu lực tác
dụng từ trong ra và cốc vỡ, với cốc mỏng, thì
lớp thủy tinh bên trong và bên ngoài nóng lên
và dãn nở đồng thời nên cốc không bị vỡ.
21.3 Để ghép chặt 2 tấm kim loại vào nhau người ta
thường dùng phương pháp tán rivê. Nung nóng đỏ đinh
rive rồi đặt nhanh vào lỗ xuyên qua 2 tấm kim loại.
Dùng búa tán đầu rivê còn lại cho bẹt ra. Khi nguội,
đinh rivê sẽ xiết chặt 2 tấm kim loại(H.21.1). Hãy giải
thích tại sao?
Giải
Nung nóng đỏ rivê thì rivê nở dài ra và mềm
ra. Dùng rivê tán đầu còn lại cho bẹt ra. Khi
nguộ i, đinh rivê co lại, giữ chặ t hai tấm kim
loại.
21.4 Hai chốt A và B của mạch điện tự động vẽ ở hình
21.2a và 21.2b sẽ tiếp xúc nhau khi nhiệt độ tăng hay
giảm?Hãy vẽ trạng thái của các băng kép ở các mạch
điện này khi nhiệt độ tăng.
Giải
Hình 21.2a:khi nhiệ t độ tăng
Hình 21.2b:khi nhiệ t độ giảm
Hình 21.2a:khi nhiệ t độ tăng
Hình 21.2b:khi nhiệ t độ tăng
21.5 Trước đây ở nước ta và nhiều nước khác trên thế
giới, người ta thường sử dụng xe kéo có bánh xe bằng
gỗ có đai sắt. Hình 21.3 là cảnh những người thợ đóng
đai sắt vào bánh xe. Hãy mô tả cách làm này và giải
thích tại sao phải làm như vậy?
Giải
Nung nóng đai sắt cho đai nở ra để lắp vào
bánh xe. Sau đó, nhúng bánh xe đã lắp đai vào
nước làm cho đai co lại và siết chặ t vào bánh
xe.
21.6* Hình 21.4 trình bày hoạt động của bộ phận điều
chỉnh lượng gas tự động trong lò đốt dùng gas khi nhiệt
độ lò tăng. Hãy giải thích hoạt động của bộ phận này.
Giải
Khi nhiệ t độ lò cao, cả ống đồng thau và thanh
thép đều nở dài ra nhưng ống đồng nở vì nhiệ t
nhiều hơn thép nên ống đồng dài ra nhiều hơn,
kéo thanh thép nối với van xuống phía dưới,
đóng bớt đường dẫn ga vào do đó lượng ga vào
lò sẽ giảm và nhiệ t độ của lò cũng giảm.
21.7 Băng kép hoạt động dựa trên hiện tượng
A. chất rắn nở ra khi nóng lên
B. chất rắn co lại khi lạnh đi
C. chất rắn co dãn vì nhiệ t ít hơn chất lỏng
D. các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệ t khác
nhau
Chọn D. các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệ t
khác nhau
21.8. Tại sao băng kép lại bị uốn cong như hình
21.5 khi bị nung nóng? Chọn câu trả lời đúng
và đầy đủ nhất.
- Vì băng kép dãn nở vì nhiệt
- Vì sắt và đồng dãn nở vì nhiệt khác
nhau
- Vì sắt dãn nở vì nhiệt nhiều hơn đồng
- Vì đồng dãn nở vì nhiệt nhiều hơn sắt.
Chọn D.
21.9. Vật nào dưới đây có nguyên tắc hoạt động
không dựa trên sự nở vì nhiệt?
A. Nhiệt kế kim loại
B. Băng kép
C. Quả bóng
bàn D. Khí cầu
dùng không khí nóng.
Chọn C.
21.10. Có hai băng kép loại “ nhôm – đồng” và
“ đồng – thép”. Khi được nung nóng thì hai
băng kéo đều cong lại, thành nhôm của băng
thứ nhất nằm ở vòng ngoài, thanh thép của
băng thứ hai nằm ở vòng trong. Hỏi cách sắp
xếp các chất theo thứ tự nở vì nhiệt từ ít đến
nhiều nào dưới đây là đúng?
A. Thép, đồng,
nhôm B. Nhôm, đồng,
thép
C. Thép, nhôm,
đồng D. Đồng, nhôm,
thép.
Chọn B.
21.11. Một thanh đồng gồm hai đoạn AB và BC
vuông góc với nhau như hình 21.6. Đầu C được
giữ cố định. Khi đốt nóng thanh đồng thì đầu A
có thể di chuyển tới vị trí nào trong hình 22.6.
Biết AB và BC luôn vuông góc với nhau.
A. Vị trí
1 B. Vị trí 2
C. Vị trí 3
D. Vị trí 4.
Chọn C.
21.12. Hình nào trong hình 21.7 vẽ đúng băng
kép đồng – nhôm ( Cu = Al ) trước khi được
nung nóng (1) và sau khi được đung nóng (2)?
Chọn C.
21.13. Lấy kéo cắt một băng dài từ tờ giấy bạc
trong bao thuốc lá ( giấy bạc được cấu tạo từ
một lớp nhôm mỏng ép dính với một lớp giấy).
Dùng tay căng băng theo phương nằm ngang,
mặt nhôm nằm ở phía dưới, rồi di chuyển băng
đi lại trên ngọn lửa sao cho băng không cháy.
Mô tả hiện tượng xảy ra. Giải thích.
Giải
Băng giấy bạc cong về phía mặt giấy. Vì băng
giấy bạc có cấu tạo giống như băng kép – bạc
nở vì nhiệt nhiều hơn giấy nên cong về phía
giấy.
21.14. Người ta thường thả “ đèn trời “ trong các
dịp lễ hội. Đó là một khung nhẹ hình trụ được