Đề xuất giải pháp hoàn thiện mô hình ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện ninh hải, tỉnh ninh thuận

  • 101 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
----------
CHÂU MINH ĐỨC
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH BAN QUẢN
LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG HUYỆN NINH HẢI, TỈNH
NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NINH THUẬN, NĂM 2018
bỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
----------
CHÂU MINH ĐỨC
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH BAN QUẢN
LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG HUYỆN NINH HẢI, TỈNH
NINH THUẬN
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 60.58.03.02
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 1 PGS.TS. ĐINH TUẤN HẢI
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 2 TS. TẠ VĂN PHẤN
NINH THUẬN, NĂM 2018
LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên. Các kết
quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ
một nguồn nào và dƣới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã
đƣợc thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Học viên
Châu Minh Đức
i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Đề xuất
giải pháp hoàn thiện mô hình Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Ninh Hải,
tỉnh Ninh Thuận” đƣợc hoàn thành với sự giúp đỡ của các thầy cô của Khoa Công
trình, Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - Trƣờng Đại học Thủy lợi, cùng các
thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Học viên xin cám ơn chân thành đến Lãnh đạo Ban Quản lý dự án đầu tƣ xây
dựng huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận, thầy cô và cán bộ ở các cơ quan khác đã hết
lòng giúp đỡ cho học viên hoàn thành Luận văn. Đặc biệt, học viên xin cám ơn sâu sắc
đến thầy PGS.TS. Đinh Tuấn Hải và thầy TS. Tạ Văn Phấn đã trực tiếp hƣớng dẫn,
giúp đỡ tận tình cho học viên trong quá trình thực hiện Luận văn này.
Với thời gian và trình độ còn hạn chế, học viên không thể tránh khỏi những
thiếu sót và rất mong nhận đƣợc hƣớng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô.
Ninh Thuận, ngày tháng 02 năm 2018
Học viên
Châu Minh Đức
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH...................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... viii
1. Tính cấp thiết của Đề tài ..............................................................................................1
2. Mục đích của đề tài ......................................................................................................2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
4. Cách tiếp cận và Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................3
5. Cấu trúc của luận văn ..................................................................................................3
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG VÀ MÔ HÌNH
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG ..................................................................4
1.1 Tổng quan về dự án và quản lý dự án đầu tƣ xây dựng .....................................4
1.1.1 Khái niệm dự án và quản lý dự án đầu tƣ xây dựng ...................................4
1.1.2 Các đặc điểm của dự án đầu tƣ xây dựng ...................................................6
1.1.3 Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng .................................................................9
1.1.4 Trình tự thực hiện đầu tƣ xây dựng ...........................................................10
1.1.5 Nội dung và vai trò của công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng .............10
1.1.6 Tình hình quản lý dự án đầu tƣ xây dựng ở Việt Nam trong thời gian qua
15
1.2 Tổng quan về mô hình quản lý dự án và quản lý dự án đầu tƣ xây dựng ........20
1.2.1 Một số mô hình quản lý xây dựng ở nƣớc ngoài ......................................20
1.2.2 Mô hình nhà nƣớc quản lý công trình xây dựng ở Việt Nam hiện nay ....23
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ..............................................................................................28
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ MÔ HÌNH QUẢN
LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG ............................................................................29
2.1 Lý luận về mô hình quản lý và quản lý dự án đầu tƣ xây dựng .......................29
2.1.1 Khái niệm về mô hình quản lý ..................................................................29
2.1.2 Khái niệm về mô hình quản lý dự án đầu tƣ xây dựng .............................29
2.2 Mục tiêu quản lý dự án của các chủ thể ...........................................................30
2.2.1 Mục tiêu quản lý dự án của chủ đầu tƣ .....................................................30
2.2.2 Mục tiêu quản lý dự án của Nhà thầu xây dựng .......................................30
2.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng công tác quản lý dự án ......................31
2.3.1 Các quy định của hệ thống văn bản pháp luật...........................................31
iii
2.3.2 Môi trƣờng của dự án ................................................................................38
2.3.3 Điều kiện năng lực đối với Giám đốc quản lý dự án ................................38
2.3.4 Điều kiện năng lực đối với Ban Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng ..............39
2.3.5 Chứng chỉ năng lực của tổ chức tƣ vấn quản lý dự án ..............................40
2.4 Những căn cứ pháp lý ảnh hƣởng đến mô hình quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
tại các Ban Quản lý dự án ..........................................................................................41
2.4.1 Quy định của Nhà nƣớc ............................................................................41
2.4.2 Quy định của tỉnh Ninh Thuận ..................................................................46
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ..............................................................................................47
CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ
HÌNH BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG HUYỆN NINH HẢI – ÁP
DỤNG CHO DỰ ÁN: BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN NINH HẢI ...................48
3.1 Giới thiệu Ban Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng huyện Ninh Hải ....................48
3.1.1 Vài nét khái quát .......................................................................................48
3.1.2 Mô hình quản lý và chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận ......................51
3.1.3 Kết quả đạt đƣợc .......................................................................................53
3.2 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu
tƣ xây dựng huyện Ninh Hải .....................................................................................56
3.2.1 Về cơ cấu tổ chức và biên chế ...................................................................56
3.2.2 Công tác lập kế hoạch ...............................................................................56
3.2.3 Công tác triển khai thực hiện ....................................................................57
3.2.4 Công tác kiểm tra, giám sát .......................................................................58
3.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng tại Ban Quản lý
dự án đầu tƣ xây dựng huyện Ninh Hải .....................................................................62
3.3.1 Về cơ cấu tổ chức, biên chế ......................................................................62
3.3.2 Đối với công tác lập kế hoạch ...................................................................63
3.3.3 Đối với công tác triển khai thực hiện ........................................................64
3.3.4 Đối với công tác kiểm tra, giám sát ..........................................................66
3.4 Đề xuất giải pháp hoàn thiện mô hình Ban Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
huyện Ninh Hải – Áp dụng cho dự án: Bệnh viện đa khoa huyện Ninh Hải ............67
3.4.1 Định hƣớng phát triển của Ban Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng huyện
Ninh Hải trong giai đoạn 2016 – 2020 ..................................................................67
3.4.2 Đề xuất giải pháp hoàn thiện mô hình Ban Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
huyện Ninh Hải ......................................................................................................69
3.4.3 Giới thiệu về dự án Bệnh viện đa khoa huyện Ninh Hải ..........................79
iv
3.4.4 Đánh giá chung về công tác quản lý dự án xây dựng công trình Bệnh viện
đa khoa huyện Ninh Hải ........................................................................................83
3.4.5 Một số giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý dự án xây dựng công trình
Bệnh viện đa khoa huyện Ninh Hải .......................................................................85
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ..............................................................................................88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................90
v
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Các yếu tố cấu thành nên dự án xây dựng ........................................................5
Hình 1.2 Mô hình quản lý dự án đầu tƣ xây dựng tại Nhật Bản ..............................23
Hình 1.3 Sơ đồ mô hình quản lý CLCT xây dựng ở Việt Nam .....................................23
Hình 1.4 Mô hình tổ chức hoạt động của BQLDA ĐTXD chuyên ngành, khu vực .....25
Hình 1.5 Mô hình tổ chức hoạt động của BQLDA đầu tƣ xây dựng một dự án ...........26
Hình 1.6 Mô hình tổ chức hoạt động của Chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý dự án ..........27
Hình 1.7 Mô hình tổ chức hoạt động của Chủ đầu tƣ thuê tƣ vấn quản lý dự án .....27
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BQLDA (hiện nay) ............................................51
Hình 3.2 Bản đồ hành chính huyện Ninh Hải ...............................................................54
Hình 3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BQLDA (đề xuất)...............................................70
Hình 3.4 Sơ đồ mô tả các bƣớc của quá trình đào tạo ...................................................78
Hình 3.5 Bệnh viện Đa khoa huyện Ninh Hải ...............................................................81
Hình 3.6 Mô hình quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình Bệnh viện Đa khoa huyện
Ninh Hải (thực tế) ..........................................................................................................83
Hình 3.7 Mô hình quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình Bệnh viện Đa khoa huyện
Ninh Hải (đề xuất) .........................................................................................................86
Hình 3.8 Sơ đồ mối liên hệ giữa các bên giám sát trong giai đoạn TCXD công trình .87
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tƣ xây dựng ....................................................................................................9
Bảng 1.2 Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng theo nguồn vốn sử dụng .........................9
Bảng 1.3 Trình tự thực hiện đầu tƣ xây dựng ............................................................10
Bảng 1.4 Một số dự án đầu tƣ gây lãng phí lớn ở nƣớc ta trong thời gian qua ......18
Bảng 1.5 Cơ cấu thực hiện các chủ thể tại một số dự án quan trọng ở Việt Nam ........24
Bảng 2.1 Một số thông tƣ liên quan đến lĩnh vực xây dựng .........................................32
Bảng 2.2 Một số Quy chuẩn Việt Nam trong hoạt động xây dựng ...............................34
Bảng 2.3 Một số Tiêu chuẩn Việt Nam trong hoạt động xây dựng ..............................35
Bảng 2.4 Các định mức dự toán trong hoạt động đầu tƣ xây dựng ...............................37
Bảng 3.1 Số lƣợng các công trình BQLDA thực hiện giai đoạn 2012-2015 ...........55
Bảng 3.2 Bảng thu chi tài chính đối với hoạt động thƣờng xuyên của BQLDA ..........76
Bảng 3.3 Dự toán chi phí hoạt động hàng năm của BQLDA trƣớc và sau khi kiện toàn
.......................................................................................................................................77
Bảng 3.4 Bảng tóm tắt quá trình thực hiện dự án xây dựng công trình Bệnh viện đa
khoa huyện Ninh Hải .....................................................................................................81
Bảng 3.5 Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu tƣ vấn khảo sát – thiết kế ..............................86
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQLDA Ban Quản lý dự án
CĐT Chủ đầu tƣ
CLCT Chất lƣợng công trình
CLSP Chất lƣợng sản phẩm
CTXD Công trình xây dựng
ĐTM Đánh giá tác động môi trƣờng
ĐTXD Đầu tƣ xây dựng
HĐNĐ Hội đồng nhân dân
NĐ-CP Nghị định – Chính phủ
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QLCL Quản lý chất lƣợng
QLDA Quản lý dự án
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TVGS Tƣ vấn giám sát
TT-BKHĐT Thông tƣ – Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ
TT-BTC Thông tƣ – Bộ Tài chính
TT-BXD Thông tƣ – Bộ Xây dựng
UBND Ủy ban nhân dân
XDCB Xây dựng cơ bản
viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Trong giai đoạn hiện nay ở nƣớc ta, hàng năm chi phí cho việc đầu tƣ xây dựng cơ sở
vật chất hạ tầng ngày càng tăng cả về số lƣợng và quy mô của dự án đầu tƣ xây dựng.
Cùng với sự phát triển này, việc tăng cƣờng nghiên cứu, đào tạo về công tác quản lý
dự án ngày càng đƣợc chú trọng. Một trong những vấn đề nổi bật hiện nay đang đƣợc
đặt ra của công tác quản lý dự án xây dựng công trình chính là mối quan hệ ràng buộc
giữa 03 yếu tố: Công nghệ thi công, tiến độ thực hiện và chi phí của dự án. Để giải
quyết đƣợc vấn đề này trƣớc hết cần phải quan tâm đến nguồn nhân lực thực hiện công
tác quản lý các dự án xây dựng và cách thức tổ chức, quản lý lực lƣợng này. Điều này
càng đặc biệt quan trọng đối với các dự án đầu tƣ xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nƣớc trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn và thách thức, việc
giảm tỷ trọng bố trí đầu tƣ từ ngân sách Nhà nƣớc là yếu tố mang tính chất quyết định.
Việc giao cho các Ban Quản lý dự án (BQLDA) nhà nƣớc thực hiện các dự án xây
dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách đã có tác động hỗ trợ tích cực đến việc phát triển
kinh tế - xã hội ở nhiều địa phƣơng. Bên cạnh đó, còn tồn tại nhiều hạn chế nhƣ: Việc
thành lập quá nhiều các BQLDA, bộ máy tổ chức không thống nhất, gồm nhiều loại
hình đã làm giảm hiệu lực, hiệu quả của các BQLDA. Cán bộ làm việc tại các BQLDA
chủ yếu mang tính chất kiêm nhiệm, không đúng chuyên môn, một số cán bộ đƣợc
tuyển dụng trình độ chuyên môn yếu không đáp ứng đƣợc yêu cầu. Thực tế cho thấy,
với mỗi dự án chủ đầu tƣ lại thành lập một BQLDA do đó số lƣợng các BQLDA tƣơng
đối lớn, trong khi đó nhân lực chủ chốt của BQLDA thƣờng đƣợc điều động, bổ nhiệm
từ các cơ quan quản lý nhà nƣớc. Phần lớn lãnh đạo các BQLDA là cán bộ công chức
chứ không phải là chuyên gia về lĩnh vực chuyên ngành thiết kế, thẩm định, chuyên
gia đấu thầu… do đó chất lƣợng nhân lực của các BQLDA thấp.
Nhằm khắc phục những bất cập trong việc quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng, Luật
Xây dựng số 50/2014/QH13, đã đƣợc Quốc hội Khóa XIII, thông qua ngày 18/6/2014
và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, ngày 18/6/2015 của Chính phủ, về quản lý dự án đầu
tƣ xây dựng đã quy định cụ thể về tổ chức quản lý dự án đầu tƣ xây dựng.
Trong giai đoạn các BQLDA đang có những bƣớc chuyển mình thay đổi đáng kể, các
1
BQLDA đầu tƣ xây dựng cấp huyện nhƣ Ban Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng huyện
Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận cần nhanh chóng đƣợc kiện toàn, hoàn thiện mô hình quản
lý là điều kiện cần thiết. Điều đó nghĩa là Ban Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng huyện
Ninh Hải phải tính toán và tìm cách nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đảm bảo việc
quản lý khoa học, hợp lý.
Từ những nhận thức nêu trên, với những kiến thức chuyên môn đƣợc học tập, nghiên
cứu trong nhà trƣờng và kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác, học viên chọn
đề tài luận văn tốt nghiệp: “ Đề xuất giải pháp hoàn thiện mô hình Ban Quản lý dự
án đầu tư xây dựng huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận ” nhằm góp phần tìm kiếm
giải pháp đóng góp cho công tác quản lý các dự án xây dựng của Ban Quản lý dự án
đầu tƣ xây dựng huyện Ninh Hải trong thời gian tới.
2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá thực trạng của công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tƣ xây
dựng huyện Ninh Hải.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình Ban Quản lý dự án đầu tƣ xây
dựng huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận để tăng cƣờng công tác quản lý các dự án đầu
tƣ xây dựng và phát huy hơn nữa hiệu quả vốn đầu tƣ của huyện trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là mô hình tổ chức và công tác quản lý các dự án đầu
tƣ xây dựng do Ban Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng huyện Ninh Hải thực hiện.
b) Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Về mặt không gian và nội dung nghiên cứu, đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu vào
mô hình tổ chức và quản lý của Ban Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng huyện Ninh Hải.
- Về mặt thời gian, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác
quản lý dự án của Ban Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng huyện Ninh Hải từ năm 2012 –
2015 và đề xuất giải pháp quản lý dự án cho giai đoạn mới.
