Giải pháp hạn chế rủi ro trong họat động kinh doanh thẻ tại ngân hàng công thương việt nam

  • 122 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------------
HÀ THỊ ANH ĐÀO
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO
TRONG HỌAT ĐỘNG KINH DOANH THẺ
TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRƯƠNG THỊ HỒNG
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2009
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan Luận văn cao học này là do chính tôi nghiên cứu và thực
hiện. Các thông tin, số liệu được sử dụng trong luận văn là hoàn toàn trung thực
và chính xác.
HÀ THỊ ANH ĐÀO
Học viên Cao học khóa 16
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG, MÔ HÌNH, BIỂU ĐỒ, PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
TRANG
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN VÀ RỦI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ ............................................ 1
1.1 Tổng quan về thẻ thanh toán ................................................................... 1
1.1.1 Nguồn gốc ra đời và phát triển của thẻ thanh toán ........................... 1
1.1.2 Khái niệm, cấu trúc và phân loại thẻ thanh toán................................ 2
1.1.2.1 Khái niệm thẻ thanh toán...................................................................... 2
1.1.2.2 Cấu trúc thẻ thanh toán......................................................................... 2
1.1.2.3 Phân loại thẻ thanh toán ....................................................................... 3
1.1.3 Các chủ thể tham gia trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ 3
1.1.3.1 Tổ chức thẻ quốc tế .............................................................................. 3
1.1.3.2 Ngân hàng phát hành thẻ ...................................................................... 4
1.1.3.3 Chủ thẻ ................................................................................................ 4
1.1.3.4 Ngân hàng thanh toán thẻ .................................................................... 4
1.1.3.5 Đơn vị chấp nhận thẻ ........................................................................... 5
1.1.3.6 Trung tâm thẻ ....................................................................................... 5
1.1.4 Qui trình phát hành, chấp nhận và thanh toán thẻ ............................ 5
1.1.4.1 Qui trình phát hành thẻ ........................................................................ 5
1.1.4.2 Qui trình chấp nhận và thanh toán thẻ ................................................. 6
1.2 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ. ................................................... 9
1.2.1 Khái niệm về rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ............................... 9
1.2.2 Các loại rủi ro và nguyên nhân rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ... 9
1.2.2.1 Xem xét rủi ro từ góc độ vĩ mô ........................................................... 9
1.2.2.2 Xem xét rủi ro từ góc độ NHTM ........................................................ 10
1.2.2.3 Rủi ro do gian lận .............................................................................. 12
1.3 Tình hình rủi ro thẻ thanh toán trên thế giới........................................ 17
1.3.1 Tại Châu Âu .......................................................................................... 18
1.3.2 Tại Mỹ Latinh........................................................................................ 18
1.3.3 Tại Bắc Mỹ ........................................................................................... 19
1.3.4 Tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương (AP)......................................... 19
1.4 Sự cần thiết phải hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại
Các NHTM VN.............................................................................................. 21
Kết luận chương 1 ........................................................................................ 22
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH THẺ TẠI NHCT VIỆT NAM (VIETINBANK) ............. 23
2.1 Giới thiệu về NHCT VN và trung tâm thẻ NHCT VN............................ 23
2.1.1 Giới thiệu về NHCT VN ....................................................................... 23
2.1.2 Giới thiệu về trung tâm thẻ NHCT VN ................................................. 24
2.1.3 Hoạt động kinh doanh của NHCT VN giai đoạn 2005-2008................. 25
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại NHCT VN ............................ 32
2.2.1 Các sản phẩm thẻ của NHCT VN ...................................................... 32
2.2.1.1 Thẻ tín dụng quốc tế........................................................................... 32
2.2.1.2 Thẻ ghi nợ E-Partner .......................................................................... 34
2.2.2 Họat động kinh doanh thẻ của NHCT VN giai đoạn 2005-2008 ..... 35
2.2.2.1 Số lượng thẻ NHCT VN phát hành ................................................... 36
2.2.2.2 Doanh số thanh toán thẻ của NHCT VN ............................................ 38
2.2.2.3 Mạng lưới giao dịch thẻ của NHCT VN............................................. 39
2.3 Thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại NHCT VN ....... 40
2.3.1 Tình hình rủi ro thẻ thanh toán tại Việt Nam.................................. 41
2.3.1.1 Những khó khăn tạo điều kiện cho rủi ro trong kinh doanh thẻ tại VN41
2.3.1.2 Những thuận lợi để hạn chế rủi ro trong kinh doanh thẻ tại VN......... 43
2.3.2 Thực trạng rủi ro thẻ tín dụng quốc tế tại NHCT VN...................... 43
2.3.2.1 Rủi ro trong hoạt động phát hành thẻ tín dụng quốc tế....................... 43
2.3.2.2 Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ tín dụng quốc tế...................... 46
2.3.3 Thực trạng rủi ro thẻ ghi nợ E-Partner tại NHCT VN .................... 50
2.3.3.1 Các rủi ro ảnh hưởng đến uy tín, thương hiệu .................................... 50
2.3.3.2 Các rủi ro gây thiệt hại về vật chất ..................................................... 52
2.3.4 Các trường hợp rủi ro thực tế xảy ra tại NHCT VN ........................ 54
2.4 Đánh giá hoạt động kinh doanh thẻ và rủi ro trong hoạt động
kinh doanh thẻ tại NHCT VN ....................................................................... 59
2.4.1 Những thành quả đạt được .................................................................... 59
2.4.2 Những hạn chế tồn tại ........................................................................... 60
2.4.3 Nguyên nhân gây nên rủi ro trong kinh doanh thẻ tại NHCT VN ......... 61
2.4.3.1 Nguyên nhân từ nội bộ ngân hàng...................................................... 61
2.4.3.2 Nguyên nhân do yếu tố công nghệ ..................................................... 62
2.4.3.3 Nguyên nhân từ người sử dụng .......................................................... 62
2.4.3.4 Nguyên nhân từ các đơn vị chấp nhận thẻ.......................................... 63
2.4.3.5 Nguyên nhân do yếu tố pháp lý .......................................................... 63
Kết luận chương 2 ........................................................................................ 64
CHƯƠNG III : GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NHCT VN............................................ 65
3.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển dịch vụ thẻ của NHCT VN .......... 65
3.1.1 Phương hướng ....................................................................................... 65
3.1.2 Mục tiêu ................................................................................................ 66
3.2 Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại
NHCT VN .................................................................................................... 66
3.2.1 Nhóm giải pháp liên quan đến ngân hàng ......................................... 66
3.2.1.1 Giải pháp đối với nghiệp vụ phát hành thẻ ......................................... 66
3.2.1.2 Giải pháp đối với nghiệp vụ thanh toán thẻ........................................ 69
3.2.1.3 Giải pháp quản lý, bảo vệ tại các máy ATM ..................................... 72
3.2.1.4 Giải pháp đầu tư đổi mới, ứng dụng kỹ thuật công nghệ thẻ .............. 75
3.2.1.5 Giải pháp chống tấn công an ninh phần mềm..................................... 76
3.2.1.6 Giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ thẻ ................... 77
3.2.1.7 Giải pháp chống gian lận từ nội bộ ngân hàng ................................... 78
3.2.1.8 Giải pháp lập quỹ dự phòng rủi ro...................................................... 78
3.2.2 Nhóm giải pháp liên quan đến khách hàng ....................................... 78
3.2.2.1 Giải pháp bảo quản thẻ ...................................................................... 79
3.2.2.2 Giải pháp bảo mật thông tin thẻ.......................................................... 79
3.2.2.3 Giải pháp an toàn khi rút tiền tại máy ATM....................................... 80
3.2.2.4 Giải pháp thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại ĐVCNT .................. 80
3.2.2.5 Giải pháp thanh toán qua mạng Internet............................................. 81
3.3 Kiến nghị với các cơ quan hữu quan...................................................... 81
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ ....................................................................... 82
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ..................................... 82
3.3.3 Kiến nghị với Hiệp hội thẻ Việt Nam.................................................... 83
3.3.4 Kiến nghị với NHCT VN ...................................................................... 84
Kết luận chương 3 ........................................................................................ 85
Kết luận chung.............................................................................................. 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 87
PHỤ LỤC...................................................................................................... 91
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Các chỉ số tài chính chủ yếu của NHCT VN giai đoạn 2005-2008 .. 26
Bảng 2: Một số chỉ tiêu kinh doanh của NHCT VN giai đoạn 2005-2008 .... 29
Bảng 3: Hạn mức sử dụng thẻ E-Partner........................................................ 35
Bảng 4: Tổng hợp một số chỉ tiêu kinh doanh thẻ của NHCT VN ................ 36
Bảng 5: Gian lận phát hành thẻ TDQT tại Việt Nam và tại NHCT VN ........ 45
Bảng 6: Gian lận thanh toán thẻ TDQT tại Việt Nam và tại NHCT VN….... 48
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Số lượng thẻ NHCT VN phát hành ............................................ 36
Biểu đồ 2: Doanh số thanh toán thẻ của NHCT VN ...................................... 38
Biểu đồ 3: Mạng lưới giao dịch thẻ của NHCT VN....................................... 39
Biểu đồ 4: Gian lận phát hành thẻ TDQT ..................................................... 45
Biểu đồ 5: Gian lận thanh toán thẻ TDT ........................................................ 48
Biểu đồ 6: So sánh giữa thiệt hại trong thanh toán và phát hành ................... 49
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Qui trình phát hành thẻ .................................................................... 5
Sơ đồ 2: Qui trình chấp nhận và thanh toán thẻ qua ngân hàng ....................... 6
Sơ đồ 3: Qui trình rút tiền tại máy ATM.......................................................... 8
Sơ đồ 4: Mô hình hoạt động của Trung tâm thẻ NHCT VN .......................... 25
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Quyết định số 2473/QĐ-NHCT32 Ngày 23/12/07 về việc ban
hành qui định tạm thời về quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ của
NHCT VN. Mã số Qđ.32.03........................................................................... 91
Phụ lục 2: Một số thiết bị ứng dụng trong thanh toán thẻ .......................... 105
Phụ lục 3: Một số khái niệm cơ bản trong hoạt động kinh doanh thẻ ......... 106
Phụ lục 4: Tóm tắt biểu phí kinh doanh thẻ của NHCT VN ....................... 108
Phụ lục 5: Một vài thông tin cấu tạo của máy ATM ................................... 109
Phụ lục 6: Một số vụ việc cụ thể liên quan đến gian lận thẻ NH tại VN ... 110
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐVCNT: Đơn vị chấp nhận thẻ.
ĐƯTM: Điểm ứng tiền mặt.
NHCT VN: Ngân Hàng Công Thương Việt Nam.
Vietcombank: Ngân hàng cổ phần ngoại thương Việt Nam.
Eximbank: Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam.
Techcombank: Ngân hàng kỹ thương Việt Nam.
NHNN: Ngân hàng nhà nước.
NH: Ngân hàng.
NHPH: Ngân hàng phát hành.
NHTT Ngân hàng thanh toán.
NHTM Ngân hàng thương mại.
TP HCM: Thành phố Hồ Chí Minh.
TDQT: Tín dụng quốc tế.
ATM (Automatic Teller Machine): Máy rút tiền tự động.
EMV (Europay MasterCard Visa): Chuẩn thẻ thông minh.
PIN (Personal Identify Number): Số mật mã cá nhân.
SMS (Short Message Services): Dịch vụ tin nhắn ngắn.
MP3: Máy nghe nhạc MP3.
AP (Asean Pacific): Châu Á Thái Bình Dương.
POS (Point Of Sale): Máy chấp nhận thẻ.
ROAA (Return On Average Assets): Lợi nhuận/tổng tài sản bình quân.
ROAE (Return On Average Equity): Lợi nhuận/vốn chủ sở hữu bình quân.
CAR: Hệ số an tòan vốn.
KD: Kinh doanh.
TT LNH: Thị trường liên ngân hàng.
DS: Doanh số.
XNK: Xuất nhập khẩu.
TCTQT: Tổ chức thẻ quốc tế
VN: Việt Nam
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngành ngân hàng Việt Nam trong những năm gần đây phát triển mạnh, đặc biệt
là hoạt động phát hành và thanh toán thẻ không ngừng gia tăng về nhiều mặt như
số lượng chủ thẻ, doanh số thanh toán, số lượng máy ATM, số lượng ĐVCNT,
các tính năng tiện ích của thẻ,….Dịch vụ thẻ ngân hàng phát triển mang lại nhiều
tiện ích cho cả người sử dụng, ngân hàng và cho toàn xã hội.
Với những tiện ích mang lại từ thẻ thì thời gian gần đây bọn tội phạm về thẻ
cũng có chiều hướng gia tăng. Các rủi ro trong hoạt động thẻ ngày càng đa dạng
và phức tạp như lấy cắp thông tin làm thẻ giả, bẫy thẻ, bẫy tiền, đảo ngược giao
dịch,…. Khi rủi ro xảy ra sẽ làm suy giảm hiệu quả kinh doanh, ảnh hưởng đến
uy tín và thương hiệu của ngân hàng.
Vì vậy an ninh thẻ hiện nay đang là thách thức với các NHTM và thu hút sự
quan tâm của đông đảo người sử dụng. Xây dựng một hệ thống cảnh báo rủi ro
để đảm bảo các giao dịch thẻ được thực hiện một cách an toàn nhất là điều mà
các ngân hàng đang quan tâm.
Là một trong bốn NHTM lớn của Việt Nam, cũng như các NHTM khác, tốc độ
phát triển nhanh nhưng kinh nghiệm quản lý rủi ro chưa nhiều. Với dự đoán thị
trường thẻ tại Việt Nam sẽ ngày càng phát triển mạnh, khi đó các loại rủi ro xảy
ra là một điều tất yếu. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đã nêu, tôi
mạnh dạn chọn đề tài “Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh
thẻ tại Ngân Hàng Công Thương Việt Nam.” để làm đề tài nghiên cứu cho luận
văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu của đề tài
Tìm hiểu về lý luận một cách tổng quan về thẻ thanh toán và rủi ro trong hoạt
động kinh doanh thẻ của các NHTM. Sau đó phân tích thực trạng rủi ro trong
hoạt động kinh doanh thẻ tại NHCT VN. Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và tình
hình thực tế, đưa ra các giải pháp, kiến nghị để hạn chế tối đa những rủi ro trong
hoạt động kinh doanh thẻ, nhằm góp phần nâng cao uy tín, thương hiệu và hiệu
quả kinh doanh của NHCT VN.
3. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn gồm: phương pháp hệ
thống hóa, so sánh, thống kê, phân tích, tổng hợp và luận giải nhằm làm sáng tỏ
những vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu.
Nguồn dữ liệu được thu thập từ các báo cáo của trung tâm thẻ, của NNHCT VN,
các tạp chí, các website có liên quan do chính tác giả tổng hợp và xử lý.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh thẻ đa dạng, phức tạp, bao gồm nhiều hoạt động. Trong
giới hạn của đề tài, luận văn nghiên cứu và giải quyết các vấn đề liên quan đến
rủi ro trong quá trình phát hành và thanh toán các loại thẻ tại NHCT VN.
5. Kết cấu, nội dung của đề tài
Chương 1: Tổng quan về thẻ thanh toán và rủi ro trong hoạt động kinh doanh
thẻ. Đây là phần cơ sở lý luận cho toàn bộ nội dung nghiên cứu xuyên suốt đề
tài, bao gồm: Tổng quan về thẻ thanh toán, rủi ro trong kinh doanh thẻ, tình hình
rủi ro thẻ thanh toán trên thế giới.
Chương 2: Thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại NHCT VN. Chương
này trình bày thực trạng và đánh giá hoạt động kinh doanh thẻ, rủi ro trong hoạt
động kinh doanh thẻ tại NHCT VN.
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại NHCT
VN. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tế rủi ro đã xảy ra và định hướng phát
triển thẻ của NHCT VN. Chương 3 đưa ra giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong
hoạt động kinh doanh thẻ, bao gồm nhóm giải pháp liên quan đến ngân hàng,
nhóm giải pháp liên quan đến khách hàng và các kiến nghị với các cơ quan hữu
quan, với NHCT VN để hạn chế rủi ro trong kinh doanh thẻ.
1
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN VÀ RỦI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ
1.1 Tổng quan về thẻ thanh toán
1.1.1 Nguồn gốc ra đời và phát triển của thẻ thanh toán
Theo nguồn thông tin của Tổ chức quốc tế Visa (Là tổ chức sở hữu một trong
những thương hiệu thẻ ngân hàng có uy tín nhất trên thế giới hiện nay) ghi nhận:
- Năm 1914, Công ty điện báo hàng đầu của Mỹ là Western Union đã phát hành
tấm thẻ bán cho khách hàng của mình để thực hiện những giao dịch trên thị
trường mà người ta tin rằng đó là thẻ thanh toán đầu tiên.
- Năm 1924, Công ty General Petroleum ở California đã phát hành những tấm
thẻ xăng dầu cho công nhân và những khách hàng chọn lọc của mình.
- Cuối năm 1930, Công ty AT & T giới thiệu loại thẻ Bell System Credit Card,
một công cụ thuận tiện được thiết kế để tạo dựng lòng trung thành của khách
hàng, được gọi là “thẻ trung thực”.
- Năm 1955, hàng loạt các thẻ mới ra đời như Trip Charge, Golden Key,
Gourmet club, Esquire club.
- Năm 1958, Carde Blanche của hệ thống khách sạn Hilton & American Express
Corporation ra đời và thống lĩnh thị trường thế giới.
- Năm 1960, Bank of America phát hành thẻ Bank Americard, sau đó cấp giấy
phép cho các định chế tài chính trong khu vực để phát hành thẻ mang thương
hiệu Bank Americard, và ngày càng có nhiều định chế tài chính phát hành thẻ
Bank Americard.
2
- Năm 1966, mười bốn Ngân hàng ở Hoa Kỳ đã quyết định thành lập Hiệp hội
thẻ liên ngân hàng.
- Năm 1977, thẻ tín dụng Bank Americard trở thành thẻ Visa và Tổ chức Visa
quốc tế đã ra đời từ đây.
- Năm 1979, sản phẩm thẻ của Hiệp hội thẻ ngân hàng California, Master Charge
được đổi tên thành Master Card, đây là đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Visa.
Ngày nay hai loại thẻ Visa và Master được sử dụng phổ biến và chiếm lĩnh hoàn
toàn thị trường thẻ NH trên thế giới về số lượng phát hành và doanh số thanh
toán. Ngoài ra còn có các loại thẻ khác như: JCB, DINNERS CLUB, AMEX,….
1.1.2 Khái niệm, cấu trúc và phân loại thẻ thanh toán
1.1.2.1 Khái niệm thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, được phát
hành bởi các ngân hàng, các định chế tài chính hoặc các công ty mà người chủ
thẻ có thể sử dụng để thanh toán cho các hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại
các ngân hàng, các đại lý ngân hàng hoặc các máy rút tiền tự động.
1.1.2.2 Cấu trúc thẻ thanh toán.
- Hầu hết các loại thẻ đều có hình chữ nhật, bốn góc tròn, được làm bằng nhựa
ABC hoặc PC, cấu tạo bởi ba lớp được ép thường với kỹ thuật cao và có kích
thước chuẩn là 85mm x 54mm x 0,76mm.
3
- Mặt trước thường bao gồm các yếu tố cơ bản như: tên và biểu tượng của NHPH
thẻ, tên chủ thẻ, thời gian hiệu lực của thẻ, số thẻ, bộ nhớ điện tử. Ngoài ra còn
có thể có những yếu tố khác như đặc điểm qui định về tính năng an toàn của thẻ,
hình chủ thẻ,….
- Mặt sau của thẻ gồm các yếu tố: dãy băng từ, băng chữ ký của chủ thẻ hoặc có
thêm các lưu ý trong việc dùng thẻ, tên, địa chỉ của ngân hàng phát hành.
1.1.2.3 Phân loại thẻ thanh toán
Hiện nay trên thế giới cũng như tại Việt Nam, có rất nhiều loại thẻ khác nhau,
với những đặc điểm cũng như công dụng rất đa dạng và phong phú. Từ đó thẻ có
thể phân loại theo một số tiêu chí sau:
- Phân loại theo công nghệ sản xuất, có ba loại thẻ: Thẻ khắc chữ nổi, thẻ băng từ
(Magnetic stripe) và thẻ thông minh hay còn gọi là Smart Card.
- Phân loại theo phạm vi sử dụng, có hai loại thẻ: Thẻ nội địa và thẻ quốc tế.
- Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ, có hai loại thẻ: Thẻ tín dụng (Credit
Card) và thẻ ghi nợ (Debit card).
- Phân loại theo chủ thể phát hành, có hai loại thẻ: Thẻ do Ngân hàng phát hành
(Bank Card) và thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành.
- Phân loại theo hạn mức tín dụng, có hai loại thẻ: Thẻ vàng (Gold card) và thẻ
chuẩn (Standard card).
1.1.3 Các chủ thể tham gia trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ
1.1.3.1 Tổ chức thẻ quốc tế
4
Tổ chức thẻ quốc tế là Hiệp hội các tổ chức tài chính tín dụng, tham gia phát
hành và thanh toán thẻ quốc tế, Một số tổ chức thẻ quốc tế hiện nay như: Tổ
chức thẻ Visa, Tổ chức Mastercard, Công ty thẻ American Express, Công ty thẻ
JCB, Công ty thẻ Diners Club.
Tổ chức thẻ quốc tế có nhiệm vụ đứng ra tổ chức liên kết các thành viên, đặt ra
các qui định bắt buộc các thành viên phải tuân theo, thống nhất thành một hệ
thống toàn cầu. Bất cứ ngân hàng nào hiện nay hoạt động trong lĩnh vực thẻ
thanh toán quốc tế đều phải gia nhập vào tổ chức thẻ quốc tế. Tổ chức thẻ quốc
tế đồng thời cũng là trung tâm xử lý, cấp phép và thanh toán của các thành viên.
1.1.3.2 Ngân hàng phát hành thẻ
Ngân hàng phát hành thẻ là ngân hàng cung cấp thẻ cho khách hàng. NHPH chịu
trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý
tài khoản thẻ, đồng thời thực hiện việc thanh toán sau cùng với chủ thẻ. Để việc
phát hành thẻ mang lại hiệu quả kinh tế cao, NHPH phải là NH có uy tín trong
nước cũng như quốc tế.
1.1.3.3 Chủ thẻ
* Chủ thẻ: Là cá nhân hoặc tổ chức được tổ chức phát hành thẻ cung cấp thẻ để
sử dụng, bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ.
* Chủ thẻ chính: Là cá nhân hoặc tổ chức đứng tên thỏa thuận về việc sử dụng
thẻ với tổ chức phát hành thẻ và có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận đó.
* Chủ thẻ phụ: Là cá nhân được chủ thẻ chính cho phép sử dụng thẻ theo thỏa
thuận về việc sử dụng thẻ giữa chủ thẻ chính và tổ chức phát hành thẻ. Chủ thẻ
phụ chịu trách nhiệm về việc sử dụng thẻ với chủ thẻ chính.
1.1.3.4 Ngân hàng thanh toán thẻ
5
Ngân hàng thanh toán thẻ là Ngân hàng được ngân hàng phát hành thẻ ủy quyền
thực hiện nghiệp vụ thanh toán thẻ. Nếu ngân hàng này chấp nhận thanh toán thẻ
quốc tế thì phải là thành viên chính thức hoặc liên kết của tổ chức thẻ quốc tế.
1.1.3.5 Đơn vị chấp nhận thẻ
Đơn vị chấp nhận thẻ là tổ chức hoặc cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch vụ, chấp
nhận thẻ làm phương tiện thanh toán. Sau khi ký hợp đồng, đơn vị chấp nhận thẻ
phải tuân theo các qui định về thanh toán thẻ của ngân hàng thanh toán.
1.1.3.6 Trung tâm thẻ
Trung tâm thẻ là phòng quản lý thẻ trung ương, đại diện của các NH trong quan
hệ đối ngoại trực tiếp về phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ với các tổ chức thẻ
quốc tế và các ngân hàng khác. Chịu trách nhiệm điều hành hoạt động phát hành,
cấp phép, tra soát thanh toán thẻ và quản lý rủi ro. Đồng thời là trung tâm điều
hành và thanh toán thẻ giữa các chi nhánh trong hệ thống của ngân hàng.
1.1.4 Qui trình phát hành, chấp nhận và thanh toán thẻ
1.1.4.1 Qui trình phát hành thẻ
Sơ đồ 1: Qui trình phát hành thẻ
Khách hàng (1) NHPH tiếp nhận (2) Kiểm tra, thẩm
hồ sơ định hồ sơ
(6) (3)
Giao nhận thẻ, (5) In thẻ, cấp mã (4) Xử lý dữ liệu
mã pin pin
Bước 1: Khách hàng đến NHPH đăng ký sử dụng thẻ.
Bước 2: NHPH tiếp nhận hồ sơ.
Bước 3: NHPH kiểm tra hồ sơ, thẩm định hạn mức tín dụng đối với thẻ TDQT.
6
Bước 4: NHPH xử lý dữ liệu của chủ thẻ vào hệ thống quản lý thẻ.
Bước 5: NHPH tiến hành phát hành thẻ. Bằng kỹ thuật riêng, các thông tin cần
thiết về chủ thẻ được in lên bề mặt thẻ và được mã hoá, đồng thời ấn định mã pin
cho chủ thẻ.
Bước 6: NHPH giao nhận thẻ, mã pin và hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ.
1.1.4.2 Qui trình chấp nhận và thanh toán thẻ
Đối với các loại thẻ khác nhau, cơ chế, phương thức và thậm chí là qui trình
thanh toán có thể có một số khác biệt nhất định, nhưng nhìn chung đều có những
điểm giống nhau cơ bản.
* Qui trình chấp nhận và thanh toán thẻ qua ngân hàng
Sơ đồ 2: Qui trình chấp nhận và thanh toán thẻ qua ngân hàng
(1)
(4)
ĐVCNT CHỦ THẺ
(2)
(3)
(9)
(5) (6) (10)
TỔ CHỨC THẺ
QUỐC TẾ
(5) (5)
(8) (7)
NHTT NHPH
7
Bước 1: Chủ thẻ đến đơn vị chấp nhận thẻ thực hiện giao dịch.
Bước 2: ĐVCNT đưa thẻ vào máy quét để nhập thông tin, thông tin này được
gửi qua mạng thanh toán đến trung tâm xử lý của tổ chức thẻ quốc tế để xác định
điều kiện thanh toán của thẻ, đồng thời đây cũng là bước ĐVCNT xin cấp phép.
Bước 3: Khi thẻ được xác nhận có đủ điều kiện thanh toán, TCTQT sẽ cấp phép.
Bước 4: ĐVCNT cung cấp hàng hoá dịch vụ cho chủ thẻ.
Bước 5: ĐVCNT gửi hóa đơn, chứng từ đến NHTT để thanh toán. Đồng thời
NHTT truyền dữ liệu về TCTQT và TCTQT truyền dữ liệu đến NHPH.
Bước 6: Ngân hàng thanh toán tạm ứng tiền cho đơn vị chấp nhận thẻ.
Bước 7: Tổ chức thẻ quốc tế gửi báo cáo và thu tiền từ NHPH.
Bước 8: Tổ chức thẻ quốc tế gửi báo cáo và thanh toán cho NHTT.
Bước 9: Vào một ngày qui định trong tháng, NHPH gửi sao kê cho chủ thẻ.
Bước 10: Để tiếp tục sử dụng, chủ thẻ phải thanh toán các khoản đã chi tiêu bằng
thẻ theo qui định cho ngân hàng phát hành.
* Qui trình chấp nhận và thanh toán thẻ trực tuyến
Trước hết, người bán (merchant) tạo lập một tài khoản bán hàng trên mạng
(Internet merchant account). Tài khoản bán hàng này người bán có thể đăng ký
với NH của người bán, nếu NH có dịch vụ này hoặc với các dịch vụ cung cấp
phần mềm xử lý quá trình thanh toán trực tuyến như Cybercash, Paymentnet,
Merchantwarehouse….Qui trình thanh toán được thực hiện như sau:
Bước 1: Người mua có thẻ tín dụng (Cardholder) khi quyết định mua hàng sẽ
nhập các thông tin về thẻ tín dụng như: số thẻ, mã số an toàn, thời hạn của thẻ,
họ và tên chủ thẻ, địa chỉ thanh toán trên website,….
8
Bước 2: Những thông tin này sẽ được chuyển đến cho ngân hàng hay nhà dịch
vụ cung cấp payment gateway là các Acquirer.
Bước 3: Acquirer sẽ gửi thông tin về thẻ tới dịch vụ cung cấp thẻ và NHPH thẻ
để kiểm tra tính hợp lệ và khả năng thanh toán của thẻ.
Bước 4: Nếu mọi điều kiện phù hợp, NHPH thẻ sẽ gửi thông tin ngược trở về
cho Acquirer, thông tin được giải mã gửi về cho người bán và việc thanh toán
được thực hiện.
Bước 5: Tiền sẽ được chuyển từ thẻ tín dụng của người mua tới tài khoản người
bán hàng (merchant account) trên Acquirer, sau đó được chuyển vào tài khoản
ngân hàng của người bán.
* Qui trình chấp nhận và thanh toán thẻ tại máy ATM
Sơ đồ 3: Qui trình rút tiền tại máy ATM
(1) (2)
(4) (3)
(5) (6)
(8) (7)
CHỦ THẺ MÁY ATM NHPH
Bước 1: Chủ thẻ đưa thẻ vào và nhập số pin.
Bước 2: Máy ATM hỏi dữ liệu tại trụ sở chính NHPH.
Bước 3: Nếu hợp lệ, NHPH thông báo về máy ATM.
Bước 4: Máy ATM yêu cầu khách chọn loại hình giao dịch.
Bước 5: Sau khi chủ thẻ chọn giao dịch, máy đưa ra chọn lựa tiếp theo cho từng
loại giao dịch. Nếu là giao dịch rút tiền, máy ATM yêu cầu nhập số tiền rút.
Bước 6: Máy ATM báo về hệ thống ngân hàng lõi để trừ tiền trong tài khoản.
Bước 7: Sau khi trừ tiền, hệ thống gửi lệnh trả tiền đến máy ATM.
9
Bước 8: Máy ATM đếm tiền và chi trả cho khách hàng.
1.2 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
1.2.1 Khái niệm về rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ là các tổn thất về vật chất hoặc phi vật
chất có liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ, bao gồm hoạt động phát hành,
sử dụng và thanh toán thẻ. Đối tượng chịu rủi ro là ngân hàng, chủ thẻ, đơn vị
chấp nhận thẻ.
1.2.2 Các loại rủi ro và nguyên nhân rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
1.2.2.1 Xem xét rủi ro từ góc độ vĩ mô
* Rủi ro do môi trường pháp lý:
Trong hoạt động kinh doanh thẻ, quá trình thực hiện giao dịch đôi khi có liên
quan đến các chủ thể nước ngoài, do vậy có một số vấn đề không những bị điều
chỉnh bởi luật pháp trong nước mà còn bị điều chỉnh bởi luật pháp nước ngoài,
thông lệ quốc tế. Nếu các chủ thể tham gia trong hoạt động thẻ không nắm bắt
được hết các nội dung, qui phạm pháp luật sẽ dễ dẫn đến rủi ro.
Nguyên nhân gây nên rủi ro này là do luật pháp quốc gia, luật pháp quốc tế hoặc
các thông lệ quốc tế có nhiều điểm khác nhau.
* Rủi ro do tình hình kinh tế thay đổi:
Sự phát triển của lĩnh vực kinh doanh thẻ cũng như các lĩnh vực khác phụ thuộc
chủ yếu vào sự phát triển của nền kinh tế. Khi nền kinh tế thay đổi, cụ thể là các
cơ chế, chính sách như thuế thu nhập, thuế nhập khẩu,… sẽ ảnh hưởng đến nhu
cầu chi tiêu hoặc du lịch, cũng như khả năng hoàn trả của chủ thẻ. Bên cạnh đó
còn ảnh hưởng đến hiệu quả của việc đầu tư, đổi mới trang thiết bị ngành thẻ của
các ngân hàng.
10
Nguyên nhân gây nên rủi ro này là do ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới hoặc
có thể là do yếu kém trong quản lý của các cấp làm cho nền kinh tế phát triển
không ổn định.
* Rủi ro do tình hình chính trị thay đổi:
Hệ thống chính trị xảy ra biến cố sẽ tác động đến nền kinh tế, dẫn đến khả năng
xảy ra rủi ro, đặc biệt trong quan hệ với nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế. Bất
cứ một lệnh cấm vận nào có hiệu lực thực hiện với nước có liên quan đều ảnh
hưởng và có thể gây nên tổn thất.
Nguyên nhân gây nên rủi ro này là do tình hình chính trị trên thế giới biến động
làm ảnh hưởng đến các chính sách kinh tế trong nước, làm ảnh hưởng đến mối
quan hệ của các ngân hàng với nhau và với chủ thẻ.
1.2.2.2 Xem xét rủi ro từ góc độ NHTM
* Rủi ro do giả mạo:
Giả mạo có thể xảy ra trong toàn bộ quá trình kinh doanh thẻ, từ khâu phát hành
đến khâu thanh toán. Giả mạo thẻ có thể bao gồm các hình thức như: đơn xin
phát hành thẻ với thông tin giả mạo, thẻ giả, đơn vị chấp nhận thẻ giả mạo, sao
chép và tạo băng từ giả (skimming), các giao dịch thanh toán không có sự xuất
trình thẻ (giao dịch qua Internet, fax...).
Nguyên nhân gây ra rủi ro loại này là do sự vô ý của chủ thẻ để lộ các thông tin
cá nhân liên quan đến thẻ, bị kẻ gian thực hiện sao chép thông tin thẻ, nhất là các
giao dịch qua mạng Internet, hoặc chủ thẻ cố tình gian lận,….
* Rủi ro tín dụng:
Thường xảy ra ở các loại thẻ tín dụng, khi chủ thẻ không có khả năng thanh toán
hoặc thanh toán không đầy đủ các khoản chi tiêu bằng thẻ tín dụng.