Giải pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường vành đai ii (đoạn từ ngã tư tôn thất tùng đến nút giao ngã tư vọng (tt)

  • 24 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
HỌ VÀ TÊN NGƯỜI THỰC HIỆN LUẬN VĂN: PHẠM THANH NAM – KHÓA 2016 – 2018, CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
PHẠM THANH NAM
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH
QUAN TUYẾN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI II
(ĐOẠN TỪ NGÃ TƯ TÔN THẤT TÙNG ĐẾN NÚT GIAO
NGÃ TƯ VỌNG)
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
PHẠM THANH NAM
KHÓA: 2016 - 2018
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH
QUAN TUYẾN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI II
(ĐOẠN TỪ NGÃ TƯ TÔN THẤT TÙNG ĐẾN NÚT GIAO
NGÃ TƯ VỌNG)
Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
Mã số: 60.58.01.06
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. ĐỖ TRẦN TÍN
Hà Nội - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
PHẠM THANH NAM
KHÓA: 2016 - 2018
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH
QUAN TUYẾN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI II
(ĐOẠN TỪ NGÃ TƯ TÔN THẤT TÙNG ĐẾN NÚT GIAO
NGÃ TƯ VỌNG)
Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
Mã số: 60.58.01.06
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. ĐỖ TRẦN TÍN
XÁC NHẬN
CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
TS.KTS. NGUYỄN XUÂN HINH
Hà Nội - 2018
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn Thạc Sỹ Quản lý đô thị và công trình, với lòng kính
trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành bày tỏ lời cảm ơn tới thầy giáo hướng
dẫn khoa học- TS. KTS. Đỗ Trần Tín đã luôn tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo
trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và giúp đỡ nhiệt tình của Lãnh đạo
trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội, và sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy giáo, Cô
giáo, đặc biệt là sự giúp đỡ của Khoa Sau Đại học.
Chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và cơ quan, đã ủng hộ, tạo
điều kiện, để tôi hoàn thành Luận văn này.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Thanh Nam
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ là công trình nghiên cứu khoa học độc
lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và
có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Thanh Nam
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các bảng, biều
Danh mục các sơ đồ
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 6
 Lý do chọn đề tài … ……………………………………………..1
 Mục đích nghiên cứu:…… ……………………..……………………2
 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……………………………………2
 Phương pháp nghiên cứu:……………………………………………2
 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:….…..……………………3
 Các khái niệm (thuật ngữ)……………………………………………3
 Cấu trúc luận văn:……………………………………………………5
PHẦN NỘI DUNG ................................................................................................ 5
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN
TRÚC CẢNH QUAN TUYẾN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI II (ĐOẠN TỪ NGÃ TƯ
TÔN THẤT TÙNG ĐẾN NÚT GIAO NGÃ TƯ VỌNG) ..................................... 6
1.1. Khái quát đường vành đai II thành phố Hà Nội. ............................................... 6
1.2. Thực trạng không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường vành đai II (đoạn từ
ngã tư Tôn Thất Tùng đến nút giao Ngã Tư Vọng) ................................................10
1.2.1. Thực trạng quy hoạch sử dụng đất ........................................................10
1.2.2. Thực trạng kiến trúc cảnh quan . ..........................................................15
1.2.3. Thực trạng hạ tầng kỹ thuật ..................................................................19
1.2.4. Thực trạng trật tự đô thị ........................................................................21
1.3. Thực trạng quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường vành đai II
(đoạn từ ngã tư Tôn Thất Tùng đến nút giao Ngã Tư Vọng) ..................................22
1.3.1. Tổ chức bộ máy ....................................................................................22
1.3.2. Cơ chế chính sách .................................................................................24
