Điều tra hiện trạng xử lý ra hoa trên cây măng cụt (garcinia mangostana linn.) tại cù lao tân qui, huyện cầu kè, tỉnh trà vinh

  • 72 trang
  • file .pdf
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN VĂN TÂN
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG XỬ LÝ RA HOA TRÊN
CÂY MĂNG CỤT (Garcinia mangostana Linn.)
TẠI CÙ LAO TÂN QUI, HUYỆN CẦU KÈ,
TỈNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN VĂN TÂN
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG XỬ LÝ RA HOA TRÊN
CÂY MĂNG CỤT (Garcinia mangostana Linn.)
TẠI CÙ LAO TÂN QUI, HUYỆN CẦU KÈ,
TỈNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Sinh viên thực hiện Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Văn Tân PGS.TS: Trần Văn Hâu
2014
Luận văn tốt nghiệp kỹ sư
ngành Khoa Học Cây Trồng
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG XỬ LÝ RA HOA TRÊN
CÂY MĂNG CỤT (Garcinia mangostana Linn.)
TẠI CÙ LAO TÂN QUI HUYỆN CẦU KÈ,
TỈNH TRÀ VINH
Do sinh viên Nguyễn Văn Tân thực hiện
Kính trình lên Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Cần Thơ, ngày...tháng...năm 2014
Cán bộ hướng dẫn
PGs. Ts. Trần Văn Hâu
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Hội đồng chấm luận văn đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành
Khoa Học Cây Trồng với đề tài:
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG XỬ LÝ RA HOA TRÊN
CÂY MĂNG CỤT (Garcinia mangostana Linn.)
TẠI CÙ LAO TÂN QUI, HUYỆN CẦU KÈ,
TỈNH TRÀ VINH
Do sinh viên Nguyễn Văn Tân thực hiện và bảo vệ trước hội đồng.
Ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Luận văn được hội đồng đánh giá ở mức:............................................................ .........
Thành viên Hội đồng
………………………... …………………………. ……. …………………….
DUYỆT KHOA Cần Thơ, ngày...tháng...năm 2014
Trƣởng khoa Chủ tịch Hội đồng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu,
kết quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kì luận văn nào trước đây.
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Tân
i
LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Họ và Tên: Nguyễn Văn Tân
Ngày sinh: 25-08-1993
Nơi sinh: Ấp Nước Xoáy Xã Tân An Luông, Huyện Vũng Liêm, Tỉnh Vĩnh
Long.
Họ và tên cha: Nguyễn Văn Thẳng
Họ và tên mẹ: Võ Thị Thơi
Quê quán: Ấp Nước Xoáy - Xã Tân An Luông - Huyện Vũng Liêm - Tỉnh Vĩnh
Long.
Quá trình học tập:
Năm 1999-2004: học tại trường tiểu học Tân An Luông A, xã Tân An
Luông, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
Năm 2004-2008: học tại trường trung học cơ sở Tân An Luông, xã Tân An
Luông, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
Năm 2008-2011: học tại trường trung học phổ thông Hiếu Phụng, huyện
Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
Năm 2011-2014: sinh viên ngành Khoa Học Cây Trồng khóa 37, khoa
Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường đại học Cần Thơ.
Cần Thơ, ngày...tháng...năm 2014
Người khai
Nguyễn Văn Tân
ii
LỜI CẢM TẠ
Kính dâng
Kính dâng lên cha mẹ lòng biết ơn, thương yêu vô hạn, người đã suốt đời
tận tụy cho sự nghiệp và tương lai của con.
Tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
Thầy Trần Văn Hâu đã tận tình hướng dẫn, động viên, giúp đỡ, truyền đạt
những kiến thức và kinh nghiệm quý báo cho em trong suốt quá trình làm luận
văn.
Chân thành cảm ơn
Cô cố vấn học tập và tất cả quý thầy cô, các anh chị cán bộ khoa Nông
Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng đã dạy dỗ và truyền đạt kiến thức, những kinh
nghiệm quý báo cho em trong suốt quá trình học tập tại trường.
Các anh (chị) Trần Thị Phơlin, Nguyễn Thị Ngọc Lành, Nguyễn Thị Doãn
Xuân, đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình làm luận văn.
Bạn Lê Thị Hồng Phượng, Nguyễn Tấn Thạnh, Nguyễn Văn Hận, Nguyễn
Kim Soàn, Nguyễn Chí Lợi, Nguyễn Long Hồ và các bạn trong lớp Khoa Học
Cây Trồng khóa 37 đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình làm luận
văn.
