Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong hoạt động cho vay tiêu dùng của vpbank

  • 51 trang
  • file .docx
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, sự cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng đã tạo ra
cơ hội cho các ngân hàng thương mại Việt Nam phát triển và tự khẳng định mình,
song nó cũng tạo ra những thách thức lớn mà các ngân hàng phải đối đầu. Trong điều
kiện cạnh tranh quyết liệt như vậy, khi mà thị phần của các ngân hàng dần bị chiếm
chỗ bởi các định chế tài chính khác, các ngân hàng thương mại Việt Nam phải làm gì
để giữ vững vị thế của mình?
Một hướng đi mới mà các ngân hàng thương mại Việt Nam đã tìm ra và đang
trong những bước đầu của quá trình thực hiện: Đó chính là chiến lược ngân hàng bán
lẻ. Ngân hàng bán lẻ là ngân hàng chủ yếu cung cấp các dịch vụ trực tiếp cho doanh
nghiệp, hộ gia đình và các cá nhân, với quy mô các khoản giao dịch nhỏ, bao gồm tiền
gửi tiết kiệm, tài khoản ATM, cho vay thế chấp, cho vay tiêu dùng cá nhân. Thị trường
dành cho ngân hàng bán lẻ ở Việt Nam hiện nay là thị trường hiện hữu và sinh lời chứ
không còn ở dạng tiềm năng nữa. Chiến lược ngân hàng bán lẻ hướng ngân hàng tới
một hoạt động kinh doanh sinh lợi nhiều hơn.
Vậy liệu các ngân hàng thương mại Việt Nam có nên thực hiện ồ ạt, đồng loạt
ngay các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng bán lẻ hay không? Câu trả lời là không nên
và cũng không phù hợp với điều kiện thực tế của các ngân hàng Việt Nam hiện nay.
Với nguồn vốn sẵn có, nguồn nhân lực dồi dào, nhưng trong điều kiện công nghệ và cơ
sở vật chất còn yếu, các Ngân hàng thương mại Việt Nam trước tiên nên thực hiện
hoạt động cho vay tiêu dùng, và coi đó là bước đi ban đầu an toàn và hiệu quả trong
chiến lược ngân hàng bán lẻ.
Thêm vào đó cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các sản phẩm,
dịch vụ tiêu dùng đang ngày càng trở nên phong phú, đa dạng, phù hợp với nhu cầu
của người mua. Tuy nhiên, với mức thu nhập như hiện nay, phần lớn người tiêu dùng
không thể chi trả cho tất cả các nhu cầu mua sắm cùng lúc, đặc biệt là với những vật
dụng đắt tiền. Nếu người tiêu dùng có thể vay được tiền từ ngân hàng, thì họ có thể
thoả mãn nhu cầu của họ ngay trong hiện tại điều đó làm tăng sự tiêu dùng hàng hoá,
thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của các hãng tăng nhanh về số lượng và chủng
loại sản phẩm, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế chung của toàn xã hội một cách
nhanh chóng, tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động trong xã hội. Do đó thực
hiện hoạt động cho vay tiêu dùng, một mặt các ngân hàng thương mại có thể tạo nên
sự hoà hợp giữa cung và cầu tiêu dùng, mặt khác lại có thể giải quyết tốt được nhiệm
vụ kích cầu tiêu dùng của nền kinh tế.
Nhận thức được tầm quan trọng của các vấn đề trên, Ban lãnh đạo VPBank đã
đặt mục tiêu "xây dựng VPBank thành một Ngân hàng bán lẻ hàng đầu khu vực phía
bắc và trong cả nước".Vậy thực tế hoạt động ngân hàng bán lẻ mà cụ thể là hoạt động
cho vay tiêu dùng ở VPBank đang diễn ra như thế nào?
Đào Danh Hiệu 1
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Xuất phát từ thực tiễn đó, cùng với những kiến thức thực tiễn thu được trong
quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt
Nam (VPBANK) đã gợi mở cho em thực hiện đề tài: "Giải pháp nâng cao khả
năng cạnh tranh trong hoạt động cho vay tiêu dùng của VPBank", làm chuyên đề
thực tập tốt nghiệp cho mình.
Ngoài phần mở bài kết luận, chuyên đề được chia làm 3 chương:
Chương I: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng và khả năng cạnh
tranh trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank.
Chương II: Một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong hoạt
động cho vay tiêu dùng tại VPBank.
Trong thời gian thực tập vừa qua tại VPBank chi nhánh Chương Dương, đề tài đã
được hoàn thành với sự giúp đỡ của cán bộ và nhân viên Phòng tín dụng và của các
thầy cô giáo trong Học viện Ngân hàng.
Đào Danh Hiệu 2
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Chương I
Thực trạng cho vay tiêu dùng và khả năng cạnh tranh
trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank
1.1.Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh việt nam.
1.1.1. Lịch sử ra đời và bộ máy tổ chức
Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt nam (tên
viết tắt là VP bank) được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của thống
đốc ngân hàng nhà nước Việt nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời gian hoạt động
99 năm. Ngân hàng bắt đầu mở cửa giao dịch là ngày 10/9/1993 và VPBank chính thức
khai trương vào ngày 09/10/1993.
Theo quyết định thành lập và hoạt động số 0042/NH-CP ngày 12/08/1993 do NHNN
cấp và quyết định sửa đổi điều lệ số 1099/QD-NHNN của thống đốc NHNN ngày
18/09/2003 thì VPBank có:
+ Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh Việt nam.
+ Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Ngân hàng ngoài quốc doanh
+ Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Vietnam Join Stock Commercial Bank
for Private enterprises.
+ Tên viết tắt bằng tiếng Anh: VPBank.
Vốn điều lệ khi bắt đầu mới thành lập là 20 tỉ VND do 16 cổ đông đóng góp. Qua
quá trình hình thành và phát triển, đáp ứng nhu cầu mở rộng mạng lưới hoạt động, được
sự chấp thuận của NHNN, VPBank đã bổ sung tăng thêm vốn điều lệ. Tháng 8/1994
VPBank nâng vốn điều lệ lên thành 70, 01 tỷ VND (Tăng 249,87% so với năm 1993 khi
mới thành lập) theo quyết định 193/QD-NH5 ngày 12/9/1994 của thống đốc NHNN. Đến
ngày 18/3/1996 vốn điều lệ của VPBank tăng lên thành 174, 9 tỷ VND (Tăng 149,82% so
với năm 1994) do 97 cổ đông đóng góp theo quyết định 53QD-NH5 của thống đốc
NHNN. Trải qua một số lần chuyển nhượng. Năm 2004, VPBank nhận được quyết định
số 689/NHNN-HAN7 của NHNN chấp thuận cho VPBank được nâng vốn điều lệ lên
198, 4 tỷ đồng. Tính đến 31/12/2005, sau 2 lần nâng vốn điều lệ đã tổng vốn điều lệ của
VPBank đạt 309, 4 tỷ đồng nâng cao tự chủ về tài chính, về uy tín của VPBank trong hệ
thống ngân hàng Việt nam.
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển VPBank luôn chú ý tới việc mở rộng
quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động tại các thành phố lớn Tính đến tháng 7 năm
2005, hệ thống VPBank có tổng cộng 30 điểm giao dịch gồm có: hội sở chính tại Hà nội,
10 Chi nhánh cấp I tại các tỉnh, thành phố của đất nước là Hà nội, thành phố Hồ Chí
Minh, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc và Bắc Giang, 15 chi
nhánh cấp 2 và 4 phòng giao dịch.Trong năm 2005 và 2006, ngân hàng dự kiến sẽ mở thêm
khoảng 20 điểm giao dịch mới tại các Tỉnh, Thành là trọng điểm kinh tế của cả nước.
Đào Danh Hiệu 3
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Gắn kiền với quá trình mở rộng mạng lưới hoạt động và gia tăng vốn điều lệ thì
VPBank luôn chú trọng tới nguồn nhân lực cả về lượng và chất (Trình độ cán bộ nhân
viên ngân hàng). Khi mới thành lập năm 1993 có 18 người, đến ngày 31/12/1998 lên tới
231 người trong đó có 6 nhân viên có trình độ sau đại học và 139 nhân viên có trình độ
đại học . Vào ngày 31/12/2000 số lượng nhân viên đã là 254 người, và tăng lên 358 người
tính đến 1/2004 trong đó trình độ đại học và trên đại học là 240 người (chiếm 67%).Còn
tính đến thời điểm hiện tại, số lượng cán bộ công nhân viên là gần 700 người, trong đó
phần lớn là các cán bộ công nhân viên có trình độ đại học và trên đại học (chiếm
87%).Với đội ngũ cán bộ năng động nhiệt tình và có trình độ nghiệp vụ cao, nguồn nhân
lực của VPBank luôn được đánh giá cao và sẽ là một trong những tiền đề cho sự phát triển
của ngân hàng trong tương lai khi ngân hàng Việt nam bước vào hội nhập.
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức VPBank.
Đào Danh Hiệu 4
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ.
Đại
Từhội cổ đông VPBank đã có khoảng thời gian hơnBan
12/08/1993 kiểmtrưởng
10 năm soát thành và phát
đông phải là thời gian dài so với các ngân hàng quốc doanh Việt Nam. Tuy
triển, đó không
nhiên trong thời gian hoạt động của mình VPBank đã đạt Hộiđược
đồngnhững
Tín dụngthành tựu to lớn
gópHội đồng
phần vàoquản trị triển đất nước, đặc biệt là khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.
sự phát
VPBank đã hoàn thành tốt chức năng của mình là chức năng Các bandoanh
kinh tín dụng
tiền tệ và dịch vụ
ngân hàng. Chứchành
Ban điều năng đó thể hiện chủ yếu qua các hoạt động sau:
P. KTKT nội bộ
_Huy động vốn
_ Cho vay vốn
_Thực hiện biện pháp nghiệp vụ bảo quản và môi giới trênP.thịkếtrường toán tiền tệ, mua
bán chứngHộikhoán
sở trên thị trường chứng khoán khi được sự cho phép của NHNN.
_Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh trên thị trường liên ngân P. ngân quỹ
hàng.
_Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý và các dịch vụ về thanh toán
quốc tế,nhánh
Chi ngoại Hàhối Nội
và kiều hối. P.Tổng hợp và quản lí
chi nhánh
_Thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ và dịch vụ thanh toán đối với khách hàng, thực
hiệnChi
cácnhánh
dịch vụ quản lí tài sản, tư vấn về lập các dự án đầu tư và uỷ thác đầu tư khi được
HCM. P. thanh toán quốc tế và
NHNN cho phép. kiều hối
1.1.3.Tình hình hoạt động kinh doanh của VPBank trong những năm gần đây.
Chi nhánh
TrongHải nămPhòng
2005, mặc dù phải đương đầu với những khóP.thu khănhồivà nợ
thách thức lớn
như giá cả năng lượng biến động mạnh, thiên tai, dịch bệnh, tình trạng khủng bố nghiêm
trọng xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới. Trong tình hình đó, Vănmặc dù phải
phòng đối mặt với nhiều
VPBank
Chi nhánh Đà Nẵng
khó khăn thử thách, Việt nam vẫn được đánh giá là nước có tình hình kinh tế, xã hội ổn
định, mức tăng trưởng GDP trên dưới 8% là mức cao nhấtTrung trong tâm
7 năm tinvừa
họcqua. Đóng góp
khôngCác
nhỏchitrong
nhánh Huế,quả
thành Cầnđó phải kể đến vai trò quan trọng của hệ thống ngân hàng.
Thơ, Quảng Ninh, Vĩnh
Trong những năm qua ngành ngân hàng tài chính của Trung
ta không
tâm kiều
ngừng hối
phát
phát
triển, tỷ
Phúc, Bắc Giang
lệ nợ xấu, nợ quá hạn trong các ngân hàng quốc doanh được chuyểncải tiền đáng Western
thiệnnhanh kể. Vốn điều
UnionT
lệ của các ngân hàng quốc doanh không ngừng được bổ sung để đáp ứng tỷ lệ an toàn
theo quy chi nhánh
Cácđịnh 2 Bên cạnh đó Nhà nước và các cơTrung
cấptế.
của quốc quan chức năngtạo
tâm đào nói chung,
cũng như ngân hàng Nhà nước nói riêng cũng đã đưa ra nhiều chính sách nhằm ổn định
môi trường kinh tế vĩ mô, tạo điều kiện phát triển toàn diện hệ thống ngân hàng.
Cùng với xu hướng đó, VPBank không ngừng mở rộng để đáp ứng đòi hỏi thực tế,
ngân hàng đã mở thêm nhiều chi nhánh cấp I mới, nâng cấp các phòng giao dịch thành chi
nhánh, đẩy mạnh hoạt động dịch vụ, nghiên cứu đưa ra các sản phẩm mới đáp ứng mọi
nhu cầu của khách hàng. Với khẩu hiệu "tận tình chu đáo phục vụ khách hàng" và phương
châm: "tín nhiệm là trên hết ", toàn thể cán bộ nhân viên và ban lãnh đạo quyết tâm phát
triển VPBank trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt nam. Nhìn chung trong những
năm vừa qua VPBank đã đạt được tốc độ tăng trưởng khá cao trong tất cả các lĩnh vực.
1.1.3.1.Hoạt động huy động vốn.
Trong khoảng thời gian từ 2003-2005 nguồm vốn huy động của VPBank liên tục
tăng trưởng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng cho vay của VPBank.
Đào Danh Hiệu 5
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn của VPBank từ năm 2003-2005
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu 2005 2004 2003
Tổng nguồn vốn huy động 5.607.800 3.872.813 2.212.964
Huy động từ thị trường 1 3.209.800 1.824.539 1.242.884
Huy động từ thị trường 2 2.398.200 2.048.274 970.080
(Nguồn báo cáo thường niên VPBank 2003-2005.)
Tổng nguồn vốn huy động năm 2004 là 3.872.813 triệu đồng bằng 175% so với
năm 2003, và tới năm 2005 tổng nguồn vốn huy động đã lên tới 5.607.800 triệu đồng và
bằng 145.6% so với năm 2004. Đạt được kết quả như trên bởi từ lâu VPBank rất chú
trọng tới hoạt động huy động vốn . Ví dụ các biện pháp khuyến khích tiền gửi: trong khu
dân cư ngân hàng đã thực hiện liên tiếp 3 đợt huy động vốn có bốc thăm trúng thưởng,
được người gửi tiền hưởng ứng nhiệt tình. Đặc biệt trong dịp cuối năm 2004, VPBank còn
đưa ra hình thức huy động mới "tiết kiệm VND được bù trượt giá USD". Sản phẩm này
đáp ứng được tâm lí của khách hàng e ngại sự mất giá của VND so với USD nhưng lại
muốn hưởng lãi suất cao của VND. Nhờ vậy kết quả huy động vốn tăng khá cao.
Đặc biệt, trong năm 2005 lượng vốn huy động đã tăng đáng kể ở thị trường 1 (TG
của các TCKT và cá nhân) đạt 3.209.8 tỷ đồng, tăng 76% so với năm 2004, tổng nguồn
vốn huy động từ thị trường 2 (TG của các TCTD và TG khácT) lên đến 2.398, 2 tỷ đồng,
tăng 19% so với năm 2004.
1.1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn .
Trong các hoạt động ngân hàngT, cho vay là hoạt động mang lại nguồn thu chủ
yếu. Chính vì thế, chiến lược phát triển tín dụng lành mạnh, an toàn và hiệu quả được
VPBank đặc biệt quan tâm. Trong những năm qua, VPBank đã thực hiện đúng những quy
định của NHNN, quy chế tín dụng chung của ngân hàng, từng bước lành mạnh hóa tình
hình tín dụng của mình. VPBank đã xây dựng quy chế riêng của mình về cho vay doanh
nghiệp, cho vay cá nhân rất chặt chẽ, rõ ràng . Và đạt được kết quả như sau:
Bảng 1.2. Tình hình sử dụng vốn của VPBank từ năm 2003-2005.
Đơn vị tính: triệu đồng.
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2004 Năm 2003
(Ngu Dư nợ theo thời hạn ồn:
-cho vay ngắn hạn 1.567.400 1.011.385 610.085 báo
-cho vay trung và dài hạn 1.446.800 861.015 915.127 cáo
Dư nợ theo đối tượng D 2.992.000 1.872.400 1.525.212
tổng
- Cho vay TCKT và cá nhân
hợp
- Cho vay các TCTD 19.700
tín
Tổng 3.014.200 1.872.400 1.525.212
dụng
VPBank 2003-2005)
Tính đến 31/12/2005 tổng dư nợ tín dụng toàn hệ thống đạt 3.014, 2 tỷ đồng tăng
62% so với thực hiện năm 2004. Và tăng gấp 3 lần mức tăng năm 2004 so với năm 2003
Đào Danh Hiệu 6
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
(22%). Trong đó: cho vay ngắn hạn là 1.567.400 chiếm 52% tổng dư nợ. Cơ cấu cho vay
theo thời gian đã có sự thay đổi rõ nét trên cơ sở định hướng phát triển tăng nhanh ở các
khoản vay ngắn hạn (ít rủi ro):
 Doanh số cho vay toàn hệ thống năm 2004 đạt 2.155 tỷ đồng, tăng 23% so với
thực hiện năm 2003.
 Dư nợ cho vay đạt 1.865, 4 tỷ đồng, tăng 22% so với thực hiện năm 2003.
 Thu nhập thuần từ tiền lãi đạt 94, 8 tỷ đồng, tăng 37% so với năm 2003.
Năm 2004 là năm VPBank đạt được thành công ngoài dự kiến trong công tác thu
hồi và xử lí nợ quá hạn. Nợ quá hạn của VPBank đã giảm từ 13,2% năm 2003 xuống còn
0,5% vào cuối năm 2004.
Trong năm 2005, dư nợ cho vay tăng trưởng nhanh nhưng chất lượng tín dụng vẫn
là một trong những mục tiêu chiến lược trong quá trình phát triển của VPBank. Đến ngày
21/12/2005, tỷ lệ nợ quá hạn duy trì ở mức 1.37%, tỷ lệ nợ xấu của VPBank được phân
loại theo quy định mới nhất của NHNN là 0.75% (NHNN quy định tối đa là 5%).
1.1.3.3.Hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
Bảng 1.3. Tình hình kinh doanh ngoại tệ của VPBank từ năm 2003-2004
Đ ơn vị tính: triệu đồng
So sánh
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2003
± %
1.Tổng doanh số mua (+)2.208.000
4.240.000 2.032.000 208.7%
(+)1.936.000
2.Tổng doanh số bán 4.432.000 2.496.000 177.6%
(Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh VPBank 2003-2005)
Trong năm 2004, tổng doanh số mua ngoại tệ là 4.240.000 triệu đồng (tăng
2.208.000 triệu đồng so với năm trước), doanh số bán là 4.432.000 triệu đồng (tăng
1.936.000 triệu đồng so với năm trước). Thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ đạt 1, 16 tỷ
đồng, tăng 0, 16 tỷ đồng so với năm 2003 (Năm 2003 thu nhập là 1 tỷ đồng. Hoạt động
này chủ yếu diễn ra giữa VND và USD nhằm phục vụ nhu cầu thanh toán quốc tế của
khách hàng là chính .
1.1.3.4. Hoạt động thanh toán quốc tế.
Các hoạt động thanh toán quốc tế trong năm 2004 đã có xu hướng tăng:
- Mở L /C nhập khẩu đạt gần 27 triệu USD, tăng 3, 8 triệu USD so với năm trước.
- Doanh số thông báo LC xuất: toàn hệ thống thực hiện được 6 triệu USD. Số bộ
chứng từ chiết khấu qua VPBank là 119 bộ, trị giá 3, 1 triệu USD.
- Chuyển tiền thanh toán quốc tế (TTR) đạt 29 triệu USD, tăng 7 triệu USD
Tổng số phí dịch vụ thanh toán quốc tế toàn hệ thống thu được là 3, 9 tỷ đồng,
tăng 500 triệu đồng so với năm trước.
1.1.3.5.Các hoạt động khác.
Hoạt động kinh doanh chứng từ có giá.
Trong năm 2004, VPBank đã mua 683, 8 tỷ đồng trái phiếu; số dư chứng từ có giá đến
cuối năm còn 660 tỷ đồng. Thu lãi giấy tờ có giá đạt 62, 4 tỷ đồng, tăng gấp hai lần năm 2003.
Đào Danh Hiệu 7
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Hoạt động đầu tư.
Tổng số tiền góp vốn mua cổ phần tính đến ngày 31T/12/2004 là 11.979 triệu
đồng. VPBank đã mua cổ phần của công ti TOGI, công ti cổ phần Đồng Xuân, Quỹ tín
dụng nhân dân Trung Ương , ngân hàng ACB và một số đơn vị khác. Thu nhập từ tiền cổ
tức năm 2004 là 459 triệu đồng.
Chuyển tiền trong nước
Khách hàng chuyển tiền trong nước hiện nay chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và
hộ cá thể nên mặc dù số lượng món tiền nhiều nhưng doanh số chuyển tiền thấpK, vì vậy
kết quả chuyển tiền trong năm có tăng so với năm trước nhưng không nhiều. Doanh số
chuyển tiền trong toàn hệ thống đạt 3.315 tỷ đồng, phí chuyển tiền trong toàn hệ thống thu
được gần một tỷ đồng.
Trong năm 2005 VPBank đã gia tăng đáng kể mạng lưới các chi nhánh nhằm tạo
điều kiện để phát triển dịch vụ ngân hàng, đưa các sản phẩm dịch vụ đến với khách hàng
được tốt hơn. Nhờ vậy, các hoạt động như chuyển tiền nhanh, kiều hối cũng có được mức
tăng trưởng nhất định. Nhưng nhìn chung hoạt động dịch vụ của VPBank trong năm qua
chưa có nhiều tiến triển.
1.2.Thực trạng cho vay tiêu dùng tại VPBank.
1.2.1.Các hình thức cho vay tiêu dùng áp dụng tại VPBank.
Tỷ lệ cho vay/giá trị tài sản đảm bảo áp dụng chung cho các sản phẩm vay tiêu dùng.
- Trường hợp đảm bảo bằng nhà cửa, căn hộ: Tiền vay tối đa bằng 70% giá trị
tài sản đảm bảo và tối đa bằng 70% giá trị phương án vay.
- Trường hợp đảm bảo bằng nền nhà theo đất đã được quy hoạch: Tiền vay tối
đa bằng 60% giá trị tài sản đảm bảo và tối đa bằng 70% giá trị phương án vay.
- Trường hợp đảm bảo bằng chứng từ có giá: Tiền vay tối đa bằng 95% giá trị
gốc chứng từ có giá.
Đối với mua xe ô tô, trường hợp đảm bảo bằng chính chiếc ô tô hình thành từ
vốn vay, mức cho vay tối đa không quá 70% chi phí mua xe.
1.2.1.1. Cho vay mua nhà - xây dựng nhà - sửa nhà
+Phạm vi cho vay
Đối với cá nhân, hộ gia đình: phải có hộ khẩu thường trú cùng địa bàn nơi
VPBank đóng trụ sở.
Đối với doanh nghiệp, tổ chức: Phải có trụ sở cùng địa bàn với VPBank.
Các trường hợp đặc biệt khác do Ban tín dụng /Hội đồng tín dụng quyết định.
+ Đối tượng món vay:
Chi phí mua nhà, mua nền nhà theo đất đã được quy hoạch để xây dựng nhà
mới, mua căn hộ, xây dựng, sửa chữa nâng cấp nhà;
Chi phí mua sắm các trang thiết bị và chi phí xây dựng hợp lý khác trong quá
trình sửa chữa, xây dựng nhà.
