De thi thu thptqg mon hoa lan 1 truong thpt chuyen nguyen hue file word co loi giai

  • 16 trang
  • file .doc
ĐỀ THI THỬ THPTQG – LẦN 1 – TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN HUỆ
Môn: HÓA HỌC – Năm: 2017
Câu 1: Trong công nghiệp HNO3 được điều chế từ nguồn nguyên liệu nào sau đây?
A. KNO3 B. NH3 C. N2 D. NO2
Câu 2: Cho dãy các chất: etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni
clorua, ancol benzylic, p-crezol, cumen. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch
NaOH là
A. 3 B. 6 C. 5 D. 4
Câu 3: Cho các phản ứng:
(a) Cl2 + NaOH →
(b) Fe3O4 + HCl →
(c) KMnO4 + HCl →
(d) FeO + HCl →
(e) CuO + HNO3 →
(f) KHS + KOH →
Số phản ứng tạo ra hai muối là
A. 4 B. 5 C. 3 D. 6
Câu 4: Cho dãy các chất ZnO, Cr2O3, SiO2, Ca(HCO3)2, NH4Cl, Na2CO3, ZnSO4 , Zn(OH)2
và Pb(OH)2 . Số chất trong dãy có tính lưỡng tính là:
A. 4 B. 6 C. 7 D. 5
Câu 5: Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) ta có thể rửa cá với:
A. Cồn B. Giấm C. Nước đường D. Nước vôi trong
Câu 6: Cho phản ứng:
C6H5 -CH=CH2 + KMnO4 → C6H5 -COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O.
Khi có 10 phân tử KMnO4 phản ứng thì số nguyên tử cacbon bị oxi hóa là
A. 4 B. 3 C. 6 D. 10
Câu 7: Cho CH3OH tác dụng với CO dư để điều chế axit axetic. Phản ứng xong thu được hỗn
hợp chất lỏng gồm axit và ancol dư có M = 53. Hiệu suất phản ứng là:
A. 82 % B. 60% C. 66,67 % D. 75 %
Câu 8: Trong phân tử hợp chất 2,2,3-trimetylpentan, số nguyên tử cacbon bậc I, bậc II, bậc
III, bậc IV tương ứng là :
A. 5,1,1 và 1 B. 4,2,1 và 1 C. 1,1,2 và 4 D. 1,1,1 và 5
Trang 1 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Câu 9: Cho vào ống nghiệm một vài tinh thể K 2Cr2O7 , sau đó thêm tiếp khoảng 1ml nước và
lắc đều để K2Cr2O7 tan hết, thu được dung dịch X. Thêm vài giọt dung dịch KOH vào dung
dịch X, thu được dung dịch Y. Màu sắc của dung dịch X và Y lần lượt là :
A. màu da cam và màu vàng chanh B. màu vàng chanh và màu da cam
C. màu nâu đỏ và màu vàng chanh D. màu vàng chanh và màu nâu đỏ
Câu 10: Cho hỗn hợp Cu, Fe vào dung dịch HNO 3 loãng. Sau phản ứng dung dịch thu được
chỉ chứa một chất tan duy nhất. Chất tan đó là:
A. HNO3 B. Fe(NO3)3 C. Fe(NO3)2 D. Cu(NO3)2
Câu 11: Chất nào sau đây là monosaccarit?
A. Amilozo B. Glucozo C. Xenlulozo D. Saccarozo
Câu 12: Hậu quả của việc Trái đất đang ấm dần lên là hiện tượng băng tan ở 2 cực. Các núi
băng xưa kia nay chỉ còn là các chỏm băng. Hãy chọn những ảnh hưởng có thể xảy ra khi
Trái đất ấm lên trong số các dự báo sau:
(1) Nhiều vùng đất thấp ven biển sẽ bị nhấn chìm trong nước biển
(2) Khí hậu trái đất thay đổi
(3) Có nhiều trận bão lớn như bão Katrina
A. (1), (2), (3) B. (1), (2) C. (1), (3) D. (2), (3)
Câu 13: Loại đá nào sau đây không chứa CaCO3 ?
A. Đá phấn B. Thạch cao C. Đá hoa cương D. Đá vôi
Câu 14: Cho 8,04 gam hỗn hợp hơi gồm CH 3CHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch
AgNO3/NH3 thu được 55,2 gam kết tủa. Cho kết tủa này vào dung dịch HCl dư, sau khi kết
thúc phản ứng còn lại m gam chất không tan. Giá trị của m là:
A. 61,78 gam B. 21,6 gam C. 55,2 gam D. 41,69 gam
Câu 15: Tính chất vật lý nào sau đây của kim loại không phải do các electron tự do gây ra?
A. Ánh kim B. Tính dẻo
C. Tính cứng D. Tính dẫn điện và nhiệt
Câu 16: Cho các thí nghiệm sau:
(1) cho etanol tác dụng với Na kim loại
(2) cho etanol tác dụng với dung dịch HCl bốc khói
(3) cho glixerol tác dụng với Cu(OH)2
(4) cho etanol tác dụng với CH3COOH có H2SO4 đặc xúc tác
Có bao nhiêu thí nghiệm trong đó có phản ứng thế H của nhóm OH ancol
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Trang 2 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Câu 17: Để điều chế NaOH trong công nghiệp, phương pháp nào sau đây đúng?
A. Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng Na2CO3
B. Nhiệt phân Na2CO3 rồi hoà tan sản phẩm vào nước
C. Điện phân dung dịch NaCl
D. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp
Câu 18: Cho dãy chất: Ca3(PO4)2, BaSO4, KNO3 , CuO, Cr(OH)3, AgCl và BaCO3 . Số chất
trong dãy không tan trong dung dịch HNO3 loãng là
A. 4 B. 1 C. 2 D. 3
Câu 19: Nhận xét nào sau đây không đúng ?
A. Chất béo là este của glixerol và các axit béo.
B. Hidro hóa hoàn toàn triolein hoặc trilinolein đều thu được tristearin .
C. Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do nối đôi C = C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi
hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các sản phẩm có mùi
khó chịu.
D. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước
Câu 20: Cho sơ đồ phản ứng sau :
Ca3(PO4)2 → P → P2O5 → H3PO4.
Để điều chế được 5 lít H3PO4 2M cần dùng hết bao nhiêu kg quặng photphorit ? biết hiệu suất
của cả quá trình là 80%, hàm lượng Ca3(PO4)2 trong quặng chiếm 95%.
A. 2,04 kg B. 1,95 kg C. 1,55 kg D. 2,14 kg
Câu 21: Cho các phản ứng sau:
1. A + HCl → MnCl2 + B↑ + H2O
2. B + C → nước gia-ven
3. C + HCl → D + H2O
4. D + H2O → C + B↑+ E↑
Chất Khí E là chất nào sau đây?
A. O2 B. Cl2O C. Cl2 D. H2
Câu 22: Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ trong 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu
được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X, thu được dung dịch Y, sau đó cho toàn bộ Y tác
dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 , thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 24,47 B. 43,20 C. 46,07 D. 21,60
Câu 23: Dãy kim loại nào sau đây được xếp theo chiều tính khử tăng dần?
A. Ca, K, Mg, Al B. Al, Mg, Ca, K C. Al, Mg, K, Ca D. K, Ca, Mg, Al
Trang 3 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Câu 24: Aminoaxit đơn chức X chứa 15,73%N về khối lượng. X tạo Octapeptit Y. Y có phân
tử khối là bao nhiêu?
A. 586 B. 771 C. 568 D. 686
Câu 25: Hỗn hợp khí nào dưới đây tồn tại ở điều kiện thường?
A. SO2 và H2S B. Cl2 và NH3 C. HCl và NH3 D. Cl2 và O2
Câu 26: Cho các chất: CH3CH2OH, C2H6, CH3OH, CH3CHO, C6H12O6, C4H10, C2H5Cl. Số
chất có thể điều chế trực tiếp ra axit axetic (bằng 1 phản ứng) là:
A. 3 B. 2 C. 5 D. 4
Câu 27: Cho các hợp kim sau: Fe-Mg, Zn-Fe, Fe -C, Fe-Ca được để trong không khí ẩm, hợp
kim nào kim loại Fe bị ăn mòn điện hóa trước?
A. Fe-C B. Zn-Fe C. Fe-Ca D. Fe-Mg
Câu 28: Cho cân bằng hóa học sau: 2SO 2 (k) + O2 (k) ⇄ 2SO3 (k) ; ∆H < 0 Cho các biện
pháp:
(1) tăng nhiệt độ,
(2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng,
(3) hạ nhiệt độ,
(4)dùng thêm chất xúc tác V2O5,
(5) giảm nồng độ SO3,
(6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng.
Những biện pháp nào làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?
A. (1), (2), (4), (5) B. (2), (3), (5) C. (1), (2), (4) D. (2), (3), (4), (6)
Câu 29: Nhận định nào dưới đây là sai?
A. Nguyên tử của các nguyên tố Na, Cr và Cu đều có một electron ở lớp ngoài cùng.
B. Bán kính Na lớn hơn bán kính Na+ và bán kính Fe2+ lớn hơn bán kính Fe3+
C. Các nguyên tố, mà nguyên tử của nó số electron p bằng 2, 8, và 14 thuộc cùng một nhóm
D. Al là kim loại có tính lưỡng tính
Câu 30: Tripeptit X có công thức cấu tạo sau: Lys-Gly-Ala. Tính khối lượng muối thu được
khi thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong trong dung dịch H 2SO4 loãng? (Giả sử axit lấy vừa
đủ).
A. 70,2 gam B. 50,6 gam C. 45,7 gam D. 35,1 gam
Câu 31: Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp.
Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn
Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H 2 bằng 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO 3
Trang 4 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
loãng (dư), thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (ở đktc, là sản
phẩm khử duy nhất). Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 9,5 B. 8,0 C. 8,5 D. 9,0
Câu 32: Hợp chất hữu cơ C4H7O2Cl (X), khi thủy phân trong môi trường kiềm được các sản
phẩm, trong đó có hai chất có khả năng phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo đúng của
(X) là
A. ClCH2COO-CH2-CH3 B. HCOO-CH2- CHCl-CH3
C. HCOOCHCl-CH2-CH3 D. CH3COO-CH2-CH2Cl
Câu 33: Cho 30,1 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun
nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,68 lít NO (sản phẩm
khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn dư 0,7 gam kim loại. Cô cạn dung dịch Y, khối
lượng muối khan thu được là:
A. 75,75 gam B. 68,55 gam C. 54,45 gam D. 89,70 gam
Câu 34: Oxi hóa 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp
X gồm HCHO, H2O và CH3OH dư. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với lượng dư
dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa
CH3OH là
A. 65,5%. B. 76,6% C. 80,0% D. 70,4%
Câu 35: Điện phân với điện cực trơ 500ml dung dịch CuSO 4 đến khi thu được 1,12 lít khí
(đktc) ở anốt thì dừng lại. Ngâm một lá sắt vào dung dịch sau điện phân đến khi phản ứng
hoàn toàn thì thấy khối lượng lá sắt tăng 0,8 gam. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu
là:
A. 0,4 M B. 1,8 M C. 1,5 M D. 3,6 M
Câu 36: Hỗn hợp X gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2 . Cho m gam X vào bình kín có chứa một
ít bột Ni làm xúc tác. Nung nóng bình thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng
vừa đủ V lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư, thu
được một dung dịch có khối lượng giảm 21,45 gam. Nếu cho Y đi qua bình đựng lượng dư
dung dịch brom trong CCl4 thì có 24 gam brom phản ứng. Mặt khác, cho 11,2 lít (đktc) hỗn
hợp X đi qua bình đựng dung dịch brom dư trong CCl 4 , thấy có 64 gam brom phản ứng. Biết
các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V gần với giá trị nào sau đây nhất
A. 22 B. 21 C. 10 D. 21,5
Câu 37: Cho các chất sau: CH3COOCH2CH2Cl, ClH3N-CH2COOH, C6H5Cl (thơm),
HCOOC6H5 (thơm), C6H5COOCH3 (thơm), HO-C6H4 -CH2OH (thơm), CH3CCl3.
Trang 5 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
CH3COOC(Cl2 )-CH3 . Có bao nhiêu chất khi tác dụng với NaOH đặc dư, ở nhiệt độ và áp
suất cao cho sản phẩm có 2 muối
A. 7 B. 5 C. 4 D. 6
Câu 38: Hòa tan hết 23,76 gam hỗn hợp X gồm FeCl2; Cu và Fe(NO3)2 vào 400 ml dung dịch
HCl 1M thu được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch chứa AgNO 3 1M vào Y đến các phản
ứng hoàn thấy đã dùng 580ml, kết thúc thu được m gam kết tủa và thoát ra 0,448 lít khí (ở
đktc). Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N +5 trong cả quá trình, giá trị của m gần nhất
với:
A. 82 B. 80 C. 84 D. 86
Câu 39: Nhiệt phân hoàn toàn 31,6 gam KMnO4 thu được khí O2 toàn bộ lượng khí O2 tác
dụng với lưu huỳnh thu được khí SO2. Toàn bộ khí SO2 cho qua 100 ml dung dịch NaOH a M
thì thu được dung dịch X có chứa 11,72 gam muối. Giá trị a là
A. 1,6 B. 1,2 C. 1,4 D. 1
Câu 40: Hoà tan hoàn toàn m gam ZnCl2 vào nước được dung dịch X. Nếu cho 200 ml dung
dịch KOH 2M vào X thì thu được 3a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 240 ml dung dịch KOH
2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 21,76 B. 16,32 C. 13,6 D. 27,2
Đáp án
1-B 2-C 3-C 4-D 5- 6- 7- 8- 9- 10-
11- 12- 13- 14- 15- 16- 17- 18- 19- 20-
21- 22- 23- 24- 25- 26- 27- 28- 29- 30-
31- 32- 33- 34- 35- 36- 37- 38- 39- 40-
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án B
Câu 2: Đáp án C
Câu 3: Đáp án C
Câu 4: Đáp án D
Câu 5: Đáp án B
Câu 6: Đáp án C
Câu 7: Đáp án D
cho CH3OH = 1 mol -> mhhsau =60h+32(1-h)=53(1-h+h) -> h=75%
Trang 6 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Câu 8: Đáp án A
Câu 9: Đáp án A
Câu 10: Đáp án C
Câu 11: Đáp án B
Câu 12: Đáp án A
Câu 13: Đáp án B
Câu 14: Đáp án A
Câu 15: Đáp án C
Câu 16: Đáp án B
Các phản ứng thỏa mãn là (1), (3) và (4).
*Pứ (1) 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2 [Thế H của nhóm OH bởi Na]
*Pứ (2) 2C2H5OH + HClbốc khói → 2C2H5Cl + H2O [Thế cả nhóm OH bằng gốc Cl Loại]
*Pứ (3) cụ thể như sau.
*Pứ (4) vẫn là phản ứng thế hiđro của nhóm OH ancol.
Câu 17: Đáp án D
Câu 18: Đáp án C
Câu 19: Đáp án A
Câu 20: Đáp án A
Câu 21: Đáp án D
Từ phản ứng (1) biết đc khí B là khí Cl 2 Từ pứ (2) biết đc C là NaOH Từ pứ (3) biết D là
NaCl Từ (4) biết được khí D là H2
Câu 22: Đáp án C
Câu 23: Đáp án B
Câu 24: Đáp án A
Câu 25: Đáp án D
Câu 26: Đáp án A
Trang 7 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
3 chất thỏa mãn đó là CH3CH2OH, CH3CHO và C4H10
CH3CH2OH + O2 → CH3COOH + H2O [Lên men giấm]
CH3CHO + ½O2 → CH3COOH [Xúc tác, nhiệt độ, Mn2+]
2C4H10 + 5O2 → 4CH3COOH + 2H2O [Xúc tác, nhiệt độ, Mn2+]
Câu 27: Đáp án A
Một cách để nhớ kim loại nào bị ăn mòn điện hóa trước đó là.
KIM LOẠI NÀO MẠNH HƠN THÌ BỊ ĂN MÒN ĐIỆN HÓA TRƯỚC.
Ở câu B C và D các bạn có thể dễ dàng nhận thấy tính khử của Fe yếu hơn so với Zn, Ca và
Mg ở các đáp án B, C và D Fe KHÔNG BỊ ĂN MÒN ĐIỆN HÓA TRƯỚC.
Câu 28: Đáp án B
Khi ta tác động 1 trong các yếu tố như nống độ, áp suất, thể tích hoặc nhiệt độ vào 1 hệ đã đạt
tới trạng thái cân bằng thì HỆ SẼ CÓ XU HƯỚNG CHỐNG LẠI CÁC TÁC ĐỘNG MÀ TA
ĐÃ GÂY RA.
(1) Tăng nhiệt độ với hệ có ∆H<0 thì chuyển dịch cân bằng sẽ đi theo chiều nghịch Loại.
(2) Tăng áp suất thì hệ sẽ có xu hướng đi theo chiều giảm áp suất.
Tức là chiều từ phía ∑hệ số cân bằng của các chất khí lớn hơn → ∑hệ số cân bằng của các chất khí bè hơn Chiều từ 3 → 2
chiều thuận Chọn.
(3) Hạ nhiệt độ Ngược với ý số 1 Chọn.
(4) Dùng thêm chất xúc tác Loại vì chất xúc tác chỉ làm tăng tốc độ pứ giúp hệ đạt tới
trạng thái cân bằng nhanh hơn chứ k làm ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng Loại.