Thân gửi đến
Các bạn lớp Khoa Học Cây Trồng khóa 37 lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và
thành công trong tương lai.
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................... i
LÝ LỊCH CÁ NHÂN .........................................................................................................ii
LỜI CẢM TẠ ...................................................................................................................iii
DANH SÁCH HÌNH ........................................................................................................ vi
DANH SÁCH BẢNG ......................................................................................................vii
DANH SÁCH NHỮNG TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... ix
TÓM LƯỢC ...................................................................................................................... xi
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ......................................................................... 2
1.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MĂNG CỤT TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM ......... 2
1.1.1 Trên thế giới ......................................................................................................... 2
1.1.2 Ở Việt Nam........................................................................................................... 2
1.2 NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÂY MĂNG CỤT ......................................... 2
1.2.1 Nguồn gốc ............................................................................................................ 2
1.2.2 Đặt điểm của sinh học của măng cụt .................................................................... 3
1.3 NHU CẦU SINH THÁI............................................................................................... 4
1.3.1 Lượng mưa ........................................................................................................... 4
1.3.2 Nhiệt độ, ẩm độ .................................................................................................... 5
1.3.3 Ánh sáng ............................................................................................................... 5
1.3.4 Gió và độ cao ........................................................................................................ 5
1.3.5 Đất trồng ............................................................................................................... 5
1.4 ĐẶC ĐIỂM RA HOA, ĐẬU TRÁI VÀ PHÁT TRIỂN TRÁI MĂNG CỤT ............. 6
1.4.1 Sự ra hoa ............................................................................................................... 6
1.4.2 Đặc điểm ra hoa măng cụt .................................................................................... 6
1.4.3 Sự đậu trái ............................................................................................................. 7
1.4.4 Sự rụng trái............................................................................................................ 8
1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ RA HOA ..................................................... 8
1.5.1 Tuổi cây và tuổi lá ................................................................................................. 8
1.5.2 Nhiệt độ, sự khô hạn và ngập nước....................................................................... 8
1.5.3 Hóa chất ................................................................................................................ 9
1.5.4 Các chất dinh dưỡng ............................................................................................. 9
1.6 CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÍ RA HOA TRÊN CÂY MĂNG CỤT ............................... 10
1.6.1 Biện pháp xiết nước ............................................................................................ 10
1.6.2 Biện pháp khoanh vỏ .......................................................................................... 10
1.6.2 Biện pháp dùng hóa chất ..................................................................................... 11
1.7 GIỐNG ....................................................................................................................... 11
1.8 HIỆN TƯỢNG RA TRÁI CÁCH NĂM, XÌ MỦ, SƯỢNG TRÁI MĂNG CỤT VÀ
BIỆN PHÁP KHÁC PHỤC ............................................................................................. 11
1.8.1 Hiện tượng ra trái cách năm măng cụt ................................................................ 11
1.8.2 Hiện tượng xì mủ măng cụt ................................................................................ 11
1.8.3 Hiện tượng sượng trái măng cụt ......................................................................... 12
1.8.4 Biện pháp khắc phục ........................................................................................... 12
1.9 KỸ THUẬT CANH TÁC CÂY MĂNG CỤT .......................................................... 13
1.9.1 Sửa soạn đất ........................................................................................................ 13
1.9.2 Kỹ thuật trồng ..................................................................................................... 13
1.9.3 Cách trồng ........................................................................................................... 14
1.9.4 Chăm sóc ............................................................................................................. 14
1.9.5 Thu hoạch ............................................................................................................ 15
1.9.6 Bảo quản ............................................................................................................. 16
iv
1.10 MỘT SỐ SÂU BỆNH HẠI TRÊN CÂY MĂNG CỤT .......................................... 17
1.10.1 Sâu hại và côn trùng .......................................................................................... 17
1.10.2 Bệnh hại ............................................................................................................ 17
CHƢƠNG 2 PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP ................................................. 20
2.1 Phương tiện ................................................................................................................ 20
2.2 Phương pháp .............................................................................................................. 20
2.2.1 Điều tra nông dân .............................................................................................. 20
2.2.1 Xử lý số liệu ...................................................................................................... 20
CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ THẢO LUẬN ........................................................................ 21
3.1 Đặc điểm vườn ........................................................................................................... 21
3.1.1 Điều kiện tự nhiên .............................................................................................. 21
3.1.2 Diện tích vườn và tuổi cây ................................................................................. 22
3.1.3 Phương pháp nhân giống .................................................................................... 23
3.2 Kỹ thuật canh tác ....................................................................................................... 23
3.2.1 Thiết kế vườn...................................................................................................... 23
3.2.2 Mô hình canh tác ................................................................................................ 26
3.3 Quy trình chăm sóc .................................................................................................... 27
3.3.1 Bón phân ............................................................................................................. 27
3.3.2 Tỉa cành, tạo tán ................................................................................................. 31
3.3.3 Quản lý nước tưới ............................................................................................... 32
3.3.5 Quản lý cỏ dại..................................................................................................... 33
3.4 Xử lý ra hoa................................................................................................................ 34
3.4.1 Tuổi lá và thời gian xử lý ................................................................................... 34
3.4.2 Biện pháp xử lí ra hoa ........................................................................................ 35
3.4.3 Hiệu quả của biện pháp xử lí ra hoa ................................................................... 36
3.4.4 Đợt ra hoa và số hoa trên nhánh ......................................................................... 37
3.4.5 Quá phát triển hoa, phát triển trái ....................................................................... 37
3.5 Sự rụng trái non và ra đọt........................................................................................... 38
3.5.1 Rụng trái non ...................................................................................................... 38
3.5.2 Ra đọt trong quá trình ra hoa và đậu trái ............................................................ 39
3.6 Sâu bệnh gây hại ........................................................................................................ 40
3.7 Hiện tượng cho trái cách năm, xì mủ và cơm trong trên trái măng cụt...................... 41
3.8 Thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm ................................................................................ 43
3.8.1 Thu hoạch ........................................................................................................... 43
3.8.2 Năng suất và tiêu thụ .......................................................................................... 43
3.9 Thuận lợi và khó khăn ............................................................................................... 45
3.10 Quy trình xử lí ra hoa tại Cầu Kè, Trà Vinh ............................................................ 46
CHƢƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ...................................................................... 48
4.1 Kết luận ...................................................................................................................... 48
4.2 Đề nghị ....................................................................................................................... 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 49
PHỤC CHƢƠNG
v
DANH SÁCH HÌNH
Hình Tên hình Trang
3.1 Tỉ lệ (%) số hộ trồng xen theo các loại cây trồng xen trên 27
vườn cây măng cụt được điều tra tại huyên huyện Cầu Kè,
Trà Vinh năm 2014
3.2 Lá non măng cụt trưởng thành có thể xử lí 34
3.3 Cây măng cụt ra đọt non trong quá trình phát triển hoa và
đậu trái 39
3.4 Tỉ lệ (%) nông dân bị sâu bệnh tấn công trên cây măng cụt 40
được điều tra tại huyện Cầu Kè, Trà Vinh 2014
3.5 Tỉ lệ (%) nông hộ có hiện tượng cho trái cách năm, xì mủ 42
trái và hiện tượng cơm trong trên trái măng cụt được điều
tra tại huyện Cầu Kè, Trà Vinh năm 2014
3.6 Trái măng cụt bị xì mủ bên trong 42
3.7 Trái măng cụt bị cơm trong 42
3.8 Thể hiện năng suất trung bình và giá bán trung bình của 44
măng cụt từ tháng 2 đến tháng 7 (al) tại huyện Cầu Kè, Trà
Vinh năm 2014
3.9 Quy trình xử lí ra hoa trên cây măng cụt tại huyện Cầu Kè, 46
tỉnh Trà Vinh
vi
DANH SÁCH BẢNG
Bảng Tên bảng Trang
1.1 Ảnh hưởng của kích thước tới trọng lượng trái măng cụt 16
3.1 Điều kiện tự nhiên của vùng đất trồng măng cụt ở huyện 22
Cầu Kè, Trà Vinh năm 2014
3.2 Diện tích và tuổi cây măng cụt được điều tra tại huyện Cầu 23
Kè, tỉnh Trà Vinh 2014
3.3 Tỉ lệ (%) số hộ theo chiều rộng mặt mương và mặt liếp khác 24
nhau của từng vườn được điều tra tại huyện Cầu Kè, Trà
Vinh năm 2014
3.4 Khoảng cách (m) và mật độ (cây/1000m2) trồng cây măng 26
cụt được đều tra tại huyện Cầu Kè, Trà Vinh năm 2014
3.5 Mô hình canh tác măng cụt được điều tra tai Cầu Kè – Trà 27
Vinh
3.6 Tỉ lệ (%) nông hộ sử dụng phân hữu cơ bón cho cây măng 29
cụt sau thu hoạch và số lần bón phân (lần/vụ) tại huyện Cầu
Kè, Trà Vinh năm 2014
3.7 Tỉ lệ (%) số hộ áp dụng kỹ thuật bón phân khác nhau được 30
điều tra tại huyện Cầu Kè, Trà Vinh năm 2014
3.8 Liều lượng phân hóa học cho măng cụt ở từng thời kì sinh 31
trưởng được điều tra tại huyện Cầu Kè, Trà Vinh năm 2014
3.9 Tỷ lệ (%) hộ có tỉa cành và tạo tán cây măng cụt sau thu 32
hoạch cho cây được điều tra tại huyện Cầu Kè, Trà Vinh
năm 2014
3.10 Tỷ lệ (%) hộ làm cỏ cho vườn được điều tra tại huyện Cầu 33
kè, tỉnh Trà Vinh năm 2014
3.11 Các giai đoạn tuổi lá và thời gian xử lý ra hoa măng cụt 35
được điều tra tại huyện Cầu Kè, Trà Vinh năm 2014
3.12 Tỉ lệ (%) số hộ áp dụng kỹ thuật xử lý ra hoa măng cụt của 36
các vườn măng cụt được điều tra tại huyện Cầu Kè, Trà
Vinh năm 2014
3.13 Tỷ lệ (%) số nông hộ được điều tra về số đợt ra hoa, tỷ lệ ra 37
vii
hoa và số hoa/nhánh của măng cụt tại huyện Cầu Kè, Trà
Vinh năm 2014
3.14 Thời gian từ khi xử lý ra hoa đấn khi thu hoạch được điều 38
tra tại tại huyện Cầu Kè, Trà Vinh năm 2014
3.15 Tỷ lệ (%) rụng trái non măng cụt được điều tra tại tại huyện 38
Cầu Kè, Trà Vinh năm 2014
3.16 Tỷ lệ (%) ra đọt non trong quá trình ra hoa và đậu trái trên 39
cây măng cụt được điều tra tại tại huyện Cầu Kè, Trà Vinh
năm 2014
3.17 Năng suất măng cụt được điều tra tại huyện Cầu Kè, Trà 44
Vinh năm 2014
viii
DANH SÁCH NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Ý nghĩa
ABA Acid abscisic
CYT Cytokinnin
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
ĐHCT Đại học Cần Thơ
FAO Food and Agriculture Organization of the
United Nations-Tổ chức Lương thực và
Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
GA Gibberellin
KTRH Kích thích ra hoa
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NN&SHƯD Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng
PBZ Paclobutrazol
SKĐT Sau khi đậu trái
XLRH Xử lý ra hoa
Dl Dương lịch
Al Âm lịch
ix
Nguyễn Văn Tân. 2014. Điều tra hiện trạng xử lí ra hoa trên cây măng
cụt (Garcinia mangostana Linn.) tại cù lao Tân Qui, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà
Vinh. Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Khoa Học Cây Trồng. Khoa Nông
Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng. Trường Đại học Cần Thơ. Cán bộ hướng dẫn:
PGs. Ts. Trần Văn Hâu.
TÓM LƢỢC
Đề tài đã được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu về kỹ thuật canh tác và
điều khiển ra hoa nghịch vụ của măng cụt để đánh giá những trở ngại trong quá
trình sản xuất để có thể đề ra những hướng giải quyết giúp cho nông sản đạt
năng suất và chất lượng cao. Đề tài được thực hiện qua phỏng vấn 35 nông hộ,
được điều tra từ ngày 20 tháng 06 năm 2014 đến ngày 20 tháng 07 năm 2014
tại huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh nhằm đánh giá hiện trạng canh tác và kĩ thuật
xử lí ra hoa của người dân. Kết quả điều tra cho thấy: Về kỹ thuật canh tác, đa
số vườn có diện tích trồng chưa được nhiều trung bình khoảng 5.000 m2-5.500
m2 và cây đang tuổi cho trái sung mãn. Về phân bón chỉ có khoảng 10% số hộ
sử phân hữu cơ bón cho cây, về phân hóa học thì các nhà vườn chú trọng bón
cho cây vào giai đoạn sau thu hoạch và giai đoạn nuôi trái để cây có đủ dinh
dưỡng phát triển đọt và nuôi trái vụ tiếp theo. Các loài côn trùng được phòng
ngừa có hiệu quả, đặc biệt là sâu vẽ bùa gây hại nhiều cho nhà vườn. Ngoài
côn trùng gây hại còn có bệnh đốm lá và xì mũ trái nhưng tỷ lệ gây thiệt hại
tương đối thấp. Song song đó thì có khoảng 80% số hộ điều khiển ra hoa mùa
nghịch vào khoảng tháng 8 đến tháng 10 nhưng còn lệ thuộc vào thời tiết, cho
nên thu hoạch kéo dài từ tháng 1-7 âm lịch. Các nhà vườn áp dụng nhiều biện
pháp xử lý khác nhau như: xiết nước, xiết nước kết hợp với bón phân, khấc
gốc… những biện pháp trên nhằm được giá cao tăng lợi nhuận kinh tế.
xi
MỞ ĐẦU
Trà Vinh là một trong những vùng sản xuất cây ăn trái quan trọng ở Đồng
bằng sông Cửu Long. Bên cạnh các loại cây ăn trái nổi tiếng sầu riêng, chôm
chôm, bưởi năm roi, bòn bon, quýt đường thì cây măng cụt cũng được đánh giá
cao bởi có phẩm chất ngon, giàu dinh dưỡng và có giá trị kinh tế cao. Ngoài ra
măng cụt còn được trồng ở các tỉnh khác như Bến Tre, Vĩnh Long, Sóc Trăng,
Cần Thơ, Hậu Giang,... Tuy diện tích măng cụt trồng còn rải rác ở các tỉnh
Đồng bằng sông Cửu Long, thậm chí trồng xen trong vườn cây ăn trái khác
nhưng cây vẫn sinh trưởng khỏe, ít sâu bệnh. Măng cụt thường có giá rất cao
vào vụ nghịch do sản lượng ít trên thị trường hiện nay. Nhưng bất kì một mặt
hàng nông sản cũng không thể thoát khỏi quy luật cung cầu là vào thời điểm
chính vụ thì giá của nó sẽ tương đối thấp. Để đem lại hiệu quả kinh tế cao các
nhà vườn đã có nhiều hướng canh tác và xử lý ra hoa nghịch vụ. Nhiều biện
pháp đã được nông dân áp dụng như xử lý ra hoa bằng hoá chất, xiết nước hoặc
khấc gốc nhưng kết quả chưa ổn định. Ngoài ra, các nhà làm vườn măng cụt
hiện nay cũng không gặp ít khó khăn trong giá cả, giống, năng suất thấp và
phẩm chất giảm.
Trúng mùa, được giá luôn là mong ước của người dân. Vì vậy việc canh
tác và xử lý ra hoa măng cụt vào mùa nghịch đang là nhu cầu cần thiết để trái
thu được tập trung hơn, giá bán được cao hơn. Để hiểu thêm về kỹ thuật trồng
và xử lý ra hoa măng cụt của nông dân nên đề tài: “Điều tra hiện trạng xử lí
ra hoa trên cây măng cụt (Garcinia mangostana Linn.) tại cù lao Tân Qui,
huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh“ đã được thực hiện nhằm tìm ra những thuận
lợi và khó khăn trong kỹ thuật canh tác, xử lý ra hoa măng cụt để đưa ra được
hướng phát triển và giải quyết thích hợp.
1
CHƢƠNG 1
LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MĂNG CỤT TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT
NAM
1.1.1 Trên thế giới
Trên thế giới các nước trồng măng cụt nhiều nhất là Thái Lan,
Campuchia, Indonesia, Ấn Độ, Srilanka, miền nam của Philippines (Vũ Công
Hậu, 2000). Ngoài ra cây măng cụt còn tìm thấy ở Australia, Brazil, Burma,
Trung mỹ, Hawaii, Ấn Độ, Malaysia, Việt Nam và nhiều nước nhiệt đới khác
(Erickson và Atmowdjoj, 2001).
Năm 1987, Mã Lai có diện tích trồng 2.200 ha, đạt sản lượng 27.000
tấn/năm, còn Philipines có 1.130 ha cho sản lượng 2.270 tấn/năm. Năm 1995,
Thái Lan trồng được 15.000 ha măng cụt, cho sản lượng 130.000 tấn/năm. Ở
Indonesia, xuất khẩu măng cụt từng bước gia tăng từ 452 tấn (1991) đến 2.235
tấn (1994). Ở Úc, măng cụt trồng khoảng 50 ha (10.000-12.000 cây). Hiện nay,
Thái Lan và Mã Lai là hai nước xuất khẩu măng cụt chủ lực trên thế giới và
vẫn đang tiếp tục phát triển diện tích.
1.1.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, măng cụt được trồng tập trung tại các tỉnh Đồng Nai, Bình
Dương, Bình Phước, Bến Tre, Sóc Trăng, Trà Vinh và ở Vĩnh Long (Nguyễn
Thị Ngọc Ẩn, 1999). Ở Lái Thiêu, nhiều nhà vườn trồng măng cụt trên 40 năm
với diện tích vườn khoảng 0,5-2 ha. Ở đồng bằng sông Cửu Long, một số nhà
vườn trồng măng cụt trên 30 năm tuổi với diện tích khoảng 0,05-3,0 ha (Trần
Văn Minh và Nguyễn Lân Hùng, 2000).
1.2 NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÂY MĂNG CỤT
1.2.1 Nguồn gốc
Cây măng cụt có nguồn gốc Đông Nam Á, vùng Archipelgado của
Malaysia là những vùng xích đạo kế cận Indonesia (Etickson và Atmowidfof,
2001). Llyod và McCown (1980) cho rằng có thể nguồn gốc của cây măng cụt
có lẽ là vùng Archipelgado của Malaysia là những vùng xích đạo kế cận
Indonesia, được trồng trong vườn của người Hà Lan vào năm 1855. Các giống
măng cụt đều bắt nguồn từ một loài (Hume, 1947).
2
1.2.2 Đặt điểm của sinh học của măng cụt
 Rễ
Trần Văn Minh và Nguyên Lâm Hùng (1999) cho rằng rễ cây măng cụt
yếu và không có lông hút. Dưới những điều kiện thuận lợi rễ mầm sẽ mọc ở
một bên của hạt còn thân sẽ mọc ở phần đối diện bên kia hạt. Bất cứ rễ nào
cũng có thể phát triển nuôi cây con khi rễ mầm chết đi. Khi nẩy mầm hạt
phòng lên ở đỉnh , rễ phát triển ở một bên đáy hạt và chồi mọc từ đáy bên kia.
Rễ mầm thường chết sớm và rễ mới mọc từ gốc của chồi (Trần Thượng Tuấn
và ctv., 1994).
 Thân
Cây măng cụt có dáng trung bình, đẹp. khi trưởng thành cao 10-25 m với
đường kính thân 25-30 cm (Trần Thượng Tuấn và ctv., 1994). Măng cụt ở đồng
bằng sông Cửu Long sau 30 năm trồng thường cao 6-8 m và có tán rộng 6-10
m. Dáng cây thẳng đứng và vững chắc, tán hình chóp nón, cành từ thân đâm ra
với một bán kinh đồng đều (Trần Văn Minh và Nguyễn Lâm Hùng, 1999).
Các cành trên thân cách đều nhau, gốc cành và thân to, đầu cành hơi rũ
xuống (Vũ Công Hậu, 2000). Cây tăng trưởng chậm, võ thân cây có màu nâu
sẫm, thường chứa tanin, mangostin và amiliasin dùng làm dược liệu.
Manggostin là một loại xanthone có khả năng chống nhiều loại nấm, vi khuẩn,
chất này có nhiều trong thân vỏ, lá và vỏ trái.
 Lá
Lá đơn to hình bầu dục hơn dài, lá dày, mọc đối. Cuống lá hẹp và dày
cứng (Trần Văn Minh và Nguyễn Lân Hùng, 1999). Phiến lá nguyên, thuôn dài
, dày và có gân giữa và nổi rõ. Lá xanh sẫm và bóng ở mặt trên lá, xanh vàng
và mọc ở mặt dưới lá. Lá dài 12-25 cm, rộng 7-13 cm, cuống ngắn 1,2-2,0 cm
cuống lá vát thành gốc tù. Mỗi cuống lá mọc ra từng cành và đối diện với nhau.
Downton và ctv. (1990), trích bởi Trần Thượng Tuấn và ctv. (1994), cho
biết lá cây măng cụt quanh hợp rất kém. Tuy nhiên, nếu gia tăng nồng độ CO2
trong không khí tăng lên gấp đôi so với bình thường, cây có thể hấp thụ thêm
40-60% khí CO2 đẻ tạo chất khô và cây tăng trọng được 77%. Không khí giàu
CO2 cũng giúp cho cây nhiều nhánh ngang, gia tăng diện tích lá, trọng lượng
lá, giúp cây quang hợp có hiệu quả. Ngoài ra, có thể giúp bộ rễ cây gia tăng
gấp đôi so với điều kiện bình thường.
3
 Hoa
Hoa thường mọc đơn độc hoặc từng cặp ở ngọn các nhánh non. Hoa cứng,
mọc từ ngọn của nhánh non có thể là hoa đơn hoặc hoa kép. Khi hoa có đường
kính 4-6 cm, thì cuống hoa đài 1,5-2,0 cm, dày 7-9 mm. hoa có 4 đài gồm 2
cánh nhỏ khép chặt ở phía trong và hai cánh lớn (dài 2 cm) bao bọc bên ngoài
có màu xanh pha vàng. Bốn cánh hoa màu xanh có viền đỏ hoặc đỏ, kích thước
khoảng 2,5 cm x 3,0 cm, hình bầu dục tương đối tròn, dày, chắc. Tại miền Nam
Việt Nam măng cụt thường ra hoa và tháng 1-3 dl và cho trái chính và tháng 5-
8 dl (khoảng 120 ngày sau khi hoa nở). Trích bởi (Trần Văn Minh và Nguyễn
Lân Hùng, 1999).