1.3.3. Công tác quản lý ...................................................................................25
1.3.4. Sự tham gia của cộng đồng ...................................................................28
1.4. Các vấn đề cần nghiên cứu ..............................................................................29
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC
CẢNH QUAN HAI BÊN TUYẾN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI II ( ĐOẠN TỪ NGÃ TƯ
TÔN THẤT TÙNG ĐẾN NÚT GIAO NGÃ TƯ VỌNG) ....................................31
2.1. Cơ sở lý thuyết về kiến trúc cảnh quan, quản lý kiến trúc cảnh quan ...............31
2.1.1. Kiến trúc cảnh quan ..............................................................................31
2.1.2. Quản lý Nhà nước về kiến trúc cảnh quan.............................................34
2.2. Cơ sở pháp lý ..................................................................................................36
2.2.1. Các văn bản pháp luật và quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm ..................36
2.2.2. Các đồ án, dự án liên quan ....................................................................40
2.3. Bài học kinh nghiệm QL KGKTCQ tuyến đường............................................41
2.3.1. Kinh nghiệm trong nước .......................................................................41
2.3.2. Kinh nghiệm trên thế giới. ....................................................................46
2.4. Các yếu tố tác động đến quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tuyến ..........49
2.4.1. Yếu tố tự nhiên .....................................................................................49
2.4.2. Yếu tố kinh tế .......................................................................................50
2.4.3. Yếu tố văn hóa xã hội ...........................................................................50
2.4.4. Yếu tố khoa học kỹ thuật ......................................................................51
2.4.5. Yếu tố thẩm mỹ ....................................................................................51
2.4.6. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý .............................................................52
2.4.7. Cơ chế, chính sách ................................................................................52
2.4.8. Sự tham gia của cộng đồng ...................................................................53
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
TUYẾN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI II (ĐOẠN TỪ NGÃ TƯ TÔN THẤT TÙNG ĐẾN
NÚT GIAO NGÃ TƯ VỌNG) ..............................................................................56
3.1. Quan điểm, mục tiêu quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường vành
đai II (đoạn từ ngã tư Tôn Thất Tùng đến nút giao Ngã Tư Vọng) .........................56
3.1.1. Các quan điểm ......................................................................................56
3.1.2. Các mục tiêu .........................................................................................57
3.2. Các nguyên tắc ................................................................................................57
3.3. Các nhóm giải pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường vành
đai II (đoạn từ ngã tư Tôn Thất Tùng đến nút giao Ngã Tư Vọng) .........................58
3.3.1. Phân vùng quản lý không gian kiến trúc cảnh quan ...............................58
3.3.2. Quản lý công trình kiến trúc .................................................................61
3.3.3. Quản lý hệ thống cây xanh vỉa hè .........................................................66
3.3.4. Quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến không gian kiến trúc
cảnh quan. ......................................................................................................69
3.3.5. Quản lý hệ thống tiện ích, trang thiết bị đô thị ......................................71
3.3.6. Cơ chế quản lý kiến trúc cảnh quan tuyến đường vành đai II (đoạn từ ngã
tư Tôn Thất Tùng đến nút giao Ngã Tư Vọng) ...............................................74
3.3.7. Nâng cao cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ..............................................77
3.3.8. Quản lý kiến trúc cảnh quan với sự tham gia của cộng đồng .................80
