Đồ án siêu âm chẩn đoán doppler

  • 30 trang
  • file .doc
Bài tiểu luận môn Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại
Chương 1: Giới thiệu về Ngân hàng
VietinBank
I. Tổng quan về Ngân hàng Vietinbank.
1. Lịch sử hình thành
Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank)
được thành lập từ ngày 26/03/1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam. Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành
Ngân hàng Việt Nam. Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở
giao dịch, 150 chi nhánh và trên 1000 phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm.
Có 07 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công
ty Chứng khoán Công thương, Công ty TNHH MTV Quản lý Nợ và Khai thác
Tài sản, Công ty TNHH MTV Bảo hiểm, Công ty TNHH MTV Quản lý
Quỹ, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý, Công ty TNHH MTV
Công đoàn và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung
tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Là thành viên sáng và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVIN.
Có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90
quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.
Là Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam là một Ngân hàng đầu tiên
của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000.
Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàng
Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu(SWIFT), Tổ
chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế.
Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và
thương mại điện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị & kinh doanh.
Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu đánh dấu
bước phát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và
GVHD: Cao Ngọc Thuỷ 1 Lớp: 10TC119
Bài tiểu luận môn Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại
thế giới. Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và
phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng.
+ Sứ mệnh
Là Tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa
năng, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng giá trị
cuộc sống.
+ Tầm nhìn
Trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu quả hàng đầu
trong nước và Quốc tế.
+ Giá trị cốt lõi
- Mọi hoạt động đều hướng tới khách hàng;
- Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, tận tâm, minh bạch, hiện đại;
- Người lao động được quyền phấn đấu, cống hiến làm việc hết mình –
được quyền hưởng thụ đúng với chất lượng, kết quả, hiệu quả của cá nhân đóng
góp – được quyền tôn vinh cá nhân xuất sắc, lao động giỏi.
+Triết lý kinh doanh
- An toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế;
- Đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và trách nhiệm xã hội;
- Sự thịnh vượng của khách hàng là sự thành công của VietinBank.
+ Slogan: Nâng giá trị cuộc sống.
Đến với Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Quý khách sẽ hài
lòng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ và phong cách phục vụ chuyên nghiệp,
nhiệt tình với tiêu chí: Nâng giá trị cuộc sống.
GVHD: Cao Ngọc Thuỷ 2 Lớp: 10TC119
Bài tiểu luận môn Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại
2. Quá trình phát triển
- Ngày 26/03/1988: Thành lập các Ngân hàng Chuyên doanh (theo Nghị định
số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng).
-Ngày 14/11/1990: Chuyển Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt
Nam thành Ngân hàng Công thương Việt Nam,(theo Quyết định số 402/CT của
Hội đồng Bộ trưởng).Ngày 27/03/1993: Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước có
tên Ngân hàng Công thương Việt Nam,(theo Quyết định số 67/QĐ-NH5 của
Thống đốc NHNN Việt Nam).Ngày 21/09/1996: Thành lập lại Ngân hàng Công
thương Việt Nam,(theo Quyết định số 285/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt
Nam).
-Ngày 15/04/2008: Ngân hàng Công thương Việt Nam đổi tên thương hiệu
từ INCOMBANK sang thương hiệu mới VIETINBANK.
-Ngày 31/07/2008: Ngân hàng Công thương Việt Nam đón nhận "Chứng chỉ
ISO 9001-2000".
-Ngày 04/06/2009: Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất Ngân hàng Thương
mại cổ phần Công thương Việt Nam.
- Ngày 08/07/2009: Công bố Quyết định đổi tên Ngân hàng Công thương
Việt Nam thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam,
(theo giấy phép thành lập và hoạt động của Thống đốc NHNN Việt Nam số
142/GP-NHNN, ngày (03/07/2009).
- Ngày 20/07/2009: Quyết định chuyển đổi, thay đổi tên Sở giao dịch, chi
nhánh, Văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam (theo quyết định số 117/BB-HĐQT-2009 của Chủ tịch
HĐQT NHTMCPCT Việt Nam)
GVHD: Cao Ngọc Thuỷ 3 Lớp: 10TC119
Bài tiểu luận môn Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại
. 3. Bộ máy tổ chức
HĐQT gồm: Ông Phạm Huy Hùng – Chủ tịch HĐQT, và các Ủy viên
HĐQT có Bà Phạm Thị Hoàng Tâm, Bà Đỗ Thị Thủy, Bà Nguyễn Hồng Vân,
Bà Nguyễn Thị Bắc, Ông Nguyễn Văn Thắng, Ông Michael Knight Ipson,
Ông Cát Quang Dương.
