Giải phấp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại công ty cơ khí hà nội

  • 64 trang
  • file .doc
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây xu hướng nền kinh tế toàn cầu là hội nhập và
phát triển, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của mỗi quốc gia. Từ khi nước ta
chuyển đổi từ cơ chế tập trung sang cơ chế thị trường, kinh tế nước ta có một sự
chuyển đổi rõ rệt. Để hòa mình vào sự phát triển kinh tế của các nước trong khu
vực cũng như trên thế giới, Việt Nam đang cố gắng hết sức mình để có những
bước đột phá trong lĩnh vực kinh tế. Nền kinh tế thị trường đã tạo ra sự cạnh
tranh gay gắt. Vì vậy các doanh nghiệp phải tạo cho mình một chỗ đứng thật
vững chắc trên thị trường. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tạo cho mình
những sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu khắc nghiệt của thị trường.
Chất lượng sản phẩm rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trường, doanh nghiệp luôn phải thực hiện nghiên cứu quá trình sản
xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp mình.
Những lợi ích của chất lượng đem lai cho doanh nghiệp và cho xã hội là rất
lớn, nó đã được doanh nghiệp đảm bảo ngay từ khâu mua sắm thiết bị, nguyên
vật liệu đầu vào…trong quá trình sản xuất phải có hệ thống máy móc dây truyền
thiết bị tiên tiến hiện đại, với sự tham gia của đội ngũ cán bộ công nhân viên đẩy
đủ năng lực và sự nhiệt tình với công việc.
Như vậy với tiềm lực mà doanh nghiệp có được là rất cần thiết cho đảm
bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp . Lợi ích của xã hội
cũng đi theo đó, nhân dân ngày càng được sử dụng nhiều loại sản phẩm có chất
lượng tốt, xã hội có những đội ngũ cán bộ công nhân viên giỏi, có thể tham gia
hội và phát triển với thị trường thế giới.
Vì vậy, chất lượng là yếu tố hàng đầu đối với các doanh nghiệp nhằm
khẳng định vị thế của mình trên thị trường. Qua quá trình học tập tại trường ,
thời gian nghiên cứu thực tập tại Công Ty Cơ Khí Hà Nội, em đã chọn đề tài:
"Giải phấp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại công ty cơ khí Hà Nội"
để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
1
Kết cấu luận văn gồm 3 phần:
- PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI
- PHẦN II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
CHẤT LƯỢNG CỦA NHÓM SẢN PHẨM KHUÔN MẪU.
- PHẦN III: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÓM
SẢN PHẨM KHUÔN MẪU TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI.
Vì thời gian thực tập có hạn cùng với kiến thức còn hạn chế, nên bản
chuyên đề của Em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự
hướng dẫn thêm của thầy Cô giáo Nguyễn Thị Thảo cùng sự chỉ bảo của các anh
chị trong phòng tổ chức Công Ty Cơ Khí Hà Nội để chuyên đề được hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cám ơn !
2
PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI.
I. Thông tin chung về công ty.
Công ty cơ khí Hà Nội, tiền thân là nhà máy công cụ số 1, được khởi công
xây dựng ngày 15/2/1955 và khánh thành vào ngày 12/4/1958. Trải qua hơn 45
năm xây dượng và phát triển, đến nay công ty Cơ Khí Hà Nội là một doanh
nghiệp nhà nước thuộc tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp, sử dụng con
dấu riêng theo quy dịnh của nha nước.
- Tên thường gọi: Công Ty Cơ Khí Hà Nội
- Tên giao dịch quốc tế: Hanoi Mechanical Company.
- Tên viết tắt: HAMECO.
- Giám đốc: Chủ tịch HDQT kiêm Tổng Giám Đốc – Kỹ sư Lê Sỹ Chung
- Tài khoản số: 710A – 00006 tại Ngân hàng công thương Việt Nam.
- Địa chỉ giao dịch: 74 Đường Nguyễn Trãi – Quận Thanh Xuân -Hà Nội.
- Điện thoại: (844) 8584416 - 8584354 - 8584475.
- Fax: (844) 8583268
Email: [email protected]
Website: http://www.hameco.com.vn/
Giấy phép kinh doanh số: 1152/QĐ - TCNSĐT cấp ngày 30/10/1955
II. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Nhận thức được tầm quan trọng của công nghiệp chế tạo đối với công cuộc
phát triển đất nước, ngày 62/11/1955 Đảng và Chính Phủ đã quyết định cho xây
dựng một xí nghiệp cơ khí hiện đại do Liên Xô viện trợ, làm nòng cốt cho ngành
công nghiệp chế tạo máy công cụ cung cấp cho tất cả các ngành công nghiệp
trong nền kinh tế. Đó là nhà máy cơ khí Hà Nội, tiền thân của Công ty cơ khí Hà
Nội ngày nay, được khởi công xây dựng trên khu đát rộng 51000 m 2 thuộc xã
Nhân Chính, nay thuộc quận Thanh Xuân Hà Nội. Sau gần 3 năm xây dựng,
3
ngày 12/4/1958 nhà máy cơ khí Hà Nội đã được khánh thành và chính thức đi
vào hoạt động, đánh dấu sự ra đời đứa con đầu lòng của ngành cơ khí.