PHẦN KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ .......................................................................83
Kết luận .................................................................................................................83
Kiến nghị...............................................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................86
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Số hiệu bảng biểu Tên bảng biểu Trang
Bảng 1-1 Hiện trạng sử dụng đất toàn tuyến 12
Bảng 1-2 Hiện trạng sử dụng đất phân đoạn A đường 13
Trường Chinh
Bảng 1-3 Hiện trạng sử dụng đất đoạn từ cầu Phương 15
Liệt đến ngã tư Tôn Thất Tùng
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu các sơ đồ Tên sơ đồ Trang
Sơ đồ 1-1 Sơ đồ chức năng quản lý kiến trúc cảnh quan 22
Sơ đồ 1-2 Sơ đồ phân công trách nhiệm giải quyết thủ 24
tục hành chính liên quan đến quản lý công
trình xây dựng tại các quận
Sơ đồ 1-3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý kiến trúc, cảnh 25
quan ở các thành phố trực thuộc trung ương
Sơ đồ 3-1 Đề xuất sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 79
không gian Kiến trúc cảnh quan
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Số hiệu hình vẽ, Tên hình vẽ, đồ thị Trang
đồ thị
Hình 1-1 Các đường vành đai Hà Nội 6
Hình 1-2 Đường vành đai II trong quy hoạch Quận 7
Đống Đa
Hình 1-3 Quy hoạch đường Vành đai II 8
Hình 1-4 Đoạn đường trên cao ở đường vành đai II 9
(đánh dấu màu đỏ)
Hình 1-5 Hiện trạng tuyến đường nghiên cứu 10
Hình 1-6 Quy hoạch đoạn đường nghiên cứu 11
Hình 1-7 Khu vực đã hoàn thiện xây dựng 12
Hình 1-8 Đoạn A-Từ ngã tư Vọng đến cầu Phương 13
Liệt
Hình 1-9 Đoạn B từ cầu Phương Liệt đến ngã tư Tôn 14
Thất Tùng
Hình 1-10 Viện y học PKKQ 14
Hình 1-11 Nhà khách 99-QCPKKQ 14
Hình 1-12 Sơ đồ khảo sát hiện trạng phân đoạn công 15
năng sử dụng đất
Hình 1-13 Khu vực chưa được đầu tư xây dựng 16
Hình 1-14 Sơ đồ khảo sát hiện trạng tầng cao 16
Hình 1-15 Hiện trạng mặt đứng phía Bắc tuyến đường 17
Trường Chinh
Hình 1-16 Hiện trạng mặt đứng phía Nam tuyến đường 17
Trường Chinh
Hình 1-17 Sơ đồ khảo sát hiện trạng điểm nhìn -hướng 18
nhìn quan trọng
Hình 1-18 Hiện trạng giao thông 19
Hình 1-19 Hiện trạng vỉa hè đường đi bộ 20
Hình 1-20 Hiện trạng đường ống và rãnh thoát nước 20
Hình 2-1 Năm nhân tố cấu thành hình ảnh đô thị 32
Hình 2-2 Nhân tố cấu thành hình ảnh đô thị 34
Hình 2-3 Dự án đường trên cao 41
Hình 2-4 Quản lý đô thị trên đường Chùa Bộc 42
Hình 2-5 Quản lý thiết kế đô thị đường Lê Trọng Tấn- 44
Thanh Xuân
Hình 2-6 Quản lý đô thị đường Trần Phú - Kim Mã 45
Hình 2-7 Quản lý đô thị ở Newzeland 46
Hình 2-8 Thiết kế đô các thị tuyến đường ở Hà Lan 47
Hình 2-9 Đường phố Singapo 48
Hình 3-1 Mặt bằng quy hoạch khu vực 1 59
Hình 3-2 Tổ chức KG KTCQ từ cầu Phương Liệt đến 60
Ngã Tư Vọng
Hình 3-3 Mặt bằng quy hoạch khu vực 2 60
Hình 3-4 Không gian kiến trúc cảnh quan từ ngã tư 61
Tôn Thất Tùng đến cầu PhươngLiệt
Hình 3-5 Quy hoạch chi tiết đường Trường trinh 62
Hình 3-6 Mặt đứng điển hình với một đoạn xây mới 62
trên đoạn vành đai II
Hình 3-7 Giải pháp chỉnh trang một đoạn đường vành 63
đai II
Hình 3-8 Minh họa điểm nhấn trên tuyến đường vành 64
đai II
Hình 3-9 Giải pháp QL KGKTCQ một đoạn trên 65
đường vành đai II
Hình 3-10 Thiết kế cảnh quan khu vực hồ Hố Mẻ 66
Hình 3-11 Bố trí cây xanh trên các đoạn nghiên cứu 67
Hình 3-12 Mặt bằng bố trí cây xanh ở dải phân cách 68
Hình 3-13 Thiết kế lát hè trên đường vành đai II 69
Hình 3-14 Định hướng đèn chiếu sáng cho đường vành 70
đai II
Hình 3-15 Định hướng ghế ngồi cho các không gian 72
công cộng
Hình 3-16 Minh họa điểm chờ xe bus 72
1
PHẦN MỞ ĐẦU
 Lý do chọn đề tài
Hà Nội trung tâm về chính trị đồng thời cũng là đầu tàu phát triển kinh tế cả
nước. Với lịch sử hơn một nghìn năm Thăng Long, thủ đô trái tim của cả nước về
văn hiến, văn hóa và cũng là một điểm sáng về kiến trúc, là nơi thể hiện bề dầy lịch
sử của quản lý đô thị. Tuy nhiên với tốc độ tăng dân số cơ học quá nhanh, tăng
trưởng nóng về phát triển kinh tế kéo theo sự quá tải về hạ tầng xã hội, hạ tầng giao
thông dẫn đến bộ mặt của thủ đô tại một số khu vực ngày càng lộn xộn. Mặc dù đã
có nhiều điều chỉnh với các định hướng vĩ mô hay biện pháp thực tế nhưng hiệu quả
đạt được còn chưa đáp ứng kịp nhu cầu phát triển. Quản lý đô thị nói chung và quản
lý không gian kiến trúc cảnh quan nói riêng luôn là một thách thức đối với các nhà
chuyên môn, đặc biệt tại các tuyến đường đã được quy hoạch từ lâu.