+Điều kiện cho vay:
Khách hàng phải có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
Đào Danh Hiệu 8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Khách hàng của VPBank có bản giải trình mục đích vay vốn rõ ràng, có nguồn trả nợ
chắc chắn. Có một phần vốn tự có tham gia vào phương án, cụ thể là:
+ Nếu vay để mua nhà, mua nền nhà theo đất đã quy hoạch để xây dựng nhà
mới, mua căn hộ: vốn tự có tham gia tối thiểu 30% giá tiền mua nhà và chi phí xây
dựng, sửa chữa, cải tạo (nếu có).
+ Nếu vay để xây dựng, sửa chữa, nâng cấp nhà trên diện tích đất không thuộc
sở hữu của mình: vốn tự có tham gia tối thiểu 30%.
+ Nếu vay để xây dựng, sửa chữa, nâng cấp nhà trên diện tích đất thuộc quyền
sử dụng lâu dài, ổn định của mình (không phải đất thuê): không quy đinh tỷ lệ vốn tự
có tham gia.
Có tài sản bảo đảm cho tiền vay hoặc được bên thứ ba bảo lãnh.
+Thời hạn cho vay:
Thời hạn cho vay xác định căn cứ vào mục đích vay vốn, nguồn và kế hoạch trả
nợ của khách hàng nhưng tối đa không vượt quá quy định sau:
Cho vay mua nhà: Thời hạn cho vay tối đã không quá 10 năm.
Cho vay mua nền nhà theo đất đã được quy hoạch để xây dựng nhà mới, mua căn
hộ, hoặc xây dựng, sửa chữa, nâng cấp nhà: Thời hạn cho vay tối đa không quá 5 năm.
1.2.1.2. Cho vay mua ô tô.
+Phạm vi cho vay:
Một điểm khác biệt của VPBank so với ngân hàng khác đó là ngân hàng thực
hiện cho vay và thu hồi nợ trực tiếp đối với khách hàng vay không cho vay gián tiếp
thông qua các đại lý bán xe ô tô.
+Đối tượng món vay là: chi phí mua xe ô tô, chi phí nộp thuế và các chi phí
hợp lý khác liên quan đến việc đăng ký và lưu hành xe.
+ Điều kiện: có tài sản đảm bảo là điều đương nhiên đối với bất kỳ khoản vay
nào, tuy nhiên đối với vay mua ô tô tại VPBank khách hàng có thể lấy chính tài sản
hình thành từ vốn vay làm tài sản thế chấp.
+Tài sản đảm bảo: nếu đảm bảo bằng chính chiếc xe hình thành từ vốn vay thì
xe phải là xe mới 100%.
+Thời hạn cho vay và phương thức trả nợ:
* Thời hạn cho vay tối đa là 4 năm.
* Trong trường hợp khách hàng dùng chính chiếc xe hình thành từ vốn vay làm
tài sản đảm bảo: chỉ áp dụng phương thức cho vay trả góp, trả nợ gốc làm nhiều kỳ và
lãi trả hàng tháng.
* Trong trường hợp khách hàng có tài sản khác làm tài sản đảm bảo hoặc được
bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản: có thể áp dụng phương thức cho vay theo món thông
thường (trả nợ gốc cuối kỳ, trả lãi hàng tháng nếu thời gian vay không quá 12 tháng)
hoặc phương thức cho vay trả góp (trả dần nợ làm nhiều kỳ và trả lãi hàng tháng).
VPBank thường giải ngân trực tiếp vào tài khoản của các đại lí bán xe để đảm
bảo tiền vay được sử dụng đúng mục đích.
Đào Danh Hiệu 9
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
1.2.1.3.Cho vay hỗ trợ tài chính du học.
Đây là hình thức cho vay rất mới mẻ ở Việt Nam, khi nhu cầu đi du học trong
giới học sinh, sinh viên phát triển. Hơn thế nữa do sự phát triển của đời sống xã hội,
một bộ phận không nhỏ dân cư có đời sống cao và mong muốn con cái mình theo học
tại những trường danh tiếng ở nước ngoài. Tuy nhiên do nhu cầu và khả năng thanh
toán của họ không cùng xuất hiện, loại hình cho vay này của VPBank đã đáp ứng được
một phần không nhỏ nhu cầu của dân cư. VPBank cho vay hỗ trợ tài chính du học sinh
nằm phục vụ nhu cầu của du học sinh bao gồm:
+ Mục đích vay:
- Chứng minh khả năng tài chính, bổ túc hồ sơ xin phỏng vấn du học.
- Thanh toán học phí, sinh hoạt phí và các chi phí khác (gọi tắt là chi phí du
học) phát sinh trong quá trình học tập.
+ Các loại cho vay như sau:
 Đối với cho vay để bổ túc hồ sơ xin phỏng vấn du học : áp dụng hai hình thức
cho vay:
- Cho vay để mở sổ tiết kiệm
- Cho vay hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng cam kết cho khách hàng
vay để thanh toán toàn bộ chi phí đi học tập ở nước ngoài .
 Đối với cho vay để mở sổ tiết kiệm
Giải ngân một lần sau khi được phê duyệtG
Phương thức thu nợ:
- áp dụng hình thức trả vốn khi đáo hạn, trả lãi hàng tháng đối với trường hợp
khách hàng có tài sản thế chấp hoặc tài sản cầm cố không phải là giấy tờ có giá.
- áp dụng hình thức trả vốn và lãi khi đáo hạn đối với trường hợp khách hàng có
tài sản cầm cố là giấy tờ có giá.
 Đối với cho vay hạn mức dự phòng:
- Đây là hình thức cam kết cho vay, do đó có thể không có giải ngân.
- Ngân hàng thu phí cam kết theo mức chi phí bảo lãnh trong nước có tài sản
đảm bảo.
- Trường hợp khách hàng có nhu cầu rút tiền vay phải lập giấy nhận nợ theo
quy định của ngân hàng.
 Đối với cho vay để thanh toán chi phí du học.Có các loại sau:
- Cho vay ngắn hạn hoặc trung dài hạn để thanh toán một phần hoặc toàn bộ chi
phí du học của du học sinh.
Trường hợp vay ngắn hạn:
+ Giải ngân một lần hoặc nhiều lần trên cùng một hợp đồng tín dụng tuỳ theo
yêu cầu của bên nước ngoài và phải phù hợp với quy chế quản lý ngoại hối của
NHNN.
+Thu nợ theo hình thức: trả vốn một lần khi đáo hạn, lãi trả hàng tháng.
Trường hợp vay trungT, dài hạn:
Đào Danh Hiệu 10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
- Đầu tiên khách hàng phải ký một hợp đồng tín dụng với ngân hàng
- Giải ngân nhiều lần tùy theo thông báo đóng học phí và sinh hoạt phí của cơ
sở đào tạo nước ngoài mỗi lần giải ngân khách hàng ký khế ước nhận nợ. Mỗi khế ước
sẽ quy định cụ thể: số tiền, lãi suất, lịch trả nợ… Tổng số tiền vay của các khế ước
phải bằng số tiền vay được quy định trong hợp đồng tín dụng.
- Thu nợ theo hình thức trả vốn dần nhiều kỳ, lãi trả hàng tháng.
Với hình thức cho vay này, các ngân hàng thương mại đặc biệt là VPBank thoả
mãn được nhu cầu của một đại bộ phận không nhỏ dân cư có đời sống cao.
Đây là ba hình thức cho vay phổ biến tại VPBank phục vụ cho mục đích tiêu
dùng của khách hàng. Mỗi loại hình có những lợi thế riêng và trong những năm tiếp
theo ngân hàng sẽ duy trì và mở rộng các loại hình này để phục vụ tốt hơn nhu cầu của
khách hàng.
1.2.2 Lãi suất cho vay và phương thức tính lãi.
-- Lãi suất cho vay áp dụng theo khung lãi suất cho vay do VPBank quy định
trong từng thời kỳ theo thời hạn cho vay:
+ lãi suất cố định (nếu thời hạn cho vay không quá 12 tháng).
+ lãi suất thả nổi, định kỳ thay đổi lãi suất mỗi năm một lần, sử dụng lãi suất
tiết kiệm 12 tháng của VPBank (lãi suất lĩnh lãi cuối kì) cộng 0.3% -0.35%/tháng nếu
thời hạn cho vay quá 12 tháng.
-- Phương thức tính lãi tiền vay:
+ Đối với cho vay từng lần (thu lãi hàng tháng, thu nợ gốc cuối kỳ với điều kiện
thời gian cho vay không quá 12 tháng): tiền lãi tính trên dư nợ thực tế .
+ Đối với cho vay trả góp (trả dần nợ gốc làm nhiều kỳ và trả lãi hàng tháng):
tiền lãi tính trên dư nợ thực tế.
_ Phí thanh toán nợ trước hạn, lãi suất nợ quá hạn, lãi suất phạt chậm trả lãi:
+Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển
nợ quá hạn.
+ Phí thanh toán nợ trước hạn áp dụng trong trường hợp khách hàng trả hết số
tiền vay gốc trước hạn khi thời gian vay chưa đủ 50% thời gian vay theo thoả thuận.
Phí thanh toán nợ trước hạn: 0.05%/ tháng tính trên số tiền nợ gốc trả trước hạn và số
ngày trả trước hạn thực tế. Phí này được tính và thu 1 lần khi thanh l ? ý hợp đồng tín
dụng. (tối đa là 5 triệu).
-- Nếu khách hàng chậm trả lãi quá 5 ngày: tính phạt chậm trả lãi kể từ ngày
đầu tiên 0,05%/ ngày tính trên số tiền chậm trả lãi và số ngày chậm trả lãi thực tế.
1.2.3. Quy trình tín dụng cho vay tiêu dùng của VPBank
Đào Danh Hiệu 11
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Sơ đồ 1.2. Quy trình cho vay tiêu dùng tại VPBank.
1. Ngân hàng
quảng cáo
2. Khách hàng đề xuất
nhu cầu vay
3. Thẩm định hồ sơ Phòng TĐTS định giá
TSĐB
4.Tập hợp hồ sơ trình
BTD /HDTD
5.Hoàn thiện hồ sơ tín
dụng
6. Thực hiện quyết
định cấp TD
7. Kiểm tra và xử lý 8. Tất toán HĐTD
nợ vay
1.2.4. Cơ cấu cho vay tiêu dùng tại VPBank
1.2.4.1. Tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay.
Trong những năm qua, mặc dù cho vay tiêu dùng là một lĩnh vực mới mẻ không
chỉ có VPBank mà của nhiều ngân hàng khác nữa, nhưng từ những con số đạt được
của hoạt động này, khiến chúng ta nhận thấy rằng VPBank đã đầu tư không nhỏ nhân
tài vật lực cho hoạt động này.
Có thể thấy rõ sự biến đổi của cho vay tiêu dùng thông qua biểu đồ của các năm
như sau:
Bảng 1.4.Tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay.
Đơn vị tính: Triệu VND
Chỉ tiêu 2003 2004 2005
Dư nợ CVTD 451.033 536.514 964.544
Tổng dư nợ cho vay 1.525.212 1.872.400 3.014.200
Tỷ trọng 29,57% 28,65% 32%
(Nguồn: báo cáo tín dụng tiêu dùng VPBank)
Đào Danh Hiệu 12
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Cùng với sự tăng trưởng của hoạt động tín dụng hoạt động cho vay tiêu dùng
của VPBank cũng phát triển mạnh mẽ. Doanh số cho vay tăng cao liên tục qua các
năm, doanh số thu nợ cũng tăng. Tuy nhiên, tổng dư nợ của hoạt động cho vay tiêu
dùng không giảm mà còn có xu hướng tăng cao. Vì phần lớn các món vay tiêu dùng
thường có thời gian vay trung hạn, từ 12 tháng đến 3 năm, nguồn trả nợ là các khoản
thu nhập thường xuyên hay không thường xuyên, nên không thể thanh toán cho ngân
hàng trong một thời gian ngắn dẫn đến tình trạng dự nợ vẫn không ngừng tăng cao.
Trong năm 2004 tỷ trọng cho vay tiêu dùng có giảm ít nhiều so với năm 2003,
nhưng sang đến năm 2005 đánh dấu một bước ngoặt lớn tiến lớn trong hoạt động cho
vay tiêu dùng. Dư nợ cho vay tiêu dùng năm 2005 đạt 964.544 triệu VND chiếm tỷ
trọng 32% trong tổng dư nợ cho vay.Tốc độ tăng trưởng tín dụng chung đạt 161%(năm
2005) thì tốc độ cho vay tiêu dùng vượt hẳn lên trên đạt 179%. Do đời sống người dân
ngày càng cao nhu cầu mua, xây, sửa chữa nhà và mua ô tô tăng nhiều và ở đây cũng
phải kể đến nỗ lực rất lớn của Ban lãnh đạo trong công tác quảng bá phát triển thương
hiệu, nỗ lực của đội ngũ CBTD cá nhân thoả mẵn nhu cầu của nhiều khách hàng và
thu hút được nhiều khách hàng đến vay tại ngân hàng.
1.2.4.2. Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích vay vốn
Bảng 1.5: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích.
Đơn vị: triệu đồng
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
T
Mục đích vay Tỷ Tỷ Tỷ
T D.nợ D.nợ D.nợ
trọng trọng trọng
1 Mua, xây, sửa nhà 348 77% 375.559 70% 659.653 68.4%
2 Mua ô tô 88.525 19,6% 118.033 22% 289.363 30%
3 Cho vay hỗ trợ du học 14.508 3,2% 42.921 8% 15.528 1.70%
4 Tổng dư nợ 451.033 536.514 964.544
(Nguồn: Báo cáo tín dụng tại Hội Sở VPBank từ 2003-2005)
Từ bảng trên cho thấy cơ cấu cho vay tiêu dùng thay đổi qua các năm nhưng
cho vay để mua nhà luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng
trong thời gian qua chiếm 77% dư nợ cho vay tiêu dùng năm 2003, chiếm 70% dư nợ
cho vay tiêu dùng năm 2004 và chiếm 68,4% dư nợ cho vay tiêu dùng năm 2005.
Chúng ta có thể thấy rõ hơn qua biểu đồ cơ cấu dư nợ năm 2005:
Đào Danh Hiệu 13
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng

H× cấu
nh2 nợ
dưcÊ
.4:C¬ u d­ chotiêu
chonîvay dùng
vay tiªu dï năm 2005
ng n¨m 2005
Hç trî du häc
Mua « t«
2%
30%
Mua, x©
y,söa
nhµ
68%
Dư nợ cho vay mua, xây sửa nhà chiếm tỷ trọng lớn là do nhu cầu nhà ở là nhu
cầu bức thiết được nhiều người quan tâm nhất, đặc biệt đối với những người trẻ tuổi
đang trong giai đoạn lập nghiệp (22-30 tuổi) tập trung học tập và làm việc ở những
khu đô thị lớn (Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh…). Hơn nữa đời sống kinh tế ngày
càng cao nên nhu cầu được sống trong các căn nhà với trang thiết bị hiện đại, kiên cố,
thẩm mỹ cũng làm cho sản phẩm cho vay xây, sửa nhà chiếm tỷ trọng cao.
Cho vay mua ô tô chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng dư nợ cho vay tiêu
dùng và có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong các sản phẩm vay tiêu dùng. Từ chiếm tỉ
trọng 19,6% năm 2003 đến 22% năm 2004 và đạt 30% năm 2005. Có thể nói sau
những quy định của Chính phủ, đưa ra biểu giá đất chung từ năm 2004, đã có tác động
lớn hạ nhiệt cơn sốt bất động sản, giảm một phần dư nợ cho vay mua nhà xu hướng
tăng từ cho vay mua nhà chuyển sang cho vay mua ô tô. Hơn nữa xã hội ngày càng có
nhiều người có thu nhập cao, nhu cầu mua ô tô phục vụ đi lại rất lớn. Cho vay mua ô
tô sẽ là thị trường tiềm năng của ngân hàng trong thời gian tới.