 Trái, hạt
Trái còn mang đài hoa ở cuống và núm nhụy ở chóp quả. Quả trái khi non
có màu xanh đọt chuối, khi chín quả đỏ dần và chuyển sang dần màu tím rùi
tím sẫm. Trái hình cầu, đáy phẳng, đường kính 3,5-7,0 cm, nặng 75-100 g. Vỏ
trái láng, dày 0,8-1,0 cm màu tím hay màu tím nâu hoặc màu mận ở mặt ngoài
và tím bên trong (Trần Văn Minh và Nguyễn Lâm Hùng, 1999; Trần Tượng
Tuấn và ctv., 1994).
Trong trái chứa một dịch đắng màu vàng thường tiết ra khi trái non bị
thương. Dịch trong vỏ trái gồm mangostansterine, phytosterine và tannin, được
dùng trong dược liệu. Phần thịt bên trong trái chứa 5-7 múi màu trắng rất dễ
tách. Các múi có hạt hoặc không có hạt. Hạt dài khoảng 2 cm. Các hạt lớn màu
tím sậm, được bao bọc bởi lớp áo mỏng phát triển bên trong múi. Hạt dùng để
nhân giống, càng trồng xa xích đạo hạt càng dễ bị lép. Phần thịt bên ngoài hạt
măng cụt có vị ngọt, thơm ngon. Khi mới chín có màu trắng trong, nhưng chỉ
vài ngày sau ngã sang màu vàng, kém thơm và có vị chát, do đó khó vận
chuyển đi xa (Nguyễn Thị Ngọc Ẩn, 1994).
1.3 NHU CẦU SINH THÁI
1.3.1 Lƣợng mƣa
Cây măng cụt không thể sinh trưởng và phát triển tốt ở vùng quá khô hạn
hoặc quá ẩm. Cây yêu cầu lượng mưa thấp nhất phải là 1.200 mm/năm. Phân
bố đều trong năm và không mưa ở giai đoạn cây mang trái là tốt nhất (Nguyễn
Thị Thanh Mai, 2005).
Trong mùa khô nếu lượng mưa không đủ sẽ ảnh hưởng đến độ lớn của
cây nhất là những cây mới trồng hoặc những cây còn nhỏ, có thể làm chết cây.
4
Đồng thời, mưa cũng ảnh hưởng đến sự ra hoa của cây măng cụt. Trước khi
cây măng cụt ra hoa nếu có mưa làm cho mắt hoa phát triển thay vì ra hoa loại
chuyển thành ra lá non ( Trần Văn Minh và Nguyễn Lân Hùng, 1999).
1.3.2 Nhiệt độ, ẩm độ
Nhiệt độ thích hợp cho cây măng cụt phát triển tốt và khoảng 25-35oC và
ẩm độ không khí thấp nhất là 80%. Ở nhiệt độ nhỏ hơn 20oC có thể làm cây
sinh trưởng chậm lại, đến 5oC cây chết (Nguyễn Thị Ngọc Ẩn, 1999). Nhiệt độ
38-40oC có thể gây cháy nắng cho lá và vỏ trái (Trần Thượng Tuấn và ctv.,
1994).
1.3.3 Ánh sáng
Măng cụt là cây ưa bóng, đặt biệt trong 2 năm đầu. Việc che bóng cho
cây con là điều rất cần thiết (giảm bớt 50-60% ánh sáng), trong giai đoạn cây
con phải dùng mái che, khi trồng cũng nên che mát cho cây bằng cách dùng
lưới che sáng hoặc dùng tre đan có khoảng trống để cho ánh sáng đi qua
khoảng 50% (Nguyễn Thị Thanh Mai, 2005) hoặc có thể trồng xen cây chuối
hoặc dưới tán cây ăn trái khác, nhất là vùng có mùa khô hạn kéo dài (Trần
Thượng Tuấn và ctv., 1994).
Theo Vũ Công Hậu (2000) khi ương cây măng cụt hai vấn đề quan trọng
nhất là bóng râm, không để mặt trời rọi thẳng xuống cây con và tưới đều, và
đồng thời không để nước úng. Phải giữa bóng râm cho đến khi đem trồng ra
ngoài (Vũ Công Hậu, 2000).
1.3.4 Gió và độ cao
Vùng có gió mạnh sẽ ảnh hưởng đến vườn cây măng cụt chẳng những
làm cây bị gãy cành, đổ cây mà còn ảnh hưởng đến hoa quả. Cần trồng cây
chắn gió và che bóng mát cho cây. Độ cao thích hợp cho cây măng cụt là 160
m so với mực nước biển nhưng thích nhất là 70 m. Ở những thung lũng cao
hơn phải chú ý đến nguồn nước (Trần Văn Minh và Nguyễn Lân Hùng, 1999).
1.3.5 Đất trồng
Cây măng cụt thích hợp với đất có pH 5,5-7,0 đòi hỏi nhiều mùn và chất
hữu cơ, thoát thủy dễ (Nguyễn Thị Ngọc Ẩn, 1999). Theo Trần Văn Minh và
Nguyễn Lân Hùng (1999) đất thích hợp nhất cho cây măng cụt là đất phì nhiêu,
sát pha cát, giữa được nước, không bị ngập úng, lớp đất mặt dầy 2 m, pH từ 5-
6 không nhiễm phèn nhiều.
5
1.4 ĐẶC ĐIỂM RA HOA, ĐẬU TRÁI VÀ PHÁT TRIỂN TRÁI MĂNG
CỤT
1.4.1 Sự ra hoa
Salakpetch (2000) cho rằng có ba yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự ra
hoa của măng cụt là cây măng cụt phải trong thời kỳ sung mãn, chồi thành thục
và có thời gian khô hạn thích hợp. Chồi có khả năng ra hoa phải từ 9 tuần tuổi
nhưng tùy thuộc vào điều kiện khí hậu, lý tưởng nhất là 21 tuần tuổi. Cây được
xiết nước cho đến khi chồi tận cùng có dấu hiệu héo và cặp lá cuối cùng hơi rũ
xuống. Sự tượng hoa bắt đầu khi thấy chồi tận cùng nhô lên (Yaacob và et al.,
(1995).
Sự ra hoa là một bước ngoặt trong đời sống của thực vật, tức là sự chuyển
hướng từ giai đoạn sinh trưởng sang giai đoạn sinh trưởng sinh sản. Sự chuyển
hướng này thực chất là sự thay đổi đột ngột trong đỉnh sinh trưởng của thân,
cành để có thể chuyển từ sự phân hóa mầm lá sang phân hóa mầm hoa. Đối với
sự ra hoa của cây thì giai đoạn khởi xướng, cảm ứng sự ra hoa là sự quan trọng
nhất. Đây là quá trình phức tạp chịu ảnh hưởng của nhân tố nội tại (chất điều
hòa sinh trưởng) và các nhân tố ngoại cảnh (chủ yếu là ánh sáng và nhiệt độ).
Ảnh hưởng của nhiệt độ đặc biệt là nhiệt độ thấp đến sự ra hoa người ta còn
gọi là sự xuân hóa. Còn ảnh hưởng của độ dài ngày đến sự ra hoa được gọi là
hiện tượng quan chu kỳ (Vũ Văn Vụ và ctv., 1998).
Dưới tác động của nhiệt độ thích hợp và quang chu kỳ cảm ứng, trong lá
cây xuất hiện các chất đặc hiệu gây nên sự ra hoa gọi là hormone ra hoa.
Hormone ra hoa này sẽ được vẫn chuyển đến các mô phân sinh đầu cành để qui
định sự hình thành các mầm hoa.
1.4.2 Đặc điểm ra hoa măng cụt
Theo Yaacob và Tindall, (1995) cho rằng sự thay đổi nhiệt độ và điều
kiện khô là hai nhân tố giúp cây ra hoa. Cây có khả năng ra hoa là cây khỏe
mạnh được tưới nước và bón phân đầy đủ. Theo Trần Văn Minh và Nguyễn
Lân Hùng (1999) vào mùa khô cây măng cụt sẽ tích lũy thức ăn ở thân cây để
giúp tạo mầm hoa măng cụt. Thời gian này cây đang phát triển và tích trữ và
đồng thời chất đạm trong suốt mùa khô, việc tích trữ hợp chất cacbon vẫn tiếp
diễn, và hợp chất đạm bắt đầu giảm. Tới một thời điểm mà lượng của hai hợp
chất tới ngưỡng thích hợp, nó sẽ tác động để kích thích ra hoa.
Tất cả các cây măng cụt hiện nay có cùng một giống Garcinia. măng cụt
là cây trinh quả sinh, hạt phát triển thành phôi cái (đậu trái không cần thụ phấn
6