Xuất phát điểm với 582 cán bộ công nhân viên, trong đó có 200 người
chuyển từ quân đội sang, được tổ chức bố trí thành 6 phân xưởng và 9 phòng
ban gồm xưởng mộc, xưởng đúc, xưởng rèn, xưởng lắp ráp, xưởng cơ khí,
xưởng dụng cụ, phòng kỹ thuật, phòng kiểm tra kỹ thuật, phòng cơ điện, phòng
kế hoạch, phòng tài vụ, phòng cung cấp, phòng cán bộ và lao động, phòng bảo
vệ và phòng hành chính quản trị.
Cho đến nay trải qua 48 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty cơ khí Hà
Nội đã vượt qua rất nhiều khó khăn, gian khổ và cũng gặt hái được nhiều thành
tích to lớn, Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể tóm tắt qua các
giai đoạn.
1. Giai đoạn 1958-1965.
Đây được coi là giai đoạn đạt nền móng cho sự phát triển mạnh mẽ của nhà
máy sau này. Với nhiệm vụ chính là sản xuất và chế tạo các máy cắt gọt kim loại
như máy khoan, tiện, bào.. với sản lượng từ 900-1000 cái/ năm. Giai đoạn này
do mới thành lập, trình độ cán bộ công nhân viên còn non kém, tay nghề chưa
cao, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều dẫn tới việc tổ chức sản xuất kinh doanh
gặp nhiều khó khăn. Song bằng tinh thần vượt khó và lòng nhiệt tình lao động
của cán bộ công nhân viên nhà máy đã thực hiện thắng lợi kế hoạhc 5 năm.
2. Giai đoạn 1966-1975.
Trong điều kiện khó khăn chung của đất nước, nhà máy phải sơ tán đến 30
địa điểm khác nhau. Mặc dù vậy, nhà máy vẫn hoàn thành nhiệm vụ đề ra sản
xuất máy công cụ K125, B665, T630, EV250… và sản xuất bơm xăng đèn gồm,
ống phóng hoả tiễn C36 phục vụ cho kháng chiến.
3. Giai đoạn 1976-1989.
Sau khi giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, nhiệm vụ của nhà máy
lúc này là khôi phục sản xuất, cùng cả nước xây dựng chủ nghiã xã hội. mặc dù
còn nhiều khó khăn nhưng toàn thể cán bộ công nhân viên đã nêu cao tinh thần
4
đoàn kết, vượt khó để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của Bộ cơ khí giao cho.
Trong giai đoạn này nhà máy liên tục thực hiện thắng lợi các kế hoạch 5 năm
( 1975-1980; 1980-1985). Năm 1978 là năm bản lề của kế hoạch 5 năm lần thứ
2, nhà máy đã đạt được giá trị tổng sản lượng tăng 11,67%, giá trị sản phẩm chủ
yếu tăng 16,47% với những thành tích đó nhà máy được Chính phủ trao tặng cờ
thi đua xuất sắc. Đến năm 1980, nhà máy đổi tên thành nhà máy chế tạo công cụ
số 1.
4. Giai đoạn 1990-1994.
Sự chuyển đổi cơ chế quản lý đã đạt nhà máy trước những thử thách mới
gay go và phức tạp, bắt buộc ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể cán bộ công
nhân viên phải có những bước đi vững chắc và đúng hướng. Với giàn máy thiết
bị cũ kỹ và công nghệ lạc hậu, sản phẩm manh mún đơn chiếc, số lượng lao
động giảm từ 3000 xuống còn 2000 người. Bên cạnh đó tình hình cạnh tranh gay
gắt trên thị trường đã đẩy công ty vào tình trạn hết sức khó khăn. Thế nhưng
công ty đã tìm cho mình những giải pháp và hướng đi đúng đắn, dần dần vượt
qua khó khăn và phát triển đi lên. Năm 1994 là năm đầu tiên kể từ khi chuyển
sang cơ chế thị trường, công ty hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh và có
lãi, thành công này có ý nghĩa to lớn đối với toàn thể cán bộ công nhân viên, là
bước đầu tự khẳng định mình trong điều kiện cạnh tranh thị trường.
5 . Giai đoạn 1995 đến nay.
Với sự quan tâm của Bộ công nghiệp và Tổng công ty máy và thiết bị công
nghiệp, việc tổ chức quản lý của công ty dần đi vào ổn định, đã từng bước
chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm thiết bị cho nhà máy đường,
nhà máy giấy, các trạm trộn bê tông tự động… mới đây là một số máy công cụ
làm theo đơn đặt hàng của thị trưởng Mỹ.
Đến 28/10/2004 theo quyết định số 89/2004/QĐ-BCN công ty đã đổi tên
thành công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội ( gọi tắt là Công ty
cơ khí Hà Nội).
5
III. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty Cơ khí Hà Nội có chức năng " Tổ chức kinh doanh cung ứng các
loại kim khí theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước và theo hợp đồng kinh tế nhằm
phục vụ có hiệu quả các nhu cầu kinh tế an ninh, quốc phòng và các hoạt động
văn hoá xã hội của nền kinh tế quốc dân, trên địa bàn Tổng công ty phân công
và theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước, thống nhất quản lý những công
việc kỹ thuật, nghiệp vụ ngành hàng ở đơn vị theo chỉ đạo thống nhất của Tổng
công ty"
Công ty Cơ khí Hà Nội có những nhiệm vụ mua bán bảo quản các loại thiết
bị về cơ khí, tiến hành sản xuất và các hoạt động dịch vụ phục vụ các nhu cầu về
thiết bị cơ khí cho các đơn vị tiêu dùng và sản xuất thuộc địa bàn Hà Nội và
trong cả nước. Cụ thể là công ty có trách nhiệm xác định tổng hợp nhu cầu về
thiết bị phục vụ cho nghành cơ khí trên địa bàn Hà Nội nói riêng và các tỉnh
khác co nhu cầu về thiết bị Công ty sản xuấ. Trực tiếp cung cấp thiết bị cho nhu
cầu của các đơn vị kinh tế và đơn vị trung ương đóng trên địa bàn Hà Nội và các
tỉnh lân cận Bên cạnh đó, công ty còn chịu trách nhiệm dự trữ vật tư đặc biệt
cho Tổng công ty.
IV. Cơ cấu tổ chức của công ty.
1. Sơ đồ cơ cấu sản xuất tại Công ty.
Cơ cấu sản xuất phản ánh sự phân bố và tính cân đối của quá trình sản xuất.
Cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp được thể hiện dưới sơ đồ sau:
6
Sơ đồ 1: Cơ cấu sản xuất của Công ty.
Công ty
Bộ phận SX Bộ phận phù Bộ phận SX Bộ phận phục
phụ trợ chính vụ SX
FX 1 FX 2 FX 1 FX 2 FX 3 Máy, Kho
Xe bãi
* Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận sản xuất
Bộ phận sản xuất chính: là bộ phận bao gồm nhiều phân xưởng khác nhau,
trược tiếp tạo ra sảp phẩm chính của doanh nghiệp. Đặc biệt cơ bản của bộ phận
này là nguyên vật liệu đưa vào, qua quá trình sản xuất sẽ trở thành các sản phẩm
chính của doanh nghiệp.
Bộ phận sản xuất phụ: Nhằm tận dụng năng lực sản xuất dư thừa, tận dụng
phế liệu, phế phẩm để sãnuất những sản phẩm phụ, bộ phận sản xuất phụ có tác
dụng tạo ra công văn việc làm, nâng cao thu nhập của người lao động, tiết kiệm
các nguồn lực. Tuy nhiên, khi quyết định tổ chức các phân xưởng, bộ phận sản
xuất phụ, các nhà quản trị sẽ căn cứ vào tình hình cụ thể mang lại hiệu quả cao
nhất . Khi quy mô của bộ phận này tăng đến một mức độ nào đó thì chúng có thể
trở thành bộ phận sản xuất chính của doanh nghiệp.
Bộ phận phù trợ: Tuy không trực tiếp tạo rả sản phẩm cho doanh nghiệp
nhưng nó phục vụ trực tiếp cho bộ phận sản xuất chính, tạo điều kiện cho bộ
phận sản xuất chính sản xuất đều đặn và liên tục, đạt hiệu quả cao.
Bộ phận phục vụ sản xuất: Bộ phận này nhằm đảm bảo việc cung ứng, bảo
quản, cấp phát, vận chuyển nguyên liệu, thành phẩm và công cụ lao động (bao
gồm hệ thống kho tàng, phương tiện vận chuyển, kho tàng, bảo vệ, nhà ăn, y
7
tế..). Việc xây dựng một cơ cấu sản xuất hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng đốivới
mọi doanh nghiệp. Vì cơ cấu sản xuất cho doanh nghiệp thấy rõ hình thức tổ
chức quá trình sản xuất, tính chất phân công lao động giữa các bộ phận sản xuất,
đặc điểm của sự kết hợp sức lao động với tư liệu lao động và đối tượng lao động
trong quá trình sãn xuất. Bên cạnh đó, cơ cấu sản xuất còn được coi là cơ sở vật
chất kỹ thuật của doanh nghiệp. Muốn phát triển và mở rộng doanh nghiệp cần
có sự đầu tư cho cơ của sản xuất.
2. Cơ cấu tổ chức quản lý.
* Sơ đồ quản lý tại công Ty
Với các phân xưởng sản xuất và các phương tiện có liên quan, công ty Cơ
khí đã có nhiều thay đổi qua các thời kỳ và cho đến nay để bắt kịp với quy mô
sản xuất và quản lý mới đem lại hiệu quả trong sản xuất và kinh doanh trong
giai đoạn nền kinh tế thị trường, công ty đã đưa ra mô hình tổ chức theo cơ cấu
trực tuyến chức năng (sơ đồ ) theo quyết định số 922, 929/ QĐ- TC ký ngày
02/10/2001, 1087/QĐ-TC, thông báo số 615/2001/TB-CKHN/TC.
Qua sơ đồ (Trang Sau) ta thấy sự liên quan chặt chẽ và luôn có sự giám
sát từ trên xuống dưới. Nó giúp Công ty luôn đảm bảo thông tin chính xác và
cập nhật từ dưới lên trên.
* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
- Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm xây dựng chiến
lược phát triển và kế hoạch hàng năm của Công ty; xây dựng phương án đầu tư
phát triển, phương án tổ chức sản xuất tổ chức bộ máy…
8
Báo cáo chuyên đề
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Cơ Khí Hà Nội
Giám Đốc
Phó Giám Phó Giám Phó Giám đốc Phó Giám đốc
đốc sản xuất đốc kỹ thuật KHKDTM và QHQT Nội chính
Văn phòng TTXD và BD
P. kỹ thuật
Xưởng MCC TT ĐHSX HTCSCN
XNSX và KDVTCTM P.QLCLSP
P. KT- TK- TC P. QTĐS
TT TĐH
X.Bánh răng Thư viện
P.Y Tế
X.Cơ khí lớn
VP GDTM
X.Cơ khí lớn P. TCNS
X.GCAL-Nl P.VHXH
Ban QLDA
X.Đúc
X.Kết cấu thép
TTHCCTM
Lê Trung Kiên 9 QTKDTổng Hợp – 34A
- Phó Giám đốc Máy công cụ: trực tiếp điều hành và kiểm tra công việc
sản xuất của xưởng máy công cụ (MCC) trong phạm vi toàn công ty. Là
người chịu trách nhiệm trước giám đốc về các mặt quản lý, tổ chức, sử dụng
các tiềm năng lao động, thiết bị và các nguồn lực khác…
- Phó giám đốc sản xuất: có nhiệm vụ tổ chức, điều hành sản xuất theo
đúng tiến độ, kế hoạch đặt ra; chịu trách nhiệm trước Giám đốc về trách
nhiệm của mình trong hoạt động sản xuất…
- Phó Giám đốc kỹ thuật: Giúp Giám đốc các lĩnh vực khoa học- kỹ thuật công
nghệ và môi trường, bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp, quản lý chất lượng sản
phẩm. Trực tiếp quản lý Phòng kỹ thuật, Phòng quản lý chất lượng sản phẩm.
- Phó Giám đốc Kế hoạch Kinh doanh Thương mại và quan hệ quốc tế
(KHKDTM và QHQT): Trực tiếp phụ trách, chịu trách nhiệm về các hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu và đối ngoại của Công ty.Ngoài ra còn chỉ
đạo xây dựng các phương án đấu thầu, phương án kinh doanh, các mối quan
hệ kinh doanh trong và ngoài nước.
- Phó GĐ Nội chính: Trực tiếp điều hành, quản lý, chịu trách nhiệm về
các hoạt động nội chính, đời sống và xây dựng cơ bản, y tế, bảo vệ. Xây dựng,
đề xuất các phương án tổ chức bộ máy, sắp xếp lao động trong những lĩnh vực
được phân công phụ trách như Phòng bảo vệ, phòng y tế, phòng Văn hoá…
- Văn phòng: Tập hợp, lưu trữ , quản lý, chuyển thông tin, chủ trì, điều
hành các hội nghị theo chức năng của văn phòng…
- Phòng tổ chức Nhân sự (TCNS): Là nơi đưa ra các bản dự thảo về tổ
chức nhân sự như việc bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động, tuyển dụng, nội quy,
quy chế về lao động tiền lương cũng như các chế độ…
- Phòng Kế toán -Thống kê -Tài chính: Lập kế hoạch tài chính hàng
năm. Làm nhiệm vụ đối với Nhà nước trong việc khai báo, nộp thuế hay thực
hiện các thanh toán đúng hạn, thu hồi vốn. Kịp thời báo cáo GĐ về việc huy
động, sử dụng vốn, khai thác nguồn vốn hay ghi chép, phản ánh đúng về hoạt
động tài chính…
10
- Ban Quản lý Dự án (QLDA): Nghiên cứu chiến lược phát triển của
ngành cũng như định hướng phát triển của công ty sao cho phù hợp với cơ
chế thị trường hiện nay…
- Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ tự động: Là nơi nghiên
cứu, chế tạo các sản phẩm mới, côngnghệ tự động hoá…
- Phòng kỹ thuật: Nghiên cứu, áp dụng các khoa học kỹ thuật vào sửa
chữa, chế tạo mới hay thiết kế lại sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng và
Công ty theo tiêu chuẩn ISO9000 mà công ty đã đạt được.
- Phòng Quản lý Chất lượng Sản phẩm (P.QLCHLSP): Nắm vững yêu
cầu về chất lượng sản phẩm, tổ chức kiểm tra, chịu trách nhiệm về chất lượng
sản phẩm, đề xuất tham mưu cho Giám đốc về các vấn đề liên quan đến chất
lượng sản phẩm.
- Trung tâm điều hành sản xuất (TT ĐHSX): Có nhiệm vụ phân công, lập
kế hoạch tác nghiệp, phương án quản lý, sản xuất kinh doanh của Công ty. Lập
sổ theo dõi vật tư, kỹ thuật, xử lý hay có kế hoạch bổ trợ hay thay thế kịp thời.
- Văn phòng Giao dịch Thương mai (VPGDTM): Giao dịch thương
mai, marketing, lập kế hoạch kinh doanh trong ngăn và dài hạn…
V. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật liên quan đến chất lượng sản phẩm.
1. Đặc điểm về sản phẩm.
Qua hơn 40 năm hoạt động, Công ty TNHH Nhà Nước(TNHHNN) 1
thành viên đã cung cấp nhiều máy móc thiết bị, phụ tùng cho các ngành, đã
sản xuất được gần 2 vạn máy công cụ các loại.
Sản phẩm máy công cụ là sản phẩm truyền thống của công ty, đây là tư
liệu sản xuất quan trọng của nền kinh tế. Do vậy để hoàn thành được sản
phẩm này là cả một quá trình, đòi hỏi nỗ lực của ban giám đốc cũng như Toàn
thể CBCNV trong toàn công ty, đơn đặt hàng do Giám đốc công ty hoặc các
nguồn khác đưa về được phòng ban liên quan xác định tính kỹ thuật, giá tiến
độ sản xuất. Hợp đồng sản xuất được chuyển về ban thư ký hội đồng kinh
doanh, đến phòng điều độ sản xuất đề ra lệnh sản xuất cho xưởng máy công
11
cụ. Các bản vẽ có thiết kế máy được quay lại. Phòng điều độ sản xuất đến
phân xưởng đúc. Sau khi có mẫu và hộp ruột, xưởng đúc tổ chức sản xuất qua
kiểm tra của phòng KVS tạo ra sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng.
Ngoài sản phẩm máy công cụ, trong khoảng 10 năm trở lại đây công ty
đã sản xuất thêm sản phẩm thép cán phục vụ cho quá trình xây dựng của đất
nước. Tuy đây không phải là mặt hàng then chốt, Công ty chỉ sản xuất để
phục vụ nhiệm vụ trước mắt nhưng đây là mặt hàng đem lại nhiều lợi nhuận
cho công ty. Do vậy công ty đã cố gắng tìm tòi áp dụng quy trình sản xuất
gọn nhất mang lại hiệu quả kinh tế cho Công ty.
2. Đặc điểm về lao động
*Cơ cấu nhân sự, Chất lượng lao động.
Công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội đã giải quyết tốt vấn đề
lao động, cố những năm tổng số lao động của công ty lên tới 3000 người( số
liệu năm 1980) hiện nay số lượng lao động của công ty giảm xuống còn 823
người (số liệu năm 2005), ta có thể xem xét cơ cấu lao động của công ty theo
loại như sau:
Bảng 1: số lượng lao động theo loại.
Đơn vị : Người
STT Chỉ tiêu 2003 2004 2005
1 Chỉ tiêu chung 929 953 976
Trong đó nữ 238 238 243
Tuổi bình quân 40.48 40.67 41.37
Tuổi bình quân nam 40.43 40.26 40.09
Tuổi bình quân nữ 41.84 41.92 42.79
<= 20 tuổi 5 4 3
21 – 25 tuổi 72 96 81
26 – 30 tuổi 86 91 116
31 – 40 tuổi 233 191 161
41 – 50 tuổi 400 417 424
51 – 55 tuổi 114 134 147
12
2 Cơ cấu lao động theo khu vực sản xuất 965 953 976
Gián tiếp 270 267 290
Trực tiếp 659 686 686
3 Cơ cấu quản lý hành chính
3.1 Cán bộ quản lý 73 72 77
Giám đốc công ty 1 1 1
Phó giám đốc Công ty 3 5 4
Trợ lý giám đốc 3 5 5
Trưởng phó các phòng ban 37 27 32
Giám đốc – phó giám đốc trung tâm 2 8 9
Giám đốc – Phó giám đốc xưởng, XN, PX 27 26 26
3.2 Nhân viên gián tiếp
Phòng ban trung tâm 174 159 164
Xưởng, PX, XN 23 44 46
3.3 Công nhân sản xuất
Sản Xuất 547 569 565
Phục vụ 112 109 114
4. Trình độ 929 953 976
Trên đại học 2 3 3
Đại học 150 162 170
Cao đẵng 11 10 9
THCN 73 81 85
Sơ cấp 54 40 19
CNKT bậc 3 trở xuống 113 132 126
CNKT bậc 4 53 55 72
CNKT bậc 5 119 111 95
CNKT bậc 6 trở lên 253 260 271
Lao động phổ thông 101 99 126
Nguồn số liệu thống kê của công ty
Qua bảng số liệu trên ta thấy, do đặc thù của nghành cơ khí là đòi hỏi lao
động nặng nhọc làm việc trong môi trường khắc nghiệt, độc hại nên tỷ lệ lao
13
động nam (78,88%) cao hơn so với nữ (21,12%), số lao động nữ chủ yếu làm
việc ở văn phòng. Độ tuổi lao động bình quân của công ty là tương đối trẻ và
số lượng có trình độ chuyên môn chiếm tỷ lệ cao. Điều này cho thấy cơ cấu
lao động của Công ty là tương đối hợp lý.
Trong thời gian tới Công ty cần cố chính sách khuyến khích thu hút và
tuyển dụng lao động có trình độ cao tiếp tục trẻ hoá và đào tạo lại đội ngũ cán
bộ CNV, giải quyết lao động dư dôi nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao
chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.
3. Đặc điểm về máy móc thiết bị, Công nghệ.
- Trang thiết bị tại công ty bao gồm:
+ 01 máy phân tích quang phổ xạ kế
+ 01 kính hiển vi xác định tổ chức kim loại
+ 01 máy xác định C, S
- Các thiết bị kiểm tra độ cứng, kiểm tra không phá huỷ, kiểm tra hỗn hợp
làm khuôn phù hợp với các công nghệ nêu trên. Tại mỗi bộ phận nấu
luyệncủa phân xưởng Gang và phân xưởng Thép đều đặt một máy phân tích
cacbon đương lượng (CE) và 1 cán nhiệt nhúng chỉ thị số.
* Hệ thống vận chuyển trong xưởng đúc.
* Ngoài ra còn một số máy khác như:
- Máy làm khuôn và một cát nhựa vỏ mỏng SC-20
- Máy phun bi nhỏ TC 300
- Máy trộn cát liên tục cường độ cao
- Máy giảm kích cỡ cục cát và chà sát sơ cấp
- Máy trộn Simpson 11/2G
- Các thiết bị nấu luyện
14
Bảng 2 : máy móc thiết bị của Công ty.
ST Tên máy móc Số Công Giá trị Hao Thời Năm
T thiết bị chính lượng suất thiết bị mòn gian SX chế
(Cái) (KW) (USD) (%) SP (giờ) tạo
1 Máy tiện 142 05-06 7000 65 1500 1956
2 Máy phay 92 04-15 4500 60 1100 1954
3 Máy mài 137 03-10 4100 55 1000 1956
4 Máy khoan 64 02-10 2000 60 1300 1956
5 Máy dao 15 04-10 5500 60 1000 1954
6 Máy sửa các loại 16 02-10 1500 70 1500 1955
7 Máy chuốt ép 08 - 500 60 700 1955
8 Máy búa 05 02-08 4500 60 900 1956
9 Máy cắt 11 10-40 4000 60 500 1956
10 Máy lốc tôn 03 10-40 15000 60 1000 1956
11 Máy hàn điện 26 05-10 800 40 1400 1956
12 Máy bào 24 02-40 4000 55 900 1954
13 Máy nén hơi 09 - 400 55 1200 1958
14 Máy nén khí 14 10-75 6000 56 1000 1960
15 Cẩu trục 65 - 8000 60 1000 1958
16 Lò luyện thép 04 700- 11000 64 900 1956
1000
17 Lò luyện gang 02 20 50000 65 800 1956
Nguồn số liệu thống kê của Công ty
Đặc điểm về tình hình máy móc thiết bị của Công ty như trên đã gây ảnh
hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm của Công ty. Phần lớn máy móc thiết
bị của Công ty đã cũ kỹ, lạc hậu, được sản xuất từ lâu. Vì vậy sản phẩm sản
xuất ra chất lương không được tốt, làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp
trên thị trường. Nhận thức được điều này, Công ty cơ khí Hà Nội đã và đang
15
thực hiện một dự án nâng cấp trang thiết bị sản xuất, nhằm nâng cao chất
lượng sản phẩm cũng như uy tín của Công ty.
- Đặc điểm về công nghệ.
* Công nghệ làm khuôn cát tươi(1000 tấn/ năm)
- Sử dụng dây chuyền làm khuôn cát tươi trên cơ sở:
+ Máy làm khuôn tự động, dùng khí nén, cỡ hòm khuôn 600 x 500 x cao
200/200(mm), loại máy làm khuôn có hòm.
+ Hệ thống chuyển tải: tự động
+ Làm khuôn bằng hỗn hợp cát – bentonit tươi
+ Dây truyền sử lý cát đồng bộ với dây truyền làm khuôn, tự động điều
chỉnh nước, bentonit, cát mới, chất phụ gia.
* Công nghệ làm khuôn FURAN(11000 tấn/năm)
* Công nghệ làm sạch
* Nhiệt luyện vật đúc.
* Quy trình công nghệ sản xuất thép cán của công ty được mô tả theo sơ đồ
sau:
Sơ đồ 3: quy trình công nghệ sản xuất thép
Thỏi Phôi đúc Cắt thành từng thỏi
Phù hợp tiêu chuẩn
(Bán thành phẩm)
Tiêu thụ KCS Nhập kho Nung cán
thành phẩm
Thép được sản xuất qua 5 công doạn chính, từ các thỏi quặng qua các
khâu chế biến khác nhau như: qua phôi đúc, qua lò nung… thép nguyên chất
được tạo thành và nhập vào kho chờ ngay đem tiêu thụ. Ngoài ra trong quá
trình sản xuất người ta co thể thu được bán thành phẩm, ta cũng có thể tiêu
thụ các bán thành phẩm này cho các đơn vị gia công khác.
16
Để không ngừng vươn lên chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài nước,
Công ty đã mạnh dạn đầu tư mới các máy móc thiết bị hiện đại hoá xưởng
đúc với dây truyền thiết bị đúc gan và thép có chất lượng cao với sản lượng
mỗi dây truyền là 600 tấn/năm. Công ty còn xây dựng xưởng cơ khí chính
xác, trung tâm ứng dụng công nghệ tự động
* Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm máy công cụ:
Quy trình công nghệ sản xuất loại sản phẩm thép cán dưới đây cho ta
thấy: Sản phẩm của công ty muốn hình thành phải trải qua rất nhiều giai đoạn
khác nhau. Do đó, chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào nhiều giai đoạn, chỉ
cần hỏng ở một giai đoạn nào đó của quá trình sản xuất là sản phẩm sẽ không
hoàn thành được, làm chậm tiến độ sản xuất, tăng chi phí thực hiện. Tất cả
những điều đó sẽ ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty,
Công ty khó có khả năng thâm nhập, mở rộng thị trường mới, làm giảm hiệu
quả kinh doanh của Công ty.
Sơ đồ 4: công nghệ chế tạo sản phẩm máy công cụ.
Phối ngẫu Mẫu số
Làm Làm Nấu Rót Làm Cắt ruột
Nấu
Gia công cơ khí
Nhập kho Lắp ráp Tiêu thụ
17
4. Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty.
4.1. Số lượng và chất lượng NVL mà Công ty tiêu dùng.
Là một đơn vị sản xuất kinh doanh, công ty Cơ khí Hà Nội luôn quan
tâm đến mọi khâu của quá trình sản xuất, đặc biệt là việc cung ứng nguyên
vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất sản phẩm. Hiện nay, nguồn nguyên
liệu chính mà Công ty dùng vào sản xuất sản phẩm hầu hết là các loại thép
phục vụ sản xuất thép cán, máy công cụ và phụ tùng thiết bị. Nguồn nguyên
liệu này trong nước rất hiếm, vì vậy Công ty phải nhập khẩu từ nước ngoài.
Bảng 4: Số lượng nguyên vật liệu Công ty nhập hàng năm
Các mặt hàng Số lượng Đơn Thị trường cung cấp
Nhập khẩu (tấn/năm) giá(USD/tấn)
Gang 520 700 Việt Nam
Sắt thép các 1200 450 Nga, Triều Tiên,
loại Việt Nam
Tôn tấm các 150 350 Các nước Đông ÂU
loại
Que hàn 75 400 Nga
Than cực điện 20 120 TQ, Đông Âu
Nguồn số liệu thống kê của Công ty
Năm 2004, công ty nhập khẩu thép các loại phục sản xuất thép cán,
máy công cụ và phụ tùng thiết bị từ Nga với tổng giá trị 2.900.000 USD, vượt
so với năm 2003 là 15.5%. với tốc độ tăng trưởng sản xuất cao, Công ty đã
chủ động khai thác vật tư trong nước và nhập khẩu vật tư từ nước ngoài hỗ trợ
thực hiện tiến độ gia công cơ khí. Về chất lượng, vật tư đã được chú trọng
kiểm tra kỹ lưỡng trước khi đi vào sản xuất.
Năm 2005, khối lượng vật tư chi dùng trong năm là: Sắt thép các loại
khoảng 3500 tấn; giá trị vật tư mua về trong năm phục vụ sản xuất khoảng
40 tỷ. Phần lớn những vật tư chính đều được chuẩn bị và cung cấp kịp thời
cho sản xuất. Công tác nhập khẩu vật tư, thiết bị luôn được công ty quan tâm
18
đặc biệt. Đối với các hoạt động phải dùng vật tư đặc chủng như: thép cây phi
lớn làm trục lô ép, thép Inox, thép ống, thép tấm... đều được mua thông qua
nhập khẩu. Ngoài ra, công ty còn dùng giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp để
chủ động kinh doanh thương mại và nhập khẩu trực tiếp để chủ động kinh
doanh thương mại và nhập khẩu uỷ thác cho một số đơn vị sản xuất kinh
doanh, tạo thêm nguồn thu cho công ty.
4.2. Công tác quản lý NVL tại Công ty.
Một vấn đề đặt ra cho Công ty lúc này là phải tìm được thị trường thay
thế. Đặc biệt thị trường NVL trong nước để Công ty chủ động hơn trong công
tác chuẩn bị NVL làm cho quá trình sản xuất kinh doanh thông suốt, tránh
được những thiệt hại do thiếu NVL gây ra.
Sơ đồ 5: Công tác quả lý và sử dụng NVL
Giám đốc chỉ đạo Phòng kỹ thuật
Phòng kế hoạch Phòng vật tư
Phòng ĐĐSX Nhập kho vật tư
Kế hoạch cho xưởng Khâu sản xuất
máy
Công tác sử dụng NVL như xác định định mức một cách hợp lý tiết
kiệm nhưng phải đảm bảo chất lượng sản phẩm… đến được ban lãnh đạo
Công ty rất quan tâm. Tuy nhiên, trong thực tế Công ty phải thiết lập hệ thống
quản lý chặt chẽ hơn về vật tư, năng lượng và định mức, nâng cao khả năng
quản lý kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, thiết kế công ngệ. Đây là bước khởi đầu
cho việc sản xuất sản phẩm, cũng là tiền đề cho việc tiết kiệm vật tư, lao
động, hạ giá thành sản phẩm.
19
5. Đặc điểm về vốn và sử dụng vốn.
Đối với tất cả các công ty là làm thế nào để có thể huy động nguồn vốn
được một cách có hiệu quả tối ưu nhất, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
Công ty cơ khí Hà Nội là một đơn vị kinh doanh với phần lớn nguồn
hàng được phân phối và chịu sự quản lý của Tổng công ty thép Việt Nam là
do không có nguồn vốn và ngoại tệ mạnh để có thể giao dịch trực tiếp với các
nhà đầu tư nước ngoài.
Bên cạnh đó để đầu tư các cơ sở vật chất trang thiết bị đảm bảo cho hoạt
động sản xuất kinh doanh, cần có một khối lượng về vốn rất lớn.
Chính vì vậy công ty đã có một chiến lược về vốn để đảm bảo có nguồn
vốn đủ mạnh để đáp ứng các yêu cầu trên.
Là một doanh nghiệp nhà nước Công ty luôn phát huy vai trò là nòng cốt
trong ngành chế tạo máy công cụ bằng nhiều nguồn vốn khác nhau :
+ Vốn do nhà nước cấp.
+ Vốn tự có của Công ty.
+ Vốn vay.
+ Vốn hoạt động thuê tài chính.
........
Trong đó vốn ngân sách nhà nước chiếm 70% tổng số vốn của Công ty,
tuy nhiên nguồn vốn ngân sách cấp rất hạn hẹp do vậy Công ty phải tìm
nguồn vốn trên thị trường để đảm bảo cho sản xuất được tiến hành liên tục.
20