Điều kiện thi công tại nhà máy đóng tàu phà rừng

  • 125 trang
  • file .doc
MỤC LỤC
PHẦN I : ĐIỀU KIỆN THI CÔNG TẠI NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG
1.1. Lịch sử phát triển 1
1.2. Khái quát về Công Ty Đóng Tàu Phà Rừng. 4
1.3. Chức năng, nhiệm vụ của phân xưởng Vỏ 2. Số lượng cán bộ, công nhân
viên và thiết bị của phân xưởng 8
1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ 8
1.3.2.Số lượng cán bộ, nhân viên phân xưởng: 9
1.3.3. Các máy móc, thiết bị của phân xưởng Vỏ 2. 9
PHẦN 2 : Giới thiệu tàu 34000 DWT 12
2.1. Tuyến hình tàu.............................................................................................13
2.1.1 Các thông số chủ yếu của tàu....................................................................13
2.1. 2 Thông số kỹ thuật về kết cấu thân tàu......................................................13
2.1. 3 Các phân tổng đoạn cơ bản.......................................................................14
2.1.4 Phân loại vật liệu......................................................................................14
2.1.5 Đoạn thân ống...........................................................................................14
2.1.6 Khoảng sườn.............................................................................................15
2.2. Bố trí chung.................................................................................................15
2.2.1 Biên chế thuyền viên.................................................................................15
2.2.2 Dung tích2.2.2 Dung tích...........................................................................15
2.2.3Tải trọng và mớn nước...............................................................................16
2.2.4 Tốc độ và công suất...................................................................................16
1
2.3. Mô tả chung.................................................................................................16
2.4. Phân cấp tàu.................................................................................................17
2.5. Kết cầu cơ bản.............................................................................................18
PHẦN 3: Quy trình gia công chi tiết ,cụm chi tiết điển hình cho phân đoạn 303
P , 313P
3.1. Phân loại chi tiết..........................................................................................19
3.1.1. Phân loại chi tiết.......................................................................................19
3.1.2. Phân loại cụm chi tiết và phân đoạn phẳng..............................................19
3.1.3.Đánh số các chi tiết:...................................................................................19
3.2. Gia công chế tạo các chi tiết điển hình........................................................19
3..2.1. Gia công các chi tiết tôn tấm...................................................................21
3.2.2 Gia công thép hình thẳng :........................................................................21
3.2.3 Gia công các mã........................................................................................21
3.2.4 Gia công các nẹp gia cường......................................................................22
3.2.5 Gia công cụm chi tiết điển hình và phân đoạn phẳng..............................23
PHẦN 4 QUY TRÌNH LẮP RÁP , HÀN , SƠN PHÂN ĐOẠN 303P 28
4.1. Giới thiệu về phân đoạn...............................................................................28
4.1.1. Vị trí phân đoạn........................................................................................28
4.1.2. Kết cấu phân đoạn....................................................................................28
4.1.3. Tính khối luợng phân đoạn.......................................................................35
2
4.2 Phương án thi công. 36
4.2.1. Phương án lắp ráp. 37
4.2.2. Chế tạo bệ lắp ráp. 37
4.3 Công tác chuẩn bị 38
4.4 Quy trình công nghệ phân đoạn 303P 39
PHẦN 5: QUY TRÌNH LẮP RÁP , HÀN , SƠN PHÂN ĐOẠN 313P 58
5.1. Giới thiệu về phân đoạn. 58
5.1.1. Vị trí phân đoạn. 58
5.1.2. Kết cấu phân đoạn.58
5.2.Tính khối lượng phân đoạn 313P 66
5.3 Quy trình lắp ráp và hàn phân đoạn 313P 69
5.3.1. Phương án thi công 69
5.3.2. Chế tạo bệ lắp ráp. 70
5.3.3. Công tác chuẩn bị 71
5..4. Quy trình công nghệ phân đoạn 313P 71
PHẦN 6: QUY TRÌNH ĐẤU ĐÀ TỪ SƯỜN 77 VỀ ĐUÔI THEO SƠ ĐỒ
ĐẤU ĐÀ CHUNG90
6.1-Giới thiệu chung 90
6.1.1- Các thông số cơ bản của tàu 90
6.1.2- Các thông số cơ bản của đà trượt 90
6.1.3- Phương pháp lắp đặt trên đà: kiểu hình tháp từ các phân tổng đoạn 90
6.1.4- Điểm bắt đầu để lắp ráp: tổng đoạn chuẩn 303C 90
3
6.1.5- Qui trình đấu đà 90
6.2- Công tác chuẩn bị. 91
6.2.1- Chuẩn bị về trang thiết bị91
6.2.2- Chuẩn bị con người 91
6.2.3- Chuẩn bị về mặt bằng 91
6.2.3.1-Lấy dấu: 91
6.2.3.2-Chuẩn bị căn kê 92
6.2.4- Chuẩn bị giàn giáo cơ bản 92
6.2.5. Chuẩn bị các phân tổng đoạn trước khi đấu lắp 92
6.2.6. Yêu cầu và nguyên tắc chung khi hàn đấu đà. 92
6.2.6.1. Yêu cầu chung: 92
6.2.6.2. Vật liệu hàn sử dụng khi hàn đấu đà.93
6.2.6.3. Nguyên tắc chung khi hàn. 93
6.3- Qui trình đấu và hàn các phân đoạn trên triền 93
6.3.1. Quy trình đấu đà 93
Bước 1 : Đặt phân đoạn chuẩn 303C 93
Bước 2 : Đấu phân đoạn 302C , 303P/S vào phân đoạn 303C 95
2.1 Đấu lắp phân đoạn 303P vào 303C 95
2.2 Đấu lắp phân đoạn 302C vào 303C 97
Bước 3 : Đấu phân đoạn 302P/S với 302C
Hàn đấu đầu 302P/S , 303P/S với 302C 99
3.1 Đấu lắp phân đoạn 302P/S với 302C 99
4
3.2 Hàn đấu đầu 302P/S , 303P/S với 303C 99
Bước 4 : Đấu phân đoạn 301P/S với 302
Hàn đấu đầu 302P/S với 302C và 303P/S 100
Bước 5 : Đấu phân đoạn vách ngang 333P/S với 303
Hàn phân đoạn 301P/S với 302C 100
5.1 Đấu phân đoạn vách ngang 333P/S với 303 100
5.2 Hàn phân đoạn 301P/S với 302C 102
Bước 6 : Đấu phân đoạn mạn vách 313P/S với 333P/S
Hàn phân đoạn 333P/S với 303 100
6.1 : Đấu phân đoạn vách mạn 313P/S với 333P/S 102
6.2 Hàn phân đoạn 333P/S với 303 tương tự bước 3.2 104
Bước 7 : Đấu phân đoạn mạn boong 323P/S với 303
Hàn phân đoạn 313P/S với 333P/S 100
7.1 Đấu phân đoạn boong mạn 323P/S với 313P/S và 333P/S 104
7.2 Hàn phân đoạn 313P/S với 333P/S105
Bước 15 : Đấu phân đoạn đáy 202 với 301P/S 106
Bước 16 : Đấu phân đoạn mạn vách 312P/S với 313P/S và 302
Hàn phân đoạn 301P/S với 202 107
16.1 : Đấu phân đoạn vách mạn 312P/S với 313P/S và 302 107
16.2 : Hàn phân đoạn 301P/S với 202 108
Bước 18 : Đấu phân đoạn mạn vách 311P/S với 312P/S
5
Hàn phân đoạn 322P/S với 323P/S 109
18.1 : Đấu phân đoạn mạn vách 311P/S với 312P/S109
18.2 : Hàn phân đoạn 322P/S với 323P/S 109
Bước 19: Đấu phân đoạn mạn boong 321P/S với 322P/S
Hàn phân đoạn 311P/S với 312P/S.....................................................110
19.1 : Đấu phân đoạn mạn boong 321P/S với 322P/S 110
19.2 Hàn phân đoạn 311P/S với 312P/S 111
Bước 20 Đấu phân đoạn đáy 201 với 202
Hàn phân đoạn 312P/S với 322P/S.....................................................111
20.1 : Đấu phân đoạn đáy 201 với 202 111
20.2 : Hàn phân đoạn mạn vách 312P/S với 322P/S112
Bước 22 : Đấu phân đoạn đáy 212P/S với 202.................................................112
Bước 23 : Đấu phân đoạn đáy 211P/S vào 212P/S , 201 và 202......................113
Bước 26 : Đấu phân đoạn 221C với 211P/S và 212P/S....................................114
Bước 27 : Đấu phân đoạn 221S vào 221C . 211S ,
222S .................................115
Bước 28 : Đấu phân đoạnn 102C với 201C và
211P/S.....................................116
Bước 34 : Đấu phân đoạn 101P/S với 112P/S , 102P/S và 112C.....................117
6.4 : Kiểm tra , nghiệm thu 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
6
PHẦN I : ĐIỀU KIỆN THI CÔNG TẠI NHÀ MÁY
ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG
1.1. Lịch sử phát triển
-Công ty TNHH MTV Đóng tàu Phà Rừng được hình thành trên cơ sở kế thừa
và phát triển Nhà máy sửa chữa tàu biển Phà Rừng.
-Nhà máy sửa chữa tàu biển Phà Rừng được xây dựng từ năm 1979 và bắt đầu
đi vào hoạt động từ ngày 25-3-1984. Ngày 25-3 chính thức trở thành ngày
truyền thống của Công ty Đóng tàu Phà Rừng. Đây là công trình hợp tác giữa
hai Chính phủ Việt Nam và Phần Lan, là công trình của tình hữu nghị mà Chính
phủ và nhân dân Phần Lan dành tặng nhân dân Việt Nam. Nhà máy được xây
dựng bằng vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Phần Lan và một phần
vốn góp phía Việt Nam. Hiện nay Công ty đang hoạt động trên diện tích 112 ha,
tổng số 950 cán bộ, công nhân, lao động. Những năm đầu đi vào vận hành khai
thác, Nhà máy nhận được sự giúp đỡ to lớn của Chính phủ Phần Lan không
những về xây dựng cơ sở vật chất mà còn về công tác đào tạo đội ngũ cán bộ
quản lý và công nhân kỹ thuật, hướng dẫn chuyển giao công nghệ. Hàng nghìn
sản phẩm sửa chữa được xuất xưởng và Phà Rừng trở thành địa chỉ tin cậy cho
các chủ tàu trong nước và nước ngoài như: Nga, Ucraina, Đức, Hàn Quốc,
Cuba, Hy Lạp…
-Sau thời gian dài chuyên sửa chữa tàu, từ năm 2002, Công ty đầu tư nâng cấp,
mở rộng và phát triển thêm lĩnh vực đóng mới tàu biển. Được sự quan tâm, đầu
tư của Chính phủ, của Tổng công ty, sự ủng hộ mạnh mẽ từ phía khách hàng
cùng với nền tảng kiến thức chuyên môn sâu rộng, Phà Rừng đã xây dựng được
thương hiệu lớn mạnh trên thị trường đóng mới thông qua việc cung cấp tới
khách hàng các sản phẩm chất lượng cao, đảm bảo tiến độ và đáp ứng các tiêu
chuẩn kỹ thuật mới nhất. Từ năm 2000, Công ty đã áp dụng hệ thống quản lý
chất lượng ISO 9000 được chứng nhận bởi Đăng kiểm DNV - Na Uy. Ngày
nay, Phà Rừng trở thành địa chỉ uy tín không những trong lĩnh vực sửa chữa mà
cả lĩnh vực đóng mới tàu biển.
Sản phẩm đóng mới đầu tay của Phà Rừng là ụ nổi 4.200 tấn để phục vụ công
việc sửa chữa tàu ngay tại mặt bằng công ty, tiếp theo là đóng mới thành công
tàu chở hàng 6.300 DWT cho chủ tàu Vinashinline. Nối tiếp các thành công đó,
Phà Rừng sản xuất thành công hàng loạt các tàu đóng mới hiện đại cho các chủ
tàu trong nước và nước ngoài như: seri tàu chở hàng rời 6500DWT,
7
12.500DWT, 20.000DWT cho chủ tàu Vinalines, Vinashinline; seri tàu chở
dầu/hóa chất 6.500 DWT cho chủ tàu Hàn Quốc; seri tàu chở dầu/hóa chất
13.000 DWT cho chủ tàu Hy Lạp; seri tàu chở hàng 34.000 DWT cho chủ tàu
Anh, Italia; seri tàu đánh cá, tàu lai dắt, tàu kéo đẩy, tàu tuần tra hải quân…
-Các sản phẩm sau khi bàn giao và đi vào khai thác đều được các chủ tàu đánh
giá cao về chất lượng. Với thành công tại 2 seri tàu chở dầu/hóa chất
6.500DWT và 13.000DWT, Phà Rừng được các bạn hàng biết đến như là một
trong những đơn vị uy tín và giàu kinh nghiệm trong việc đóng mới tàu chở
dầu/hóa chất. Đặc biệt, con tàu chở hàng rời 34.000 DWT - San Felice sau khi
đi vào khai thác được tạp chí Ship and Shipping bình chọn là một trong 12 con
tàu đẹp nhất thế giới năm 2010.
-Song song với việc đầu tư về cơ sở hạ tầng áp dụng khoa học công nghệ cho
sửa chữa, đóng mới tàu và gia công kết cấu thép, Công ty luôn xác định yếu tố
con người có vai trò quan trọng hàng đầu. Hằng năm, Công ty cử cán bộ, công
nhân đi đào tạo tại nước ngoài như Nhật Bản, Phần Lan và học hỏi các đơn vị
như Hyundai Vinashin... liên quan đến các công tác chỉ huy điều hành, sản xuất,
quản lý, nâng cao tay nghề cho người thợ về kỹ thuật trong sửa chữa, đóng mới
tàu, những quy định của công ước mới. Năm 2014 Công ty đã đào tạo được
1.819 lượt người; trong đó cán bộ quản lý, nhân viên thừa hành 196 lượt người;
công nhân kỹ thuật 530 lượt người; tập huấn ISO 9001-2008 cho 1.093 lượt
người. Đội ngũ công nhân tham gia sửa chữa, đóng mới được Công ty tổ chức
các lớp học theo yêu cầu của các tổ chức Đăng kiểm, tiêu chuẩn quốc tế như
đào tạo và thi chứng chỉ thợ hàn cấp KR, DNV, BV, NK, VR… Công ty đẩy
mạnh việc ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào quản lý, chỉ huy điều
hành sản xuất nhằm tăng năng suất, cải thiện đời sống lao động.
-Thực hiện Đề án tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam theo
Quyết định số 1224/QĐ-TTg của thủ tướng Chính phủ; Quyết định 3287/QĐ-
BGTVT ngày 21-10-2013 của Bộ Giao thông vận tải về việc thành lập Tổng
công ty Công nghiệp tàu thủy - SBIC, Đảng ủy Tổng công ty Công nghiệp tàu
thủy ban hành Nghị quyết số 67-NQ/ĐU ngày 16-4-2014 về lãnh đạo công tác
cổ phần hóa giai đoạn 2014-2015. Cụ thể: chỉ giữ lại 8 đơn vị trực thuộc Tổng
công ty Công nghiệp tàu thủy (SBIC), các đơn vị phải tiến hành xong việc cổ
phần hóa trong năm 2015 (trong đó có Công ty mẹ - Tổng công ty). Cụ thể sẽ rút
100% vốn đầu tư tại các đơn vị thành viên thông qua các hình thức như sáp
nhập, cổ phần hoá, bán, chuyển nhượng vốn, giải thể, phá sản doanh nghiệp;
8
chuyển đổi mô hình hoạt động từ Tổng công ty thành công ty và thực hiện cổ
phần hóa theo kế hoạch được duyệt.
Khi chuyển đổi hoạt động theo mô hình công ty Cổ phần sẽ có những ưu điểm.
Đó là chế độ trách nhiệm của công ty về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong
phạm vi góp vốn; khả năng hoạt động của công ty ổ phần rất rộng (trong hầu hết
các lĩnh vực, nhành nghề); cơ cấu vốn của Công ty cổ phần linh hoạt tạo điều
kiện nhiều người cùng góp vốn sở hữu; khả năng huy động vốn của công ty cổ
phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng; việc chuyển
nhượng vốn trong Công ty Cổ phần là tương đối dễ dàng. Đặc biệt trong quá
trình cổ phần hóa, nợ xấu của các doanh nghiệp nhà nước được xử lý một cách
cơ bản. Đồng thời, với các thế mạnh của nhà đầu tư chiến lược, trách nhiệm của
các cổ đông, cơ chế vận hành của công ty cổ phần … sẽ giúp công ty có khả
năng thu hút, huy động được vốn xã hội cho hoạt động SXKD và khắc phục
được những hạn chế, yếu kém hiện nay. Về tổng quan, phần lớn các doanh
nghiệp cổ phần đều từng bước lớn mạnh, bộ máy quản lý điều hành linh hoạt,
nhạy bén trước những biến đổi của môi trường kinh tế thị trường nói chung,
tránh quan liêu, cứng nhắc, giáo điều. Với sự tham gia của đa dạng các thành
phần kinh tế ngoài nhà nước sẽ tạo ra “làn gió mới”, nâng cao hiệu quả hoạt
động quản trị tại doanh nghiệp cổ phần. Qua đó góp phần xây dựng công ty
ngày càng phát triển, góp phần nâng cao đời sống cán bộ, công nhân, lao động,
để Công ty Đóng tàu Phà Rừng luôn xứng đáng là địa chỉ tin cậy của sự hợp tác
hiệu quả giữa Việt Nam – Phần Lan.
9
Sự phát triển lớn mạnh và các sản phẩm của Phà Rừng được bạn hàng và các tổ
chức đánh giá cao về chất lượng thông qua các giải thưởng thương hiệu:
-Huy chương vàng Ụ nổi 4200 TLC – VietShip 2004.
-Cúp vàng sản phẩm dịch vụ ưu tú hội nhập WTO.
-Cúp vàng doanh nghiêp hội nhập và phát triển 2007.
-Cúp vàng Topten Thương hiệu Việt lần thứ 3 năm 2007.
-Huy chương vàng tàu Vinashin Bay – VietShip 2008.
-Huy chương vàng tàu YN Ocean – VietShip 200
-Huy chương vàng Vietship 2012.
-Đặc biệt, tàu chở hàng rời 34.000 DWT - San Felice sau khi đi vào khai thác
được tạp chí Ship and Shipping bình chọn là một trong 12 con tàu đẹp nhất thế
giới năm 2010.
1.2. Khái quát về Công Ty Đóng Tàu Phà Rừng.
Cổng Công ty Đóng tàu Phà Rừng
Công ty TNHH MTV Đóng Tàu Phà Rừng tên giao dịch là Công Ty Đóng
Tàu Phà Rừng trực thuộc Tập Đoàn Công Nghiệp Tàu Thủy Việt Nam, là một
công trình hợp tác giữa chính phủ Việt Nam và Phần Lan hoạt động từ năm
1984. Ban đầu công ty được thiết kế, xây dựng sửa chữa tàu biển có trọng tải
đến 16000 DWT.
10
Trải qua hơn 20 năm hoạt động, công ty đã sửa chữa các loại tàu cảu các
công ty vận tải biển khác nhau thuộc nhiều quốc gia trên thế giới như : Liên
bang Nga, Đức, Hy Lạp, Hàn Quốc, Singapore … đạt chất lượng cao.
Công ty thực hiện dự án mở rộng giai đoạn 2 để đóng mới tàu biển có trọng
tải lên tới 70000 DWT .Tuy nhiên từ năm 2003 công ty đã thực hiện đóng mới:
- Ụ nổi 4200 TLC là sản phẩm đầu tiên do công ty tự đóng phục vụ sửa chữa
các loại tàu biển có trọng tải đến 8000 DWT hiện tại đang sử dụng hiệu quả.
Sản phẩm đoạt huy chương vàng tại triển lãm quốc tế Công Ngiệp Đóng Tàu –
Hàng Hải và vận tải biển Việt Nam 2004.
- Năm 2004 công ty đã đóng mới tàu 6300 DWT và tàu 6500 DWT.
- Năm 2005 công ty triển khai đóng mới tàu 12500 DWT và các tàu có trọng tải
3400 DWT để xuất khẩu.
1.2. 1Sơ đồ mặt bằng nhà máy.
11
* Chức năng nhiệm vụ của các phân xưởng, phòng ban trong Công ty.
- Chức năng và nhiệm vụ của phòng công nghệ : Triển khai các bản vẽ công
nghệ dựa trên các bản vẽ thiết kế nguyên lý chung, lập các quy trình cà các
hướng dẫn , gửi xuống phòng sản xuất.
- Chức năng và nhiệm vụ cảu phòng sản xuất : Nhận các bản vẽ từ phòng công
nghệ gửi sang, từ đó lập tiến độ sản xuất, phân công các công việc cho các phân
xưởng và chỉ đạo quá trình sản suất.
- Chức năng và nhiệm vụ của phòng chất lượng : Kiểm tra các sản phẩm sau khi
đã hoàn thiện, đảm bảo đủ chất lượng, tiêu chuẩn đã đề ra.
- Chức năng và nhiệm vụ của phòng vật tư : Tiến hành đặt hàng các phụ kiện ,
thiết bị dùng để đóng tàu và các trang thiết bị trong nhà máy.
- Chức năng và nhiệm vụ phòng an toàn : Trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ
lao động cho công nhân cũng như kĩ sư trong toàn nhà máy. Đồng thời phải
thường xuyên hướng dẫn cũng như kiểm tra việc thực hiện vệ sinh an toàn lao
động.
- Chức năng và nhiệm vụ của các phân xưởng :
+, Phân xưởng vỏ : Nghiên cứu thật kĩ hồ sơ , tài liệu về phần vỏ trong thiết kế.
Nghiên cứu tải trọng của tàu, cách bố trí các trnag thiết bị trên tàu để từ đó vẽ
được tuyến hình tàu, các khung sườn , thành, vách …. một cách hợp lí nhất.
Chọn biện pháp gia công , chế tạo cũng như biện pháp thi công phù hợp nhất
với điều kiện nhà máy.
Bố trí nhân công hợp lí theo tính chất của từng công việc để tận dụng tối đa
khả năng lao động của từng người nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho công
việc.
+, Phân xưởng máy : sửa chữa và lắp đặt máy móc cũng như các trang thiết bị
khác trên tàu thuỷ .
Dựa trên thiết kế của phần vỏ để bố trí và lắp đặt máy chính, máy phụ
cũng như các thiết bị khác một cách hợp lý nhất. Để đảm bảo việc bố trí trên
được chính xác thì cán bộ kỹ thuật phân xưởng máy phải biết được các thông số
cơ bản của các trang thiết bị trên, từ đó phải tiến hành tính toán khả năng làm
việc ổn định, hạn chế đến mức tối đa các rung động, các mômen có hại đến sự
làm việc của các trang thiết bị này khi đưa vào hoạt động. Các thông số cần phải
chú ý là:
- Loại tàu và tải trọng của nó
- Công suất máy chính, máy phụ.
- Vòng quay định mức của máy chính, máy phụ.
- Trọng lượng của các trang thiết bị cần bố trí.
19
+, Phân xưởng ống : gia công và lắp ráp các đoạn ống cho các hệ thống trên tàu
+, Phân xưởng trang trí: Nhiệm vụ gia công đồ nội thất và trang trí nội thất, làm
sạch bề mặt sơn bảo quản và sơn trang trí tàu.
+, Phân xưởng âu đà: Nhiệm vụ vận chuyển nâng hạ các chi tiết có trọng lượng
lớn, kích kéo, căn kê, cẩu phục vụ lắp ráp, chuyển tàu, hạ thuỷ tàu, đưa tàu ra
vào âu, điều động tàu ra vào cảng, trông coi và trực phòng chống cháy.
+, Phòng xây dựng cơ bản: Nhiệm vụ của phòng chuyên duy tu, bảo dưỡng các
công trình, cơ sở hạ tầng của Nhà máy và thi công phần nề dưới tàu.
+, Phân xưởng điện :Có nhiệm vụ lắp ráp và sửa chữa hệ động lực cũng như hệ
thống điện máy trên tàu, phân xưởng cũng chế tạo, sửa chữa, gia công hệ thống
ống trên tàu (như hệ thống ống thoỏt nước, ống làm mỏt dầu, ống nước ngọt…).
Ngoài ra phân xưởng điện cung cấp điện cho toàn nhà máy.
- Các phân xưởng khác :Nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế để nắm bắt được chính
xác nội dung công việc của mình, từ đó tìm ra biện pháp thi công hợp lý nhất.Bố
trí hợp lý nguồn nhân lực theo tính chất từng phần việc tránh lãng phí và đảm
bảo an toàn, đồng thời hoàn thành công việc đúng thời gian qui định.
*) Việc bố trí và xắp xếp các phân xưởng trong địa phận xưởng đóng tàu nó
phụ thuộc trước hết vào dây truyền công nghệ và điều kiện tự nhiên của nhà
máy, và cần phải lưu ý một số điểm sau:
- Phân chia toàn bộ xưởng ra làm các khu vực khác nhau .Tại mỗi vùng cần bố
trí các phân xưởng có các đắc tính tương tự nhau giống nhau về điều kiện phong
chống cháy nổ và vệ sinh an toàn lao động như :khu vực sản xuất vỏ,khu vực
chứa gỗ ,khu vực đóng máy ....
- Vị trí các phân xưởng nhà cửa và các thiết bị phải đáp ứng được các yêu cầu
của quá trình công nghệ.
- Các phân xưởng kho tàng ,thiết bị cung cấp năng lượng phải bố trí gần các
xưởng sản xuất mà chúng phục vụ .
- Khoảng cách giữa các nhà cửa phải đảm bảo yêu cầu vầ phòng tránh cháy nổ
cũng như là vệ sinh .
- Đường di chuyển nguyên vật liệu phải thẳng nhất và ngắn nhất
- Đường giao thông phải đi lại ngắn nhất và không được cắt các đường di
chuyển vật liệu
1.3. Chức năng, nhiệm vụ của phân xưởng Vỏ 2. Số lượng cán bộ, công
nhân viên và thiết bị của phân xưởng
1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ
20
*Chức năng
Phân xưởng Vỏ 2 là đơn vị trực tiếp sản xuất trong dây chuyền sản xuất
của Công ty, chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Phó Tổng giám đốc sản
xuất. Phân xưởng có chức năng chủ yếu sau đây:
1. Sơ chế tôn tấm và thép hình; Gia công chi tiết, cụm chi tiết cho tàu thủy và
các
cấu kiện (kết cấu thép) khác.
2. Lắp ráp và hàn hoàn thiện các phân đoạn, tổng đoạn vỏ tàu thủy.
3. Đấu đà hoàn chỉnh và hoàn thiện phần vỏ và outfitting đến khi bàn giao tàu.
4. Tham gia sửa chữa phần vỏ theo yêu cầu của Công ty giao.
*Nhiệm vụ:
1. Tổ chức quản lý thực hiện mọi nhiệm vụ kế hoạch sản xuất theo chuyên
ngành của Công ty giao.
2. Nghiên cứu, nắm chắc các nhiệm vụ, kế hoạch sản xuất được giao. Căn cứ
vào khả năng, năng lực về lao động, thiết bị, công cụ lao động, vật tư,... và điều
kiện cụ thể lập phương án tổ chức, quản lý, điều hành sản xuất nhằm hoàn thành
các nhiệm vụ được giao đảm bảo yêu cầu tiến độ, chất lượng trong khả năng cao
nhất hiện có của mình .
3. Báo cáo Phó tổng giám đốc sản xuất xem xét và đề xuất ý kiến về những vấn
đề, khả năng, Phân xưởng không giải quyết được, hoặc ý kiến đề nghị bổ sung,
hỗ trợ để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
4. Bổ sung hoàn thiện kế hoạch sản xuất cụ thể của Phân xưởng do bộ phận
chuẩn bị sản xuất đã chuẩn bị cho khớp với kế hoạch tiến độ của Phòng sản
xuất. Nếu thấy không đủ điều kiện thực hiện thì phải trao đổi với CNCT và báo
cáo Phó tổng giám đốc sản xuất để điều chỉnh lại cho phù hợp.
5. Chỉ định Đốc công, phân phối lao động, thiết bị, công cụ lao động, vật
tư...cho các sản phẩm để đảm bảo kế hoạch, tiến độ được giao.
6. Cùng với CBSX, CNCT thống nhất các bước công nghệ, yêu cầu kỹ thuật
theo yêu cầu của Đăng kiểm, Chủ tàu, điều chỉnh kế hoạch sản xuất, nhận các
hạng mục bổ sung, ... Nếu có ảnh hưởng đến kế hoạch tiến độ sản xuất chung
của công ty thì phải báo cáo xin ý kiến của Phó tổng giám đốc sản xuất để quyết
định.
7. Thường xuyên kiểm tra, xem xét kịp thời giải quyết những vướng mắc phát
sinh trong quá trình sản xuất, trong quan hệ các đơn vị trong nội bộ Công ty,
quan hệ với khách hàng, Đăng kiểm và các đơn vị bên ngoài Công ty.
8. Lập kế hoạch mua sắm bổ sung máy móc thiết bị, công cụ lao động. Tự
nghiên cứu gia công, chế tạo công cụ lao động, gá lắp chuyên dùng phục vụ cho
nhiệm vụ sản xuất chuyên ngành của Phân xưởng. Tổ chức quản lý, bảo quản,
bảo dưỡng máy móc thiết bị, công cụ lao động do Phân xưởng quản lý theo quy
định của Công ty.
9. Lập yêu cầu đào tạo, bổ sung lao động để đáp ứng nhiệm vụ được giao.
10. Tổ chức thực hiện việc giao việc, quản lý định mức và quỹ lương, phân phối
tiền lương, thưởng cho CB, CNV trong Phân xưởng theo Quy chế trả lương và
21
các quy định, hướng dẫn của Công ty, đảm bảo công bằng, công khai và dân chủ
ở đơn vị.
11. Tổ chức thực hiện, quản lý, kiểm tra, giám sát CB, CNV đơn vị chấp hành
nội quy, kỷ luật lao động, quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ,
vệ sinh môi trường,... và các quy định về quản lý ở Công ty đã ban hành.
12. Thực hiện giải quyết các quyền lợi, chế độ cho CB, CNV, chăm lo việc đào
tạo nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho người lao động theo các quy
định, chế độ chính sách hiện hành.
13. Mở sổ sách thống kê, ghi chép mọi hoạt động SXKD và quản lý của Phân
xưởng. Cung cấp số liệu, báo cáo cho các Phòng, Ban nghiệp vụ có liên quan và
Tổng Giám đốc theo quy định và hướng dẫn của Công ty.
14. Tổ chức thi nâng bậc, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống
cháy nổ cho người lao động trong phạm vi đơn vị quản lý.
15. Tạo mọi điều kiện cho hoạt động của các tổ chức: Công đoàn, Đoàn Thanh
niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh... ở Phân xưởng
theo điều lệ và quy định của Công ty.
16. Tổ chức thực hiện, xây dựng và phát triển phong trào thi đua lao động sản
xuất của Phân xưởng để động viên CB, CNV tích cực, hăng hái làm việc có
năng suất, chất lượng và hiệu quả cao.
17. Kiểm tra chất lượng sản phẩm LINE QC.
1.3.2.Số lượng cán bộ, nhân viên phân xưởng:
- Quản đốc Phân xưởng : 1 người.
- Phó Quản đốc Phân xưởng : 1 người
- Đốc công : 5 người.
- Thư ký Phân xưởng : 1 người.
- Công nhân : 130 người
1.3.3. Các máy móc, thiết bị của phân xưởng Vỏ 2.
- Máy lốc tôn 3 trục thủy lực:
+ Kiểu MG 625 G
+ Số lượng: 1 máy.
+ Nước SX: Italy
+ Năm SX :2003
+ Đặc tính: - chiều dày tôn lớn nhất: 30 mm
- chiều rộng tôn: 6000 mm
- đường kính lốc nhỏ nhất: 2800 mm
Máy lốc 3 trục dựa theo nguyên lý: Do cả 3 trục đều quay đều tạo áp lực ma sát
giữa tôn và trục. áp lực của trục trên hạ xuống ép tấm tôn vào các trục dưới, làm
tôn cong theo tiết diện trục, đồng thời quay theo trục.
- Máy uốn thép hình (hay còn gọi là máy ép ma sát )
Máy uốn dùng để tạo các thép bẻ góc, gấp mép, thép hình, hay con trạch ở mép
mạn tàu.
Các thông số của máy:
22
+ Kiểu : FB400
+ Số lượng : 1 máy.
+ Đặc tính: - bán kính tối thiểu: 1500 mm
- lực uốn kéo: 400 T
- Lực uốn đẩy: 400 T
- Máy hàn:
Máy hàn bán tự động
Kiểu: KFX-71T
+ Khối lượng 15 kg
+ Năm SX: 2014
Máy hàn tự động:
+ Kiểu: OTC – XD 500
+Điện áp vào định mức 415 ± 10% V
+ Công suất định mức đầu vào 31,5 kVA
+ Dòng điện định mức đầu vào 43,9 A
+ Khoảng điều chỉnh dòng hàn 50 ÷ 500 A
+ Khoảng điều chỉnh điện áp ra 15 ÷ 45 V
+ Điện áp không tải lớn nhất 68 V
+ Hệ số làm việc định mức 60 %
+ Khối lượng 184 Kg
+ Kích thước 460x660x859 mm
-Máy mài Makatia.
Đặc tính:
+ Đường kính đĩa quay: 180mm
+ Công suất 2000W
+ Tốc độ quay: 8500 vòng/phút
-Máy ép thủy lực 1000T
+ Kiểu: P2MM
+ Số lượng: 1 máy
+ Nước SX: Sertom-Italy
+ Đặc tính: - lực ép tối đa: 1000T
- Hành trình lên xuống đầu ép: 1000mm
-Cẩu trục dầm đôi:
+ Số lượng: 4 chiếc.
- 2 chiếc 16 T x 31,11m
- 2 chiếc 40T x 31,11m
-Cẩu trục bán cổng trục
+ Số lượng: 4 chiếc
+ Đặc tính: - Khẩu độ: 12m
- Sức nâng cực đại: 3,2 T
-Máy cắt bán tự động:
23
PHẦN 2 : Giới thiệu tàu 34000 DWT
24
2.1. Tuyến hình tàu.
2.1.1.Các thông số chủ yếu của tàu.
Chiều dài toàn bộ : 180.00m
Overall Length
Chiều dài giữa 2 đường vuông góc : 176.75m
Length between Perpendiculars
Chiều rộng thiết kế : 30.00m
Moulded Breadth
Chiều cao mạn : 14.70m
Moulded Depth
Chiều chìm thiết kế : 9.00m
Design Draft
Mớn nước chuẩn : 9.75m
Scantling Draft
Tải trọng (ở mớn nước thiết kế 9.00M) : 30.300T
25
Deadweight (design draft 9.00M)
(ở mớn nước chuẩn) : 34.000T
(scantling draft)
Tốc độ : 14.0Kn
Speed
.2.1.2. Thông số kĩ thuật về cơ cấu kết cấu thân tàu.
Cong ngang boong (boong chính) : 0.60m
(boong ở thứ 5) : 0.10m
(boong la bàn) : 0.15m
Cong dọc boong ở boong thượng tầng mũi : 0.285m
Khoảng cách sườn : 800mm
Chiều cao boong
Boong chính ~ Boong ở thứ nhất : 1.50m
Boong ở thứ nhất ~ Boong ở thứ 4 (mỗi mức boong) : 2.80m
Boong ở thứ tư ~ Boong ở thứ 5 : 3.60m
Boong ở thứ 5 ~ Nóc buồng lái : 3.00m
Lầu trên boong : 2.20m
Chiều cao của đáy đôi
Buồng máy : 1.95m
Hầm hàng (Từ sườn 34 ~ Sườn 171+250 : 1.60m
(Sườn 171+250 ~ Sườn 207) : 1.60m ~ 2.40m
2.1.3. Các phân, tổng đoạn cơ bản.
Tổng số các phân, tổng đoạn: 139
2.1.4. Phân loại vật liệu (thép).
Mác thép Độ dầy tấm (mm) Vị trí
DNV EH36 32 Boong chính
DNV DH36 32,22 Boong chính, dải tôn mép mạn
20,17.5,17,16,15 Tôn mạn trong
DNV AH36 20,18,15,14,12 Tôn vỏ, két đỉnh
15,12 Thành quây hầm hàng
25,23,20 Tôn đáy trong
25,22,21,20,17 Tôn đáy ngoài
DNV AH32
10~18.5,20,23 Tấm sàn đáy đôi, sống
10~18 Tấm vách trong mạn kép
DNV A Các khu vực khác
2.1.5. Đoạn thân ống.
Đoạn thân ống có bán kính sống hông R = 1600 mm
2.1.6. Khoảng sườn.
Khoảng sườn S = 800 (mm) trên toàn tàu.
26
2.2. Bố trí chung.
2.2.1. Biên chế thuyền viên trên tàu.
Các khoang Tổng
Cấp bậc Boong Máy
khác số
1-Máy
Cấp trưởng 1-Thuyền trưởng 2
trưởng
Sĩ quan cấp
1- Đại phó 1-Máy nhất 2
Sĩ trên
quan 1-Máy 2
Sĩ quan cấp 1- Phó 2
1-Máy 3 1- Hoa tiêu 6
dưới 1- Phó 3
1-Máy EL.
Tổng số 6 6 1 10
1- Thuỷ thủ
Hạ sĩ quan 1-Thợ máy 1- Đầu bếp 3
trưởng
Cấp
3- Thuỷ thủ 3-Thợ máy
dưới Ratings 2- Phục vụ 12
3- Thuỷ thủ 1-Thợ điện
Tổng số 7 5 3 15
Tổng số
thuyền viên 25
trên tàu
2.2.2. Dung tích.
+ Các khoang hàng (bao gồm cả nắp hầm hàng):
Hầm hàng số 1 khoảng 7,800m3
Hầm hàng số 2 khoảng 9.400m3
Hầm hàng số 3 khoảng 9.400m3
Hầm hàng số 4 khoảng 9.400m3
Hầm hàng số 5 khoảng 9.500m3
Tổng dung tích khoảng 45.500m3
+ Dung tích các két:
Két dầu nhiên liệu (F.O) khoảng 1,700m3
Két D.O khoảng 200 m3
Két dầu bôi trơn khoảng 50m3
Két nước ngọt khoảng 250m3
Két nước Ballast khoảng 15.000m3
(bao gồm két mũi và không kể đến hầm hàng số 3)
Két nước ballast khoảng 24,400m3
(bao gồm két mũi và hầm hàng số 3)
+ Dung tích trạng thái ban đầu được xác định trong khi thiết kế ban đầu
của tàu.
+ Bản vẽ sơ đồ dung tích trong giai đoạn thiết kế ban đầu phải được giao cho
chủ tàu.
27