(5) Giảm nồng độ SO3 Chuyển dịch của hệ sẽ có xu hướng tăng nồng độ của SO 3
Chuyển dịch theo chiều thuận để tạo thêm SO3 Chọn.
(6) Giảm áp suất chung của hệ Ngược với ý (2) Loại.
Câu 29: Đáp án D
Ở câu A:
Cu: [Ar]3d104s1 => Lớp ngoài cùng của Cu có 1 electron.
29
Cr: [Ar]3d54s1 => Lớp ngoài cùng của Cr có 1 electron.
24
Na: [Ne]3s1 => Lớp ngoài cùng của Na có 1 electron.
11
→ A đúng.
__________________________________________________
Ở câu B:
Na → Na+ + 1e [Đã nhường 1e]
Trang 8 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
→ Na+ có số hạt electron = 10 < số hạt proton = 11 → bán kính của Na + sẽ bị bóp nhỏ hơn so
với bán kính của nguyên tử Na.
Giải thích tương tự với Fe2+ và Fe3+ thấy Fe3+ mất 3e trong khi Fe2+ chỉ mất 2e → bán kính
của Fe3+ bị bóp nhỏ hơn so với bán kính của Fe2+.
→ B đúng.
__________________________________________________
Ở câu C:
Câu này đọc kỹ chứ k đọc lướt lướt rất dễ bị nhầm lần nhé các bạn.
Electron p tức là electron nằm trên phân lớp p. [Chỉ đếm tổng số electron nằm trên các phân
phân lớp p thôi nhé các bạn.]
Nguyên tố có 2 electron nằm trên phân lớp p sẽ có cấu hình: 1s 2 2s2 2p2 → (C) → Phân nhóm
chính IVA
Nguyên tố có 8 electron nằm trên phân lớp p sẽ có cấu hình: 1s 2 2s2 2p6 3s2 3p2 → (Si) →
Phân nhóm chính IVA
Nguyên tố có 14 electron nằm trên phân lớp p sẽ có cấu hình:1s 2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p2
→ (Ge) → Phân nhóm chính IVA
→ C đúng.
__________________________________________________
Ở câu D: [Thực ra ngang đây là các bạn chọn D đc rồi]
Al là 1 kim loại. Mà đã là 1 kim loại thì chỉ cho electron → Thể hiện tính khử.
Không có khái niệm KIM LOẠI LƯỠNG TÍNH.
→ D sai → CHỌN D
Câu 30: Đáp án B
Ta có mMuối = mPeptit + mH2O + mH2SO4
↔ mMuối = 0,1×(146+75+89-18x2) + 0,1×2×18 + 0,2×98 = 50,6 gam
→ Chọn B
__________________________________________________
Nếu bạn nào hiểu sâu 1 chút thì muối cũng từ các α Aminiaxit tác dụng với H 2SO4 mà thôi.
→ mMuối = m(Lys + Gly + Ala) + mH2SO4 = 0,1×(146+75+89) + 0,2×98 = 50,6 gam.
Khi các bạn hiểu đc điều này thì sẽ đỡ mất công trừ nước tách ra khi tạo tripeptit rồi sau đó
cộng lại nước có được từ phản ứng thủy phân tripeptit.
→ Gọn hơn được 1 tý.
Trang 9 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
__________________________________________________
Nói thêm:
Thấy Lysin thì phải nhớ là bản thân nó có tới 2 gốc Amin → ∑ ngốc amin = (2+1+1)×0,1 = 0,4
mol
→ nSO42- cần dùng = nH2SO4 = = 0,2 mol
Thêm 1 lỗi nữa các bạn có thể mắc phải đó là quên mất Lysin có 2 nhóm -NH 2 → Chỉ nghĩ có
3 gốc -NH2.
→ ∑ngốc amin = 3×0,1 = 0,3 mol
→ nSO42- cần dùng = nH2SO4 = = 0,15 mol
↔ mMuối = 0,1×(146+75+89) + 0,1×2×18 + 0,15×98 = 45,7 gam → CHỌN C → SAI
→Chú ý cẩn thận với 2 α-aminoaxit là Axit glutamic [2 nhóm -COOH] và Lysin [2 nhóm -
NH2]
Câu 31: Đáp án A
Ta có: mMuối = mKimLoại + mNO3- = (mhh - mO) + (2nO + 3nNO)×62
Câu 32: Đáp án C
Thủy phân mà thu đc cả 2 chất đều có khả năng phản ứng tráng gương nên khả năng rất cao
este có dạng HCOOR để muối tạo ra có khả năng tráng gương.