Ban Điều Hành gồm: Ông Nguyễn Văn Thắng– Tổng Giám Đốc, và các
Phó Tổng Giám Đốc như Bà Bùi Như Ý, ÔngNguyễn Văn Du, Ông Phạm
Anh Tuấn, Ông Lê Đức Thọ, Ông Võ Minh Tuấn, Ông Nguyễn Hoàng Dũng,
Ông Trần Kiên Cường, Ông Phạm Huy Thông, Ông Nguyễn Đức Thành, và
Ông Nguyễn Hải Hưng– Kế Toán Trưởng.
Ban Kiễm Soát gồm: Bà Trần Thị Lệ Nga – Trưởng Ban KS, Bà Phạm
Thị Thơm và Bà Phan Thị Quý cùng là Thành viên Ban KS. Ngoài ra còn có
các Giám Đốc, Phó Giám Đốc cùng các cán bộ, nhân viên ở các Chi Nhánh trên
toàn quốc.
Sơ đồ 1: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương
GVHD: Cao Ngọc Thuỷ 4 Lớp: 10TC119
Bài tiểu luận môn Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính
GVHD: Cao Ngọc Thuỷ 5 Lớp: 10TC119
Bài tiểu luận môn Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Sở giao dịch, Chi nhánh
cấp 1, Chi nhánh cấp 2
GVHD: Cao Ngọc Thuỷ 6 Lớp: 10TC119
Bài tiểu luận môn Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại
4. Chiến lược phát triển của Vietinbank
Phát triển vietinbank thành tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu Việt Nam,
xếp hạng cao trên thế giới, họat động với phương châm: An toàn – Hiệu quả -
Hiện Đại - Phát triển bền vững, tập trung vào hoạt động ngân hàng thương mại
và ngân hàng đầu tư.
Mục tiêu chiến lược: Phát triển mạnh kinh doanh theo chiều rộng và
chiều sâu, chiếm lĩnh thị trường nâng thị phần lên 18 – 20% vào năm 2015 –
Nâng cao năng lực và lành mạnh hóa tài chính – Tăng cường quản trị doanh
nghiệp, quản lí rủi ro, tiệm cận thông lệ Quốc tế - Đẩy nhanh quá trình hiện
đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin – Tạo giá trị gia tăng cho cổ đông, nhân
viên và khách hàng.
Các lĩnh vực chiến lược:
1. Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh doanh cao, đa dạng hóa danh mục sản
phầm dịch vụ, cơ cấu danh mục tài sản – nguồn vốn phù hợp.
2. Đa dạng hóa cơ cấu cổ đông, lựa chọn cổ đông chiến lược nước ngoài.
3. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của tập đoàn, nâng cao hiệu quả khai thác
nguồn lực.
4. Phát triển mạng lưới thị trường nội địa và quốc tế.
5. Phát triển mạnh các nghiệp vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ, ngân hàng
thương mại và ngân hàng đầu tư.
6. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
7. Hình thành nền tảng công nghệ thông tin hiện đại.
GVHD: Cao Ngọc Thuỷ 7 Lớp: 10TC119
Bài tiểu luận môn Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại
II. Các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng
1. Huy động vốn
 Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các
tổ chức kinh tế và dân cư.
 Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết
kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự
thưởng,Tiết kiệm tích luỹ...
 Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu...
2. Cho vay đầu tư
 Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ.
 Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ.
 Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất.
 Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn
vốn dài.
 Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt
Đức (DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung.
 Thấu chi, cho vay tiêu dùng.
 Hùng vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế
tài chính trong nước và quốc tế.
 Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế.
3. Bảo lãnh
GVHD: Cao Ngọc Thuỷ 8 Lớp: 10TC119
Bài tiểu luận môn Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại
Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh
thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán.
4. Thanh toán và Tài trợ thương mại
 Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận,
thanh toán thư tín dụng nhập khẩu.
 Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P)
và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A).
 Chuyển tiền trong nước và quốc tế
 Chuyển tiền nhanh Western Union
 Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.
 Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
 Chi trả Kiều hối…
5. Ngân quỹ
 Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
 Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc,
thương phiếu…)
 Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ...
 Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá,
bằng phát minh sáng chế.
6. Thẻ và ngân hàng điện tử
 Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế
(VISA, MASTER CARD…)
 Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card).
 Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking
GVHD: Cao Ngọc Thuỷ 9 Lớp: 10TC119
Bài tiểu luận môn Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại
7. Hoạt động khác
 Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
 Tư vấn đầu tư và tài chính
 Cho thuê tài chính
 Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư
vấn, lưu ký chứng khoán
 Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý
nợ và khai thác tài sản.
Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với
các nước trong khu vực và quốc tế, Ngân hàng Công thương Việt Nam luôn có
tầm nhìn chiến lược trong đầu tư và phát triển, tập trung ở 3 lĩnh vực:
 Phát triển nguồn nhân lực
 Phát triển công nghệ
 Phát triển kênh phân phối
GVHD: Cao Ngọc Thuỷ 10 Lớp:
10TC119
Bài tiểu luận môn Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại
Chương 2: Dịch vụ SMS Banking của
Ngân hàng Vietinbank
I. Thế nào là SMS Banking?
SMS Banking là gói sản phẩm dịch vụ tiện ích ứng dụng công nghệ hiện
đại cho phép người dùng thực hiện giao dịch tài chính, tra cứu thông tin tài
khoản và đăng ký nhận những thông tin mới nhất từ ngân hàng qua điện thoại
di động của mình.
II. Đặc điểm dịch vụ :
24/24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, dịch vụ SMS Banking của
VietinBank qua tổng đài 8149 sẽ cung cấp cho khách hàng các tiện ích: Tra cứu
số dư tài khoản; Sao kê chi tiết 5 giao dịch gần nhất; Tra cứu tỷ giá ngoại tệ;
Tra cứu lãi suất ngân hàng; Tra cứu vị trí đặt ATM; Dịch vụ hỗ trợ; Nhận
thông báo biến động số dư tài khoản (sẽ tiến hành ở bước tiếp theo).
III. Điều kiện và hồ sơ thủ tục sử dụng SMS Banking
Vietinbank:
1. Điều kiện sử dụng:
- Có điện thoại di động đang sử dụng dịch vụ di động do các nhà mạng tại
Việt Nam như Vinaphone, Mobifone, Viettel, S-Phone, EVNTelecom,
Vietnam Mobile.
- Có tài khoản ATM và tài khoản CA còn hiệu lực mở tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Công Thương Việt Nam.
- Khách hàng có thể thực hiện đăng ký dịch vụ SMS Banking tại các quầy
giao dịch của Ngân hàng TMCPCTVN. Với các tiện ích như thông báo biến
động số dư, vấn tin số dư tài khoản, vấn tin LSGD, khách hàng có thể đăng
GVHD: Cao Ngọc Thuỷ 11 Lớp:
10TC119
Bài tiểu luận môn Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại
ký trực tuyến tại trang chủ vietinbank.vn mà không cần đến các quầy giao
dịch của VietinBank.
2. Hồ sơ thủ tục:
o CMND hoặc Hộ chiếu.
o Giấy đăng ký sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử.
o Điều kiện, điều khoản sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử.
3. Biểu phí dịch vụ SMS Banking Vietinbank:
STT Loại Phí Mức Phí
1 Phí gửi tin nhắn đến 8149 1000VND/tin
Từ 5 triệu VND/ngày: Miễn phí.
Chuyển khoản, thanh toán hóa Trên 5 triệu VND/ngày thu phí 0.06%/số tiền
2
đơn vượt hạn mức. Tối thiểu là 3.300 VND/lần
thành công
Tài khoản thẻ E-Partner 8.800 VND/tháng.
Tài khoản tiền gữi thanh toán (KHCN) 8.800
3 Nhận thông báo biến động số dư VND/tháng.
Tài khoản tiền gữi thanh toán (KHDN)
20.000 VND/tháng.
Nhận tiền kiều hối Western
4 Tính theo mức phí của Western Union.
Union
5 Nhận thông báo nhắc nợ 1.650D/tin nhắn
GVHD: Cao Ngọc Thuỷ 12 Lớp:
10TC119
Bài tiểu luận môn Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại
IV. Hướng dẫn sử dụng:
1. Hướng dẫn chung
TT NỘI DUNG CÚ PHÁP TIN NHẮN gửi 8149
Dành cho khách hàng có tài khoản tại VietinBank và đã đăng ký sử
dụng dịch vụ SMS Banking
1.. Thông báo biến động số dư tài khoảnHệ thống tự động gửi tin nhắn
về cho Quý khách khi tài khoản có biến động.
2.. Vấn tin số dư tài khoản mặc định. CTG SD
3.. Vấn tin số dư tài khoản khác. CTG SD SốTàiKhoản
4.. Sao kê 05 giao dịch gần nhất tài khoản mặc định
CTG GD
5.. Sao kê 05 giao dịch gần nhất tài khoản khác CTG GD SốTàiKhoản
6.. Đổi mật khẩu dịch vụ SMS CK CTG MK MậtKhẩuCũ
MậtKhẩuMới
7.. Chuyển khoản qua SMS CTG CK SốTiền TKnguồn TKđích
Lýdo
8.. Xác nhận chuyển khoản qua SMS CTG XN xxxxxxNxxxxxxx (*)
Lưu ý:
 Quý khách có tài khoản tiền gửi thanh toán và tài khoản ATM có
thể đăng ký sử dụng dịch vụ SMS Banking trong gói dịch vụ
Ngân hàng điện tử tại bất kỳ chi nhánh nào của VietinBank trên
toàn quốc.
 Phí dịch vụ Thông báo biến động số dư được tính 8.800đ/tài
khoản ATM, 20.000đ/tài khoản thanh toán và được thu vào ngày
Quý khách đăng ký dịch vụ.
 Với những biến động dưới 10.000đ, hệ thống sẽ không thông báo.
GVHD: Cao Ngọc Thuỷ 13 Lớp:
10TC119
Bài tiểu luận môn Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại
 Quý khách được chuyển khoản số tiền tối đa 30.000.000đ/ngày và
3.000.000đ/giao dịch.
 Dịch vụ SMS Banking của VietinBank đã hỗ trợ các mạng di
động: VinaPhone, Viettel, MobiFone,
 EVNTelecom, S-Fone, Vietnamobile và Beeline.
 (*) xxxxxxNxxxxxxx: khoá OTP do VietinBank trả về cho Quý
khách trong đó N là ký tự thứ n (n=1,2…8) trong mật khẩu
chuyển khoản của Quý khách.
 Quý khách có thể dùng từ khóa ICB hoặc NHCT để thay thế cho
từ khóa CTG
Dành cho tất cả các khách hàng
9.. Tra cứu tỷ giá ngoại tệ CTG TG
10.. Tra cứu tỷ giá từng loại ngoại tệ CTG TG MãTiềnTệ
11.. Tra cứu lãi suất tiền gửi VND CTG LS
12..Tra cứu thông tin trợ giúp sử dụng dịch vụ SMS Banking:
CTG HELP
13..Tra cứu thông tin trợ giúp dịch vụ Vấn tin số dư tài khoản :
CTG HELP SD
14 ..Tra cứu thông tin trợ giúp dịch vụ Sao kê 05: CTG HELP GD
15..Tra cứu thông tin trợ giúp dịch vụ Tra cứu lãi suất :CTG HELP
LS
16..Tra cứu thông tin trợ giúp dịch vụ Tra cứu tỷ giá ngoại tệ : CTG
HELP TG
17..Tra cứu lãi suất tiền gửi theo từng loại ngoại tệ và theo từng kỳ hạn
CTG LS MãTiềntệ MãKỳHạn
Dành cho các khách hàng có điện thoại đã cài đặt GPRS và hỗ trợ Java
18..Tải ứng dụng Mobile Banking về máy điện thoại di động
SET CTG
2. Hướng dẫn dịch vụ chuyển khoản
2.1.Hướng dẫn đăng ký
GVHD: Cao Ngọc Thuỷ 14 Lớp:
10TC119
Bài tiểu luận môn Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại
- Quý khách đến bất kỳ phòng giao dịch nào của VietinBank để đăng ký
dịch vụ Chuyển khoản.
- Sau khi đăng ký thành công, tổng đài 8149 sẽ gửi về điện thoại của
Quý khách tin nhắn thông báo với nội dung:
“QK da DK thanh cong DV SMS CK cho TK xxxxxxxxxxxx, QK doi
MK lan dau de kich hoat DV bang cach soan tin theo cu phap CTG MK
xxxxxxxx matkhaumoi gui 8049”
Và Quý khách thực hiện soạn tin nhắn kích hoạt:
CTG MK xxxxxxxx MẬTKHẨUMỚI gửi tới 8149
Trong đó, xxxxxxxx là 8 ký tự bất kỳ do hệ thống tự động sinh ra.
- Sau khi gửi tin nhắn kích hoạt dịch vụ Chuyển khoản thành công, Quý
khách nhận được tin nhắn từ tổng đài số 8149 với nội dung:
“QK da kich hoat thanh cong DV SMS CK cho TK xxxxxxxxxxxx, QK
thuc kien CK bang cach soan tin theo cu phap CTG CK sotien tknguon
tkdich lydo gui 8149”
Lưu ý: Để sử dụng dịch vụ này, bắt buộc Quý khách phải soạn tin
nhắn kích hoạt mật khẩu. Trong trường hợp Quý khách chưa kích hoạt
mật khẩu như hướng dẫn ở trên mà đã tiến hành soạn tin chuyển khoản
thì sẽ nhận được thông báo trả về từ hệ thống với nội dung:
“QK chua kich hoat DV SMS CK. De kich hoat moi QK cai mat khau
moi bang cach soan tin theo cu phap CTG MK xxxxxxxx matkhaumoi
gui 8149“
2.2.Hướng dẫn chuyển khoản
Để chuyển khoản, Quý khách soạn tin nhắn theo cú pháp sau:
CTG CK SỐTIỀN TÀIKHOẢNNGUỒN TÀIKHOẢNĐÍCH
[LÝDO] gửi tới 8149
Trong đó:
+ CTG: là từ khoá của VietinBank. CTG có thể được thay thế bằng ICB
hoặc NHCT
+ CK: là mã dịch vụ chuyển khoản
GVHD: Cao Ngọc Thuỷ 15 Lớp:
10TC119
Bài tiểu luận môn Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại
+ SốTiền: là số tiền Quý khách muốn chuyển khoản
+ TàiKhoảnNguồn: là tài khoản chuyển tiền
+ TàiKhoảnĐích: là tài khoản nhận tiền
+ Lýdo: Không bắt buộc, do Quý khách tự nhập. (Chú ý độ dài tin nhắn
≤ 160 ký tự)
- Sau khi Quý khách gửi tin nhắn chuyển khoản, tổng đài 8149 sẽ gửi về
điện thoại của Quý khách một tin nhắn với nội dung như sau:
“CTG XN [Mat ma xac nhan]. Thay * bang ky tu thu [x] trong mat
khau de chuyen [sotien] cho [nguoi nhan]. HT : 1900555577”
- Quý khách thực hiện thay * bằng một ký tự bí mật theo yêu cầu của tin
nhắn vừa nhận được từ hệ thống và chuyển tiếp (forward) tin nhắn đó tới
số 8149 sẽ nhận được thông báo chuyển khoản thành công từ 8149 có
nội dung:
“Quy khach da chuyen khoan thanh cong. Phi chuyen khoan qua SMS
la 0 VND. So DT ho tro : 1900555577”
VD: Quý khách là chủ tài khoản số 711A00123456 có mật khẩu chuyển
khoản là 12345678 chuyển khoản 100.000đ cho tài khoản số
711A00234567. Quý khách soạn tin nhắn theo cú pháp:
CTG CK 100000 711A00123456 711A00234567 mua hoa gửi tới
8149
Quý khách sẽ nhận được tin nhắn trả về với nội dung:
“CTG XN 886EC179*E89DF76014. Thay * bang ky tu thu 5 trong
mat khau de chuyen 100000 cho PHAM MINH TUAN. HT:
1900555577”.
Quý khách thay * bằng ký tự thứ 5 trong mật khẩu của mình (là số 5) và
chuyển tiếp (forward) tin nhắn này tới số 8149:
“CTG XN 886EC1795E89DF76014. Thay * bang ky tu thu 5 trong
mat khau de chuyen 100000 cho PHAM MINH TUAN. HT:
1900555577”
GVHD: Cao Ngọc Thuỷ 16 Lớp:
10TC119
Bài tiểu luận môn Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại
Quý khách nhận được thông báo chuyển khoản thành công từ tổng đài
8149:
“Quy khach da chuyen khoan thanh cong. Phi chuyen khoan qua SMS
la 0 VND. So DT ho tro : 1900555577”
Lưu ý: Trong một ngày Quý khách được phép thực hiện chuyển khoản
tối đa 30.000.000đ, mỗi giao dịch được chuyển tối đa 3.000.000đ.
2.3.Hướng dẫn về mật khẩu
- Để thay đổi mật khẩu, Quý khách soạn tin nhắn theo cú pháp:
CTG MK MẬTKHẨUCŨ MẬTKHẨUMỚI gửi tới 8149
- Nếu Quý khách không nhớ mật khẩu cũ và soạn tin nhắn đổi mật khẩu
sai 3 lần, hệ thống sẽ tạm khoá dịch vụ chuyển khoản SMS của Quý
khách. Để sử dụng lại dịch vụ, Quý khách tới PGD củaVietinBank để
đăng ký lại.
2.4.Huỷ dịch vụ và thông tin hỗ trợ
- Quý khách đến PGD của Vietinbank yêu cầu huỷ sử dụng dịch vụ.
- Hỗ trợ khách hàng:
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam: 04 3939 3333 VNPAY:
1900 55 55 77
V. Tiện ích và lợi ích của dịch vụ SMS Banking Ngân Hàng
Vietinbank:
1. Tiện ích của dịch vụ SMS Banking:
SMS Banking bao gồm 03 nhóm sản phẩm dịch vụ:
* Nhóm dịch vụ truy vấn thông tin:
Vấn tin số dư TK; Vấn tin lịch sử giao dịch, Tra cứu thông tin
như lãi suất, tỷ giá, địa điểm đặt máy ATM…
* Nhóm dịch tài chính:
GVHD: Cao Ngọc Thuỷ 17 Lớp:
10TC119
Bài tiểu luận môn Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại
 Chuyển khoản qua tin nhắn (SMS CK) giữa các tài khoản
thẻ ATM qua tin nhắn SMS.
 Thanh toán hóa đơn: Chuyển khoản từ tài khoản thẻ ATM
để thanh toán hóa đơn cho các nhà cung cấp dịch vụ.
 Nhận tiền kiều hối qua Westerm Union vào tài khoản thẻ
ATM hoặc tài khoản thanh toán CA qua tin nhắn SMS mà không
cần phải tới quầy giao dịch.
* Nhóm thông tin tự động:
Tin nhắn sẽ tự động kích hoạt khi:
 Có biến động số dư trên tài khoản của khách hàng;
 Đến hạn trả nợ khoản vay thông thường, vay qua thẻ tín
dụng,.v.v.
 Ngân hàng có các chương trình ưu đãi, khuyến mãi, tri
ân khách hàng.v.v…
Hiện tại VietinBank đã có phần mềm giúp khách hàng giao dịch trên điện
thoại nhanh chóng hơn và không phải nhớ cú pháp tin nhắn cho từng tiện ích.
Để tải phần mềm này khách hàng có thể nhắn tin với cú pháp “SET CTG” gửi
đến 8149, quý khách có thể tải hướng dẫn sử dụng của phần mềm tại:
http://www.vietinbank.vn/web/export/sites/default/vn/product/ebank/
leftblock/download/SMS/
HDSD_VietinBank_Mobile_Banking_29.12.2011.pdf
Hạn mức giao dịch: tối đa là 3,000,000 VND/lần, tối thiểu là
10.000VND/lần và 30,000,000VND/ngày.
2. Lợi ích của dịch vụ SMS Banking:
o Tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại.
o Sử dụng dịch vụ mọi lúc, mọi nơi có phủ song của các nhà cung cấp
mạng di động tại Việt Nam.
o Bảo mật các thông tin về tài khoản và giao dịch.
o Đăng ký miễn phí.
GVHD: Cao Ngọc Thuỷ 18 Lớp:
10TC119
Bài tiểu luận môn Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại
VI.. Một số câu hỏi thường gặp về SMS banking của ngân
hàng Vietinbank:
CÂU HỎI TRẢ LỜI
Khách hàng hỏi:
Tôi muốn đăng ký sử Quý khách phải có tài khoản ATM/CA mở tại NHCT VN và có
dụng dịch vụ SMS sử dụng điện thoại di động là chủ thuê bao của các mạng di động
Banking thì cần những Vinaphone, Mobifone, VietTel, S-Phone, EVNTelecom, Beeline,
điều kiện gì? VietnamMobile."
Đăng ký dịch vụ SMS
Khi đăng ký dịch vụ SMS Banking quý khách không mất bất kỳ
Banking có mất phí
một loại phí nào.
không.
Dịch vụ SMS Banking bao gồm các nhóm sản phẩm tiện ích :
Nhóm sản phẩm truy vấn thông tin:Vấn tin số dư tài khoản, sao
Dịch vụ SMS Banking
kê giao dịch, tra cứu tỷ giá, lãi suất... Nhóm sản phẩm tài chính:
bao gồm các tiện ích
Thanh toán hoá đơn,chuyển khoản qua tin nhắn. Nhóm sản phẩm
nào.
thông tin tự động : Thông báo biến động số dư, nhắc nợ tự động
tài khoản tiền vay."
Phí dịch vụ thông báo biến động số dư : Với tài khoản ATM phí
Hiện tại, khi sử dụng sử dụng dịch vụ là 8800 VND/01 số điện thoại/tháng. Với tài
dịch vụ SMS Banking, khoản CA phí sử dụng dịch vụ là 20000VND/01 số điện
tôi sẽ chịu những loại thoại/tháng. Các tiện ích khác : Với mỗi tin nhắn gửi thành công
phí nào? tới tổng đài 8149, KH sẽ phải chịu mức phí là 1000VND/tin
nhắn."
Tôi muốn chuyển
khoản đi/đến tài khoản
Không, dịch vụ SMS CK chỉ cho phép chuyển khoản giữa các tài
mở tại các Ngân hàng
khoản ATM trong cùng hệ thống Ngân hàng Công thương."
khác qua tin nhắn có
được không?
GVHD: Cao Ngọc Thuỷ 19 Lớp:
10TC119
Bài tiểu luận môn Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại
Khi chuyển tiền qua tin
nhắn có mất phí dịch vụ Hiện nay NHCT đang miễn phí chuyển khoản qua tin nhắn.
không.
Tôi đã soạn đúng cú
pháp chuyển khoản và "Để đảm bảo tính bảo mật cho từng giao dịch chuyển khoản, mỗi
cú pháp tin nhắn để xác tin nhắn chứa chuỗi ký tự xác nhận chỉ có tác dụng trong vòng
nhận giao dịch nhưng 15 phút. Quá thời gian này, nếu Quý khách mới thực hiện soạn
hệ thống trả về tin nhắn tin nhắn xác nhận thì sẽ nhận được thông báo mật khẩu xác nhận
thông báo mật khẩu xác quá hạn sử dụng. Khi đó Quý khách phải thực hiện soạn tin nhắn
nhận quá hạn sử dụng. lại từ đầu."
Tại sao lại như vậy.
CHƯƠNG 3: SO SÁNH NHỮNG TIỆN ÍCH CỦA
DỊCH VỤ SMS BANKING VIETINBANK VÀ CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KHÁC.
I. Ưu và nhược điểm SMS Banking Vietinbank:
1. Ưu điểm của SMS Banking:
Cùng với sự phát triển lớn mạnh về quy mô, phạm vi, tốc độ tăng trưởng,
VietinBank còn được đánh giá là ngân hàng dẫn đầu ở Việt Nam trong việc ứng
dụng công nghệ thông tin. VietinBank đã và đang cung cấp nhiều sản phẩm,
dịch vụ đa dạng và thuận tiện đến khách hàng, trong đó có các dịch vụ ngân
hàng điện tử. Khách hàng của VietinBank có thể giao dịch qua SMS, Internet,
Mobile ở bất kỳ nơi đâu, vào bất kỳ thời gian nào.
Là một kênh giao dịch điện tử thông minh, bảo mật và tiện ích, được đưa vào
sử dụng để phục vụ tối đa nhu cầu của khách hàng như: truy vấn thông tin,
chuyển khoản trong ngân hàng, gửi tiết kiệm trực tuyến, vay trực tuyến… mọi
lúc, mọi nơi, vào bất cứ thời điểm nào mà khách hàng cần chỉ với một đường
truyền kết nối mạng và thiết bị truy cập (máy tính cá nhân, máy tính xách tay
hoặc điện thoại).
2. Nhược điểm của SMS Banking:
GVHD: Cao Ngọc Thuỷ 20 Lớp:
10TC119