Cho vay hỗ trợ du học có xu hướng giảm đáng kể từ chiếm tỷ trọng 8% năm
2004 giảm còn 1,7% năm 2005. Do ngân hàng chưa có chiến lược quảng bá giới thiệu,
sản phẩm này đến với công chúng. Các gia đình có người thân đi du học thường có đủ
tiềm lực kinh tế hoặc chỉ vay để chứng minh tài chính. Thời gian tới ngân hàng có thể
kết hợp với các trường đại học trong nước có chương trình liên kết đào tạo với nước
ngoài: du học tại chỗ để phát triển sản phẩm này hơn nữa. Bởi nhu cầu học hành nâng
cao tri thức ở giới thanh niên Việt Nam đã ngày càng gia tăng. Ngân hàng phải hỗ trợ
đầu tư cho sản phẩm dịch vụ mới này.
1.2.4.3. Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian.
Bảng 1.6: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian
Đơn vị tính: triệu VND
Năm 2004 Năm 2005
STT Thời hạn
Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tỷ trọng
1 Ngắn hạn 311.178 58% 599.427 62%
2 Trung, dài hạn 225.336 42% 366.526 38%
4 Tổng dư nợ 536.514 964.544
(Nguồn báo cáo thường niên 2004-2005)
Đào Danh Hiệu 14
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Từ bảng ta thấy cho vay trung, dài hạn vẫn chiếm ưu thế qua các năm, đặc biệt
là cho vay trung hạn (từ 12 tháng đến dưới 5 năm) vì nhu cầu vay tiêu dùng tập trung ở
vay mua nhà và ô tô,đó thường là những khoản vay có giá trị lớn mà nguồn trả nợ là từ
thu nhập hàng quý, hàng tháng của người vay, kỳ hạn trả nợ dài sẽ phù hợp với thu
nhập của nhiều người có mức thu nhập trung bình trong xã hội. Cho vay ngắn hạn khi
nguồn trả nợ chủ yếu từ bán một căn nhà khác để trả, hoặc từ nguồn thu nhập bất
thường nào đấy. Chính vì thế sự biến động theo xu hướng này là một tất yếu, phù hợp
với xu hướng chung của đại bộ phận các ngân hàng hiện nay.
1.2.4.4. Tỷ trọng thu lãi và lợi nhuận cho vay tiêu dùng/tổng thu lãi và lợi nhuận từ
hoạt động cho vay.
Bảng 1.7: Thu lãi cho vay tiêu dùng trong tổng thu lãi tín dụng chung.
Đơn vị: Triệu VND
Năm 2004 Năm 2005
STT Thời hạn
Thu lãi Tỷ trọng Thu lãi Tỷ trọng
1 Thu lãi cho vay tiêu dùng 13.263 33% 20.848 38%
2 Thu lãi tín dụng chung 40.193 54.864
(Nguồn: Báo cáo tín dụng tại VPBank 2004-2005)
Nếu như năm 2004 thu nhập từ lãi cho vay của ngân hàng là 40.193 triệu đồng
trong đó hoạt động cho vay tiêu dùng mang về cho ngân hàng khoản lãi là 13.263 triệu
đồng. Sang năm 2005 cùng với sự tăng trưởng cao dư nợ tín dụng trong đó cho vay
tiêu dùng chiếm tỷ trọng lớn hơn, nên thu lãi cho vay tiêu dùng lên tới 20.848 (tăng
57%) so với năm 2004 chiếm 38% thu lãi từ hoạt động tín dụng chung. Tỷ trọng thu
lãi từ hoạt động cho vay tiêu dùng trong tổng thu lãi từ hoạt động tín dụng chung còn
cao hơn tỉ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ tín dụng chung năm
2005(chiếm 32%).Khẳng định chắc chắn rằng hoạt động cho vay tiêu dùng đem lại thu
nhập cao nhất trong các hoạt động cho vay của ngân hàng.
1.2.4.5. Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ cho vay tiêu dùng
Năm 2005 tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ chung của toàn hệ thống là 1,37% thì
riêng trong cho vay tiêu dùng tỷ lệ nợ quá hạn là 1,75%. Mặc dù đội ngũ CBTD đã có
nhiều nỗ lực trong kiểm soát mục đích vay vốn, kiểm soát thu hồi nợ vay song cho vay
tiêu dùng vốn là mảng tín dụng chứa đựng nhiều rủi ro. Chính vì thế trong năm 2006,
Ban kiểm soát, Ban điều hành cần có nhiều biện pháp kiểm soát tình hình tín dụng tiêu
dùng nhiều hơn nữa.
1.3. Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng và khả năng cạnh tranh trong hoạt
động cho vay tiêu dùng tại VPBank.
1.3.1. Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank.
1.3.1.1. Kết quả đạt được.
Thứ nhất, kiên trì mục tiêu phấn đấu trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt
Nam, cho vay tiêu dùng đã đem lại khoản lợi nhuận không nhỏ cho VPBank. Dư nợ
cho vay tiêu dùng qua các năm 2003 đến 2004 liên tục tăng nếu như năm 2004 tăng
Đào Danh Hiệu 15
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
18,9% thì năm 2005 tăng vượt lên 79,7% đánh dấu những bước tiến lớn trong cho vay
tiêu dùng của VPBank. Nếu như lợi nhuận thu từ cho vay tiêu dùng năm 2004 là
13.263 triệu đồng thì năm 2005 đã lên tới 20.848 triệu đồng và chiếm 32% trong tổng
lợi nhuận thu từ hoạt động tín dụng.
Thứ hai, cho vay tiêu dùng nâng cao hình ảnh của VPBank và tăng khả năng
huy động vốn.
Một trong những đặc điểm của cho vay tiêu dùng là số lượng khách hàng lớn
cho nên với tốc độ tăng trưởng cho vay tiêu dùng trong năm vừa qua (2005) là 79,7%
đã đưa số lượng khách hàng đến vay ngân hàng lên tới 45.000 người . Đến với
VPBank, khách hàng cảm thấy hài lòng trong việc vay vốn và họ sẽ lựa chọn các dịch
vụ khác của ngân hàng như: gửi tiết kiệm, thanh toán, giao dịch mua bán ngoại tệ
chuyển tiền từ nước ngoài về và chuyển tiền ra nước ngoài gián tiếp làm tăng khả năng
huy động vốn và các dịch vụ khác sau cùng họ cũng chính là những người quảng cáo
tốt nhất cho ngân hàng.
Thứ ba, chất lượng tín dụng của các khoản cho vay tiêu dùng vẫn kém, Tuy
các khoản nợ vay luôn được thống kê định kỳ số tiền còn phải trả theo kỳ hạn trả và
các CBTD cũng đã tiến hành đốc thúc, nhắc nhở khách hàng một cách thường xuyên
để các khoản nợ được thanh toán kịp thời. Song tỉ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng vẫn
ở mức cao là 1.75% trong khi ở ngân hàng ABC Hà Nội do thẩm định thận trọng nên
tỉ lệ nợ quá hạn chỉ ở mức dưới 0.5% và dư nợ quá hạn chỉ phát sinh đối với hình thức
cho vay tín chấp CBCNV có cả nguyên nhaan chủ quan và khách quan song phải
khẳng định khả năng thẩm định của CBTD còn hạn chế.
Thứ tư, các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng cũng tỏ ra rất hiệu
quả. Trước hết, phải kể đến quy trình tín dụng chặt chẽ, rõ ràng mà không quá rườm
rà, phức tạp của ngân hàng, thời gian thẩm định tương đối nhanh chóng (trong vòng từ
3-5 ngày) đã góp phần thu hút và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó,
công tác đánh giá khách hàng thể nhân được tiến hành một cách khoa học với sự kết
hợp hai hệ thống đánh giá: Hệ thống đánh giá mang tính phán đoán và hệ thống tính
mang tính thống kê. Hệ thống đánh giá mang tính phán đoán là phương pháp đánh giá
khách hàng dựa vào kinh nghiệm, trình độ, và sự hiểu biết của CBTD thông qua tiếp
xúc, trò chuyện cùng khách hàng để tìm hiểu về nhân thân lai lịch, khả năng tài chính
và thiện chí trả nợ của khách hàng. Còn hệ thống đánh giá mang tính thống kê là tiến
hành cho điểm khách hàng theo một số chỉ tiêu như:
Về yếu tố nhân thân lai lịch như:
+ Tuổi, nghề nghiệp, thời gian công tác, thời gian làm công việc hiện tại, tình
trạng cư trú, số người ăn theo, thu nhập hàng năm của cá nhân, thu nhập hàng năm của
gia đình.
Về yếu tố tài chính:
+ Tỷ trọng vốn vay trên tổng phương án xin vay; tình hình trả nợ với VPBank
và ngân hàng khác; tình hình trả lãi; Tổng nợ (kể cả khoản vay đang xét) trên giá trị
Đào Danh Hiệu 16
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
bất động sản hoặc bất động sản có thể chứng minh được quyền sở hữu hợp pháp của
người vay; các dịch vụ sử dụng của VPBank.
Về tài sản đảm bảo:
+ Mức biến động về giá trị tài sản đảm bảo có thể xảy ra trong thời gian vay;
giá trị tài sản đảm bảo so với khoản vay.
Với mỗi yếu tố trên, VPBank đánh giá và xác định được điểm số mà khách
hàng đã đạt được. Phương pháp này rất hiệu quả giúp giảm được thời gian xét duyệt
cho vay và đưa ra các chính sách khách hàng phù hợp về lãi suất, về các kỳ hạn trả
gốc, lãi.
1.3.1.2. Hạn chế và nguyên nhân.
* Hạn chế:
Thứ nhất, đối với cho vay mua nhà, xây dựng và sửa chữa nhà cũng như cho
vay mua ô tô, phạm vi cho vay là cá nhân, hộ gia đình phải có hộ khẩu thường trú
cùng địa bàn nơi VPBank đóng trụ sở, hạn chế rất nhiều số lượng người sống và làm
việc tại Hà Nội nhưng chưa có hộ khẩu Hà Nội, những người làm việc ở các khu liên
doanh, khu công nghiệp. Chính những người này nhu cầu vay tiêu dùng là rất lớn. Đây
cũng là hạn chế của phần lớn các NHTMCP hiện nay như ACB, Techcombank. Theo
quy hoạch tổng thể định hướng cho phát triển đô thị đến năm 2020 thì dân số đô thị sẽ
chiếm khoảng 45% dân số cả nước, như vậy sức ép về nhà ở càng lớn, nhất là hai
thành phố lớn như thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Do đó các NHTM
cần mở rộng cho vay tới các đối tượng từ nơi khác đến và làm việc tại các thành phố
lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.
Thứ hai, mức cho vay tiêu dùng của ngân hàng còn thấp. Mỗi khoản cho vay
chỉ được cho vay tối đa là 70% giá trị tài sản (tài sản hình thành từ vốn vay hoặc tài
sản đảm bảo khác). Số tiền này còn nhỏ đặc biệt với đối tượng khách hàng có thu nhập
cao, có nhu cầu được vay cả giá trị tài sản đó.
Thứ ba, Cơ cấu cho vay tiêu dùng bị mất cân đối tỷ trọng cho vay mua xây sửa
nhà chiếm tỷ trọng quá lớn năm 2005 là 68%, cho vay hỗ trợ du học chiếm tỷ trọng
quá nhỏ 1,7% trong khi nhu cầu tham gia các chương trình học đại học, cao học liên
kết đào tạo với nước ngoài của Chính phủ Việt Nam hay du học tại chỗ của thanh niên
Việt Nam là rất lớn, tập trung ở các thành phố lớn nơi có nhiều chương trình du học tại
chỗ như Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh.
Thứ tư, dư nợ bình quân cho vay tiêu dùng của cán bộ tín dụng của VPBank
còn thấp. Mặc dù là ngân hàng có tỷ trọng cho vay tiêu dùng khá cao so với một số
NHTM cổ phần khác. Nhưng dư nợ trung bình/ CBTD/ năm ở VPBank Hà Nội chỉ
đạt 8 tỷ, còn ở ACB – Hà Nội con số này là 10 tỷ (năm 2004).
Thứ năm, sản phẩm cho vay tiêu dùng của VPBank còn quá nghèo nàn, mới
chỉ phát triển mạnh ở các sản phẩm truyền thống như: Mua nhà, mua ô tô Các sản
phẩm như cho vay tín chấp cán bộ công nhân viên, vay hỗ trợ giải quyết việc làm cho
thanh niên, đặc biệt khu vực nông thôn Việt nam còn rất hạn chế. Nhu cầu vay của cán
bộ công nhân viên chủ yếu để sửa chữa nhà cửa, sắm phương tiện đi lại, chữa bệnh,
Đào Danh Hiệu 17
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
đóng học phí… nên dư nợ cho vay loại này là từ 1 năm đến dưới 5 năm (trung hạn).
Sản phẩm dịch vụ này đã được nhiều ngân hàng triển khai, không kể các ngân hàng
quốc doanh lớn như ngân hàng ngoại thương (VCB) với mức cho vay tối đa/cán bộ
công nhân viên là 50 triệu và thời hạn vay có thể dài tới 5 năm, mà các NHTMCP như
Sacombank hay ACB đều nâng mức nay lên 30 triệu/ cán bộ công nhân viên ,phần
nhiều là thời hạn từ 1đến 3 năm. Thời gian tới VPBank lên xem xét triển khai mạnh
các sản phẩm dịch vụ mới này.
Thứ sáu, cho vay tiêu dùng của VPBank chưa được mở rộng phù hợp với ưu
thế của một ngân hàng bán lẻ truyền thống. Tỷ trọng cho vay tiêu dùng năm 2005 đã
tăng lên 32% song nếu so với tỷ trọng cho vay tiêu dùng ở các nước phát triển thường
chiếm 40-50% trong tổng dư nợ thì con số này còn quá nhỏ bé. Rõ ràng VPBank đã
chọn đúng hướng đi cho mình trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam (Ngân
hàng bán lẻ là ngân hàng chủ yếu cung cấp các dịch vụ trực tiếp cho doanh nghiệp, hộ
gia đình và các cá nhân với quy mô các khoản giao dịch nhỏ) song chưa tìm ra giải
pháp phù hợp để đạt hiệu quả cao hơn trong cạnh tranh khốc liệt vào giai đoạn hiện
nay.
Thứ bẩy, chất lượng tín dụng của các khoản cho vay tiêu dùng vẫn kém. Tuy
các khoản nợ vay luôn được thống kê định kỳ số tiền còn phải trả theo kỳ hạn trả và
các CBTD cũng đã tiến hành đốc thúc, nhắc nhở khách hàng một cách thường xuyên
để các khoản nợ được thanh toán kịp thời. Song tỉ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng vẫn
ở mức cao là 1.75% nếu so sánh với các ngân hàng khác như ở ngân hàng cổ phần á
Châu ABC_Hà Nội do thẩm định thận trọng nên tỉ lệ nợ quá hạn chỉ ở mức dưới 0.5%
và dư nợ quá hạn chỉ phát sinh đối với hình thức cho vay tín chấp CBCNV.Thực tế
này có cả nguyên nhân chủ quan và khách quan song phải khẳng định khả năng thẩm
định của CBTD còn nhiều hạn chế.
Nguyên nhân hạn chế việc mở rộng cho vay tiêu dùng tại VPBank.
* Các nguyên nhân từ phía ngân hàng:
 Xuất phát từ các chính sách từ phía ngân hàng.
+ Tỷ trọng cho vay /giá trị tài sản đảm bảo chưa linh hoạt: theo chính sách cho
vay tiêu dùng tại VPBank thì khách hàng được vay tối đa 70% giá trị của tài sản đảm
bảo(phần lớn là giá trị nhà đất) giá trị này do phòng thẩm định tài sản đảm bảo định
giá (và thường thấp hơn so với giá trị thị trường) Song do thẩm định chưa tốt, không
nắm chắc được khả năng trả nợ của khách hàng nên ngân hàng thường chỉ cho vay ở
mức 45%-55% giá trị tài sản đảm bảo, không thỏa mãn được tối đa nhu cầu của khách
hàng.
+ Tài sản đảm bảo là nhà đất được quyền thế chấp thì phải được cấp giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở: Vì thế nhiều khách hàng có nhân
thân tốt, đủ khả năng tài chính để trả nợ nhưng không được vay vốn vì không đủ điều
kiện về tài sản đảm bảo (chưa được cấp quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất
ở)hạn chế số lượng khách hàng được vay vốn ngân hàng.
 Đặc điểm sản phẩm cho vay tiêu dùng chưa hợp lý.
Đào Danh Hiệu 18
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Thời gian cho vay tiêu dùng chưa đủ dài: Thời gian cho vay trả góp mua nhà
theo quy định của VPBank tối đa là 10 năm nhưng thực tế triển khai thời hạn lại ngắn
hơn rất nhiều, phần lớn từ 2 –3 năm, số khoản vay từ 5-7 năm chiếm số ít. Rõ ràng
trong điều kiện phần lớn người dân có thu nhập trung bình hiện nay thì thu nhập hàng
tháng cần thiết để trả các nghĩa vụ cho một khoản vay 12 năm chỉ bằng một nửa số tiền
cần thiết cho một khoản vay 5 năm, sẽ phù hợp với thu nhập của đại bộ phận khách
hàng có thu nhập trung bình đến vay mua, xây sửa nhà hơn.
Bảng 1.8. Cơ cấu cho vay mua, xây, sửa nhà theo thời gian.
Năm 2005
Thời gian vay
Dư nợ Tỷ trọng
Từ 2 – 3 năm 451.862 68,5%
Từ 5 – 7 năm 207.790 31,5%
 Chưa có chính sách khuyến khích hợp lí với cán bộ công nhân viên.
VPBank chưa có chính sách cụ thể về việc đề bạt cán bộ nói chung và cán bộ
tín dụng nói riêng, cơ chế lương thưởng chưa được hoàn thiện, cơ chế động viên
khuyến khích cán bộ nhân viên phát triển tuy được quan tâm nhưng chưa được xây
dựng một cách có hệ thống, đội ngũ cán bộ, nhân viên được bổ sung từ các nguồn
nhân lực khác còn theo xu hướng tình thế, chưa theo kịp với yêu cầu phát triển chung.
Hơn nữa, ở các chi nhánh cấp 2 của VPBank chưa hề có sự tách biệt kinh doanh giữa
hai bộ phận khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Rõ ràng một cán bộ tín
dụng không thể cùng lúc có thể làm tốt cả hai công việc đó.
 Chưa có các bộ phận hỗ trợ tín dụng.
Nếu như một số các NHTMCP khác ví dụ như ngân hàng ACB ngoài tổ thẩm
định thì có tổ dịch vụ khách hàng tín dụng riêng và tổ hỗ trợ tín dụng
( bộ phận pháp lý chứng từ, chuyên môn hóa về mặt pháp lí), sự hỗ trợ này giúp đẩy
nhanh quá trình hoàn thiện hồ sơ.
 Công nghệ ngân hàng còn yếu kém.
Hiện nay ở VPBank, đang ứng dụng hệ thống mạng LAN có tên là "Banking
2000". Nhưng chất lượng của hệ thống tỏ ra tỏ ra chưa đáp ứng nhu cầu phát sinh của
hoạt động tín dụng. Nhiều trường hợp khách hàng đến thanh toán tiền lãi vay hoặc
thanh lí hợp đồng, hệ thống mạng nội bộ tỏ ra quá tải là tốn rất nhiều thời gian của
khách hàng, đồng thời làm lỡ mất cơ hội kinh doanh của ngân hàng. Hệ thống máy
tính của ngân hàng chỉ cho phép quản lí hồ sơ về các yếu tố nhất định như số tiền vay,
thời hạn trả nợ gốc lãi, giao dịch khế ước; mà chưa có phần mềm lưu trữ dữ liệu về các
hồ sơ cũ của khách hàng, vẫn quản lý, hồ sơ khách hàng theo kiểu thủ công đến khi
cán bộ tìm lại hồ sơ cũ rất mất thời gian, dễ dẫn đến tình trạng thất lạc giấy tờ... Công
tác triển khai các dự án nâng cấp hệ thống tin học B2K Advance, một chương trình
được xây dưng trên nền tảng cung ứng dịch vụ ngân hàng phù hợp với thông lệ và tiêu
Đào Danh Hiệu 19
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
chuẩn quốc tế, phục vụ hoạt động kinh doanh cũng như quản trị điều hành khá trầy
trật, chưa mang lại kết quả mong đợi, chưa ứng dụng vào thực tế
 Vốn điều lệ của VPBank còn thấp.
Vốn điều lệ của ngân hàng còn nhỏ so với các đối thủ cạnh tranh. Hiện nay, vốn
điều lệ của VPBank là 309,4 tỷ đồng (2005), trong khi vào thời điểm 2004, vốn điều
lệ của Techcombank đã là 412,7 tỷ đồng, NHTMCP á châu (ACB) có vốn điều lệ gần
550 tỷ đồng, và ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín (Sacombank)
khoảng 590 tỷ đồng. Chúng ta đều biết vốn tự có có vai trò quan trọng như thế nào đối
với hoạt động của một ngân hàng nó không chỉ tạo lập tư cách pháp nhân và duy trì
hoạt động của ngân hàng. Nếu vốn tự có nhỏ ngân hàng khó mà nâng cao tỷ trọng thị
phần của mình trong hệ thống ngân hàng cũng như hình ảnh và uy tín của mình. Trong
khi đó, với đối tượng khách hàng thể nhân hình ảnh và uy tín của ngân hàng lại rất
quan trọng để họ tìm đến ngân hàng. Với vốn tự có khiêm tốn như vậy sẽ là một bất lợi
cho VPBank khi cạnh tranh với các đối thủ trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng.
 Hoạt động Markeing chưa thực sự phát huy hiệu qủa.
Hiện tại VPBank đã có bộ phận marketing và phát triển sản phẩm mới, thuộc
phòng tổng hợp và quản lí chi nhánh tại Hội sở Hà nội với nhiệm vụ tìm kiếm các
cộng tác viên và phát triển sản phẩm mới, các hoạt động tuyên truyền, quảng cáo vẫn
được tiến hành thường xuyên thông qua một Công ty có chức năng quan hệ cộng đồng
(P/R) chuyên nghiệp tuy nhiên hoạt động này tỏ ra chưa hiệu quả. Hoạt động
marketing của bộ phận nào chỉ do bộ phận đấy đảm nhiệm. Hoạt động marketing của
bộ phận tín dụng chỉ do CBTD đảm trách, song song với theo dõi quản lý hồ sơ cho
vay họ còn phải tiếp thị mở rộng thị trường.
Hay việc quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng chỉ dừng lại ở
việc đưa ra những thủ tục và đặc điểm sản phẩm cho vay tiêu dùng của ngân hàng chứ
chưa thực sự giúp khách hàng nhận biết được lợi ích mà cho vay tiêu dùng của ngân
hàng đem lại cho mình trong khi điều đó là rất cần thiết để gợi mở nhu cầu của khách
hàng. Cũng chính vì thế có thể nhận thấy, khách hàng đến vay tiêu dùng tại ngân hàng
chủ yếu là khách hàng truyền thông gắn bó lâu năm với ngân hàng hoặc qua sự giới
thiệu của người thân, bạn bè.
* Nguyên nhân từ môi trường vĩ mô.
 Môi trường pháp luật.
+Sự phối hợp giữa các cơ quan Nhà Nước về quản lý tài nguyên môi trường với
các TCTD không đồng bộ.
Theo Thông tư liên tịch số 03/2003/TTLT-BTP-BTNMT ngày 04/07/2003
hướng dẫn về trình tự, thủ tục đăng ký và cung cấp thông tin về thế chấp, bảo lãnh
bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. Thông tư 03 có ảnh hưởng quan trọng
đến các ngân hàng thương mại bởi theo như hướng dẫn, các ngân hàng và khách hàng
phải đến Uỷ ban nhân dân phường hoặc Sở tài nguyên môi trường làm thủ tục đăng ký
thế chấp, bảo lãnh. Tuy nhiên trong quá trình trên, thông thường ngân hàng và khách
Đào Danh Hiệu 20