Tuyến đường Vành đai II (đoạn đường Trường Chinh) là trục giao thông quan
trọng và chiến lược trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng
của Thủ đô Hà Nội. Các lô đất 2 bên tuyến phố đã cơ bản ổn định chức năng sử
dụng đất theo Quy hoạch chi tiết Quận Đống Đa tỷ lệ 1/2000, quy hoạch chi tiết
Quận Thanh Xuân tỷ lệ 1/2000 và định hướng cải tạo nâng cấp khu vực theo Quy
hoạch chung xây dựng Thủ đô đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được
duyệt. Để góp phần giải quyết nhu cầu giao thông đô thị hoàn chỉnh của khu vực
nội thành và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực theo đúng quy hoạch, xây dựng bộ
mặt kiến trúc đô thị 2 bên tuyến phố đẹp hiện đại, văn minh, cần thiết có giải pháp
quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường vành đai II (đoạn ngã tư Tôn
Thất Tùng đến nút giao Ngã Tư Vọng) xây dựng theo quy hoạch.
Xuất phát từ thực tế trên với quy mô một luận văn thạc sĩ, việc lựa chon đề tài
“Giải pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường vành đai II
(đoạn từ ngã tư Tôn Thất Tùng đến nút giao Ngã Tư Vọng) theo tác giả là thực
sự cần thiết, nhằm nghiên cứu một cách điển hình, đưa ra các giải pháp tăng cường
2
quản lý kiến trúc cảnh quan tuyến đường để có thể rút kinh nghiệm và nhân rộng
trên địa bàn các quận nội thành Hà Nội nói riêng và trên địa bàn cả nước nói chung.
 Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh quan
tuyến vành đai II (đoạn ngã tư Tôn Thất Tùng đến nút giao Ngã Tư Vọng) phù hợp
với quy hoạch được phê duyệt, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội
của Hà Nội bảo đảm, giữ gìn không gian KTCQ đặc trưng của tuyến đường, góp
phần hình thành diện mạo đô thị hiện đại và tạo nền tảng cho công tác quản lý
không gian kiến trúc cảnh quan trên địa bàn, nâng cao chất lượng sống cho người
dân sở tại.
 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các yếu tố tác động, giải pháp cải tạo xây
dựng và công tác quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường vành đai II
(đoạn từ ngã tư Tôn Thất Tùng đến nút giao Ngã Tư Vọng)
Phạm vi nghiên cứu: Trục đường giao thông và các công trình xây dựng, các
dự án đầu tư đã được cấp thẩm quyền chấp thuận, Quản lý không gian kiến trúc
cảnh quan tuyến vành đai II (đoạn từ ngã tư Tôn Thất Tùng đến nút giao Ngã Tư
Vọng). (trong phạm vi từ tối thiểu 50m so với chỉ giới đường đỏ đến ranh giới của
các dự án 2 bên đường).
+ Điểm đầu tuyến: Ngã tư đường Đại La giao với Phố Vọng
+ Điểm cuối tuyến: Ngã tư đường Tôn Thất Tùng
+ Chiều dài tuyến: 1.430 m
 Phương pháp nghiên cứu:
Khảo sát, điều tra nghiên cứu thực địa: tạo cơ sở thực tế, nền tảng cho toàn bộ
nghiên cứu và giải pháp. Bắt đầu bằng việc xác định rõ đối tượng khảo sát, điều tra,
định hình các cách thức, công cụ, tạo bảng câu hỏi, khoản mục.
So sánh đối chiếu: kiểm tra so sánh mối tương quan giữa các đối tượng nghiên
cứu với nhau và mối tương quan giữa các đối tượng nghiên cứu với các đối tượng
tương tự đã được nghiên cứu hoặc đã được thực hiện.
3
Phân tích tổng hợp: Quá trình quan trọng nhằm tổng hợp các khảo sát, điều
tra, phân tích các so sánh đối chiếu nhằm rút ra các đặc điểm của các vấn đề nghiên
cứu, các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề cần giải quyết, từ đó đưa ra quan điểm và
nguyên tắc, các giải pháp đề xuất.
Phương pháp bản đồ.
Phương pháp chụp ảnh, vẽ ghi.
 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Ý nghĩa khoa học:
+ Góp phần hoàn thiện lý luận về quản lý đô thị, quản lý không gian kiến trúc
cảnh quan tuyến đường góp phần quản lý đô thị nói chung.
+ Là tài liệu tham khảo cho công tác thiết kế đô thị trên tuyến vành đai II và
các tuyến đường khác của Thủ đô.
Ý nghĩa thực tiễn:
+ Đề xuất các giải pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường
vành đai II (đoạn ngã tư Tôn Thất Tùng đến nút giao Ngã Tư Vọng) để chính quyền
địa phương, cơ quan quản lý tham khảo nâng cao hiệu quả quản lý tuyến vành đai II
và tham khảo cho các trục đường tương tự trên địa bàn Thành phố.
+ Làm cơ sở tham khảo để quản lý các dự án đầu tư, quản lý xây dựng không
gian kiến trúc cảnh quan tuyến vành đai II (đoạn ngã tư Tôn Thất Tùng đến nút giao
Ngã Tư Vọng) theo quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc
 Các khái niệm (thuật ngữ)
- Quản lý đô thị: Quản lý đô thị là các hoạt động nhằm huy động mọi nguồn
lực vào công tác quy hoạch, hoạch định các chương trình phát triển và duy trì các
hoạt động đó để đạt được các mục tiêu phát triển của chính quyền.
- Quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị: Một trong những nội dung
trong quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị được đề cập đến “Đảm bảo
tính thống nhất trong việc quản lý từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ
thể thuộc đô thị; phải có tính kế thừa kiến trúc, cảnh quan đô thị và phù hợp với
điều kiện, đặc điểm tự nhiên, đồng thời tôn trọng tập quán, văn hóa địa phương;
4
phát huy các giá trị truyền thống để gìn giữ bản sắc của từng vùng, miền trong kiến
trúc, cảnh quan đô thị”, với đối tượng bao gồm: Khu vực hiện hữu đô thị, khu vực
mới phát triển, khu vực bảo tồn, khu vực giáp ranh và khu vực khác; về cảnh quan
đô thị: Tuyến phố, trục đường, quảng trường, công viên, cây xanh và kiến trúc đô
thị : Nhà ở, các tổ hợp kiến trúc, các công trình đặc thù khác.
- Quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường: được hiểu là toàn bộ
các hoạt động quản lý nhằm tạo lập các không gian công cộng, cảnh quan tuyến phố
hài hoà và nâng cao chất lượng, môi trường đô thị, các công trình đảm bảo khoảng
lùi theo quy định, chiều cao công trình, khối đế công trình, mái nhà, chiều cao và độ
vươn của ô văng tầng 1, các phân vị đứng, ngang, độ đặc rỗng, đảm bảo tính liên
tục, hài hòa cho kiến trúc của toàn tuyến. Tại các tuyến phố chính, trục đường chính
của đô thị, khu vực quảng trường trung tâm thì việc dùng màu sắc, vật liệu hoàn
thiện bên ngoài công trình phải đảm bảo sự hài hòa chung cho toàn tuyến, khu vực
và phải được quy định trong giấy phép xây dựng. Các tiện ích đô thị như ghế ngồi
nghỉ, tuyến dành cho người khuyết tật, cột đèn chiếu sáng, biển hiệu, biển chỉ dẫn
phải đảm bảo mỹ quan, an toàn, thuận tiện, thống nhất, hài hòa với tỷ lệ công trình
kiến trúc. Hè phố, đường đi bộ trong đô thị phải được xây dựng đồng bộ, phù hợp
về cao độ, vật liệu, màu sắc từng tuyến phố, khu vực trong đô thị
5
Cấu trúc luận văn:
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHÔNG
GIA KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TUYẾN ĐƯỜNG
VÀNH ĐAI II (ĐOẠN TỪ NGÃ TƯ TÔN THẤT
PHẦN MỞ ĐẦU TÙNG ĐẾN NÚT GIAO NGÃ TƯ VỌNG)
CHƯƠNG II
PHẦN NỘI DUNG CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ KHÔNG GIAN
KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TUYẾN ĐƯỜNG
VÀNH ĐAI II (ĐOẠN TỪ NGÃ TƯ TÔN THẤT
TÙNG ĐẾN NÚT GIAO NGÃ TƯ VỌNG)
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
CHƯƠNG III
TÀI LIỆU THAM KHẢO GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC
CẢNH QUAN TUYẾN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI II
(ĐOẠN TỪ NGÃ TƯ TÔN THẤT TÙNG ĐẾN
NÚT GIAO NGÃ TƯ VỌNG)
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email: [email protected]
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN