Dịch vụ cảng biển và mô hình quản lý

  • 81 trang
  • file .pdf
http://kilobooks.com
Dịch vụ cảng biển và mô hình quản lý … THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC1 TUYEÁN
Mục Lục
Lời nói đầu ..................................................................................................... 5
Chương I: KHÁI QUÁT VỀ CẢNG BIỂN VÀ DNCH VỤ CẢNG BIỂN Ở
M
VIỆT NAM
I. Khái quát về dịch vụ cảng biển ................................................................ 7
1. Định nghĩa, ý nghĩa và phân loại cảng biển.......................................... 7
.CO
1.1. Định nghĩa cảng biển ..................................................................... 7
1.2. Ý nghĩa cảng biển .......................................................................... 7
1.3. Phân loại cảng biển ........................................................................ 8
2. Các dịch vụ cảng biển chủ yếu .............................................................. 9
KS
2.1. Dịch vụ với hàng hoá ra vào cảng ................................................. 9
2.2. Dịch vụ với tàu ra vào cảng ......................................................... 10
3. Mô hình quản lí dịch vụ cảng biển....................................................... 11
3.1. Về mô hình chức năng cảng biển................................................. 11
O
3.2. Về loại hình tổ chức của cơ quan quản lí cảng............................ 12
BO
II. Dịch vụ cảng biển ở Việt Nam
1. Tổng quan hệ thống cảng biển Việt Nam............................................. 12
1.1. Tổng quan hệ thống cảng biển Việt Nam .................................... 12
1.2. Những mặt mạnh yếu của hệ thống cảng biển Việt Nam............ 18
O
2. Dịch vụ cảng biển Việt Nam ................................................................ 18
2.1. Các dịch vụ cảng biển Việt Nam ................................................. 19
2.2. Đánh giá về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam............................... 21
KIL
3. Mô hình quản lí dịch vụ cảng biển Việt Nam ...................................... 23
3.1. Về mô hình chức năng cảng biển................................................. 23
3.2. Về mô hình quản lí khai thác cảng biển ..................................... 24
SV Trần Thị Minh Khuê A7K37 Đại học Ngoại Thương
http://kilobooks.com
Dịch vụ cảng biển và mô hình quản lý … THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC2 TUYEÁN
Chương II: MÔ HÌNH DNCH VỤ CẢNG SINGAPORE
I. Giới thiệu chung cảng Singapore và dịch vụ cảng Singapore............. 29
1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển cảng Singapore................ 29
2. Hệ thống cảng Singapore..................................................................... 31
M
2.1. Hệ thống cảng Singapore............................................................. 31
2.2. Mặt mạnh yếu của hệ thống cảng Singapore............................... 33
.CO
3. Các dịch vụ cảng Singapore ................................................................ 34
3.1. Dịch vụ đối với tàu ...................................................................... 34
3.2 Dịch vụ đối với hàng hoá.............................................................. 35
II. Mô hình quản lí dịch vụ cảng Singapore ............................................. 37
KS
1. Quá trình phát triển mô hình quản lí................................................... 37
2. Các cơ quan quản lí cảng Singapore hiện nay.................................... 39
2.1. Chính quyền cảng PSA................................................................ 39
2.2. Công ty cảng Jurong ................................................................... 40
O
III. Bài học từ dịch vụ cảng và mô hình quản lí cảng Singapore
BO
1. Những điểm mạnh trong phát triển hệ thống cảng.............................. 41
1.1. Sớm đầu tư phát triển hệ thống cảng nước sâu quy mô lớn ........ 41
1.2. Áp dụng công nghệ hiện đại vào thực hiện các dịch vụ cảng biển42
2. Điểm mạnh trong mô hình quản lí ....................................................... 43
O
2.1. Thủ tục tàu ra vào cảng nhanh chóng .......................................... 43
2.2. Phối hợp đồng bộ các hoạt động, tăng hiệu quả và giảm chi phí các
KIL
dịch vụ cảng .................................................................................................. 45
Chương III: ĐỀ CẬP MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG DNCH VỤ CẢNG VIỆT NAM
I. Quy hoạch phát triển cảng Việt Nam đến năm 2010 ........................... 46
1. Tầm quan trọng và tính thiết yếu của quy hoạch................................. 46
SV Trần Thị Minh Khuê A7K37 Đại học Ngoại Thương
http://kilobooks.com
Dịch vụ cảng biển và mô hình quản lý … THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC3 TUYEÁN
2. Các căn cứ xây dựng quy hoạch
2.1. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội đất nước liên quan đến dự báo
lượng hàng hoá và phát triển cảng biển ....................................................... 48
2.2. Quan hệ quốc tế của Việt Nam với các nước trong khu vực và phạm
vi toàn cầu ..................................................................................................... 48
M
2.3. Chiến lược phát triển ngành Giao thông Vận tải......................... 49
2.4. Xu hướng phát triển đội tàu quốc tế ............................................ 51
2.5. Các tuyến hàng hải quốc tế trong khu vực .................................. 52
.CO
3. Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam............................ 52
3.1. Quy hoạch hệ thống cảng khu vực phía Bắc ............................... 54
3.2. Quy hoạch hệ thống cảng miền Trung......................................... 57
3.3. Quy hoạch hệ thống cảng phía Nam............................................ 60
KS
3.4. Các cảng chuyên dùng ................................................................. 64
3.5. Các cảng địa phương ................................................................... 65
3.6. Phát triển hệ thống EDI ............................................................... 67
II. Khó khăn trong thực hiện dịch vụ cảng biển Việt Nam
O
1. Khó khăn trong hệ thống cảng biển..................................................... 68
1.1. Cảng quy mô nhỏ, chưa có hệ thống cảng nước sâu ................... 68
BO
1.2. Công nghệ thông tin lạc hậu ........................................................ 69
2. Khó khăn trong mô hình quản lí .......................................................... 70
2.1. Mô hình quản lí chồng chéo, phức tạp gây ra các thủ tục rườm rà cho
tàu ra vào cảng ......................................................................................... 70
2.2. Quản lí không thống nhất dẫn đến giá phí cao mà vốn thu hồi để đầu
O
tư vẫn không hiệu quả.............................................................................. 73
III. Giải pháp cho hệ thống cảng biển Việt Nam ..................................... 75
KIL
1. Với hệ thống cảng ................................................................................ 75
1.1. Xây dựng phát triển hệ thống cảng nước sâu ở Việt Nam .......... 75
1.2. Áp dụng công nghệ hiện đại ........................................................ 76
2. Về mô hình quản lí cảng biển .............................................................. 77
2.1. Cải cách thủ tục hành chính cho tàu ra vào cảng......................... 77
SV Trần Thị Minh Khuê A7K37 Đại học Ngoại Thương
http://kilobooks.com
Dịch vụ cảng biển và mô hình quản lý … THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC4 TUYEÁN
2.2. Thống nhất trong quản lí để giảm mức giá, phí, tạo sức cạnh tranh về
giá cho cảng biển Việt Nam .......................................................................... 79
Kết luận ........................................................................................................ 82
Tài liệu tham khảo ...................................................................................... 84
M
Phụ lục
.CO
O KS
O BO
KIL
SV Trần Thị Minh Khuê A7K37 Đại học Ngoại Thương
http://kilobooks.com
Dịch vụ cảng biển và mô hình quản lý … THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC5 TUYEÁN
Lời nói đầu
Việt Nam là một trong số ít nước có vị trí địa lí thuận lợi cho việc phát triển
ngành hàng hải. Nước ta có bờ biển dài trên 3260km, có nhiều vũng, vịnh, cửa
M
sông nối liền với Thái Bình Dương. Thực tế cho thấy, hầu hết các quốc gia ven
biển trên thế giới và trong khu vực đều trở thành những nước có nền kinh tế phát
triển mạnh. Đó là nhờ họ biết phát triển cơ sở hạ tầng cảng biển đúng hướng bởi
.CO
cảng biển là đầu mối giao thông như đường sông, đường bộ, đường sắt, phục vụ
cho việc giao lưu hàng hoá, hành khách giữa các khu vực trong một nước và
giữa nước đó với các nước khác trên thế giới.
Đặc biệt, sự phát triển của nền kinh tế thị trường đòi hỏi sự giao lưu hàng
KS
hoá đáp ứng mọi nhu cầu của xã hội ngày càng tăng đã thúc đNy việc đổi mới
phương pháp quản lí, đổi mới kỹ thuật. Tuy nhiên do cơ chế quản lí cảng biển và
cơ sở hạ tầng cảng biển chưa thống nhất nên hiện nay hệ thống cảng biển Việt
Nam còn lạc hậu và chưa thể phát triển đúng tầm của nó. Hệ thống cảng biển
Việt Nam hiện nay chỉ có thể tiếp nhận khoảng 92 triệu tấn hàng hoá mỗi năm.
O
Phần lớn các cảng của chúng ta còn nhỏ bé, không hiện đại.
BO
Đồng thời, ngay trong khu vực Đông Nam Á mà Việt Nam là một thành
viên, có nhiều cảng rất phát triển, là cảng tầm cỡ thế giới như cảng Kaoshiung
(Đài Loan), Hồng Kông (Hong Kong), Port Klang (Malaysia),… Trong đó có
cảng Singapore, là cảng đứng đầu thế giới về số lượng hàng hoá thông qua, và là
cảng trung chuyển hàng đầu khu vực.
O
Mỗi cảng có vị trí, đường lối, đặc điểm phát triển khác nhau, tuy nhiên vẫn
KIL
có những điểm tương đồng mà chúng ta có thể rút ra bài học. Trong bài viết này
em xin được đề cập đến một số đặc điểm trong sự phát triển cảng Singapore, mà
Việt Nam có thể học tập và rút kinh nghiệm. Đó là những vấn đề về đầu tư phát
triển hệ thống cảng và vấn đề về quản lí hệ thống cảng cho hiệu quả hơn, cải
thiện chất lượng dịch vụ cảng biển tại Việt Nam.
SV Trần Thị Minh Khuê A7K37 Đại học Ngoại Thương
http://kilobooks.com
Dịch vụ cảng biển và mô hình quản lý … THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC6 TUYEÁN
Đây là một vấn đề cấp bách đối với Việt Nam để khai thác được lợi thế sẵn
có về cảng biển nước ta, phát triển kinh tế. Nhất là trong thời kì hội nhập hiện
nay, việc phải sửa mình để phù hợp với thế giới càng là vấn đề quan trọng.
Để hoàn thành được đề tài này, em xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo
M
trường Đại học Ngoại Thương đã dạy dỗ em, giúp em có được kiến thức trong
quá trình học tập. Em xin cảm ơn thầy PGS. TS. Nguyễn Hồng Đàm đã hướng
dẫn em, định hướng cho em hình thành nội dung và tận tình hướng dẫn em làm
.CO
bài. Ngoài ra, em cũng xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các ban
Cảng Biển, ban Pháp chế, ban Vận tải và Dịch vụ Hàng hải, và ban Kế hoạch và
Đầu tư của Cục Hàng Hải đã nhiệt tình giúp em tìm hiểu và tài liệu cho bài viết.
Em cũng xin chân thành cám ơn bạn bè đã giúp đỡ động viên em trong quá trình
viết khoá luận.
KS
Dù đã rất cố gắng trong quá trình làm bài, nhưng do trình độ còn hạn chế,
em rất mong các thầy cô giúp em sửa chữa để em có thêm kiến thức và kinh
nghiệm trong quá trình làm việc sau này.
O
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn.
BO
Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2002
Sinh viên
Trần Thị Minh Khuê
O
KIL
SV Trần Thị Minh Khuê A7K37 Đại học Ngoại Thương
http://kilobooks.com
Dịch vụ cảng biển và mô hình quản lý … THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC7 TUYEÁN
Chương I: KHÁI QUÁT
VỀ DNCH VỤ CẢNG BIỂN Ở VIỆT NAM
M
I. ...................................................................................................
Khái quát về dịch vụ cảng biển
.CO
1. Định nghĩa, ý nghĩa và phân loại cảng biển
1.1. Định nghĩa cảng biển
Khái niệm cảng biển gắn liền với sự phát triển của ngành hàng hải. Trước
đây cảng biển chỉ được coi là nơi trú gió to bão lớn cho tàu thuyền. Trang thiết bị
KS
của cảng biển rất đơn giản và thô sơ. Ngày nay cảng biển không những chỉ là nơi
bảo vệ an toàn cho tàu biển trước các hiện tượng tự nhiên bất lợi, mà trước hết
cảng biển là một đầu mối giao thông, một mắt xích hết sức quan trọng của quá
trình vận tải. Do đó kỹ thuật xây dựng, trang thiết bị và cơ cấu tổ chức của cảng
O
biển ngày càng được hiện đại hoá.
BO
Ranh giới của mỗi cảng biển thường gồm hai phần: Phần mặt nước và phần
đất liền.Trên mỗi phần của cảng có những công trình và thiết bị nhất định. Phần
mặt nước của cảng thường gồm các bộ phận vũng tàu, luồng lạch, vùng nước
tiếp giáp với phần đất liền. Phần đất liền của cảng gồm những khu vực như cầu
O
tàu, kho bãi, và khu vực hành chính.
KIL
1.2. Ý nghĩa của cảng biển
Trong các phương thức vận tải, vận tải đường biển chiếm vai trò chủ đạo.
Hàng năm, hơn 80% hàng hoá trên thế giới được vận chuyển bằng đường biển.
Cảng biển là đầu mối quốc gia quan trọng, nối liền các khu vực của quốc gia và
SV Trần Thị Minh Khuê A7K37 Đại học Ngoại Thương
http://kilobooks.com
Dịch vụ cảng biển và mô hình quản lý … THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC8 TUYEÁN
nối quốc gia đó với thế giới bên ngoài. Do đó, cảng biển đóng vai trò quan trọng
trong lưu thông hàng hoá.
Bên cạnh đó, không chỉ đóng vai trò quan trọng trong khâu lưu thông, một
M
khâu quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, cảng biển còn liên quan đến nhiều
lĩnh vực khác như buôn bán, giao dịch, đại lý, môi giới, bảo hiểm, luật pháp, tài
.CO
chính, ngân hàng, du lịch,…Những hoạt động này mang lại nguồn lợi đáng kể
cho các quốc gia có biển. Cảng biển tạo cơ sở cho các hoạt động dịch vụ, cho
chính cảng biển và cho hàng loạt các ngành khác.
Tóm lại, cảng biển đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân,
KS
thông qua phát triển các loại hình dịch vụ cảng biển. Cảng biển có dịch vụ phát
triển sẽ thu hút nhiều tàu bè, nhiều hàng hoá xuất nhập khNu hay quá cảnh, từ đó
quan hệ của một quốc gia cũng được phát triển về mọi mặt. Cảng chính là cửa
O
ngõ thông thương của một quốc gia với thế giới. Cảng biển đóng vai trò quan
trọng trong phát triển kinh tế, phản ánh trình độ khả năng mở cửa giao lưu hội
BO
nhập của một quốc gia với các quốc gia khác trên thế giới.
1.3. Phân loại cảng biển
Tuỳ theo tiêu chí phân loại mà cảng biển có thể được phân theo nhiều cách
O
khác nhau. Trong phạm vi bài viết này em chỉ xin được phân loại theo một tiêu
chí chính nhằm phục vụ trực tiếp cho mục tiêu của bài viết và cũng là phù hợp
KIL
với chuyên ngành học về kinh tế ngoại thương, phục vụ hàng hoá xuất nhập
khNu, đó là phân loại theo chức năng khai thác cảng và theo phạm vi hoạt động.
Theo chức năng khai thác cảng, cảng biển có thể dược phân thành hai nhóm
chính:
SV Trần Thị Minh Khuê A7K37 Đại học Ngoại Thương
http://kilobooks.com
Dịch vụ cảng biển và mô hình quản lý … THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC9 TUYEÁN
- Các cảng thương mại tổng hợp: là các cảng bốc xếp hàng khô, bách hoá,
bao kiện thiết bị và container.
- Các cảng chuyên dùng: các cảng phục vụ cho một mặt hàng mang tính
chất riêng biệt như cảng than, cảng dầu,…
M
Theo phạm vi hoạt động, cảng lại được phân thành hai nhóm:
.CO
- Cảng quốc tế: là cảng hoạt động phục vụ các tàu hoạt động xuất nhập
khNu.
- Cảng nội địa: Là cảng phục vụ hoạt động thương mại và các ngành trong
nước, không có khả năng đón các tàu từ nước ngoài.
KS
Ngoài ra, tuỳ thuộc vào các căn cứ khác mà có thể phân loại cảng theo mục
đích sử dụng thành cảng buôn, cảng đánh cá, cảng quân sự;…
O
2. Dịch vụ cảng biển chủ yếu
Dịch vụ cảng biển chính là các chức năng phục vụ của cảng biển. Từ khái
BO
niệm về cảng biển có thể thấy hai chức năng phục vụ của cảng cho tàu và hàng
hoá. Như vậy cảng cung cấp các dịch vụ sau:
2.1. Đối với hàng hoá ra vào cảng
O
Cảng biển là nơi quá trình chuyên chở hàng hoá có thể được bắt đầu, tiếp
tục hoặc kết thúc. Do đó, tại cảng biển, hàng hoá có thể được hưởng các dịch vụ
KIL
sau:
- Dịch vụ kiểm đếm hàng hoá vận chuyển đường biển: là hoạt động kinh
doanh thay mặt khách hàng kiểm đếm số lượng hàng hoá thực tế khi giao hoặc
nhận với tàu, với các phương tiện vận tải khác, khi xuất hoặc nhập kho, bãi cảng,
hay khi xếp, dỡ hàng hoá trong container.
SV Trần Thị Minh Khuê A7K37 Đại học Ngoại Thương
http://kilobooks.com
Dịch vụ cảng biển và mô hình quản lý … C TUYEÁN
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏ10
- Dịch vụ giao nhận hàng hoá vận chuyển bằng đường biển: là hoạt động
kinh doanh thay mặt khách hàng tổ chức thiết kế, bố trí thu xếp các thủ tục giấy
tờ, chứng từ liên quan đến việc giao nhận hàng hoá với người chuyên chở và các
M
cơ quan chuyên môn khác.
.CO
- Dịch vụ bảo quản hàng hoá: là hoạt động lưu kho lưu bãi hàng hoá trong
thời gian hàng hoá còn nằm ở cảng chờ chủ hàng đến lấy, chờ giao cho người
chuyên chở, hoặc chờ trong thời gian chuyển tiếp để vận chuyển đến cảng đích.
Ngoài ra, cảng biển còn thực hiện sửa chữa bao bì, đóng gói lại hàng hoá,
KS
kẻ kí mã hiệu cho hàng hoá nếu trong quá trình chuyên chở đến người nhận hàng
bị tổn thất trong phạm vi có thể sửa chữa tại cảng.
O
2.2. Đối với tàu ra vào cảng
Cảng là nơi ra vào, neo đậu của tàu trong và sau mỗi cuộc hành trình. Vì
BO
vậy, mọi hoạt động điều hành giao dịch với tàu đều phải được thực hiện tại cảng,
cụ thể là:
- Dịch vụ đại lí tàu biển: là hoạt động thay mặt chủ tàu nước ngoài thực
hiện các dịch vụ đối với tàu và hàng tại Việt Nam.
O
- Dịch vụ môi giới hàng hải: là hoạt động kinh doanh môi giới cho khách
hàng các công việc liên quan đến hàng hoá và phương tiện vận tải biển, mua bán
KIL
tàu, thuê tàu, thuê thuyền viên.
- Dịch vụ lai dắt tàu biển và hoa tiêu hàng hải.
- Dịch vụ cung ứng tàu biển: là hoạt động kinh doanh cung ứng cho tàu
lương thực thực phNm cũng như các dịch vụ đối với thuyền viên…
SV Trần Thị Minh Khuê A7K37 Đại học Ngoại Thương
http://kilobooks.com
Dịch vụ cảng biển và mô hình quản lý … C TUYEÁN
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏ11
- Dịch vụ sửa chữa nhỏ tàu biển: là hoạt động kinh doanh thực hiện cạo
hà, gõ rỉ, sơn, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị động lực, thông tin, đường nước,
ống hơi, hàn vá từ mớn nước trở lên và các sửa chữa nhỏ khác.
- Dịch vụ cứu hộ hàng hải:
M
- Dịch vụ thông tin và tư vấn hàng hải.
- Dịch vụ cho thuê cảng trung chuyển.
.CO
3. Mô hình quản lí dịch vụ cảng biển
3.1. Về mô hình chức năng cảng biển
Trên thế giới, các nước có nhiều mô hình chức năng cảng biển khác nhau,
được xếp vào 3 nhóm sau:
KS
- Mô hình Công ty/Tổng công ty Nhà nước quản lý trực tiếp: Theo mô
hình này, cơ quan quản lý cảng sở hữu, bảo trì và phát triển các cấu trúc hạ tầng
cảng như cầu bến, kho bãi, trang thiết bị xếp dỡ, và tổ chức xếp dỡ hàng hoá và
O
các loại dịch vụ khác. Cơ quan quản lý cảng đồng thời cũng quản lý trực tiếp lực
lượng lao động tại cảng.
BO
- Mô hình quản lý theo kiểu chủ cảng: Theo đó Cơ quan quản lý cảng sở
hữu và bảo trì các cấu trúc hạ tầng cảng nhưng không tham gia vào các dịch vụ
tại cảng như khai thác bến, xếp dỡ hàng hoá, và không quản lý nhân lực tại cảng.
O
Nói một cách khác, Cơ quan quản lý cảng là người sở hữu và bảo trì cấu trúc hạ
tầng cảng, nhưng giao cho các đơn vị khác thuê các hạng mục này để thực hiện
KIL
kinh doanh các dịch vụ tại cảng như xếp dỡ, lưu kho bãi, giao nhận.
- Mô hình thương mại hoá cảng: theo đó công ty thương mại sở hữu và tự
khai thác cấu trúc hạ tầng cảng hoặc giao cho một đơn vị khác thuê để khai thác.
SV Trần Thị Minh Khuê A7K37 Đại học Ngoại Thương
http://kilobooks.com
Dịch vụ cảng biển và mô hình quản lý … C TUYEÁN
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏ12
3.2. Về loại hình tổ chức của cơ quan quản lý cảng
Cơ quan quản lí cảng trên thế giới cũng được tổ chức theo các loại hình
khác nhau, gồm 6 hình thức sau:
- Cơ quan quản lý cảng là một tổ chức của chính quyền trung ương.
M
- Cơ quan quản lý cảng là tổ chức của chính quyền địa phương.
- Cơ quan quản lý cảng là chính quyền cảng.
.CO
- Cơ quan quản lý cảng là công ty công cộng nhà nước.
- Cơ quan quản lý cảng là tổng công ty công cộng nhà nước.
- Cơ quan quản lí cảng là công ty tư nhân.
II. Dịch vụ cảng biển ở Việt Nam
1. Tổng quan hệ thống cảng Việt Nam
KS
1.1. Tổng quan hệ thống cảng Việt Nam.
Hệ thống cảng biển Việt Nam dọc theo bờ biển dài 3260km được chia thành
O
3 khu vực: phía Bắc, phía Nam và miền Trung. Trên mỗi khu vực, hệ thống cảng
lại có các cảng chính, cảng hỗ trợ, cảng công nghiệp chuyên ngành và các cảng
BO
tư nhân.
Ở khu vực phía Bắc, cảng Hải Phòng đóng vai trò là cảng cửa ngõ kể từ khi
thành lập năm 1876 với chỉ 60m cầu cảng. Tuy nhiên, do điều kiện tự nhiên chỉ
O
là một cảng sông, cảng này không đủ năng lực để đón tàu trọng tải lớn trên 7.000
tấn. Cảng cần được liên tục nạo vét để duy trì luồng vào cảng. Trong điều kiện
KIL
như vậy, cảng Cái Lân, nằm cách Hải Phòng 40km về phía Đông Bắc, là một khả
năng chọn lựa cho dự án xây dựng một cảng nước sâu trong kế hoạch phát triển
đầu tiên từ năm 1970 do Nga tiến hành. Sau một số lần xem xét kế hoạch phát
triển cảng, hiện nay đã có thêm 3 cảng được xây dựng.
SV Trần Thị Minh Khuê A7K37 Đại học Ngoại Thương
http://kilobooks.com
Dịch vụ cảng biển và mô hình quản lý … C TUYEÁN
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏ13
Đứng đầu bởi cảng Hải Phòng, một mạng lưới các cảng địa phương khác
cũng được phát triển hỗ trợ, bao gồm cảng Ninh Phúc, cảng Hà Nội, cảng Việt
Trì và cảng Nam Định. Các cảng chuyên dùng than, xi măng và xăng dầu nằm
rải rác dọc theo bờ biển và bờ sông.
M
Ở miền Trung thì cảng Đà Nẵng đóng vai trò là cảng cửa ngõ. Cảng Tiên Sa
.CO
có thể đón tàu trọng tải tới 30.000 DWT. Các cơ sở hạ tầng hiện tại ở cảng Đà
Nẵng đang được cải thiện bằng việc xây dựng mới một cầu cảng container (cùng
với cầu cảng Tiên Sa). Tuy nhiên, sự phát triển của cảng này còn rất nhiều khó
khăn như sóng to, diện tích bãi làm hàng của cảng hẹp, mạng lưới đường giao
thông đến trung tâm thành phố kém, và lượng hàng vào cảng ít do điều kiện kinh
KS
tế khu vực này không mạnh như miền Nam và miền Bắc.
Ngoài ra dọc theo khu vực này còn có 3 cảng lớn khác: Cảng Cửa Lò, Quy
O
Nhơn và Nha Trang, nằm dọc theo bờ biển miền Trung. Nếu được nâng cấp và
bổ sung, cảng này có thể đón tàu trọng tải tới 10.000 DWT . Tuy nhiên, do trình
BO
độ phát triển kinh tế, cảng này chưa đòi hỏi lượng đầu tư lớn do lưu lượng hàng
hoá chuyên chở qua khu vực này không nhiều như cảng Hải Phòng và Sài Gòn.
Cần có bước thúc đNy phát triển các thị trấn, các cảng chuyển tải như cảng Vũng
Áng, Chân Mây, Liên Chiểu, Dung Quất, Văn Phong,…để tăng nhu cầu chuyên
O
chở trong khu vực.
KIL
Ở miền Nam, sông Sài Gòn là tuyến đường biển bận rộn nhất tại khu vực
tập trung rất nhiều cảng này. Nó có khả năng đón các tàu tới 20.000 tấn, mặc dù
trọng tải này vẫn chưa đủ đáp ứng nhu cầu vận tải quốc tế. Cảng Sài Gòn thành
lập năm 1860, là một trong những cảng quan trọng nhất của quốc gia. Tuy nhiên,
do nằm ở trung tâm thành phố, khu cảng này rất khó được phát triển do diện tích
SV Trần Thị Minh Khuê A7K37 Đại học Ngoại Thương
http://kilobooks.com
Dịch vụ cảng biển và mô hình quản lý … C TUYEÁN
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏ14
đất để làm hàng của cảng thì nhỏ hẹp, lưu lượng giao thông đông đúc. Chính vì
những hạn chế này, cảng Vũng Tàu - Thị Vải đang được chọn lựa để phát triển
thành khu cảng quan trọng trong khu vực.
M
Trong khu vực còn có nhiều cảng tư nhân đang hoạt động ngoài dự án cảng
Sài Gòn. Tương tự, nhiều cảng cũng được phân bổ trên khắp đồng bằng sông
.CO
Cửu Long. Trong đó, lớn nhất là cảng Cần Thơ, sau khi được phục hồi và mở
rộng sẽ đảm bảo thực hiện được xuất khNu trực tiếp các sản phNm nông nghiệp
và hải sản sang các nước láng giềng. Được hỗ trợ bởi mạng lưới đường sông rất
phát triển, các cảng trên đồng bằng sông Cửu Long khác như cảng Vĩnh Thái,
Cao Lãnh, Mỹ Tho, Năm Căn, Mỹ Thới,… có thể tiếp cận gần hơn đến cảng Cần
Thơ và nhóm cảng thành phố Hồ Chí Minh.
KS
Ngoài ra, 3 cảng chính trên 3 khu vực đã nêu trên, hệ thống cảng biển Việt
O
Nam còn hơn 70 cảng khác. Đặc điểm về cơ sở hạ tầng, năng suất hoạt động và
chức năng của cảng được tổng hợp trong bảng sau:
O BO
KIL
SV Trần Thị Minh Khuê A7K37 Đại học Ngoại Thương
http://kilobooks.com
Dịch vụ cảng biển và mô hình quản lý … C TUYEÁN
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏ15
1.2. Những mặt mạnh yếu của hệ thống cảng biển Việt Nam
Như có thể thấy trong bảng tổng kết, hệ thống cảng biển Việt Nam rất lớn,
trong đó trọng tâm là những cảng thương mại tổng hợp quy mô lớn có khả năng
tham gia vào hoạt động buôn bán quốc tế của Việt Nam. Ngoài ra là những cảng
M
nhỏ phục vụ hoạt động thương mại trong nước và hỗ trợ thêm cho các cảng
chính.
.CO
Nhìn chung phân bố hệ thống cảng hiện nay tương đối phù hợp với điều
kiện tự nhiên kinh tế xã hội từng khu vực. Hầu hết các cảng Việt Nam hiện có
nằm sâu trong các sông vịnh, điều kiện che chắn gió, sóng khá tốt. Đặc biệt các
cảng ở vùng vịnh Quảng Ninh và các cảng khu vực thành phố Hồ Chí Minh có
không lớn.
KS
khả năng tiếp nhận tàu đến 20,000 DWT mà mức đầu tư cho cảng và luồng tàu
O
Tuy nhiên, hệ thống cảng của ta cũng còn nhiều khó khăn. Hầu hết các cảng
nằm trên các triền sông sâu trong phần lục địa, lòng sông hẹp, bị uốn khúc nhiều,
BO
sa bồi lớn gây khó khăn cho việc hành thuỷ tàu trên luồng và khả năng nâng cấp,
mở rộng hoặc xây mới các cảng nước sâu tại các khu hiện nay chưa có. Các cảng
miền Trung còn chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết, hàng năm thường phải
ngừng hoạt động cảng 1.5 đến 2 tháng do những đợt gió mùa sóng lớn. Do đó
O
vẫn cần tiếp tục khảo sát đánh giá chi tiết về luồng lạch, các điều kiện khai thác,
hoạt động cảng để phát triển hệ thống cảng một cách hợp lí.
KIL
Tóm lại, về mặt tự nhiên hệ thống cảng Việt Nam là thuận lợi, vị trí địa lí
phù hợp cho sự phát triển kinh tế của các địa phương trong cả nước, nhưng để
khai thác được lợi thế về tự nhiên này, hệ thống cảng còn được sự chú ý đầu tư
SV Trần Thị Minh Khuê A7K37 Đại học Ngoại Thương
http://kilobooks.com
Dịch vụ cảng biển và mô hình quản lý … C TUYEÁN
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏ16
một cách hợp lí và hiệu quả. Sự phát triển của hệ thống cảng này chính là cơ sở
để phát triển các dịch vụ cảng biển tại Việt Nam.
2. Dịch vụ cảng biển Việt Nam
M
2.1. Các dịch vụ cảng biển tại Việt Nam
Các dịch vụ cảng biển Việt Nam được chính phủ quy định trong Nghị định
.CO
10/2001/NĐ-CP gồm các dịch vụ sau:
- Dịch vụ đại lí tàu biển: là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây theo sự
uỷ thác của chủ tàu:
+ Làm thủ tục cho tàu ra vào cảng với các cơ quan có thNm quyền;
+ Thu xếp tầu lai dắt, thu xếp hoa tiêu dẫn tàu, bố trí cầu bến, nơi neo đậu
KS
tầu để thực hiện việc bốc, dỡ hàng hoá, đưa đón khách lên xuống tàu;
+ Thông báo những thông tin cần thiết cho các bên có liên quan đến tàu,
hàng hoá và hành khách, chuNn bị các tài liệu, giấy tờ về hàng hoá và hành
O
khách, thu xếp giao hàng cho người nhận hàng;
+ Làm các thủ tục hải quan, biên phòng có liên quan đến tàu và các thủ tục
BO
về bốc dỡ hàng hoá, hành khách lên xuống tàu;
+ Thực hiện việc thu hộ, trả hộ tiền cước, tiền bồi thường, thanh toán tiền
thưởng, phạt giải phóng tàu và các khoản tiền khác;
+ Thu xếp việc cung ứng cho tàu biển tại cảng;
O
+ Ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bốc dỡ hàng hoá;
+ Thực hiện các thủ tục có liên quan đến tranh chấp hàng hải;
KIL
+ Giải quyết các công việc khác theo uỷ quyền.
- Dịch vụ đại lí vận tải đường biển: là dịch vụ thực hiện các công việc sau
đây theo uỷ thác của chủ hàng:
SV Trần Thị Minh Khuê A7K37 Đại học Ngoại Thương
http://kilobooks.com
Dịch vụ cảng biển và mô hình quản lý … C TUYEÁN
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏ17
+ Tổ chức và tiến hành các công việc phục vụ quá trình vận chuyển, giao
nhận hàng hoá, vận chuyển hành khách và hành lý trên cơ sở hợp đồng vận
chuyển bằng đường biển hoặc hợp đồng vận tải đa phương thức;
+ Cho thuê, nhận thuê hộ phương tiện vận tải biển, thiết bị bốc dỡ, kho
M
tàng, bến bãi, cầu tàu và các thiết bị chuyên dùng hàng hải khác;
+ Làm đại lý container;
.CO
+ Giải quyết các công việc khác theo uỷ quyền.
- Dịch vụ môi giới hàng hải: là dịch vụ thực hiện các công việc:
+ Làm trung gian trong việc ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hoá, hành
khách và hành lý;
KS
+ Làm trung gian trong việc ký kết hợp đồng bảo hiểm hàng hải;
+ Làm trung gian trong việc ký kết hợp đồng cho thuê tàu, hợp đồng mua
bán tàu, hợp đồng lai dắt, hợp đồng thuê và cho thuê thuyền viên;
O
+ Làm trung gian trong việc ký kết các hợp đồng khác có liên quan đến hoạt
động hàng hải do người uỷ thác yêu cầu theo từng hợp động cụ thể.
BO
- Dịch vụ cung ứng tàu biển: là dịch vụ thực hiện các công việc liên quan
đến tàu biển như cung cấp lương thực thực phNm, nước ngọt, vật tư, thiết bị,
nhiên liệu, dầu nhờn, vật liệu chèn lót ngăn cách hàng; và các dịch vụ phục vụ
O
nhu cầu về đời sống, chăm sóc y tế, vui chơi, giải trí của hành khách và thuyền
viên, tổ chức đưa đón, xuất nhập cảnh, chuyển đổi thuyền viên.
KIL
- Dịch vụ kiểm đếm hàng hoá: Là dịch vụ thực hiện kiểm đếm số lượng
hàng hoá thực tế khi giao hoặc nhận với tàu biển hoặc các phương tiện khác theo
uỷ thác của người giao hàng, nhận hàng hoặc người vận chuyển.
SV Trần Thị Minh Khuê A7K37 Đại học Ngoại Thương
http://kilobooks.com
Dịch vụ cảng biển và mô hình quản lý … C TUYEÁN
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏ18
- Dịch vụ lai dắt tàu biển: Là dịch vụ thực hiện các tác nghiệp lai, kéo, đNy
hoặc hỗ trợ tàu biển và các phương tiện nổi khác trên biển hoặc tại vùng nước
liên quan đến cảng biển mà tàu biển dược phép vào, ra hoạt động.
M
- Dịch vụ sửa chữa tàu biển tại cảng: là dịch vụ thực hiện các công việc sẻa
chữa và bảo dưỡng tàu biển khi tàu đỗ tại cảng.
.CO
- Dịch vụ vệ sinh tàu biển: là dịch vụ thực hiện các công việc thu gom và xử
lí rác thải, dầu thải, chất thải khác từ tàu biển khi tàu neo, đậu tại cảng.
- Dịch vụ bốc dỡ hàng hoá tại cảng biển: là dịch vụ thực hiện các công việc
KS
bốc dỡ hàng hoá tại cảng theo quy trình công nghệ bốc dỡ từng loại hàng.
2.2. Đánh giá về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam
O
Nhìn chung, dịch vụ cảng biển của Việt Nam rất đa dạng và phù hợp với thị
trường hàng hải thế giới. Các dịch vụ hàng hải Việt Nam hiện nay cũng đều
BO
được thực hiện tốt trong phạm vi điều kiện về quản lí và cơ sở hạ tầng hiện tại.
Do đó, vấn đề đối với việc cải thiện chất lượng dịch vụ cảng biển bây giờ không
phải là mở rộng hay đa dạng hoá dịch vụ cảng biển, mà vấn đề chủ yếu là nâng
cấp các điều kiện cơ sở hạ tầng và cải thiện mô hình quản lí để có thể phục vụ tốt
O
hơn tàu và hàng hoá ra vào cảng. Tổng quát tình hình phục vụ tàu ra vào cảng
Việt Nam được thể hiện khái quát trong các con số sau về tổng lượng hàng và
KIL
tàu qua cảng những năm gần đây:
SV Trần Thị Minh Khuê A7K37 Đại học Ngoại Thương
http://kilobooks.com
Dịch vụ cảng biển và mô hình quản lý … C TUYEÁN
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏ19
Bảng 2: Tổng lượng tàu và hàng hoá ra vào cảng
2000 2001 2002
M
Tổng số tàu ra vào 38,830 41,725 42,000
- Quốc tế 21,892 17,633 17,860
.CO
- Nội địa 16,851 24,062 24,000
Tổng lượng hàng 82.909.463 91.415.974 -
thông qua, trong đó:
- Hàng container 989.467 1.345.587 -
- Hàng lỏng
- Hàng khô
- Hàng quá cảnh
25.224.135
27.463.231
7.654.125
KS31.198.434
35.465.521
9.626.847
-
-
-
Nguồn: Cục Hàng hải Việt Nam
O
Dịch vụ cảng biển Việt Nam nhìn chung đang tăng nhanh, với tốc độ trung
BO
bình 6 - 8% / năm. Số lượng năm 2002 thể hiện trong bảng là số lượng của 10
tháng đầu năm (thống kê chưa chính thức của Tổng Cục Hàng hải). Như vậy có
thể thấy riêng trong 10 tháng đầu năm 2002, số lượng hàng thông qua và số
O
lượng tàu ra vào đã xấp xỉ vượt năm 2001. Nhất là về số hàng container tại cảng,
tốc độ tăng đang cao. Nhưng thực chất kinh tế nước ta đang phát triển không
KIL
mạnh mà tốc độ tăng này là do nước ta đang trở thành nơi dự trữ container cho
các hãng tàu. Thực trạng này cũng có những lợi thế cho nước ta. Nếu kết hợp
được thêm về số lượng hàng xuất nhập khNu thì số lượng container ra vào cảng
sẽ còn tăng nữa.
SV Trần Thị Minh Khuê A7K37 Đại học Ngoại Thương
http://kilobooks.com
Dịch vụ cảng biển và mô hình quản lý … C TUYEÁN
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏ20
3. Mô hình quản lý hệ thống cảng biển Việt Nam hiện nay
3.1.Về mô hình chức năng cảng biển
Hệ thống cảng biển Việt Nam trong những năm qua đã phát triển một cách
nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng. Theo chính sách đổi mới của Đảng
M
và chính phủ, chủ thể quản lý cảng biển Việt Nam được mở rộng bao gồm cả
hình thức quản lí nhà nước và hình thức liên doanh. Đặc thù của đầu tư phát triển
.CO
cảng biển là đòi hỏi một nguồn vốn lớn hơn rất nhiều so với đầu tư vào các lĩnh
vực khác của ngành hàng hải. Và như vậy mô hình quản lí cảng biển của chúng
ta cần phải đảm bảo các yếu tố sau:
- Mô hình chức năng cảng biển và loại hình tổ chức của cơ quan quản lý
KS
cảng biển phải phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của Việt Nam.
- Phân định rõ vai trò của Chính phủ trong đầu tư, duy tu và phát triển các
hang mục công trình thuộc cơ sở hạ tầng cảng biển.
O
Đối chiếu mô hình quản lí khai thác cảng biển Việt Nam với các tiêu chí
BO
của mô hình chức năng của cảng trên thế giới, chúng ta có thể xếp cảng biển Việt
Nam theo các mô hình chức năng sau:
- Mô hình công ty nhà nước quản lý trực tiếp: Hầu hết các cảng của chúng
O
ta được tổ chức theo mô hình này, cụ thể như các cảng Sài Gòn, Hải Phòng, Đà
Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, cảng của các địa phương…Sở dĩ như vậy vì hiện
KIL
nay Doanh nghiệp cảng được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp
Nhà nước, mà theo luật này thì cơ quan quản lý cảng được sở hữu, bảo dưỡng,
khai thác, cung cấp các dịch vụ xếp dỡ hàng hoá, và trực tiếp quản lý lực lượng
lao động tại cảng.
SV Trần Thị Minh Khuê A7K37 Đại học Ngoại Thương