Điều tra kỹ thuật canh tác xoài cát hòa lộc (mangifera indica l.) theo hướng vietgap tại thị trấn bảy ngàn, huyện châu thành a, tỉnh hậu giang

  • 72 trang
  • file .pdf
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN KIM SOÀN
ĐIỀU TRA KỸ THUẬT CANH TÁC XOÀI CÁT
HÒA LỘC (Mangifera indica L.) THEO HƢỚNG
VIETGAP TẠI THỊ TRẤN BẢY NGÀN,
HUYỆN CHÂU THÀNH A,
TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƢ
NGÀNH KHOA HỌC CÂY TRỒNG
2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN KIM SOÀN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƢ
NGÀNH KHOA HỌC CÂY TRỒNG
ĐIỀU TRA KỸ THUẬT CANH TÁC XOÀI CÁT
HÒA LỘC (Mangifera indica L.) THEO HƢỚNG
VIETGAP TẠI THỊ TRẤN BẢY NGÀN,
HUYỆN CHÂU THÀNH A,
TỈNH HẬU GIANG
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
PGs. Ts. Trần Văn Hâu Nguyễn Kim Soàn
MSSV: 3113184
2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
----oOo----
Luận văn tốt nghiệp Kỹ sƣ ngành Khoa Học Cây Trồng với đề tài:
ĐIỀU TRA KỸ THUẬT CANH TÁC XOÀI CÁT
HÒA LỘC (Mangifera indica L.) THEO HƢỚNG
VIETGAP TẠI THỊ TRẤN BẢY NGÀN,
HUYỆN CHÂU THÀNH A,
TỈNH HẬU GIANG
Do sinh viên Nguyễn Kim Soàn thực hiện.
Kính trình lên Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp.
Cần Thơ, ngày ….tháng…năm 2014
Cán bộ hƣớng dẫn
PGs. Ts. Trần Văn Hâu
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
----oOo----
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sƣ Khoa
Học Cây Trồng với đề tài:
ĐIỀU TRA KỸ THUẬT CANH TÁC XOÀI CÁT
HÒA LỘC (Mangifera indica L.) THEO HƢỚNG
VIETGAP TẠI THỊ TRẤN BẢY NGÀN,
HUYỆN CHÂU THÀNH A,
TỈNH HẬU GIANG
Do sinh viên Nguyễn Kim Soàn thực hiện và bảo vệ trƣớc hội đồng
Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp ...........................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Luận văn tốt nghiệp đƣợc đánh giá ở mức:.................................................................
Thành viên Hội đồng
------------------------- ----------------------------- ----------------------------
DUYỆT KHOA Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2014
Trƣởng khoa Nông Nghiệp & SHƢD Chủ tịch Hội đồng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu và kết quả
trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chƣa có bất cứ ai công bố trong
bất kì luận văn trƣớc đây.
Tác giả luận văn
Nguyễn Kim Soàn
LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại Trƣờng Đại học Cần Thơ, em đã
đƣợc thầy cô truyền dạy rất nhiều kiến thức, kinh nghiệm quý báu. Đây vốn là kinh
nghiệm vô cùng quan trọng giúp đỡ em trong quá trình công tác và làm việc sau
này.
Kính dâng
Cha mẹ đã hết lòng nuôi dƣỡng, yêu thƣơng, chăm sóc, lo lắng cho con khôn
lớn nên ngƣời.
Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng, nổ lực của bản thân,
em đã đƣợc rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và ngƣời
thân.
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
PGs.Ts. Thầy Trần Văn Hâu đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo em hoàn thành
Luận văn tốt nghiệp này.
Ths Nguyễn Thị Ngọc Lành đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện
Luận văn.
Xin gửi cảm ơn sâu sắc đến
Các thầy, cô giáo trong Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng –
Trƣờng Đại học Cần Thơ – những ngƣời đã trực tiếp truyền đạt, trang bị kiến thức
cho em trong suốt thời gian học Đại học.
Thân gửi đến
Tập thể lớp Khoa Học Cây Trồng khóa 37 lời chúc sức khỏe và đạt đƣợc
nhiều thành công trong tƣơng lai.
TIỂU SỬ CÁ NHÂN
I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC
Họ và tên: Nguyễn Kim Soàn Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 18/09/1991 Dân tộc: Kinh
Nơi sinh: Châu Phú, An Giang
Con ông: Nguyễn Văn Thông Và Bà: Đặng Thị Sáu
Địa chỉ liên lạc: 369/10, ấp Hƣng Trung, xã Đào Hữu Cảnh, huyện Châu Phú,
tỉnh An Giang
Điện thoại: 01696 404 866
E-mail: [email protected]
II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
1. Tiểu học
Thời gian đào tạo từ năm: 1998 đến năm 2004
Trƣờng: Tiểu học B Đào Hữu Cảnh.
2. Trung học cơ sở
Thời gian đào tạo từ năm: 2004 đến năm 2008
Trƣờng: Trung học cơ sở Đào Hữu Cảnh.
3. Trung học phổ thông
Thời gian đào tạo từ năm: 2008 đến năm 2011
Trƣờng: Trung học phổ thông Thạnh Mỹ Tây.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Ngƣời khai
Nguyễn Kim Soàn
NGUYỄN KIM SOÀN, 2014. “Điều tra kỹ thuật canh tác xoài cát Hòa Lộc
(Mangifera indica L.) theo hƣớng VietGAP tại thị trấn Bảy Ngàn, huyện Châu
Thành A, tỉnh Hậu Giang”. Luận văn Tốt nghiệp Kỹ sƣ Khoa học Cây Trồng,
Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trƣờng Đại học Cần Thơ. Cán bộ
hƣớng dẫn: PGs. Ts. Trần Văn Hâu.
TÓM LƢỢC
Đề tài đƣợc thực hiện với mục tiêu tìm hiểu tình hình áp dụng kỹ thuật canh tác
xoài cát Hòa Lộc theo hƣớng VietGAP của nông dân tại thị trấn Bảy Ngàn, huyện
Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, thời gian thực hiện từ tháng 11 năm 2013 đến tháng
3 năm 2014 tại thị trấn Bảy Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. Đề tài
đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp 30 hộ nông dân theo phiếu
điều tra soạn sẵn, kết quả cho thấy: 80% số hộ có tuổi vƣờn lớn hơn 6 năm tuổi, đa
số các vƣờn có mật độ trồng tƣơng đối vừa phải, 90% hộ đã có bờ bao ngăn lũ
riêng, 100% nông dân có kiểm tra mức độ gây hại của sâu bệnh trƣớc khi phun
thuốc và 100% hộ có cách ly phun thuốc trƣớc ngày thu hoạch. Tuy nhiên, phần lớn
vẫn chƣa am hiểu về đất trồng xoài của mình (53,3% hộ), 13,3% hộ cất giữ phân vô
cơ trong nhà và 10% hộ là cất giữ thuốc bảo vệ thực vật trong nhà. Dụng cụ bảo hộ
lao động đƣợc 66,7% số hộ trang bị tuy nhiên vẫn còn sơ sài chủ yếu là khẩu trang
và kính, 20% số hộ vẫn chƣa có cách xử lý rác hợp lý, còn vứt rác trên mƣơng liếp
và đổ xuống sông gây ảnh hƣởng rất lớn đến môi trƣờng. Nông dân vẫn còn sử
dụng thuốc cấm và 60% nông dân vẫn chƣa đƣợc tập huấn sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật. Đa số nhà vƣờn nơi đây không quan tâm đến vấn đề vệ sinh trái sau khi
thu hoạch (96,7%), 3,3% hộ có vệ sinh nhƣng chỉ rửa trái bằng nƣớc. Dụng cụ thu
hoạch và đựng trái không đƣợc vệ sinh kỹ, 86,7% nông dân không có tủ thuốc gia
đình. Hầu hết 100% nhà vƣờn không có sổ ghi chép sản lƣợng xoài sau thu hoạch.
MỤC LỤC
Nội dung Trang
MỤC LỤC i
DANH SÁCH BẢNG iv
DANH SÁCH HÌNH vi
MỞ ĐẦU vii
CHƢƠNG 1 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU 1
1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU
GIANG 1
1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN HUYỆN CHÂU THÀNH A,
TỈNH HẬU GIANG 1
1.2.1 Khí hậu 1
1.2.2 Thủy văn 2
1.2.3 Địa hình 2
1.2.4 Đất đai 2
1.3 NGUỒN GỐC CỦA XOÀI CÁT HÒA LỘC 2
1.4 GIÁ TRỊ CỦA CÂY XOÀI 3
1.5 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT XOÀI Ở VIỆT NAM 3
1.5.1 Tình hình sản xuất chung 3
1.5.2 Tình hình sản xuất theo GAP 3
1.6 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CÂY XOÀI 4
1.6.1 Rễ 4
1.6.2 Thân 4
1.6.3 Lá 4
1.6.4 Hoa 4
1.6.5 Trái 5
1.7 NHU CẦU SINH THÁI 6
1.7.1 Nhiệt độ 6
1.7.2 Lƣợng mƣa 6
1.7.3 Đất đai 6
1.8 KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC 6
1.8.1 Nhân giống 6
1.8.2 Khoảng cánh và mật độ trồng 6
1.8.3 Tỉa cành 7
1.8.4 Bón phân 7
1.9 XỬ LÝ RA HOA 7
i
1.9.1 Các yếu tố ảnh hƣởng tới sự ra hoa 7
1.9.2 Hóa chất xử lý ra hoa 9
1.10 SÂU, BỆNH HẠI 9
1.10.1 Bọ trĩ (Bù lạch) (Scirtothrips dorsalis Hood) 9
1.10.2 Sâu đục thân (Batocera rufomaculata) 9
1.10.3 Bệnh Thán thƣ (Colletotrichum gloeosporioides Penz) 10
1.10.4 Đốm vi khuẩn (Vi khuẩn Xanthomonas campestris pv.
mangiferaeindicae) 10
1.10.5 Bệnh Phấn trắng (Nấm Oidium mangiferae) 10
1.11 THU HOẠCH 10
1.12 TRỒNG XOÀI THEO VIETGAP 11
1.12.1 Khái niệm GAP 11
1.12.2 Mục đích của GAP 11
1.12.3 Lợi ích của GAP 11
1.12.4 Quy trình kỹ thuật trồng xoài theo VietGAP 11
1.12.5 Đánh giá thực hiện theo quy trình VietGAP 12
CHƢƠNG 2 PHƢƠNG TIỆN PHƢƠNG PHÁP 13
2.1 PHƢƠNG TIỆN 13
2.2 PHƢƠNG PHÁP 13
2.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU 14
CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 15
3.1 GHI NHẬN TỔNG QUÁT 15
3.1.1 Đặc điểm vƣờn 15
3.1.2 Điều kiện tự nhiên 18
3.1.3 Thiết kế vƣờn 18
3.2 KỸ THUẬT CANH TÁC 19
3.2.1 Bón phân 19
3.2.2 Bón vôi 21
3.2.1 Tỉa cành, bồi bùn và quản lý nƣớc 22
3.3 XỬ LÝ RA HOA 23
3.3.1 Chuẩn bị trƣớc khi xử lý ra hoa 24
3.3.2 Xử lý ra hoa 25
3.3.3 Sự ra hoa 26
3.3.4 Quy trình ra hoa, đậu trái và phát triển trái xoài 28
3.4 SAU ĐẬU TRÁI 29
ii
3.4.1 Rụng trái non và sự ra đọt non trên xoài 29
3.5 SÂU, BỆNH GÂY HẠI 29
3.5.1 Sâu gây hại và hóa chất phòng trị 29
3.5.2 Bệnh hại và hóa chất phòng trị 30
3.5.3 Thuốc BVTV đƣợc sử dụng 31
3.5.4 Xử lý an toàn sau khi sử dụng thuốc BVTV 32
3.5.5 Kiến thức của nông dân về BVTV trong sản xuất 33
3.6 TỈA TRÁI, BAO TRÁI VÀ HIỆN TƢỢNG NỨT TRÁI 34
3.6.1 Tỉa trái 34
3.6.2 Bao trái 34
3.6.3 Hiện tƣợng nứt trái 35
3.7 THU HOẠCH 35
3.7.1 Mùa vụ và chỉ số thu hoạch xoài 35
3.7.2 Năng suất 35
3.7.3 Giá bán 36
3.7.4 Kết quả điều tra về thu hoạch trên xoài cát Hòa Lộc 36
CHƢƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 38
4.1 KẾT LUẬN 38
4.2 ĐỀ NGHỊ 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
iii
DANH SÁCH BẢNG
Bảng  Tên bảng Trang
3.1 Tỉ lệ (%) số hộ theo chiều rộng mƣơng, liếp đƣợc điều tra tại
Thị Trấn Bảy Ngàn (Hậu Giang) 16
3.2 Tỉ lệ (%) số hộ theo khoảng cách, mật độ, kiểu trồng và mô
hình canh tác đƣợc điều tra tại thị trấn Bảy Ngàn (Hậu
Giang) 17
3.3 Thiết kế vƣờn của nồng dân thị trấn Bảy Ngàn (Hậu Giang) 19
3.4 Kỹ thuật bón phân trên của nhà vƣờn thị trấn Bảy Ngàn (Hậu
Giang) 20
3.5 Thời kỳ bón phân và liều lƣợng phân đƣợc nhà vƣờn sử
dụng tại thị trấn Bảy Ngàn (Hậu Giang) 21
3.6 Tỉ lệ (%) số hộ theo nơi lƣu trữ phân thuốc đƣợc điều tra tại
thị trấn Bảy Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang 21
3.7 Kỹ thuật bón vôi của nông dân đƣợc điều tra tại thị trấn Bảy
Ngàn (Hậu Giang) 22
3.8 Tỉ lệ (%) số hộ áp dụng kỹ thuật tỉa cành, bồi bùn và quản lý
nƣớc đƣợc điều tra tại thị trấn Bảy Ngàn (Hậu Giang) 23
3.9 Kỹ thuật xử lý ra hoa xoài cát Hòa Lộc của nông đƣợc điều
tra tại thị trấn Bảy Ngàn (Hậu Giang) 23
3.10 Tỉ lệ (%) số hộ theo số cơi đọt đƣợc chuẩn bị trƣớc khi xử lý
ra hoa tại thị trấn Bảy Ngàn (Hậu Giang) 24
3.11 Quy trình xử lý ra hoa xoài của nông dân thị trấn Bảy Ngàn
(Hậu Giang) 26
3.12 Số đợt ra hoa xoài/vụ đƣợc điều tra tại thị trấn Bảy Ngàn
(Hậu Giang) 27
3.13 Tỉ lệ trung bình loại bông trên xoài đƣợc điều tra tại thị trấn
Bảy Ngàn (Hậu Giang) 27
3.14 Tỉ lệ (%) số hộ theo kinh nghiệm thời vụ đƣợc điều tra tại thị
trấn Bảy Ngàn (Hậu Giang) 28
3.15 Quy trình ra hoa và phát triển trái xoài đƣợc điều tra tại thị
trấn Bảy Ngàn (Hậu Giang) 28
3.16 Sự rụng trái non và ra đọt non trên xoài đƣợc điều tra tại thị
trấn Bảy Ngàn (Hậu Giang) 29
3.17 Các loại thuốc BVTV đƣợc nông dân thị trấn Bảy Ngàn
(Hậu Giang) sử dụng 32
3.18 Xử lý thuốc sau khi sử dụng thuốc của nông dân thị trấn Bảy
Ngàn (Hậu Giang) 33
3.19 Tỉ lệ (%) số hộ theo kiến thức sử dụng thuốc tại thị trấn Bảy
Ngàn (Hậu Giang) 33
iv
3.20 Tỉ lệ (%) số hộ theo tỉ lệ tỉa trái, bao trái và hiện tƣợng nứt
trái tại thị trấn Bảy Ngàn (Hậu Giang) 34
3.21 Giá xoài bán tại vƣờn ở thị trấn Bảy Ngàn, huyện Châu
Thành A, tỉnh Hậu Giang năm 2012 36
3.22 Dụng cụ an toàn lao động của nông dân thị trấn Bảy Ngàn
(Hậu Giang) 37
v
DANH SÁCH HÌNH
Hình  Tên hình Trang
1.1 Bản đồ vị trí địa lý huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang 1
1.2 Quá trình ra hoa xoài (theo Bugante, 1995; Trần Văn Hâu,
2005) 5
3.1 Biểu đồ phân bố diện tích trồng xoài tại thị trấn Bảy Ngàn
(Hậu Giang) 15
3.2 Biểu đồ cách nhân giống xoài của nông dân ở thị trấn Bảy
Ngàn (Hậu Giang) 18
3.3 Biểu đồ tỉ lệ (%) số chồi ra hoa và ra đọt của 2 đợt ra hoa
xoài tại thị trấn Bảy Ngàn (Hậu Giang) 27
3.4 Tỉ lệ (%) số vƣờn đƣợc điều tra bị sâu hại trên xoài tại thị
trấn Bảy Ngàn (Hậu Giang) 30
3.5 Tỉ lệ (%) vƣờn điều tra sử dụng các loại hóa chất phòng trừ
sâu hại trên xoài tại thị trấn Bảy Ngàn (Hậu Giang) 30
3.6 Tỉ lệ (%) số vƣờn đƣợc điều tra bị bệnh hại trên xoài tại thị
trấn Bảy Ngàn (Hậu Giang) 31
3.7 Tỉ lệ (%) vƣờn điều tra sử dụng các loại hóa chất phòng trừ
bệnh hại trên xoài tại thị trấn Bảy Ngàn (Hậu Giang) 31
3.8 Tỉ lệ (%) số hộ theo chỉ số thu hoạch xoài đƣợc điều tra tại
thị trấn Bảy Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang 35
3.9 Năng suất xoài trung bình ở hai mùa vụ (2012) tại thị trấn
Bảy Ngàn (Hậu Giang) 36
vi
Mở đầu
Xoài (Mangifera indica L.) là cây ăn trái nhiệt đới, đƣợc trồng rải
rác khắp các nƣớc Đông Nam Á và tập trung chủ yếu tại: Ấn Độ, Trung
Quốc, Thái Lan, Indonesia, Philippines và Việt Nam1. Ở Việt Nam, xoài là
loại cây mang lại giá trị kinh tế cao nên đƣợc trồng khá phổ biến trên cả
nƣớc và đặc biệt là ở Đồng Bằng sông Cửu Long. Trong đó, xoài cát Hòa
Lộc đƣợc trồng nhiều nhất bởi phẩm chất trái ngon đƣợc rất nhiều ngƣời
tiêu dùng ƣa chuộng và giá trị kinh tế mà nó mang lại cao hơn hẳn so với
những giống xoài khác.
Theo Trần Thị Ba (2012) thì lối sống của ngƣời tiêu dùng ngày nay
thay đổi, xu hƣớng chất lƣợng cuộc sống tăng dẫn đến nhu cầu về sản
phẩm rau quả có chất lƣợng và an toàn tăng. Tuy nhiên, hiện nay việc
nông dân lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp nói
chung và canh tác xoài nói riêng diễn ra rất phổ biến. Việc này đã gây ra
các tác hại nhƣ: ô nhiễm môi trƣờng, để lại dƣ lƣợng thuốc trong trái, ảnh
hƣởng sức khỏe ngƣời tiêu dùng và vì vậy vô tình làm mất đi vị thế cạnh
tranh trái xoài của nƣớc ta với thị trƣờng nƣớc ngoài.
Một số nơi nông dân đã ý thức đƣợc tác hại to lớn đó nên tiến hành
cải thiện kỹ thuật canh tác của mình bằng việc thực hiện các mô hình canh
tác xoài theo hƣớng GAP và bằng chứng là: Ở Đồng Tháp năm 2011, hợp
tác xã xoài Mỹ Xƣơng đƣợc thành lập với 20 ha sản xuất xoài theo chuẩn
VietGAP và GlobalGAP, ở Tiền Giang năm 2012 các hợp tác xoài cũng
đƣợc thành lập. Trƣớc tình hình đó, nông dân thị trấn Bảy Ngàn (Hậu
Giang) đã nối tiếp theo áp dụng kỹ thuật canh tác xoài cát Hòa Lộc theo
hƣớng VietGAP. Tuy nhiên, bƣớc đầu trong quá trình áp dụng kỹ thuật
canh tác này nông dân còn gặp nhiều thiếu xót và khó khăn. Chính vì vậy
đề tài điều tra kỹ thuật canh tác xoài cát Hòa Lộc theo hướng VietGAP
tại thị trấn Bảy Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang đƣợc thực
hiện nhằm mục tiêu điều tra hiện trạng canh tác xoài cát Hòa Lộc của nông
dân nơi đây so với tiêu chuẩn VietGAP, để chỉ ra những điểm đã làm đƣợc
và chƣa làm đƣợc của nông dân, nhằm giúp cho nông dân kịp thời khắc
phục thiếu xót của mình để ngày càng hoàn thiện hơn kỹ thuật canh tác
xoài theo hƣớng VietGAP.
1
http://vi.wikipedia.org/wiki/Cây_ăn_quả
vii
CHƢƠNG 1
LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG
Huyện Châu Thành A nằm ở phía Bắc của tỉnh Hậu Giang. Phía Bắc giáp
thành phố Cần Thơ, phía Nam giáp huyện Phụng Hiệp, phía Tây giáp thành phố
Cần Thơ, tỉnh Kiên Giang và huyện Vị Thủy, phía Đông giáp huyện Châu Thành.
Huyện Châu Thành A có 10 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 6 xã: xã Thạnh
Xuân, xã Tân Phú Thạnh, xã Tân Hòa, xã Trƣờng Long Tây, xã Trƣờng Long A, xã
Nhơn Nghĩa A. Gồm 4 thị trấn: thị trấn Một Ngàn, thị trấn Rạch Gòi, thị trấn Cái
Tắc, thị trấn Bảy Ngàn2.
Hình 1.1 Bản đồ vị trí địa lý huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang
1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG
1.2.1 Khí hậu
Tỉnh Hậu Giang nói chung, cũng nhƣ huyện Châu Thành A nói riêng có khí
hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành hai mùa rõ rệt. Mùa mƣa có gió Tây Nam từ
tháng 5 đến tháng 11, mùa khô có gió Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 hàng năm.
Nhiệt độ trung bình là 27oC không có sự trên lệch quá lớn qua các năm. Tháng có
nhiệt độ cao nhất (35oC) là tháng 4 và thấp nhất vào tháng 12 (20,3oC). Mùa mƣa từ
tháng 5 đến tháng 11 hàng năm, chiếm từ 92-97% lƣợng mƣa cả năm. Lƣợng mƣa ở
Hậu Giang thuộc loại trung bình, khoảng 1.800 mm/năm, lƣợng mƣa cao nhất vào
khoảng tháng 9 (250,1 mm). Ẩm độ tƣơng đối trung bình trong năm phân hoá theo
2
http://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%A2u_Th%C3%A0nh_A
1
mùa một cách rõ rệt, chênh lệch độ ẩm trung bình giữa tháng ẩm nhất và tháng ít ẩm
nhất khoảng 11%. Độ ẩm trung bình thấp nhất vào khoảng tháng 3 và 4 (77%) và
giá trị độ ẩm trung bình trong năm là 82%3.
1.2.2 Thủy văn
Phần lớn lãnh thổ Hậu Giang nói chung, cũng nhƣ thị trấn Bảy Ngàn nói
riêng trong năm đều có thời kỳ ngập nƣớc, bắt đầu từ tháng 7 và kéo dài khoảng 2-3
tháng. Độ sâu và thời gian ngập nƣớc tùy thuộc vào lƣợng nƣớc mƣa, độ cao tƣơng
đối, vị trí so với các dòng sông, kênh rạch. Hiện tƣợng ngập úng thƣờng đƣợc bắt
đầu do mƣa, sau đó tăng cƣờng do lũ sông Hậu. Các vùng cao ven sông Hậu và
những vùng phía Tây trong lƣu vực sông Cái Lớn thoát nƣớc tốt nên ít bị ngập hoặc
thời gian ngập ngắn. Vùng đất thấp có khả năng thoát nƣớc kém nên thời gian ngập
lụt dài hơn. Tùy theo mức độ ngập, có thể chia lãnh thổ Hậu Giang thành các vùng:
vùng ngập dƣới 30 cm, vùng ngập từ 30-60 cm, vùng ngập từ 60 cm trở lên. Và
Châu Thành A là vùng ngập dƣới 30 cm (Nguyễn Thanh Tùng, 2011).
1.2.3 Địa hình
Địa hình bằng phẳng thấp dần theo hƣớng ra xa sông Hậu với một số vùng
trũng cục bộ, độ cao trung bình phổ biến từ 0,6-0,8 m. Địa hình nói chung là khá
bằng phẳng là đặc trƣng chung của Đồng Bằng sông Cửu Long. Có độ cao thấp dần
từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây (Nguyễn Thanh Tùng, 2011).
1.2.4 Đất đai
Lớp phù sa mới có bề dày tăng dần theo chiều Bắc - Nam từ đất liền ra biển.
Qua phân tích cho thấy phù sa mới chứa khoảng 46% cát. Nhƣng phần lớn cát này
không làm thành lớp và bị sét, thịt ngăn chặn. Các loại đất thuộc trầm tích nơi đây
đã tạo nên một tầng đất yếu phủ ngay trên bề mặt dày từ 20-30 m tuỳ nơi, phần lớn
chứa chất hữu cơ có độ ẩm tự nhiên cao hơn giới hạn chảy và các chỉ tiêu cơ học
đều có giá trị thấp (Nguyễn Thanh Tùng, 2011).
1.3 NGUỒN GỐC CỦA XOÀI CÁT HÒA LỘC
Xoài cát Hòa Lộc là một trong những giống nổi tiếng nhất trong nƣớc và cả
thị trƣờng nƣớc ngoài, có suất xứ từ ấp Hòa Lộc, xã Hòa Hƣng, huyện Cái Bè, tỉnh
Tiền Giang. Theo Trần Thế Tục (2002), quả xoài có kích thƣớc lớn, trọng lƣợng
quả 350-500 g, có dạng hình thuẫn dài, bầu tròn ở phần cuống. Khi chín có màu
vàng chanh, thịt có màu vàng tƣơi, dày, ăn ngọt và thơm. Nông dân Đồng Bằng
sông Cửu Long rất ƣa trồng vì bán đƣợc giá cao.
3
http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BA%ADu_Giang
2
1.4 GIÁ TRỊ CỦA CÂY XOÀI
Trái xoài có hƣơng vị phong phú, đậm đà, chứa vitamin A (1.880 µg β-
caroten trong 100g trái cây) cao hơn hẳn nhiều loại trái cây khác, nhƣ cam (465 µg),
chuối (225 µg), đu đủ (710 µg), dứa (35 µg), sầu riêng (10 µg)…Hàm lƣợng
vitamin C trong xoài cũng vào loại khá, đạt 36 mg/100g trái cây, trong khi cam đạt
42 mg, hàm lƣợng vitamin C trong cam cao hơn nhƣng vitamin A lại thấp hơn xoài.
Cũng nhƣ nhiều loại trái cây khác, ngoài vitamin A và C, trái xoài còn chứa nhiều
chất khác nhƣ protein, lipid, gluxit, tro, canxi (Ca), sắt (Fe), phốtpho (P)… Vitamin
A và C rất cần thiết cho trẻ em nhất là trẻ em suy dinh dƣỡng đồng thời rất cần thiết
cho ngƣời lớn phát triển bình thƣờng về thể trạng, về sự sáng suốt, sự nhạy cảm
(Nguyễn Văn Luật và ctv., 2004).
Ngoài việc trồng xoài lấy quả, cây xoài còn có nhiều công dụng khác: cây
xoài lá dày, xanh quanh năm nhiều bóng râm, là cây cảnh và che bóng tốt ở những
vùng nhiều nắng hay bị hạn. Hoa xoài nở rộ với số lƣợng rất nhiều cung cấp nhiều
mật cho ngƣời nuôi ong, có thể dùng làm thực phẩm cho con ngƣời và cũng là một
dƣợc phẩm. Hạt xoài trong có nhân nhiều tannin, có thể dùng làm thuốc trị giun sán,
bệnh ỉa chảy, xuất huyết nội (Vũ Công Hậu, 1999).
1.5 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT XOÀI Ở VIỆT NAM
1.5.1 Tình hình sản xuất chung
Xoài là loại cây đƣợc trồng phổ biến ở Việt Nam với 59/63 tỉnh, thành. Tổng
diện tích xoài cả nƣớc 2010 là 87.500 ha. Đồng Bằng Sông Cửu Long là vùng trồng
xoài lớn nhất cả nƣớc với 43.100 ha chiếm trên 49% so với cả nƣớc 4.
1.5.2 Tình hình sản xuất theo GAP
Đồng Tháp 2011, hợp tác xã xoài Mỹ Xƣơng đƣợc thành lập, có 42 xã viên,
trong đó 25 với 20 ha sản xuất xoài theo chuẩn VietGAP và GlobalGAP. Tiền
Giang có hợp tác xã xoài: Cẩm Thành, Cẩm Sơn, hợp tác xã xoài cát Hòa Lộc Hòa
Hƣng… Nông Trƣờng Sông Hậu có trên 150.000 cây xoài cát Hòa Lộc đƣợc trồng
trên diện tích 7.000 ha đã thành lập câu lạc bộ sản xuất xoài cát Hòa Lộc theo
hƣớng an toàn (Trần Văn Hòa và ctv., 2007).
4
http://123doc.vn/document/1565140-luan-van-tinh-hinh-san-xuat-va-tieu-thu-xoai-cua-tinh-dong-thap-tu-
nam-2007-den-qui-ii-nam-2011-pptx.htm
3
1.6 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CÂY XOÀI
1.6.1 Rễ
Rễ xoài ăn sâu xuống đất, cho nên sức chống chịu hạn giỏi (Phạm Thị Hƣơng
và ctv., 2000). Phần lớn rễ tập trung trong phạm vi cách gốc khoảng 2 m trở lại
(Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong, 2011).
1.6.2 Thân
Xoài là loại cây ăn trái lâu năm, thân cây cao khoảng 10 đến 15 m. Đƣờng
kính thân của xoài ở ĐBSCL biến thiên từ 25 cm đến 68 cm (Nguyễn Bảo Vệ và Lê
Thanh Phong, 2011).
1.6.3 Lá
Lá non ra trên các chồi mới, mọc đối xứng, một chùm từ 7-12 lá. Tùy thuộc
vào giống mà lá non có màu đỏ tím, tím hoặc màu hồng phơn phớt nâu. Lá già màu
xanh đậm. Một năm có 3-5 đợt chồi tùy theo giống, tuổi cây, khí hậu, thời tiết và
tình hình dinh dƣỡng. Cây non ra nhiều đợt chồi hơn so với cây đang có quả hay
cây già. Có khi trên một cây phía bên này thì ra lộc mới cò phía bên kia thì ngừng
sinh trƣởng. Lá non non phát triển đủ kích thƣớc vào khoảng 2 tuần đầu sau khi
mọc, nhƣng khoảng 35 ngày sau khi mọc thì lá mới chuyển lục hoàn toàn. Mỗi lần
ra lá nhƣ vậy cành xoài dài thêm khoảng 50-60 cm (Trần Thế Tục, 2002).
1.6.4 Hoa
Theo Trần Văn Hâu (2005), dựa vào vị trí ra hoa cây xoài đƣợc xếp vào
nhóm ra hoa ở chồi tận ngọn. Nhƣng cây xoài có đặc điểm khác các loại cây khác là
trong thời kì mang trái xoài không ra đọt (trên chồi mang trái). Tuy nhiên cũng có
thể gặp chùm hoa hổn hợp vừa có hoa vừa có lá nhỏ hơn bình thƣờng (Phạm Thị
Hƣơng và ctv.,2003).
Chùm hoa xoài to, dài khoảng 30 cm, nhƣng cũng có trƣờng hợp hoa ra từng
cành nhỏ chen với lá ở ngọn cành. Một chùm hoa có 200-4.000 hoa, 1 cây có đến
hàng triệu hoa. Hoa xoài nhỏ đƣờng kính chỉ 6-8 mm (Trần Thế Tục, 2002).
Quá trình ra hoa xoài qua nhiều giai đoạn, thƣờng đƣợc chia làm 9 giai
đoạn (Bugante, 1995 trích dẫn bởi Trần Văn Hâu, 2005):
4
Đâm Tích lũy chất Phát triển Thời kỳ Đủ khả năng
chồi dinh dƣỡng rễ nghỉ ngắn ra hoa
1 2 3 4 5
Trổ hoa Thời kỳ quyết Thời kỳ Bắt đầu
định sự ra hoa miên trạng tƣợng hoa
9 8 7 6
Hình 1.2 Quá trình ra hoa xoài (theo Bugante, 1995; Trần Văn Hâu, 2005)
Xoài có hai loại hoa là hoa đực và hoa lƣỡng tính. Mỗi hoa mang từ 0-2 bao
phấn hữu thụ và 0-6 hoa phấn bất thụ (Trần Văn Hâu, 2005). Theo Trần Thƣợng
Tuấn và ctv. (1997), các phát hoa dài trên 40 cm thƣờng có tỉ lệ đực rất cao. Hoa
lƣỡng tính thƣờng nằm ở ngọn phát hoa và đầu các gié chính . Tỉ lệ hoa lƣỡng tính
rất biến động phụ thuộc vào dinh dƣỡng và nhiệt độ (Đặng Thị Thúy, 2007).
Tỉ lệ hoa lƣỡng tính thƣờng thấp từ vài % đến 60-70% nhƣng thông thƣờng
chỉ vài chục phần trăm, tất nhiên chỉ có hoa lƣỡng tính mới đậu đƣợc trái (Vũ Công
Hậu, 1999).
1.6.5 Trái
Sau khi thụ phấn thụ tinh xong thì trái phát triển. Hình dạng và độ lớn màu
sắc của trái có thể nhận biết tùy theo giống. Thời gian phát triển của trái tùy thuộc
vào nhóm giống: chín sớm, chính vụ và chín muộn. Ở Việt Nam phần lớn các giống
xoài đều thuộc nhóm chín vào chính vụ (thời gian từ khi thụ tinh cho đến khi quả
chín là 3 đến 3,5 tháng) (Trần Thế Tục, 2002).
Sự đậu trái:Ở xoài mỗi chùm có nhiều hoa song đậu quả ít, có chùm tối đa
10 quả (Thanh Ca chùm) hoặc 3 quả (xoài Cát) và cũng có chùm không đậu quả
nào. Xoài là cây thụ phấn chéo, thụ phấn nhờ côn trùng là chủ yếu. Một trong
những nguyên nhân làm cho xoài đậu quả kém là do khả năng tiếp nhận hạt phấn
của nhụy rất ngắn chỉ trong vài giờ (Trần Thế Tục, 2002). Theo Trần Văn Hâu
(2005), sự đậu trái ảnh hƣởng bởi nhiều yếu tố nhƣ giống, tỉ lệ hoa lƣỡng tính, sự
mở của bao phấn và sự nẩy mầm, sức sống của hạt phấn.
Xoài cát Hòa Lộc khó ra hoa và ra hoa không tập trung dẫn đến số lƣợng trái
trên cây ít và không đồng đều (Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong, 2004). Tỉ lệ
đậu trái ở xoài rất thấp so với các loại cây ăn trái khác và điều náy có nghĩa là từ
1000 hoa lƣỡng tính trung bình chỉ có 1-2 trái đậu. Đây là một sự lãng phí dinh
dƣỡng đáng kể đối với cây xoài sau mỗi lần ra hoa (Phạm Thị Hƣơng và ctv.,2003).
5