=> Chỉ có thể là B hoặc C.
Với B thì:
HCOO-CH2-CHCl-CH3 + 2NaOH → HCOONa + HO-CH2-CH(OH)-CH3 + NaCl
Nhận thấy HO-CH2-CH(OH)-CH3 k có khả năng tráng gương nên loại.
Với C thì:
HCOOCHCl-CH2CH3 + 2NaOH → HCOONa + C2H5CHO + NaCl + H2O
Nhận thấy HCOONa và CH3CHO có khả năng tham gia pứ tráng gương => 2 Chất
Trang 10 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Câu 33: Đáp án A
Vì kim loại còn dư nên trong dung dịch chỉ chứa muối Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2.
Đặt nCu=a và nFe3O4=b ta có được hệ pt sau
=> mMuối = mCu(NO3)2 + mFe(NO3)2 = nCux(64+62x2) + 3nFe3O4x(56+62x2) = 75,75 gam
=> Chọn A
[Bạn nào đọc ngang đây mà hiểu rồi thì thôi k cần xem giải thích nữa nhé]
--------------------------------------------------
*Giải thích Cu dư thì chỉ có 2 muối sắt 2 và đồng 2 là do:
Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + Fe2+ [Cu dư => Fe3+ đã hết]
*Vì Fe cuối cùng là Fe2+ nên mình giải thích pt(1) của mình ở trên như sau.
+Chất cho e chỉ có Cu.
=> Tổng số mol e cho = 2a
+Chất nhận e gồm có Fe3O4 và NO.
---b---------------->2b
----0,225<--0,075
=> Tổng số mol e nhận = 2b + 0,225
Vậy theo định luật bảo toàn số mol e cho và nhận ta sẽ có: 2a = 2b + 0,225
<=> 2a - 2b = 0,225 [Đấy chính là phương trình (1) ở trên]
*Giải thích đoạn tính mMuối theo bảo toàn nguyên tố.
Cu → Cu(NO3)2
a--------->a => nCu(NO3)2=nCu=a
Fe3O4 → Fe(NO3)2
b-------------->3b =>nFe(NO3)2=3nFe3O4=3b
Từ đó ta có: mMuối = a(64+62x2) + 3b(56+62x2) = 75,75 gam.
Câu 34: Đáp án C
Trang 11 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
n
HCHO đã tạo thành = nAg/4 = 0,03
=>nCH3OH đã bị OXH = nHCHO = 0,03
=> H% Oxi hóa CH3OH tạo HCHO = 0,03x100/nCH3OH ban đầu = 80%.
=> Chọn C
* Giải thích nHCHO = nAg/4.
HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3
--a/4<---------------------------------------------------------a
* Giải thích nCH3OH bị OXH = nHCHO tạo thành.
CH3OH + ½O2 → HCHO + H2O
---a/4<----------------a/4
Câu 35: Đáp án A
Áp dụng định luật bảo toàn e cho nhận ta có: nCu đã bị điện phân = 4nO2/2 = 0,1 mol
nH+ có trong dd sau điện phân = 4nO2=0,2 mol
[Dành cho bạn nào chưa hiểu 2 phép tính trên]
2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + 2H2SO4 + O2
---------------------------0,1<----0,1<---0,05
[nH2SO4=0,1 => nnH+ = 2nH2SO4 = 0,2 vì H2SO4 điện ly 2H+]
Đặt nCu2+ chưa bị điện phân = a mol
=> nFe pứ tối đa = nCu2+ + nH+/2 = (a+0,1) mol
[Giải thích dòng trên là Fe cho vào dd sau điện phân sẽ tác dụng với nCu2+ còn dư và nH+
được tạo ra.]
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
a<-----a---------------->a
Fe + 2H+ → Fe2+ + H2
0,1<--0,2
Từ đây các bạn sẽ hiểu đc vì sao có dòng trên.
m
Fe tăng = mCu tạo ra - mFe pứ = 0,8 gam.
<=> 64a - 56(a+0,1) = 0,8
<=> a = 0,8 mol
=>Cu tổng = nCuSO4= nCu bị điện phân + nCu chưa điện phân = 0,1 + 0,8 = 0,9 mol
=> CMCuSO4 = 0,9/0,5 = 1,8M
Câu 36: Đáp án B
Trang 12 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải