Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nợ tại ngân hàng no &ptnt tỉnh vĩnh phúc

  • 76 trang
  • file .docx
Chuyên đề tốt nghiệp
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NỢ TẠI
NGÂN HÀNG No & PTNT TỈNH VĨNH PHÚC
LỜI MỞ ĐẦU Trang
Phần I Tổng quan về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Tỉnh Vĩnh Phúc
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng No & PTNT 06
Vĩnh Phúc
Chức
2 Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng No & PTNT Vĩnh Phúc 07
3 Cơ sở vật chất, tình hình lao động tiền lương, doanh thu và 12
các hoạt động khác của Ngân hàng No & PTNT tỉnh Vĩnh
Phúc
4 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng No & 14
PTNT tỉnh Vĩnh Phúc
Phần II Tình hình quản lý nợ tại Ngân hàng No & PTNT tỉnh
Vĩnh Phúc
1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nợ tại Ngân 20
hàng No & PTNT tỉnh Vĩnh Phúc
2 Các dạng rủi ro làm ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nợ cần 31
quan tâm
3 Tình hình quản lý nợ tại Ngân hàng No & PTNT tỉnh Vĩnh 36
Phúc
4 Đánh giá hoạt động quản lý nợ tại Ngân hàng No & PTNT 40
tỉnh Vĩnh Phúc
Phần III Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nợ tại Ngân
hàng No & PTNT tỉnh Vĩnh Phúc
1 Mục tiêu định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng No 49
& PTNT tỉnh Vĩnh Phúc năm 2006 và các năm tiếp theo
2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nợ tại Ngân 53
hàng No & PTNT tỉnh Vĩnh Phúc
3 Một số đề suất kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nợ 64
Kết luận 69
Danh mục tài liệu tham khảo 71
LỜI MỞ ĐẦU
-1-
Nghiêm Xuân Dũng lớp QTKDTHK6
Chuyên đề tốt nghiệp
Thực hiện đường lối đổi mới đất nước do Đại hội Đảng toàn Quốc lần thứ
VI đã đề ra, gần 20 năm qua nền kinh tế nước ta đã có bước phát triển toàn diện,
đạt được nhiều thành tựu quan trọng trên mọi lĩnh vực kinh tế - chính trị - xã hội -
an ninh quốc phòng. Hệ thống Ngân hàng cũng đổi mới sâu sắc và toàn diện đã trở
thành một trong những ngành đi đầu trong sự nghiệp đổi mới và đã thu được nhiều
kết quả tốt đẹp. Hoạt động ngày càng năng động và sáng tạo hơn, cơ chế chính
sách cũng dần được hoàn thiện và đồng bộ, đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát
triển, ổn định tiền tệ, lạm phát được kiểm soát một cách hợp lý, giá trị đồng tiền ổn
định.
Tuy nhiên, việc quản lý nợ trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong
thời gian qua cũng còn gặp không ít khó khăn trong việc đầu tư tín dụng. Rủi ro
trong hoạt động kinh doanh là điều tất yếu, song rủi ro trong kinh doanh Ngân
hàng nó không những gây ảnh hưởng lớn tới kết quả kinh doanh hoạt động của
Ngân hàng thương mại mà còn ảnh hưởng tới toàn ngành Ngân hàng, thậm chí còn
tác động xấu đến nền kinh tế. Vì vậy việc đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý nợ trong hoạt động Ngân hàng là cần thiết, đặc biệt là trong kinh doanh tín
dụng. Đây không chỉ là mối quan tâm riêng của các Ngân hàng thương mại mà còn
là sự quan tâm chung của toàn ngành Ngân hàng. Với những kiến thức lý luận cơ
bản tiếp thu tại trường và khảo sát thực tế trong thời gian công tác tại Ngân hàng
No & PTNT Vĩnh Phúc. Nhận thức rõ tính cấp thiết của vấn đề, ý thức trách nhiệm
với sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng No & PTNT Vĩnh Phúc. Em đã quyết
định chọn đề tài: “Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nợ tại Ngân hàng
No &PTNT tỉnh Vĩnh Phúc” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Mục đích nghiên cứu của chuyên đề:
Trên cơ sơ nghiên cứu những vấn đề cơ bản về tín dụng Ngân hàng, đánh
giá thực trạng thực tế ở Ngân hàng No&PTNT tỉnh Vĩnh Phúc để đề xuất những
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nợ tại Ngân hàng No&PTNT tỉnh Vĩnh
Phúc.
-2-
Nghiêm Xuân Dũng lớp QTKDTHK6
Chuyên đề tốt nghiệp
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là việc quản lý nợ trong hoạt động kinh
doanh ở Ngân hàng No&PTNT tỉnh Vĩnh Phúc.
Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng kết hợp một số phương pháp : Phương pháp duy vật biện
chứng; duy vật lịch sử; phương pháp tiếp cận hệ thống; phương pháp khảo nghiệm
tổng kết thực tiễn; phương pháp điều tra, tổng hợp thống kê, phân tích hoạt động
kinh tế và xử lý hệ thống.
Kết cấu chuyên đề:
Chuyên đề gồm 68 trang, nội dung được kết cấu thành 3 phần:
Phần I: Tổng quan về Ngân hàng No & PTNT Tỉnh Vĩnh Phúc
Phần II: Tình hình quản lý nợ tại Ngân hàng No & PTNT Vĩnh Phúc
Phần III: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nợ tại Ngân hàng
No & PTNT Vĩnh Phúc
Em muốn đóng góp một phần nhỏ bé của mình nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý nợ trong hoạt động kinh doanh, làm cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng
thương mại nói chung và Ngân hàng No & PTNT Vĩnh Phúc nói riêng thực sự có
hiệu quả. Ngân hàng không chỉ đứng vững mà ngày càng phát triển xứng đáng với
vai trò và vị trí của mình.
Mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thành bài viết một cách tốt nhất song quá
trình thực hiện và hoàn thành chuyên đề là quá trình nghiên cứu lý luận cơ bản áp dụng
vào thực tiễn muôn màu muôn vẻ nên không sao tránh khỏi những thiếu sót. Do đó em
mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp của giáo viên hướng dẫn Thạc sỹ Ngô
Thị Việt Nga và các đồng nghiệp công tác tại Ngân hàng No & PTNT Vĩnh Phúc để
em có thể hoàn thiện hơn những kiến thức cơ bản và thực tiễn của mình.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, đặc biệt là cô Thạc sỹ Ngô Thị
Việt Nga cùng với các đồng nghiệp đang công tác tại Ngân hàng No & PTNT Vĩnh
-3-
Nghiêm Xuân Dũng lớp QTKDTHK6
Chuyên đề tốt nghiệp
phúc đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện và hoàn thiện
chuyên đề này.
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH VĨNH PHÚC ( NHNO & PTNT )
- Vĩnh Phúc là một tỉnh mới được tái lập 01/01/1997 theo nghị quyết kỳ họp
thứ 10 Quốc hội khoá IX, là một tỉnh trung du có cả đồng bằng trung du và miền
núi, tiếp giáp với thủ đô Hà Nội, liền kề với sân bay Quốc tế Nội Bài, nằm trong
khu vực chuyển tiếp giữa vùng đồng bằng sông Hồng (có các trọng điểm kinh tế:
Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh) với các tỉnh miền núi phía Bắc và xa hơn nữa là
Trung Quốc, một thị trường rộng lớn và nguồn hàng hoá phong phú, thuận lợi cho
sự phát triển. Vĩnh Phúc có tổng diện tích đất tự nhiên là 1.371,48 km2. Trong đó
đất nông nghiệp là 66.018,83 ha, đất lâm nghiệp là 30.236,08 ha, đất chuyên dùng
là 19.589,39 ha, đất ở là 5.249,69 ha, đất chưa sử dụng là 16.047,01 ha. Dân số
toàn tỉnh là 1.148.371 người, bình quân mật độ dân số là 837 người/km2. Lực
lượng lao động khá dồi dào cho sự phát triển kinh tế. Từ năm 2000 trở lại đây cơ
cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh chuyển dịch đúng hướng (công nghiệp - nông, lâm
nghiệp - du lịch và dịch vụ). Tổng sản phẩm GDP tăng bình quân hằng năm là
16%. Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt bình quân qua các năm là 20,987 triệu USD.
Thu ngân sách năm 2003 đạt 1.650 tỷ đồng, thì đến năm 2005 đạt 3.700 tỷ đồng.
Bình quân thu nhập đầu người là 470 USD người/năm. Hoạt động tín dụng Ngân
hàng trên địa bàn tỉnh có nhiều tiến bộ, đáp ứng nhu cầu vốn cho thanh toán, đầu
tư tín dụng góp phần tích cực phát triển kinh tế xã hội. Nguồn vốn huy động tại địa
phương tăng bình quân hàng năm đạt 23%, khối lượng tín dụng đầu tư cho các
thành phần kinh tế, phục vụ sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm tăng 28%.
Tỷ lệ nợ quá hạn bình quân chung toàn tỉnh dưới 5%. Tỷ lệ hộ đói nghèo giảm
nhanh chóng, đến cuối năm 2005 số hộ nghèo chỉ còn chiếm 8% tổng số hộ trong
toàn tỉnh.
-4-
Nghiêm Xuân Dũng lớp QTKDTHK6
Chuyên đề tốt nghiệp
Tuy vậy, về cơ bản Vĩnh Phúc vẫn là tỉnh nghèo. Nhiều vấn đề bức xúc về kinh tế,
xã hội đang đặt ra đòi hỏi cần phải giải quyết. Những khó khăn chủ yếu của tỉnh
Vĩnh Phúc hiện nay là:
- Kinh tế tăng trưởng ở tất cả khu vực, các ngành và các thành phần kinh tế,
song tốc độ chưa cao, chưa đồng đều, còn nhiều yếu tố chưa ổn định vững chắc, có
ngành và thành phần tăng trưởng rất cao như công nghiệp, xây dựng tăng 55%
trong năm 2005 nhưng bên cạnh đó dịch vụ chỉ tăng 7,6% nông nghiệp, lâm
nghiệp, thuỷ sản chỉ tăng 4,3% nên chưa tạo được bước nhảy vọt về kinh tế.
- Lực lượng sản xuất nhỏ bé, phân tán, sản phẩm thiếu cạnh tranh trên thị
trường. Đến cuối năm 2005 toàn tỉnh có 897 doanh nghiệp, trong đó có 52 doanh
nghiệp Nhà nước nhưng chỉ có 17 doanh nghiệp là sản xuất công nghiệp chiếm
31,5% còn lại là các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp và kinh doanh thương
nghiệp - dịch vụ, có 798 doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhưng phần lớn là dịch
vụ. Ngoài ra còn 47 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nhìn chung chỉ có
50% doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả còn phần lớn là rất khó khăn
trong việc tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Các doanh nghiệp Nhà nước địa
phương chỉ còn lại 11 doanh nghiệp nhỏ giữ lại sở hữu Nhà nước còn lại 30 doanh
nghiệp nằm trong diện sắp xếp lại: Cổ phần hoá, cho thuê, giải thể, phá sản trong
lộ trình đến hết năm 2006.
- Cơ cấu của tỉnh vẫn mang tính thuần nông với 205.064 hộ sản xuất nông
nghiệp chiếm tỷ lệ 90,38%, hộ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có
11.437 hộ chiếm tỷ lệ 5,04% trong khi cả nước hộ làm nông nghiệp chỉ là 61,85%.
Một số doanh nghiệp máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ sản xuất còn lạc hậu,
muốn nâng cao chất lượng sản phẩm nhưng lại không có vốn. Đây là điều kiện để
Ngân hàng có thể đầu tư vốn tín dụng. Nhưng thực tế lại đặt ra là các dự án kinh
doanh tính khả thi chưa có tính thuyết phục cao. Hơn nữa trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc hiện nay đang có 04 Ngân hàng thương mại cấp tỉnh, 01 Quỹ tín dụng TW,
03 chi nhánh ngân hàng cổ phần, các phòng giao dịch của các Ngân hàng thương
-5-
Nghiêm Xuân Dũng lớp QTKDTHK6
Chuyên đề tốt nghiệp
mại cũng hoạt động với chức năng huy động vốn để cho vay, tạo nên sự cạnh tranh
quyết liệt. Vì vậy việc đầu tư mở rộng tín dụng của Ngân hàng thương mại
(NHTM) đang gặp nhiều khó khăn lại càng thêm khó khăn hơn trong đó có NHNo
& PTNT tỉnh Vĩnh Phúc.
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng No & PTNT Vĩnh Phúc
- Chi nhánh Ngân hàng No & PTNT Tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập theo
quyết định số 515/QĐ- NHNo & PTNT – 02 Ngày 16/12/1996 của Tổng giám
đốc NHNo & PTNT Việt Nam. Có trụ sở chính đặt tại Thị xã Vĩnh yên Tỉnh Vĩnh
Phúc. Chi nhánh Ngân hàng No & PTNT Tỉnh Vĩnh Phúc là đại diện pháp nhân,
có con dấu riêng, hạch toán kinh tế nội bộ, có bảng cân đối tài khoản, hoạt động
theo luật Ngân hàng và các tổ chức tín dụng, điều lệ qui chế của Ngân hàng No &
PTNT Việt Nam.
- Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc được thành
lập đầu năm 1997 cùng với sự tái lập tỉnh Vĩnh Phúc với nguồn vốn 115 tỷ đồng,
dư nợ 222 tỷ đồng, nợ quá hạn 5 tỷ đồng chiếm 2,2 % dư nợ và 340 lao động.
Sau 9 năm đi vào hoạt động đến nay bộ mặt của NHNo&PTNT Tỉnh đã có nhiều
thay đổi đáng kể.
- Về mạng lưới hoạt động
- Chi nhánh Ngân hàng No&PTNT Vĩnh Phúc đã thực hiện mở rộng mạng
lưới kinh doanh. Đến nay ngoài 1 hội sở chính, tại tỉnh có 3 ngân hàng cấp II trực
thuộc tỉnh, 8 ngân hàng huyện, và 15 ngân hàng cấp III với 406 cán bộ.
- Tổng số cán bộ công nhân viên 406 người, trình độ chuyên môn, có 4 cán bộ
có trình độ trên trên Đại học, 223 cán bộ có trình độ Đại học và Cao đẳng và một
số đang theo học Đại học tại chức, còn lại là trung cấp, sơ cấp.
- Với mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng No & PTNT tỉnh Vĩnh Phúc là an
toàn và hiệu quả phấn đấu trở thành ngân hàng loại I, ngân hàng đứng hàng đầu
trong tỉnh, vì sự thành đạt của khách hàng và mọi doanh nghiệp dựa trên việc kinh
-6-
Nghiêm Xuân Dũng lớp QTKDTHK6
Chuyên đề tốt nghiệp
doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng theo đúng chính sách, pháp luật của
Nhà nước. Cho đến nay Ngân hàng No & PTNT Vĩnh Phúc đã nhanh chóng bắt
kịp với những biến động của thị trường và thực hiện đúng chức năng của một Ngân
hàng thương mại, trở thành ngân hàng lớn nhất kinh doanh có hiệu quả, có đóng
góp to lớn vào sự nghiệp phát triển kinh tế, nhất là kinh tế nông nghiệp nông thôn
ở Vĩnh phúc.
- Từ một ngân hàng nhỏ bé cả về màng lưới về qui mô nguồn vốn dư nợ và
nguồn lực tài chính, đến nay Ngân hàng No & PTNT Vĩnh Phúc đã có một hệ
thống ngân hàng cấp I, cấp II, cấp III từ Tỉnh đến tất cả các huyện, thị xã và các
vùng kinh tế tập trung trong toàn tỉnh, đã có tổng nguồn vốn gần 2000 tỷ đồng,
trong đó nguồn vốn huy động tại địa phương 1.700 tỷ đồng, có tổng dư nợ 1.870 tỷ
đồng, lợi nhuận làm ra năm 2005 là 35 tỷ đồng, đảm bảo việc làm và thu nhập cho
406 lao động, xu hướng phát triển vững chắc, ổn định, thành quả của ngân hàng
No & PTNT Vĩnh Phúc đã khẳng định quyết tâm trong chỉ đạo điều hành của Ban
lãnh đạo, sự phấn đấu không mệt mỏi của tập thể cán bộ nhân viên, tin tưởng thời
gian tới sự nghiệp của Ngân hàng No & PTNT Vĩnh phúc sẽ tốt đẹp.
2. Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng No & PTNT tỉnh Vĩnh Phúc
2.1. Chi nhánh Ngân hàng No&PTNT có ba chức năng
1. Trực tiếp kinh doanh, tiền tệ và tín dụng và dịch vụ ngân hàng trên địa
bàn theo phân cấp của Ngân hàng No & PTNT Việt nam.
2. Tổ chức điều hành kinh doanh quản lý và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo
uỷ quyền của Tổng giám đốc Ngân hàng No & PTNT Việt Nam.
3.Thực hiện các chức năng khác theo sự uỷ quyền của Tổng giám đốc
NHNo&PTNT Việt Nam.
2.2. Chi nhánh Ngân hàng No & PTNT có các nhiệm vụ sau
* Huy động vốn
- Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng
khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của
-7-
Nghiêm Xuân Dũng lớp QTKDTHK6
Chuyên đề tốt nghiệp
các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài bằng
tiền Việt Nam và ngoại tệ.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu Ngân hàng và thực hiện
các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam.
- Được phép vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước khi
Tổng giám đốc Ngân hàng No & PTNT cho phép.
- Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn uỷ thác của chính phủ, chính quyền
địa phương và các tổ chức kinh tế cá nhân trong nước và nước ngoài theo qui định
của Ngân hàng No & PTNT.
* Cho vay
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại
tệ đối với các tổ chức kinh tế.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam đối với
các cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế.
- Kinh doanh ngoại hối, huy động vốn, cho vay, mua, bán, ngoại tệ
thanh toán quốc tế và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý
ngoại hối của Chính phủ, Ngân hàng nhà nước và NHNo&PTNT Việt Nam.
- Kinh doanh dịch vụ: Thu phí dịch vụ thanh toán, thu, chi, tiền mặt
mua, bán vàng bạc, máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ tín dụng, két sắt, nhận
cất giữ, chiết khấu các loại giấy tờ trị giá được bằng tiền, thẻ thanh toán,
nhận uỷ thác, cho vay của các tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức, cá nhân
trong nước và ngoài nước, các dịch vụ Ngân hàng No & PTNT Việt Nam
cho phép.
- Cân đối, điều hành kinh doanh nội tệ ngoại tệ đối với các chi nhánh
NHNo&PTNT trực thuộc trên địa bàn.
- Thực hiện hoạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy
định của NHNo&PTNT.
-8-
Nghiêm Xuân Dũng lớp QTKDTHK6
Chuyên đề tốt nghiệp
- Thực hiện đầu tư dưới các hình thức như: Hùn vốn, liên doanh, mua
cổ phần và các hình thức đầu tư khác với các doanh nghiệp.
- Quản lý nhà khách, nhà nghỉ và đào tạo tay nghề trên địa bàn (nếu
được Tổng giám đốc NHNo&PTNT giao).
- Thực hiện kiểm tra, tổ chức, cán bộ đào tạo, thi đua, khen thưởng
theo phân cấp uỷ quyền của Ngân hàng No & PTNT Việt Nam.
- Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ
nghiệp vụ trong phạm vi địa bàn theo quy định của NHNo&PTNT Việt
Nam.
- Tổ chức, phổ biến, hướng dẫn pháp luật của Nhà nước, ngành ngân
hàng và Ngân hàng No & PTNT liên quan đến hoạt động của các chi nhánh
Ngân hàng No & PTNT.
- Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín
dụng và đề ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của
Ngân hàng No&PTNT và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương.
- Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và
theo yêu cầu đột xuất của Tổng giám đốc Ngân hàng No & PTNT Việt Nam.
- Thực hiện các nghiệp vụ khác được Tổng giám đốc NHNo&PTNT giao.
2.3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng No & PTNT Vĩnh Phúc
* Cơ cấu bộ máy
GIÁM ĐỐC
P. GĐ P. GĐ P.Tổ chức P. GĐ phụ Phòng
phụ phụ trách cán bộ và trách kiểm Kế hoạch
trách tài kinh soát
chính doanh đào tạo
-9-
Nghiêm Xuân Dũng lớp QTKDTHK6
Chuyên đề tốt nghiệp
P. kế Phòng Phòng
toán Phòng Phòng thanh kiểm Phòng
& vi Phòng thẩm toán tra hành
ngân tính kinh định quốc kiểm chính
quỹ doanh tế soát
- 10 -
Nghiêm Xuân Dũng lớp QTKDTHK6
Chuyên đề tốt nghiệp
* Cơ cấu về màng lưới
Chi nhánh Ngân hàng No & PTNT Vĩnh Phúc
(Chi nhánh câpI)
Chi nhánh cấp II
Chi nhánh cấp III
- Chi nhánh câp I, chi nhánh Ngân hàng No&PTNT tỉnh Vĩnh Phúc có trụ
sở đóng tại thị xã Vĩnh yên tỉnh Vĩnh phúc
+ 11 chi nhánh cấp II, trong đó có 8 chi nhánh cấp II có trụ sở tại trung tâm
các huyện, thị xã trong tỉnh, có 3 chi nhánh cấp II tại khu vực thị xã Vĩnh Yên
trực thuộc chi nhánh tỉnh.
+ 15 chi nhánh cấp III, có trụ sở đặt tại các thị tứ, các cụm kinh tế ở các
huyện, thị xã trong tỉnh.
Màng lưới chi nhánh của Ngân hàng No & PTNT Vĩnh Phúc rộng khắp
trong tỉnh, bình quân cứ 5 đến 6 xã có một chi nhánh Ngân hàng No & PTNT
phục vụ, có thể đánh giá màng lưới hoạt động của Ngân hàng No & PTNT là gần
dân và phục vụ nhân dân tốt.
- 11 -
Nghiêm Xuân Dũng lớp QTKDTHK6
Chuyên đề tốt nghiệp
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ cũng như để phù hợp với đặc điểm kinh
doanh trên địa bàn chi nhánh Ngân hàng No&PTNT Vĩnh Phúc được cơ cấu tổ
chức như sau:
- Tại hội sở NHNo&PTNT tỉnh Vĩnh Phúc
+ Ban giám đốc: gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc (phụ trách kinh doanh,
phụ trách tài chính và kho quỹ và phụ trách kiểm soát)
+ Phòng tổ chức cán bộ và đào tạo: có nhiệm vụ phân công, sắp xếp tổ
chức cán bộ, luân chuyển cán bộ. Thực hiện công tác đôn đốc kiểm tra cán bộ
trong quá trình công tác, đào tạo và đào tạo lại cán bộ.
+ Phòng Tín dụng: là bộ phận quan trọng của chi nhánh, phòng tín dụng
trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ như huy động vốn cho vay, mở L/C, bảo lãnh
chiết khấu và giấy tờ có giá, tư vấn cho khách hàng…
+ Phòng thẩm định: Trực tiếp thẩm định những dự án lớn vượt quyền phán
quyết của các doanh nghiệp nhà nước, công ty TNHH, công ty cổ phần, các hộ
sản xuất vay vốn.
+ Phòng kinh doanh ngoại tệ và thanh toán Quốc tế: Thực hiện nhiệm vụ
kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế mở tài khoản giao dịch với khách hàng,
thực hiện thanh toán qua ngân hàng cho các đơn vị tổ chức kinh tế, tổ chức tín
dụng và cá nhân, cho vay, mở L/C, mua bán ngoại tệ và giấy tờ có giá, tư vấn cho
khách hàng.
+ Phòng kế toán- ngân quỹ: thực hiện mở tài khoản giao dịch với khách
hàng, thực hiện thanh toán qua ngân hàng cho các đơn vị tổ chức kinh tế, tổ chức
tín dụng và cá nhân. hạch toán thu chi trong toàn bộ chi nhánh và tiến hành các
giao dịch khác. Phòng còn có chức năng bảo quản tiền mặt và các tài sản khác
của chi nhánh. Thực hiện thu, chi, điều chuyển tiền mặt, các giấy tờ có giá, ấn chỉ
quan trọng theo đúng chế độ hiện hành.
+ Phòng kiểm tra- kiểm toán nội bộ: nhiệm vụ chính là thực hiện công tác
kiểm tra, kiểm soát đảm bảo an toàn tài sản.
- 12 -
Nghiêm Xuân Dũng lớp QTKDTHK6
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Phòng hành chính: có nhiệm vụ quản lý về mặt hành chính, mua sắm phục
vụ các nhu cầu của công việc.
3. Cơ sở vật chất, tình hình lao động tiền lương, doanh thu và các hoạt động
khác của Ngân hàng No & PTNT tỉnh Vĩnh Phúc
3.1. Cơ sở vật chất và máy móc thiết bị
* Tình hình tài sản cố dịnh
Tổng tài sản cố định của Ngân hàng No & PTNT Tỉnh Vĩnh Phúc có đến
31/12/2005 là 22,6 tỷ bao gồm:
- Nhà cửa kiến trúc: 12 tỷ
- Máy móc thiết bị: 4,3 tỷ
- Phương tiện vận tải: 4,2 tỷ
- Máy vi tính: 2,1 tỷ
+ Tình trạng tài sản cố định
- Nhà cửa vật liệu kiến trúc xây dựng cố định đặt tại trung tâm kinh tế của
tỉnh của huyện và các cụm kinh tế liên xã. Hiện trạng tài sản vẫn bình thường
phục vụ tốt cho quá trình kinh doanh. Máy móc thiết bị chủ yếu là ôtô, máy phát
điện két sắt lớn ...nhìn chung còn tốt, các máy vi tính có 13 máy chủ 136 máy
trạm trong đó loại tốt có 86 chiếc loại trung bình 38 chiếc loại kém có 12 chiếc.
* Phân tích và nhận xét tình hình sử dụng vật tư và tài sản cố định
- Việc sử dụng vật tư và tài sản cố định là đúng mục đích và có hiệu quả
đảm bảo phục vụ tốt cho quá trình hoạt động kinh doanh ở một ngân hàng lớn.
Hiện tại và tương lai tài sản cố định, máy móc thiết bị và phương tiện vận tải của
NHNo & PTNT Vĩnh Phúc không bị lãng phí, được quản lý theo đúng chế độ kế
toán thống kê và được sử dụng vào những công việc cần thiết của doanh nghiệp.
3.2. Về tình hình lao động tiền lương
Bảng 01: Tình hình lao động tiền lương
So sánh
- 13 -
Nghiêm Xuân Dũng lớp QTKDTHK6
Chuyên đề tốt nghiệp
STT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 2005/2004 2005/2003
1 Tổng số lao động (người) 393 400 406 + 1% + 3%
2 LĐ có trình độ ĐH (người) 191 207 223 + 7% + 16%
3 Tỷ lệ Đại Học 48.5% 51.75% 55%
4 Tổng quĩ lương(tr đồng) 9.996 11.892 17.282 + 18% + 72 %
(Báo cáo tình hình lao động Ngân hàng No & PTNT Vĩnh Phúc)
Tổng số lao động toàn chi nhánh đến 31/12/2005 có 406 người chỉ tăng 6
người so với năm 2004 và tăng thêm 13 người so với năm 2003. nhưng lao động
có trình độ đại học tăng thêm 16 người so với năm 2004 và tăng 32 người so với
năm 2006 do số lao động mới đựoc bổ sung có trình độ đại học và số cán bộ học
hàm thụ, chuyển đổi đạt trình độ đại học. Như vậy chất lượng lao động tăng
nhanh hơn số lượng lao động trong doanh nghiệp.
Về tiền lương hàng năm đều tăng do chính sách của nhà nước tăng tiền
lương tối thiểu và tăng hệ số lương cho cán bộ, tốc độ tăng quĩ tiền lương tối
tương đối cao năm 2005 tăng hơn năm 2004 là 18% bằng + 5.390 triệu, năm 2005
tăng hơn năm 2003 là 72% bằng + 7.286 triệu. Như vậy thu nhập của người lao
động tăng thêm, đời sống của cán bộ được cải thiện, trong khi lao động sống tăng
chậm, nhưng về qui mô của chi nhánh Ngân hàng No & PTNT Vĩnh Phúc tăng
tương đối cao, chất lượng lao động tốt và thu nhập tiền lương tăng.
3.3. Về doanh thu qua ba năm
Bảng 02: Doanh thu năm 2003,2004,2005
So sánh
STT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 2005/2004 2005/2003
1 Tổng doanh thu (tỷ 88 177 297 + 67% + 337%
đồng)
2 Tổng chi phí 68 152 262 + 72% + 385%
3 Lợi nhuận 20 25 35 + 40% + 75%
( Nguồn: Báo cáo doanh thu Ngân hàng No & PTNT tỉnh Vĩnh Phúc)
- 14 -
Nghiêm Xuân Dũng lớp QTKDTHK6
Chuyên đề tốt nghiệp
Về doanh thu 3 năm có tốc độ tăng trưởng nhanh, năm 2005 tăng 67% so với
năm 2004 và tăng hơn 3 lần so với năm 2003. Tổng chi phí có tăng nhưng lợi
nhuận tăng nhanh năm 2003 là 20 tỷ, năm 2004 là 25 tỷ, năm 2005 là 35 tỷ.
Chứng tỏ hiệu quả kinh doanh ở chi nhánh Ngân hàng No & PTNT Vĩnh Phúc là
rất tốt.
3.4. Các hoạt động khác
Kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế được chú trọng chỉ đạo đạt kết
quả khá cả về công tác huy động nguồn vốn ngoại tệ và chi trả kiều hối, mua bán
ngoại tệ và thanh toán quốc tế.
Bảng 03: Bảng kinh doanh ngoại tệ trong những năm qua
Đơn vị : ngàn đồng
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
+ Huy động ngoại tệ(USD) 2.696 3.026 4.083
+ Chuyển tiền kiều hối (USD) 1.200 5.755 2.723
+ Mua ngoại tệ (USD) 2.150 5.027 9.006
+ Thanh toán quốc tế 70 4.979 4.010
(Báo cáo ngoại tệ 2003,2004,2005)
Mở rộng hoạt động thanh toán chuyển tiền trong nước bằng phương tiện
thanh toán hiện đại, tiến tiến, thanh toán chuyển tiền điện tử trong hệ thống Ngân
hàng No & PTNT và ngoài hệ thống, đảm bảo nhanh, an toàn chính xác. Năm
2005 chi nhánh thực hiện khối lượng vốn thanh toán rất lớn 100 ngàn tỷ, luôn đảm
bảo khả năng thanh khoản trong mọi thời điểm giữ được niềm tin với khách hàng.
Chi nhánh cũng mở ra hoạt động thu hộ tiền mặt cho các doanh nghiệp trên địa
bàn, thực hiện việc kết nối thanh toán với một số đơn vị lớn, ký kết thoả thuận uỷ
nhiệm quản lý tài khoản tiền gửi chuyển thu của một số đơn vị kinh tế lớn, bởi vậy
nguồn thu dịch vụ tăng nhanh: Năm 2003 thu dịch vụ chỉ chiếm 2% trong tổng thu,
năm 2005 nguồn thu chiếm 6% trong tổng thu, đó là những tiến bộ của Ngân hàng
- 15 -
Nghiêm Xuân Dũng lớp QTKDTHK6
Chuyên đề tốt nghiệp
No & PTNT Vĩnh Phúc về phát triển kinh doanh đa năng, mở rộng hoạt động dịch
vụ đáp ứng yêu cầu của khách hàng, phù hợp với xu thế phát triển của Ngân hàng
thương mại trong cơ chế hội nhập.
4. Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng No & PTNT Vĩnh phúc
4.1 Hoạt động huy động vốn
- Với phương châm hoạt động là “đi vay để cho vay” Ngân hàng No &
PTNT tỉnh Vĩnh Phúc đã hết sức coi trọng công tác huy động vốn và coi đây là
một trong những hoạt động chủ yếu để mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động
của mình. Ngân hàng No & PTNT Vĩnh Phúc luôn chú trọng đến công tác huy
động vốn tại chỗ, đã đưa ra nhiều hình thức huy động vốn và biện pháp nhằm khai
thác các nguồn vốn trên địa bàn như : Tổ chức mạng lưới tiết kiệm rộng khắp với
các hình thức huy động phong phú, đa dạng, tổ chức và thực hiện tốt dịch vụ Ngân
hàng, coi trọng chiến lược khách hàng trong công tác huy động vốn... Nhờ đó,
trong năm 2003 nguồn vốn huy động của Ngân hàng No & PTNT Vĩnh Phúc đạt
954,2 tỷ đồng, tăng 369 tỷ đồng so với cuối năm 2002, năm 2004 nguồn vốn huy
động đạt 1.240 tỷ đồng, Năm 2005 đạt 1.517 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng hàng
năm đạt xấp xỉ 30%.
- Với cơ cấu nguồn vốn rất đa dạng như: Tiền gửi không kỳ hạn; Tiền gửi có
kỳ hạn 03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, 12 tháng, Phát hành kỳ phiếu 03 tháng, 06
tháng, 09 tháng, 12 tháng; Tiền gửi tiết kiệm bậc thang; tiết kiệm gửi góp; Tiết
kiệm dự thưởng... đã tạo điều kiện thu hút khách hàng cả về số lượng và chất
lượng.
Bảng 04: Tình hình vốn huy động của Ngân hàng No & PTNT Vĩnh Phúc
Đơn vị: Triệu đồng
31/12/2003 31/12/2004 31/12/2005
Chỉ tiêu
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
-Tổngnguồn vốn huy động 954.200 100 1.240.000 100 1.517.000 100
+ Tiền gửi không kỳ hạn 219.000 22 196 15 272.000 17
- 16 -
Nghiêm Xuân Dũng lớp QTKDTHK6
Chuyên đề tốt nghiệp
+Tiềngửi TK dưới12 tháng 381.000 40 558.000 45 682.000 45
- TG TK trên 12 tháng 354.000 38 486.000 40 563.000 38
(Báo cáo tổng kết năm 2003,2004,2005 của NHNo&PTNT Vĩnh Phúc)
- Qua biểu trên ta thấy rằng nguồn vốn huy động trên địa bàn trong 3 năm
(2003-2005) tăng đáng kể góp phần đáp ứng yêu cầu cho vay phát triển kinh tế địa
phương, tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng chủ động trong việc sử dụng vốn là
cơ sở để tổ chức hoạt động kinh doanh mở rộng quy mô hoạt động của Ngân hàng.
Mặc dù lãi suất huy động trong thời gian gần đây liên tục tăng lên và sự cạnh tranh
giữa các Ngân hàng thương mại trên điạ bàn ngày càng trở lên gay gắt và quyết
liệt, song Ngân hàng No & PTNT Vĩnh Phúc vẫn duy trì hoạt động bằng nhiều
biện pháp tích cực mở rộng mạng lưới trên địa bàn giữ vững thị trường, giữ vững
khách hàng, vận động các doanh nghiệp trên địa bàn gửi vốn ổn định, mở rộng các
hình thức huy động cơ chế lãi suất linh hoạt hấp dẫn, phong cách giao dịch đổi
mới, công nghệ thanh toán điện tử chính xác, thuận tiện đã nâng cao được uy tín vị
thế của mình trên thị trường tạo được niềm tin thu hút khách hàng. Thực hiện tốt
cơ chế khoán tài chính tạo động lực để cán bộ Ngân hàng có tinh thần trách nhiệm
cao, có thái độ phục vụ tốt có tín nhiệm trong công tác, từ đó Ngân hàng đã tạo lập
được nguồn vốn ổn định và khá vững chắc có điều kiện phát triển tín dụng. Với
chất lượng công tác quản lý điều hành tốt công tác huy động vốn của Ngân hàng
No & PTNT Vĩnh Phúc tạo tiền đề cho việc thực hiện tốt phương hướng, nhiệm vụ
kế hoạch của những năm tiếp theo.
4.2. Hoạt động sử dụng vốn
Bên cạnh việc coi trọng công tác huy động vốn thì việc sử dụng vốn là điều
sống còn của Ngân hàng, từ nhận thức đó NHNo&PTNT tỉnh Vĩnh Phúc xác định
phát triển tăng trưởng tín dụng gắn với nâng cao chất lượng tín dụng và uy tín đối
với khách hàng là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng. NHNo&PTNT Vĩnh Phúc đã đa
dạng hoá các hình thức tín dụng phù hợp với nhiều loại cho vay như cho vay ngắn
hạn, trung, dài hạn,... và đầu tư theo hướng chọn lọc trên cơ sở phân loại khách
- 17 -
Nghiêm Xuân Dũng lớp QTKDTHK6
Chuyên đề tốt nghiệp
hàng, đầu tư vào các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, các hộ sản xuất, các hộ có
người đi lao động nước ngoài cho vay tiêu dùng...
Bảng 05: Tình hình cho vay tại Ngân hàng No & PTNT Vĩnh Phúc
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Chỉ tiêu
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
I- D.số cho vay 1.170 100 2.350 100 3.956 100
1- Ngắn hạn 800 68,0 1.280 54,6 2.760 69
2-Trung, dài hạn 370 32 1.070 45,4 1.196 31
II- D.số thu nợ 622 100 1.903 100 3.648 100
1- Ngắn hạn 373 59 1.141 60 2.188 60
2- Trung, dài hạn 249 41 762 40 1460 40
III- Dư nợ 1.101 100 1.548 100 1.856 100
1- Ngắn hạn 661 60 928 60 1.132 61
2- Trung, dài hạn 440 40 620 40 724 39
* Nợ quá hạn 5,1 0,46 6,7 0,43 17,1 0,9
(Nguồn báo cáo thống kê NHNo& PTNT Vĩnh Phúc các năm 2003, 2004, 2005)
- Qua bảng số liệu trên cho thấy tình hình phát triển tín dụng tại Ngân hàng
No&PTNT Tỉnh Vĩnh phúc trong 3 năm (2003-2005) ta nhận thấy tình hình phát
triển tín dụng rất tốt, tốc độ tăng trưởng tín dụng hàng năm đạt ở mức cao có số
lượng vốn khá lớn đầu tư trung và dài hạn tỷ lệ nợ quá hạn ở mức dưới 1% thấp
hơn nhiều so với tỷ lệ nợ quá hạn toàn hệ thống Ngân hàng No & PTNT Việt Nam.
- Trong những năm qua Ngân hàng đã tập trung cho vay đầu tư vào các dự
án đến tất cả các thành phần kinh tế. Ngân hàng đã đi sâu vào bám sát địa bàn nông
nghiệp nông thôn mở rộng đầu tư cho vay các hộ sản xuất kinh doanh, làng nghề,
đầu tư cho vay đúng mục đích đạt hiệu quả kinh tế cao.
Trong những năm gần đây khi mà nền kinh tế thị trường phát triển mạnh
mẽ thì hoạt động của ngân hàng cũng ngày càng phát triển. Tại địa bàn Vĩnh
Phúc NHNo&PTNT Vĩnh Phúc có tình hình cho vay thu nợ như sau:
Biểu 06: Tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ
Đơn vị: Triệu đồng.
Cho vay Thu nợ Dư nợ
Chỉ tiêu
- 18 -
Nghiêm Xuân Dũng lớp QTKDTHK6
Chuyên đề tốt nghiệp
(Nguồn: Bảng cân đối chi tiết Ngaan hàng No&PTNT Vĩnh Phúc.)
- Qua biểu số liệu trên ta thấy tổng doanh số cho vay năm 2004 của khu
vực hộ sản xuất là 1.354.000 triệu đồng, năm 2005 là 2.270.500 triệu đồng tăng
916.500 triệu đồng. Điều này có được là do sự chỉ đạo kịp thời của ban giám đốc
và sự nỗ lực lớn của cán bộ tín dụng Ngân hàng. Với tốc độ tăng khá như vậy là
do NHNo&PTNT tỉnh Vĩnh Phúc ngày càng chú trọng đến tăng trưởng kinh
doanh và mặt khác cũng do nhu cầu vốn tín dụng của khu vực ngày một lớn hơn.
Trong tổng doanh số cho vay thì doanh số cho vay hộ sản xuất, cá thể chiếm tỷ
trọng lớn nhất vì thành phần này chiếm số lượng khách hàng đông đảo nhất lên
đến 99,5% số lượng khách hàng hộ sản xuất.
Cùng với việc cấp tín dụng thì công tác thu nợ cũng là công việc được
Ngân hàng đặt ra một cách nghiêm túc và đạt được kết quả khả quan. Nhìn chung
tại Ngân hàng việc thu hồi nợ của hộ sản xuất đạt tỷ lệ khá cao. Năm 2004 tỷ lệ
này đạt 90% doanh số cho vay, thì năm 2005 đạt 93.4%, các thành phần kinh tế
khác như: Doanh nghiệp, hợp tác xã, doanh số thu nợ cũng đạt ở mức cao. Có thể
nói sự tăng lên về tỷ trọng cho vay cũng như công tác thu nợ vẫn đảm bảo tốt là
do:
Thứ nhất: Năm 2004 và 2005 là năm nền kinh tế Việt Nam phát triển ổn
định, nền kinh tế địa phương cũng có sự vươn lên mạnh mẽ, tăng trưởng GDP ở
Vĩnh Phúc đạt 19,14%, đời sống của người dân tăng cao hơn (thu nhập bình quân
đầu người tại địa phương đạt 470 USD) chính sách kích cầu của nhà nước cũng
đạt hiệu quả hơn, do đó các Doanh nghiệp các hộ gia đình làm ăn thuận lợi hơn.
Thứ hai: Là do sự cạnh tranh ngày càng lớn buộc các Doanh nghiệp trên
địa bàn phải tìm cách tạo ra lợi thế riêng biệt. Họ mạnh dạn hơn trong việc vay
vốn Ngân hàng nhằm tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị, mua
sắm công nghệ…
Thứ ba: Là từ phía Ngân hàng, chất lượng thẩm định của cán bộ tín
dụng được nâng cao, việc đôn đốc, kiểm tra, giám sát được thực hiện nghiêm
- 19 -
Nghiêm Xuân Dũng lớp QTKDTHK6
Chuyên đề tốt nghiệp
túc. Ngân hàng và các đơn vị có sự kết hợp chặt chẽ hơn trong quá trình cấp
tín dụng và thu hồi nợ.
* Hiệu quả sử dụng vốn
- Ngân hàng đã thực hiện tốt việc huy động vốn nên số vốn huy động của
Ngân hàng không ngừng tăng lên. Hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng và hiệu
quả sử dụng vốn của khách hàng đều tốt. Nguồn vốn ngân hàng huy động được
đem sử dụng vào mục đích cho vay không để đọng vốn luôn chuyển vốn nhanh.
Khách hàng vay vốn của Ngân hàng No & PTNT Tỉnh Vĩnh Phúc sử dụng vốn
đúng mục đích có hiệu quả
- Tuy nhiên trong quá trình đầu tư vốn Ngân hàng cũng cần chú ý đến các
khía cạnh nhằm hạn chế rủi ro như: Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có nhu
cầu vay nhưng lại không có tài sản thế chấp, do tiến độ cấp quyền sử dụng đất cho
các hộ tại địa phương triển khai còn chậm. Doanh nghiệp nhà nước hầu hết kinh
doanh kém hiệu quả, vốn tự có còn ít, sắp xếp cổ phần hoá doanh nghiệp chậm
chưa được đổi mới. Mặt khác sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng thương mại diễn
ra trên địa bàn ngày càng trở lên quyết liệt và dẫn đến tình trạng cạnh tranh không
lành mạnh, hạ thấp điều kiện tín dụng để cho vay sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng
tín dụng. Về cơ chế, chính sách của Nhà nước đã được hoàn thiện tạo hành lang
pháp lý cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng, song còn chưa đồng bộ. Trình độ
cán bộ còn bất cập, công tác quản lý điều hành của doanh nghiệp cũng như Ngân
hàng trước cơ chế thị trường gặp nhiều khó khăn. Vì vậy chưa nhận thức được hết
các mặt trái của nền kinh tế thị trường trong công tác kinh doanh nhất là kinh
doanh tín dụng của toàn hệ thống Ngân hàng nói chung và của Ngân hàng No &
PTNT tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng trong thời gian qua không tránh khỏi rủi ro.
- 20 -
Nghiêm Xuân Dũng lớp QTKDTHK6