2
4. Cách tiếp cận và Phƣơng pháp nghiên cứu
a) Cách tiếp cận:
- Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý dự án đầu tƣ xây
dựng công trình.
- Điều tra khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công
trình tại địa phƣơng.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình Ban Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
b) Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện nội dung nghiên cứu, luận văn sử dụng các
phƣơng pháp sau:
- Phƣơng pháp điều tra, thu thập và xử lý thông tin;
- Phƣơng pháp kế thừa, áp dụng có chọn lọc;
- Phƣơng pháp phân tích, so sánh;
- Phƣơng pháp mô hình;
- Phƣơng pháp đối chiếu với các văn bản pháp quy.
5. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm có 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan về dự án đầu tƣ xây dựng và mô hình quản lý dự án đầu tƣ xây
dựng.
Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về quản lý dự án và mô hình quản lý dự án đầu tƣ xây dựng.
Chƣơng 3: Thực trạng và Đề xuất giải pháp hoàn thiện mô hình Ban Quản lý dự án
đầu tƣ xây dựng huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận – Áp dụng cho dự án: Bệnh viện đa
khoa huyện Ninh Hải.
3
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG VÀ
MÔ HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
1.1 Tổng quan về dự án và quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
1.1.1 Khái niệm dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.1.1 Khái niệm về dự án
Thực tế, có nhiều khái niệm khác nhau về dự án; hiểu theo nghĩa thông thƣờng, thì
dự án là “điều mà ngƣời ta có ý định làm”; còn theo “Cẩm nang các kiến thức cơ
bản về quản lý dự án” của Viện Nghiên cứu Quản lý dự án Quốc tế (PMI –
Project Management Institute) thì: “Dự án là sự nỗ lực tạm thời đƣợc thực hiện
để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất”; theo định nghĩa này, dự án có 2
đặc tính:
Tạm thời (Có thời hạn): Nghĩa là mọi dự án đều có điểm bắt đầu và điểm kết
thúc xác định; dự án kết thúc khi mục tiêu dự án đã đạt đƣợc hoặc khi đã xác
định đƣợc rõ ràng là mục tiêu khống chế đạt đƣợc và dự án chấm dứt. Trong mọi
trƣờng hợp, độ dài của một dự án là xác định, không phải là một cố gắng liên tục,
liên tiếp.
Duy nhất: Nghĩa là sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất đó khác biệt so với những sản
phẩm hoặc dịch vụ đã có hoặc dự án khác.
Trong Tiêu chuẩn ISO 9000:2000 và theo T iêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO
9000:2000) của Tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn ISO, thì đ ị n h n g h ĩ a dự án
nhƣ sau: “ Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có
phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu vào kết thúc, được tiến hành để đạt
được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về
thời gian, chi phí và nguồn lực”.
Nhƣ vậy, trong thực tế, tùy theo các quan điểm nghiên cứu khác nhau, mà có nhiều
cách hiểu khác nhau về dự án, nhƣng cơ bản các dự án có nhiều đặc điểm chung
nhƣ:
- Các dự án, đều đƣợc thực hiện bởi con ngƣời.
4
- Bị ràng buộc bởi các nguồn lực hạn chế (Con ngƣời, tài nguyên…).
- Đƣợc hoạch định, đƣợc thực hiện và đƣợc kiểm soát.
1.1.1.2 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án xây dựng là cách gọi tắt của dự án đầu tư xây dựng công trình, đƣợc giải
thích tại [4] nhƣ sau:
“Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng
nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản
phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình
bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở”.
Nhƣ vậy, có thể hiểu dự án xây dựng bao gồm hai nội dung là hoạt động đầu tƣ
và hoạt động xây dựng. Nhƣng do đặc điểm của các dự án xây dựng bao giờ cũng
yêu cầu có một diện tích nhất định, ở một địa điểm nhất định (bao gồm đất,
khoảng không, mặt nƣớc, mặt biển và thềm lục địa) do đó có thể biểu diễn dự
án xây dựng nhƣ Hình 1.1:
Kế hoạch Tiền Thời gian Đất
Dự án xây dựng
Hình 1.1 Các yếu tố cấu thành nên dự án xây dựng
Dựa vào H ình 1.1 có thể thấy đặc điểm một dự án xây dựng bao gồm các vấn
đề sau:
Kế hoạch: Tính kế hoạch đƣợc thể hiện rõ qua các mục đích đƣợc xác định, các
mục đích này phải đƣợc cụ thể hóa thành các mục tiêu và dự án chỉ hoàn thành
khi các mục tiêu cụ thể đã đạt đƣợc.
Tiền: Đó chính là sự bỏ vốn để xây dựng công trình; nếu coi phần “Kế hoạch
của dự án” là phần tinh thần, thì “Tiền” đƣợc coi là phần vật chất có tính quyết
5
định sự thành công của dự án.
Thời gian: Thời gian rất cần thiết để thực hiện dự án, nhƣng thời gian còn đồng
nghĩa với cơ hội của dự án. Đây cũng là một đặc điểm rất quan trọng cần đƣợc
quan tâm.
Đất: Đất cũng là một yếu tố vật chất hết sức quan trọng. Đây là một tài nguyên
đặc biệt quý hiếm. Đất ngoài các giá trị về địa chất, còn có giá trị về vị trí, địa lý,
kinh tế, môi trƣờng, xã hội… Vì vậy, quy hoạch, khai thác và sử dụng đất cho các
dự án xây dựng có những yêu cầu riêng, cần hết sức lƣu ý khi thực hiện.
1.1.2 Các đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng
Một dự án đầu tƣ xây dựng thƣờng có những đặc điểm sau đây:
Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng: Mỗi dự án là một hoặc một tập hợp
nhiệm vụ cần đƣợc thực hiện để đạt tới một kết quả xác định nhằm thỏa mãn
một nhu cầu nào đó. Dự án, đến lƣợt mình, cũng là một hệ thống phức tạp nên
có thể chia thành nhiều bộ phận khác nhau để quản lí và thực hiện nhƣng cuối
cùng vẫn phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về thời gian, chi phí và chất lƣợng.
Bất cứ dự án nào cuối cùng đều phải thực hiện một mục tiêu nhất định, kết quả
của nó có thể là một sản phẩm, hay một dịch vụ mà khách hàng mong muốn.
Khi mục tiêu dự án đã đƣợc xác định, thì khó có thể thay đổi hay sửa chữa.
Tuy nhiên, nếu có sự biến đổi của hoàn cảnh dự án, thì mục tiêu dự án cũng có
thể thay đổi hoặc điều chỉnh theo. Khi mục tiêu dự án có sự biến đổi về tính chất
thì nó không còn là dự án ban đầu nữa mà trở thành một dự án mới.
Dự án có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn: Nghĩa là dự án cũng phải trải
qua các giai đoạn: Hình thành; phát triển; có thời điểm bắt đầu và kết thúc.
Dự án đƣợc xem là chuỗi các hoạt động nhất thời. Tổ chức của dự án mang tính
chất tạm thời, sau khi đạt đƣợc mục tiêu đề ra, tổ chức này sẽ giải tán hay thay đổi
cơ cấu, tổ chức cho phù hợp với mục tiêu mới.
Mỗi dự án đều có một chu kỳ hoạt động, bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau:
- Giai đoạn khởi đầu dự án.
6
- Triển khai.
- Kết thúc.
Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận
quản lí chức năng và quản lí dự án.
Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan nhƣ chủ đầu tƣ, ngƣời
hƣởng lợi dự án, nhà thầu, các nhà tƣ vấn, các cơ quan quản lí nhà nƣớc,…tùy
theo tính chất dự án và yêu cầu của chủ đầu tƣ mà sự tham gia của các thành
phần trên cũng khác nhau. Ngoài ra, giữa các bộ phận quản lý chức năng và
nhóm quản lý dự án thƣờng phát sinh các công việc yêu cầu sự phối hợp thực hiện
nhƣng mức độ tham gia của các bộ phận là không giống nhau; vì mục tiêu của dự
án, các nhà quản lý dự án cần duy trì mối quan hệ với các bộ phận quản lý khác.
Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo: Khác với quá trình sản xuất
liên tục và gián đoạn, sản phẩm của dự án không phải là sản phẩm hàng loạt
mà có tính khác biệt ở một khía cạnh nào đó. Kể cả một quá trình sản xuất liên
tục cũng có thể đƣợc thực hiện theo dự án ( V í dụ nhƣ dự án phục vụ một đơn
hàng, dự án nâng cao chất lƣợng sản phẩm… Sản phẩm của những dự án này dù
đƣợc sản xuất hàng loạt nhƣng vẫn có điểm khác biệt về đơn đặt hàng, về chất
lƣợng sản phẩm…).
Dự án bị hạn chế bởi các nguồn lực: Mỗi dự án đều cần dùng một nguồn lực nhất
định để thực hiện. Nó bao gồm nhân lực (Giám đốc dự án, thành viên dự án), vật
lực (Thiết bị, nguyên liệu) và tài lực (Ví dụ, chúng ta muốn xây dựng một công
trình nhà ở thì nguồn lực của nó bao gồm: Công ty xây dựng đƣợc uỷ quyền, các
cửa hàng cung ứng nguyên liệu, thiết bị, máy móc phục vụ cho xây dựng công
trình…). Tuy cùng là một công trình xây dựng nhƣng do công ty xây dựng khác
nhau, cửa hàng cung ứng nguyên liệu, thiết bị, máy móc khác nhau, nguồn
nhân, tài, vật lực khác nhau nên các công trình kiến trúc cũng có kiểu dáng,
phong cách, chất lƣợng không giống nhau. Ngoài ra, trong quá trình thực hiện,
công ty xây dựng đƣợc uỷ quyền còn phải chịu sự ràng buộc về giá thành, phải
tính toán sao cho với cái giá thấp nhất có thể tạo ra một công trình kiến trúc có
chất lƣợng cao nhất, phù hợp nhất với yêu cầu của khách hàng.
7
Dự án luôn có tính bất định và rủi ro: Mỗi dự án đều có tính không xác định của
nó, tức là trong khi thực hiện dự án cụ thể do sự tác động của hoàn cảnh bên
trong và bên ngoài nên việc thực hiện đó tất nhiên có sự thay đổi so với kế hoạch
ban đầu. Dự án có thể hoàn thành trƣớc thời gian hoặc có thể bị kéo dài thời hạn
thi công. Cũng có thể do sự biến đổi về điều kiện kinh tế nên giá thành thực
hiện dự án sẽ cao hơn giá dự kiến ban đầu, thậm chí kết quả thực hiện dự án
cũng không giống với kết quả dự định. Những hiện tƣợng trên đều là tính
không xác định của dự án, đôi khi ta có thể gọi đó là tính rủi ro của dự án. Vì
thế, trƣớc khi thực hiện dự án cần phân tích đầy đủ các nhân tố bên trong và bên
ngoài mà chắc chắn sẽ ảnh hƣởng đến dự án. Trong quá trình thực hiện mục tiêu
dự án cũng cần tiến hành quản lý và khống chế có hiệu quả nhằm tránh đƣợc
những sai sót xảy ra.
Tính trình tự trong quá trình thực hiện dự án: Mỗi dự án đều là nhiệm vụ có tính
trình tự và giai đoạn. Đây chính là khác biệt lớn nhất giữa dự án với nhiệm vụ
công việc. Cùng với sự kết thúc hợp đồng và bàn giao kết quả thì dự án cũng kết
thúc; vì thế dự án không phải là nhiệm vụ công việc lặp đi lặp lại và cũng không
phải là công việc không có kết thúc. Ví dụ, việc xây dựng một nhà máy giày dép
là một dự án nhƣng quá trình sản xuất giày dép mang tính trùng lặp hàng ngày lại
không đƣợc coi là một dự án. Mỗi dự án nên căn cứ vào điều kiện cụ thể để tiến
hành quản lý hệ thống và thực hiện dự án phải có tính trình tự và giai đoạn.
Người ủy quyền riêng của dự án: Mỗi dự án đều có ngƣời ủy quyền chỉ định riêng
hay còn gọi là khách hàng. Đó chính là ngƣời yêu cầu về kết quả dự án và cũng là
ngƣời cung cấp nguyên vật liệu để thực hiện dự án. Họ có thể là một ngƣời, một
tập thể, một tổ chức hay nhiều tổ chức có chung nhu cầu về kết quả một dự án. Khi
một công ty xây dựng xây một toà nhà cho một cơ quan nào đó thì cơ quan này
chính là ngƣời ủy quyền của dự án.
Tuy nhiên trong một số trƣờng hợp, ngƣời ủy quyền của dự án cũng chính là ngƣời
đƣợc ủy quyền. Ví dụ, một tập đoàn doanh nghiệp bỏ ra một vốn để thành lập
một nhóm dự án chuyên nghiên cứu sản xuất một loại sản phẩm mới với mong
muốn trong vòng một năm, tổ dự án đó có thể cho ra đời loại sản phẩm đó.
8
Trong trƣờng hợp này, tập đoàn doanh nghiệp vừa là ngƣời ủy quyền vừa là
ngƣời đƣợc ủy quyền của dự án.
1.1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Theo quy định tại [8] thì có 03 cách phân loại dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản, cụ thể:
1.1.3.1 Phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án
Dự án đầu tƣ xây dựng đƣợc phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính
của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án
nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tƣ công và đƣợc quy định chi
tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo [8].
1.1.3.2 Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng
Dự án đầu tƣ xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tƣ
xây dựng đƣợc quy định chi tiết tại Bảng 1.1:
Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tƣ xây dựng
TT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1 Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo
Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tƣ dƣới 15 tỷ
2
đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)
1.1.3.3 Phân loại theo nguồn vốn sử dụng
Dự án đầu tƣ xây dựng đƣợc phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng đƣợc quy định chi
tiết tại Bảng 1.2:
Bảng 1.2 Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng theo nguồn vốn sử dụng
TT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1 Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc
2 Dự án sử dụng vốn nhà nƣớc ngoài ngân sách
3 Dự án sử dụng vốn khác
9
1.1.4 Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng
Trình tự thực hiện đầu tƣ xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của [4] và
Khoản 1 Điều 6 của [8] gồm 03 giai đoạn đƣợc quy định cụ thể tại Bảng 1.3:
Bảng 1.3 Trình tự thực hiện đầu tƣ xây dựng
TT CÁC GIAI ĐOẠN NỘI DUNG CÔNG VIỆC
- Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
(nếu có).
Giai đoạn chuẩn bị dự - Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo
1
án kinh tế - kỹ thuật đầu tƣ xây dựng để xem xét, quyết định đầu tƣ xây
dựng.
- Thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án.
- Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có).
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có).
- Khảo sát xây dựng.
- Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng.
- Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có
giấy phép xây dựng).
Giai đoạn thực hiện - Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng.
2
dự án - Thi công xây dựng công trình.
- Giám sát thi công xây dựng.
- Tạm ứng, thanh toán khối lƣợng hoàn thành.
- Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành.
- Bàn giao công trình hoàn thành đƣa vào sử dụng.
- Vận hành, chạy thử.
- Thực hiện các công việc cần thiết khác.
Giai đoạn kết thúc
xây dựng đƣa công - Quyết toán hợp đồng xây dựng.
3
trình của dự án vào - Bảo hành công trình xây dựng.
khai thác sử dụng
1.1.5 Nội dung và vai trò của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.5.1 Nội dung
Các nội dung của quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từ việc lập
kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó cung cấp các thông tin
10