Đề tài vốn kinh doanh và các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ máy xây dựng komatsu việt nam

  • 40 trang
  • file .docx
Luận Văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
Lời nói đầu
Trên cơ sở tiếp thu được những kiến thức cơ bản đã học ở trường, và
qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thương mại dịch vụ máy xây dựng
Komatsu Việt Nam, được sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị phòng
kế toán cùng sự chỉ bảo ân cần của thầy giáo hướng dẫn PGS.TS. Thái Bá
Cẩn, em đã chọn đề tài: "Vốn kinh doanh và các giải pháp tài chính chủ yếu
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại
và dịch vụ máy xây dựng Komatsu Việt Nam" làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
Nội dung luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, kết cấu làm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ
phần thương mại dịch vụ máy xây dựng Komatsu.
Chương III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần thương mại dịch vụ máy xây
dựng Komatsu Việt Nam.
Đến nay em đã hoàn thành bài luận văn của mình. Do thời gian nghiên
cứu và trình độ bản thân còn hạn chế nên bài viết khó tránh khỏi những
khuyết điểm. Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo, các cô chú
anh chị trong phòng kế toán để bài luận văn của em được hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn PGS.TS. Thái Bá Cẩn
và các thầy giáo trong khoa Tài chính - Ngân hàng đã truyền đạt những kiến
thức kiến thức rất bổ ích trong thời gian em học tại trường và trực tiếp hướng
dẫn em hoàn thiện bài luận văn này.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng các cô chú, anh
chị trong phòng kế toán của công ty cổ phần thương mại và xây dựng
Komatsu Việt Nam đã cung cấp tài liệu và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá
trình làm luận văn tốt nghiệp.
Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809
Luận Văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
Em xin chân thành cảm ơn!.
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH
VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP
1.1. Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh của
doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm vốn kinh doanh
Trong cơ chế thị trường, để tiến hành sản xuất kinh doanh, bất kỳ 1
doanh nghiệp nào cũng cần phải có vốn. Vốn có ý nghĩa quyết định tới mọi
khâu của quá trình kinh doanh. Vì vậy, để có thể sử dụng và nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn trong kinh doanh, các doanh nghiệp cần thiết phải hiểu về
vốn và các đặc trưng của vốn.
Theo học thuyết kinh tế cổ điển và phái cổ điển mới: vốn là một trong
các yếu tố đầu vào để sản xuất kinh doanh (đất đai, lao động, tiền….) vốn là
các sản phẩm được sản xuất ra để phục vụ cho sản xuất (máy móc, thiết bị…)
Như vậy theo quan điểm này vốn được xem xét dưới góc độ hiện vật là
chủ yếu nó có ưu điểm là đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với trình độ quản lý thấp
nhưng nó chưa nói lên điểm vận động cũng như vai trò của vốn trong sản xuất
kinh doanh. Theo quan điểm của nhiều nhà kinh tế học hiện nay thì vốn trong
kinh doanh trong các doanh nghiệp là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt.
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là yếu tố vô cùng quan trọng để các
doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp được toàn quyền
linh hoạt sử dụng vốn sao cho nó mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh
nghiệp. Vì vậy để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cần phải nhận
thức đầy đủ đặc trưng chủ yếu của vốn kinh doanh:
Thứ nhất, vốn phải đại diện cho một lượng hàng hóa nhất định tức là
được đảm bảo bằng một lượng tài sản có thật .
Thứ hai, vốn phải được tích tụ và tập trung đến một qui mô nhất định
đủ để tiến hành kinh doanh. Việc tích tụ, tập trung vốn đến 1 giới hạn nhất
định mới đủ sức phát huy tác dụng cho dù đó là một phương án kinh doanh
nhỏ nhất.
Thứ ba, khi đã có đủ về lượng, vốn phải được vận động nhằm mục đích
sinh lời.
Thứ tư, vốn có giá trị về mặt thời gian, vì 1 đồng vốn ở thời điểm này có
giá trị khác với 1 đồng vốn ở thời điểm khác, đó chính là giá trị thời gian của vốn.
Thứ năm, vốn phải được gắn với chủ sở hữu nhất định và phải được
quản lý sử dụng có hiệu quả. Nếu tồn tại những đồng vốn không gắn với bất kỳ
chủ sở hữu nào thì sẽ xuất hiện tình trạng sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả.
Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809
Luận Văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
Thứ sáu, vốn được coi là loại hàng hóa đặc biệt vì nó có giá trị và giá
trị sử dụng như mọi hàng hóa bình thường khác. Giá trị sử dụng của vốn được
thể hiện ở chỗ khi sử dụng nó sẽ tạo ra một lượng giá trị lớn hơn trước.
Thứ bảy, trong nền kinh tế thị trường vốn kinh doanh bao gồm cả giá trị
của các tài sản vô hình và hữu hình. Khi xác định giá trị thực của 1 doanh
nghiệp không cho phép cộng giản đơn số vốn cố định và vốn lưu động, mà
còn tính đến giá trị của một số tài sản không có hình thái vật chất cụ thể
nhưng có khả năng sinh lời như vị trí địa lý…. đó chính là bộ phận tài sản vô
hình của mỗi doanh nghiệp.
1.1.2. Các bộ phận cấu thành của vốn kinh doanh
Do sự luân chuyển không ngừng của vốn trong hoạt động kinh doanh
nên cùng một lúc vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường tồn tại dưới nhiều
hình thức khác nhau trong các khâu: dự trữ, sản xuất, lưu thông.
Căn cứ vào vai trò và đặc điểm chu chuyển của vốn khi tham gia vào
quá trình kinh doanh, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành vốn
cố định và vốn lưu động.
1.1.2.1. Vốn cố định: Vốn cố định biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài
sản cố định của doanh nghiệp. Đó là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để
hình thành nên TSCĐ của doanh nghiệp, TSCĐ có đặc điểm giữ nguyên hình
thái hiện vật, tham vào vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, khi hoàn thành
một vòng luân chuyển thì tài sản cố định hết hạn sử dụng.
Vốn cố định là một khoản đầu tư ứng trước hình thành nên TSCĐ của
doanh nghiệp nên quy mô của vốn cố định sẽ quyết định quy mô tài sản cố
định của doanh nghiệp. Song đặc điểm vận hành của TSCĐ lại quyết định đặc
điểm tuần hoàn và chu chuyển giá trị của VCĐ. Có thể khái quát những nét
đặc thù về sự vận động của vốn cố định trong kinh doanh như sau:
Một là, vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
Hai là, vốn cố định được luân chuyển dần từng phần giá trị trong các
chu kỳ sản xuất dưới dạng khấu hao TSCĐ.
Ba là, sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn cố định mới hoàn
thành một vòng luân chuyển. Trong quá trình sản xuất, giá trị TSCĐ giảm đi
và theo đó VCĐ được tách ra làm 2 phần:
Phần thứ nhất: Tương ứng với giá trị hao mòn được chuyển vào giá trị
của sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao và được tích lũy thành quỹ
khấu hao sau khi sản phẩm hàng hóa được tiêu thụ. Quỹ khấu hao được dùng
để tái đầu tư TSCĐ nhằm duy trì năng lực kinh doanh của doanh nghiệp.
Phần thứ hai: là phần giá trị còn lại của TSCĐ, chính bằng nguyên giá
TSCĐ trừ đi phần hao mòn của TSCĐ. Đây là phần VCĐ tiếp tục tham gia
vào các chu kỳ sản xuất tiếp theo.
Về mặt hiện vật, nó đòi hỏi công tác quản lý, sử dụng VCĐ không
những phải giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của
TSCĐ, mà quan trọng hơn là phải duy trì được năng lực hoạt động của TSCĐ.
Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809
Luận Văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
Về mặt giá trị, nó đòi hỏi phải duy trì được sức mua để tái tạo lại TSCĐ
ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn ra ban đầu, phải tính đến sự biến
động của giá cả, tỷ giá hối đoái, ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật.
1.1.2.2. Vốn lưu động: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng
ra để hình thành nên TSLĐ của doanh nghiệp, đảm bảo cho quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên,
liên tục và trong quá trình chu chuyển, giá trị của vốn lưu động được chuyển
dịch toàn bộ vào giá trị sản phẩm, và được thu hồi khi kết thúc quá trình tiêu
thụ sản phẩm. Khi đó ta nói VLĐ đã hoàn thành một chu kỳ kinh doanh.
Trong khâu dự trữ, TSLĐ bao gồm: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
không đủ tiêu chuẩn TSCĐ (thời gian sử dụng trên 1 năm, giá trị từ 10 triệu
đồng trở lên). Trong khâu sản xuất, TSLĐ bao gồm giá trị sản phẩm dở dang
trong quá trình sản xuất, bán thành phẩm đã hoàn thành một số công đoạn
nhất định nào đó, vốn về chi phí chờ kết chuyển; trong khâu lưu thông, TSLĐ
là sản phẩm hàng hóa chưa tiêu thụ, vốn bằng tiền và các khoản phải thu.
Qua nghiên cứu khái niệm, đặc điểm của vốn kinh doanh và đi sâu
phân tích về vốn cố định và vốn lưu động của doanh nghiệp, giúp cho các nhà
quản trị doanh nghiệp nhận thức rõ hơn về vốn kinh doanh, về tầm quan trọng
của vốn kinh doanh và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp. Nó giúp cho các nhà quản trị xác định được giá trị
thực của doanh nghiệp, xác định được quy mô vốn cần được bảo toàn. Mặt
khác, còn giúp cho công tác quản lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp có tầm
nhìn rộng để khai thác, sử dụng những tiềm năng vốn sẵn có, phục vụ cho đầu
tư kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.
1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của các doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần thiết phải có vốn
kinh doanh, có vốn thì doanh nghiệp mới có thể tiến hành mua sắm các tài sản
cần thiết cho hoạt động của mình. Vì vậy một trong những vai trò của tổ chức
quản trị doanh nghiệp là phải tổ chức đảm bảo nguồn vốn đầy đủ kịp thời cho
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và lựa chọn phương pháp hình thức
huy động vốn tích cực, phù hợp với tình hình cụ thể của doanh nghiệp.
Nguồn vốn kinh doanh được phân loại theo các tiêu thức sau:
- Dựa vào quan hệ sở hữu vốn, vốn kinh doanh được chia thành 2
nguồn là: nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Dựa vào cách phân loại này
giúp cho doanh nghiệp có chính sách huy động vốn tích cực hơn. Vốn chủ sở
hữu tăng giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh.
- Dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn, vốn kinh doanh được
chia thành nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời. Việc phân loại
này giúp người quản lý doanh nghiệp xem xét việc huy động các nguồn vốn
phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ kịp thời vốn kinh doanh, dựa
vào tổ chức thường xuyên hay tạm thời của các nguồn vốn doanh nghiệp có
thể xây dựng được kế hoạch huy động để đáp ứng đủ nhu cầu vốn trước mắt
và lâu dài của doanh nghiệp, mặt khác doanh nghiệp có thể chủ động trong
Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809
Luận Văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
việc sử dụng vốn huy động được, lập kế hoạch tài chính hình thành nên những
dự định tổ chức nguồn vốn trong tương lai.
1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả là sự so sánh giữa kết quả đạt được so với chi phí bỏ ra. Hiệu
quả được xem xét trên 2 góc độ. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối.
* Hiệu quả tuyệt đối = Kết quả thu được - Chi phí bỏ ra để đạt kết quả
* Hiệu quả tương đối =
- Hiệu quả tuyệt đối > 0 là tốt; bằng 0: đủ bù đắp; nhỏ hơn 0 (HQ < 0):
không có hiệu quả.
- Hiệu quả tương đối >1 là tốt; bằng 1: đủ bù đắp; nhỏ hơn 1 là khong
có hiệu quả.
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là quan hệ so sánh giữa kết quả kinh
doanh với vốn kinh doanh bỏ ra. Vốn kinh doanh là phương tiện, là điều kiện
cần thiết để hoạt động kinh doanh. Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
là một mặt, một nội dung quan trọng của hiệu quả kinh doanh.
Khi xem xét hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cần chú ý:
- Hiệu quả sử dụng vốn là một bộ phận tạo nên hiệu quả kinh doanh, do
đó vốn chỉ là một yếu tố trong quá trình kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn
được thể hiện trên 2 mặt kinh doanh và kết quả về mức sinh lời của đồng vốn.
- Kết quả lợi ích do sử dụng vốn phải thỏa mãn: Đáp ứng được lợi ích
của doanh nghiệp, các nhà đầu tư ở mức độ mong muốn cao nhất, đồng thời
nâng cao được lợi ích của nền kinh tế xã hội .
- Phải xem xét cả 2 mặt tối thiểu hóa lượng vốn sử dụng và thời gian sử
dụng vốn của doanh nghiệp.
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là cần thiết, mang tính khách quan
đối với một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị
trường, nó xuất phát từ những lý do sau:
Thứ nhất, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh xuất
phát từ tầm quan trọng của vốn trong hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp.
Thứ hai, xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ ba, xuất phát từ tầm quan trọng của việc bảo toàn vốn và ý nghĩa
của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Qua đây ta thấy được vốn kinh doanh là một yếu tố quan trọng hàng
đầu trong quá trình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, nó quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Chính vì thế mà việc bảo
toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh của doanh nghiệp là
việc cần thiết mang tính khách quan.
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong
doanh nghiệp.
Để đánh giá về tình hình tổ chức cũng như hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp, ta có thể sử dụng một số chỉ tiêu sau:
Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809
Luận Văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
1.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tổ chức và huy động vốn kinh
doanh của doanh nghiệp.
1) Hệ số nợ: chỉ tiêu này phản ánh trong tổng số giá trị tài sản hiện có
của doanh nghiệp thì có bao nhiêu phần vốn do vay nợ mà có: Chỉ tiêu này
càng bé càng tốt, tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp càng cao.
Cách xác định:
Hệ số nợ =
2) Hệ số vốn chủ sở hữu: chỉ tiêu này phản ánh trong tổng số giá trị tài
sản hiện có của doanh nghiệp thì có bao nhiêu phần tài sản được hình thành từ
vốn chủ sở hữu. Ý nghĩa của chỉ tiêu này là phản ánh tỷ trọng vốn chủ sở hữu
trong tổng nguồn vốn. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, tính tự chủ của doanh
nghiệp càng cao.
Cách xác định:
Hệ số vốn chủ sở hữu =
Việc phân tích các hệ số phản ánh kết cấu vốn của doanh nghiệp có ý
nghĩa rất quan trọng, đặc biệt nó giúp cho người quản lý sử dụng vốn nắm bắt
được tình hình tài chính của doanh nghiệp để từ đó có kế hoạch thích hợp cho
việc tổ chức huy động và sử dụng vốn.
1.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
a) Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh: phản ánh tổng hợp tình hình sử
dụng vốn, nó được dùng để đánh giá khả năng sử dụng tài sản của doanh
nghiệp, thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp
đầu tư. Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn kinh doanh đưa vào kinh doanh sẽ
đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, hiệu
quả càng cao.
Cách xác định:
Hiệu suất sử dụng VKD =
2) Hàm lượng vốn kinh doanh: Chỉ tiêu cho ta biết để tạo ra một đồng
doanh thu trong kỳ thì cần phải có bao nhiêu đồng vốn kinh doanh. Chỉ tiêu
này càng nhỏ càng tốt, hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp càng cao.
Cách xác định:
Hàm lượng vốn kinh doanh =
3) Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh: Là chỉ tiêu đo lường mức độ sinh
lời của vốn sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh
doanh bình quân trong kỳ tạo ra mấy đồng lợi nhuận trước hoặc sau thuế. Chỉ
tiêu này càng lớn càng tốt.
Cách xác định:
Tỷ suất lợi nhuận VKD =
4) Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: chỉ tiêu này phản ánh một đồng
vốn mà chủ sở hữu đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử
dụng vốn chủ sở hữu càng cao.
Cách tính:
Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809
Luận Văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
TSLN vốn chủ sở hữu =
5) Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Chỉ tiêu này cho biết một
đồng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
trước thuế và lãi vay. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, khả năng trả lãi vay càng
chủ động.
Cách tính
TSLN trước thuế và lãi vay =
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:
1.3.3.1. Phản ánh hiệu quả VCĐ
a) Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố
định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ.
Cách xác định:
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
2) Hàm lượng vốn cố định: Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu
suất sử dụng vốn cố định. Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu
hoặc doanh thu thuần trong kỳ cần bỏ ra bao nhiêu đồng vốn cố định.
Cách xác định:
Hàm lượng VCĐ =
3) Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn
cố định trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (hoặc sau) thuế.
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Cách xác định:
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =
1.3.3. Các chỉ tiêu bổ sung đánh giá hiệu quả VCĐ
Vốn cố định và TSCĐ là 2 mặt của một vấn đề vì vậy, khi phân tích
hiệu quả sử dụng VCĐ, cần sử dụng thêm một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
sử dụng TSCĐ sau đây:
1) Hệ số hao mòn TSCĐ: Chỉ tiêu này cho phép đánh giá đúng mức độ
hao mòn của TSCĐ đã dịch chuyển vào giá trị của sản phẩm, cho phép đánh
giá khai thác sử dụng TSCĐ vào hoạt động kinh doanh.
Cách xác định:
Hệ số hao mòn TSCĐ =
2) Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Là chỉ tiêu phản ánh một đồng tài sản cố
định đem đầu tư tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ. Chỉ
tiêu này càng lớn càng tốt, hiệu quả sử dụng TSCĐ càng cao.
Cách xác định:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
3) Hệ số trang bị TSCĐ cho một lao động trực tiếp: Chỉ tiêu này đánh
giá mức độ trang bị TSCĐ cho sản xuất của doanh nghiệp ứng với lực lượng
sản xuất trực tiếp trong doanh nghiệp.
Cách xác định:
Hệ số trang bị TSCĐ =
Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809
Luận Văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
4) Tỷ suất sử dụng đầu tư tài sản cố định: Là chỉ tiêu phản ánh mức độ
đã sử dụng TSCĐ trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này
càng cao phản ánh cường độ đã sử dụng TSCĐ cho sản xuất càng lớn.
Cách xác định:
Tỷ suất đầu tư TSCĐ =
Ngoài các chỉ tiêu trên đã nêu, để đánh giá một cách đầy đủ tình hình
đầu tư và quản lý TSCĐ của doanh nghiệp người ta còn sử dụng chỉ tiêu xác
định kết cấu của TSCĐ theo công dụng kinh tế, theo tình hình sử dụng…
1.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ, một
đồng vốn lưu động tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Hiệu suất sử dụng
VLĐ càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng VLĐ càng có hiệu quả.
Cách xác định:
Hiệu suất sử dụng VLĐ =
1) Số lần chu chuyển (hay số vòng quay của VLĐ) trong một kỳ: chỉ
tiêu này phản ánh trong kỳ, VLĐ chu chuyển được mấy vòng. Số vòng quay
càng cao hiệu quả sử dụng VLĐ càng lớn.
Cách xác định: L =
Trong đó:
L: Số vòng quay VLĐ trong kỳ
M: Doanh thu thuần trong kỳ
VLĐ bình quân =
3) Mức tiết kiệm VLĐ: Là chỉ tiêu phản ánh số vốn lưu động tiết kiệm
được nhờ tăng tốc độ luân chuyển vốn do rút ngắn kỳ chu chuyển VLĐ.
Cách xác định:
Vtk = x (K1 - K0)
Trong đó:
Vtk: Mức VLĐ tiết kiệm được
M1: Doanh thu thuần kỳ kế hoạch
K1: kỳ luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch, K 0 kỳ chu chuyển VLĐ kỳ
trowcs. K1 < K0 VLĐ sẽ tiết kiệm; K1 > K0 VLĐ sẽ lãng phí.
4) Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động: là chỉ tiêu phản ánh một đồng VLĐ
tham gia vào hoạt động SXKD trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ
tiêu này càng lớn, càng tốt, hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao.
Cách xác định:
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =
5) Hệ số đảm nhiệm VLĐ =
Hệ số này cho biết: Để có một đồng doanh thu cần phải sử dụng bao
nhiêu đồng VLĐ. Hệ số này càng bé càng tốt.
6) Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Chỉ tiêu này đo lường khả
năng thanh toán một cách tổng quát các khoản nợ của doanh nghiệp. Chỉ tiêu
này lớn hơn 1 chứng tỏ tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp thừa để thanh
toán hết các khoản nợ hiện tại của doanh nghiệp.
Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809
Luận Văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
Các xác định:
Hệ số KNTT tổng quát =
7) Hệ số khả năng thanh toán hiện thời: Hệ số này phản ánh khả năng
thanh toán tạm thời các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng các tài sản
lưu động có thể chuyển đổi thành tiền trong thời gian ngắn. Hệ số này càng
lớn, khả năng thanh toán càng tốt.
Hệ số KNTT nợ ngắn hạn =
8) Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng số tiền hiện có và
tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền trong doanh nghiệp. Đây là chỉ tiêu
được các chủ nợ ngắn hạn quan tâm để đánh giá lại tại thời điểm phân tích,
doanh nghiệp có khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn hay
không.
Cách xác định:
Hệ số KNTT nhanh =
9) Hệ số thanh toán tức thời
Cách xác định:
=
Hệ số này càng lớn, khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn càng
nhanh. Tuy nhiên cần lưu ý hệ số này lớn thì việc sử dụng tiền có thể không
phát huy hiệu quả vì tiền bị ứ đọng.
10) Vòng quay hàng tồn kho: Là chỉ tiêu phản ánh số lần mà hàng hóa
tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hàng
tồn kho của doanh nghiệp trong kỳ quay vòng nhanh, vốn kinh doanh được sử
dụng có hiệu quả.
Cách xác định:
Vòng quay hàng tồn kho =
11) Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: Chỉ tiêu này phản ánh số
ngày trung bình để hàng tồn kho quay được một vòng. Chỉ tiêu này càng lớn
chứng tỏ hàng tồn kho của doanh nghiệp trong kỳ quay vòng chậm.
Các xác định:
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =
12) Vòng quay các khoản phải thu: Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ
chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này
càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu của doanh nghiệp nhanh,
VLĐ được sử dụng có hiệu quả.
Cách xác định:
Vòng quay các khoản phải thu =
- Kỳ thu tiền trung bình: Là chỉ tiêu phản ánh số ngày cần thiết để các
khoản phải thu của doanh nghiệp quay được một vòng. Kỳ thu tiền trung bình
của một doanh nghiệp trong một thời kỳ là cao hay thấp chưa thể đưa ra kết
luận chắc chắn là tốt hay không mà còn phải căn cứ vào mục tiêu và chính
Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809
Luận Văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
sách của doanh nghiệp trong thời kỳ đó như: chính sách tín dụng, mục tiêu
mở rộng thị trường.
Cách xác định:
Kỳ thu tiền trung bình =
1.4. Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức và sử dụng vốn
kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.4.1.1. Nhóm nhân tố khách quan
- Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước
- Nhân tố thuộc về nền kinh tế
- Nhóm nhân tố thuộc về tự nhiên
1.4.1.2. Nhóm nhân tố chủ quan
Đây là nhóm nhân tố có tính chất quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của các doanh nghiệp. Nhóm nhân tố này bao gồm:
- Cơ cấu vốn
- Tổ chức tài trợ vốn
- Ảnh hưởng do sự lựa chọn phương án đầu tư, phương án kinh doanh
1.4.2. Một số biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh công tác tổ chức và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
Thứ nhất, xác định chính xác nhu cầu vốn kinh doanh tối thiểu phục vụ
cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ hai, lựa chọn hình thức thu hút vốn tích cực, tổ chức khai thác triệt
để nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn
cho kinh doanh một cách tự chủ vừa giảm đi 1 phần chi phí sử dụng vốn cho
doanh nghiệp.
Thứ ba, lựa chọn phương án kinh doanh phù hợp và có khả năng sinh
lời cao, độ rủi ro thấp.
Thứ tư, tổ chức tốt quá trình sản xuất và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản
phẩm.
Thứ năm, làm tốt công tác thu hồi công nợ, chủ động phòng ngừa rủi ro
trong kinh doanh.
Thứ sáu, củng cố với cơ sở vật chất, đổi mới dây chuyền công nghệ
Thứ bảy, chú trọng công tác đào tạo, nâng cao nguồn nhân lực của
doanh nghiệp.
Thứ tám, tăng cường vai trò quản trị của tài chính doanh nghiệp trong
việc quản lý sử dụng vốn.
Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809
Luận Văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ MÁY XÂY DỰNG
KOMATSU VIỆT NAM
2.1. Tổng quan về công ty Komatsu Việt Nam
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần Thương mại và dịch vụ máy xây dựng Komatsu thuộc
tập đoàn T & C, là nhà phân phối độc quyền các thiết bị máy móc, xây dựng,
máy móc, xe nâng máy phát điện mang nhãn hiệu Komatsu. Trước đây công
ty tên là Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ máy xây dựng Komatsu Việt
Nam là công ty TNHH 02 (hai) thành viên được thành lập theo luật doanh
nghiệp. Sau đó chuyển đổi thành công ty cổ phần thương mại và dịch vụ máy
xây dựng Komatsu Việt Nam từ ngày 24/3/2006 theo giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 0103011469 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội
cấp ngày 24/3/2006.
Tên công ty: Công ty cổ phần Thương mại và dịch vụ máy xây dựng
Komatsu
Đăng ký kinh doanh: 0103011469
Emal: hr @ Komatsu - VN.com
Điện thoại: 8430540
Fax: 8430842
Các chi nhánh: Tại Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Quảng Ninh
Từ khi mới thành lập công ty đã không ngừng khẳng định mình trong
cơ chế thị trường. Công ty Komatsu là đối tác tin cậy trong hầu hết các dự án
xây dựng dân dụng thủy điện, cầu đường, xi măng và đặc biệt là các mỏ than,
khoáng sản, trải dài rộng trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam sứ mệnh của
Komatsu Việt Nam là đóng góp tích cực và chủ động, phục vụ khách hàng
ngày càng tốt, chu đáo hơn và đặc biệt đưa được nhiều hơn thiết bị hiện đại
của Komatsu vào các công trình quan trọng của quá trình phát triển đất nước.
2.1.2. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính
chủ yếu của công ty trong 2 năm 2005 - 2006
2.1.2.1. Kết quả sản xuất kinh doanh
Kết quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp nhất đánh giá hiệu quả
tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Để có thể xem xét,
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong thời gian qua
trước hết ta đánh giá một số chỉ tiêu ở bảng sau: (Bảng 1)
Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809
Luận Văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
Bảng 1: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty
trong 2 năm 2005- 2006
Đơn vị tính: VNĐ
Mã So sánh năm 2005-2006
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2005
số Số tiền Tỷ lệ%
1 2 3 4 5 = 4-3 6
1. Doanh thu bán hàng 906,931,495,409 1.136.514.174,744 229,582,679,335 25,31
và cung cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ 349,897,980,562 418,223,433,859 68,325,453,297 19,53
doanh thu
- Chiết khấu thương - 23,040,000 23,040,000 -
mại
- Giảm giá hàng bán - - - -
- Hàngbán bị trả lại - 135,098,104 135,098,104 -
- Thuế tiêu thụ đặc 349,897,980,562 418,065,295,755 68,167,315,193 19,48
biệt phải nộp
3. Doanh thu thuần về 557,033,514,847 718,290.740,885 161,257,226,038 28,95
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
4. Giá vốn hàng bán 288,813,785,507 390,816,122,651 102,002,337,144 35,32
5. Lợi nhuận gộp về 268,219,729,340 327,474,618,234 59,254,888,894 22,09
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
6. Doanh thu hoạt 35,54,741,636 63,352,141,864 27,806,400,228 78,23
động tài chính
7. Chi phí tài chính 4,166,800,302 4,410,199,779 243,399,477 5,84
- Trong đó: Chi phí lãi - - -
vay
8. Chi phí bán hàng 69,925,883,773 88,635,366,215 18,709,482,442 26,76
9. Chi phí QLDN 27,548,626,855 35,791,763,045 8,243,136,190 29,92
10. Lợi nhuận thuần từ 202,124,160,046 261,989,431,059 59,865,271,013 29,62
hoạt động kinh doanh
11. Thu nhập khác 6,676,122,689 23,229,638,077 16,553,515,388 247,95
12. Chi phí khác 3,434,574,788 5,746,800,341 2,312,225,553 67.32
13. Lợi nhuận khác 3,241,547,901 17,482,837,736 14,241,289,835 439.34
14. Tổng lợi nhuận kế 205,365,707,947 279,472,268,795 74,106,560,848 36.09
toán thuế
15. Chi phí thuế 57,432,398,225 70,070,883,033 12,638,484,808 22.01
TNDN hiện hành
16. Chi phí thuế - - - -
TNDN hoãn lại
17. Lợi nhuận sau thuế 147,933,309,722 209,401,385,76 61,468,076,040 41,55
TNDN
18. Lãi cơ bản trên cổ - -
phiếu
Nguồn số liệu: Phòng Tài chính - Kế toán
Các chỉ tiêu quan trọng như doanh thu thuần, lợi nhuận trước thuế và
lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm 2006 đều tăng so với năm 2005 điều
Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809
Luận Văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
này chứng tỏ trong năm 2006 công ty hoạt động có hiệu quả hơn. Ta thấy
sang năm 2006, tổng lợi nhuận sau thuế tăng lên với tốc độ tăng nhanh. Năm
2005 tổng LN sau thuế là 147,933,309,722đ nhưng sang năm 2006 con số này
lên tới 209,401,385,762đ (tăng 61,468,076,040đ với tỷ lệ tăng là 41,55%)
trong khi đó doanh thu thuần tăng 28,95% chứng tỏ trong năm công ty không
chỉ mở rộng hoạt động kinh doanh ở nhiều địa bàn mà còn tiết kiệm tốt chi
phí và sử dụng vốn có hiệu quả hơn.
2.1.2.2. Tình hình tài chính chủ yếu:
Ta có thể xem xét tình hình tài chính của công ty trong hai năm 2005 -
2006 qua bảng số liệu sau: (Bảng 2)
Bảng 2: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu phản ánh tình hình tài chính
của công ty vào thời điểm cuối năm 2005 - 2006
Đơn vị tính: lần
So sánh 2005-2006
Chỉ tiêu 31/12/2005 31/12/2006 Chênh
Tỷ lệ %
lệch
1. Khả năng thanh toán tổng quát 11.93 15.64 3.71 31.10
2. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 8.29 8.51 0.22 2.65
3. Khả năng thanh toán nhanh 6.06 6.36 0.3 4.95
4. Hệ số nợ 0.08 0.07 -0.01 -12.5
5. Hệ số vốn chủ sở hữu 0.92 0.93 0.01 1.08
6. Tỷ lệ tự tài trợ TSCĐ 2.42 1.76 -0.66 -27.28
7. Hiệu suất sử dụng VCĐ 1.35 1.04 -0.31 -22.96
8. Vòng quay toàn bộ vốn 0.45 (v) 0.48 (v) 0.03 (v) 6.67
9. TSLN trước thuế trên doanh thu 36.87 (%) 38.91 (%) 2.04 (%) 5.53
10. TSLN sau thuế trên doanh thu 26.56 29.15 2.59 9.75
11. TSLN sau thuế trên VKD 11.82 13.94 2.12 17.94
12. TSLN vốn chủ sở hữu 13.09 15.11 2.02 15.43
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Qua bảng số liệu ta có thể thấy được tình hình tài chính ổn định của
công ty trong thời gian qua. Các hệ số khả năng thanh toán và hệ số vốn chủ
sở hữu luôn đạt ở mức cao chứng tỏ khả năng chi trả các khoản nợ của công
ty là rất tốt đảm bảo mức độ an toàn về mặt tài chính cho công ty.
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh trong hai năm cũng rất cao
và có chiều hướng tăng dần chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty trong
năm có nhiều biến chuyển tích cực. Tuy nhiên để có thể đánh giá cụ thể và
chính xác hơn về tình hình hoạt động kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh của công ty trong năm vừa qua ta phải đi xem xét cụ thể hơn
về tình hình tổ chức sử dụng từng loại vốn.
Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809
Luận Văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất và nhân sự
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Tổng giám đốc
Phó tổng GĐ Phó tổng GĐ Phó tổng GĐ tài
KT-SX chính đổi mới DN
KHKT-Đầu tư
Văn Phòng Phòng tổ Phòng Phòng kỹ Phòng tài Phòng Phòng
thuật tiêu
phòng kế chức lao kỹ chính kế đầu tư
công thụ thị
thuật
hoạch động nghệ toán trường
Xí nghiệp Xí nghiệp Xí nghiệp Chi nhánh Chi nhánh Chi nhánh
chế tạo
sản xuất cơ lắp đặt Đà Nẵng HCM Quảng Ninh
phụ tùng
khí
- Đứng đầu là Hội đồng quản trị, ban kiểm soát và tổng giám đốc có
trách nhiệm quản lý, điều hành mọi hoạt động của công ty giúp việc cho giám
đốc là 3 phó giám đốc.
- Phó giám đốc kỹ thuật - sản xuất
- Phó giám đốc tài chính đổi mới doanh nghiệp
- Tiếp đến là các phòng ban
2.1. 4. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của
công ty trong những năm qua.
* Những thuận lợi
Thứ nhất: Công ty cổ phần thương mại dịch vụ máy xây dựng Komatsu
Việt Nam có một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, năng động. Đây
là nguồn lực quan trọng ảnh hưởng đến mọi hoạt động tổ chức sản xuất kinh
doanh có hiệu quả.
Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809
Luận Văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
Thứ hai, trong quá trình hoạt động kinh doanh công ty Komatsu là đối
tác tin cậy trong hầu hết các dự án xây dựng dân dụng, thủy điện, cầu đường,
xi măng và đặc biệt là các mỏ than, khoáng sản.
Thứ ba, giá cả mặt hàng của công ty được đánh giá là hợp lý và quan
trọng hơn là giá cả khá ổn định nhờ vậy mà công ty có điều kiện thuận lợi
trong việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty.
* Những khó khăn
Thứ nhất, công ty đang phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt của các
công ty khác.
Thứ hai, vấn đề giá cả luôn là mối quan tâm hàng đầu của khách hàng
trong khi hiện nay tình hình giá cả các mặt hàng trên thị trường đều có sự biến
động lên xuống thất thường
Thứ ba, công tác quảng bá, tiếp thị giới thiệu sản phẩm còn hạn chế
2.2. Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty đã thực hiện tốt công tác
tổ chức vốn và tìm các nguồn tài trợ để phục vụ cho nhu cầu hoạt động kinh
doanh của mình. Để có cái nhìn tổng quát hơn về vốn và nguồn vốn kinh
doanh công ty trong hai năm qua ta có thể xem xét bảng số liệu sau: (Bảng 3)
Qua bảng cho thấy cuối năm 2005, tổng vốn kinh doanh của công ty là
1,359,163,356,543đ đến cuối năm 2006 con số này lên đến
1,644,450,202,834đ (tăng 285,286,846,291đ với tỷ lệ tăng là 20,99%). Điều
này chứng tỏ trong năm 2006 công ty đã chú trọng nhiều đến việc mở rộng
quy mô hoạt động tăng quy mô vốn. Vốn kinh doanh trong năm tăng lên chủ
yếu là do sự tăng lên của VCĐ (VCĐ trong năm tăng lên 354,494,378,629đ
với tỷ lệ tăng 68.82%). VLĐ trong năm tuy có giảm xuống, nhưng sự giảm
sút này không ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty, ngượclại kết
quả kinh doanh tăng, lợi nhuận tăng, chứng tỏ VLĐ được sử dụng có hiệu
quả.
- Xét về cơ cấu VKD thì trước đây VLĐ chiếm tỷ trọng lớn nhưng do
đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty nên tỷ trọng này ngày càng có sự
giảm xuống và nhường chỗ cho VCĐ, đây là chiều hướng thay đổi tích cực
hợp lý đối với công ty. Cuối năm 2005, VLĐ chiếm tỷ trọng 62.10% còn lại
là VCĐ nhưng sang cuối năm 2006, con số này giảm xuống còn 47,12% tỷ
trọng VCĐ tăng lên đến 52,88% trong tổng vốn của công ty. Điều này chứng
tỏ trong năm công ty đã ưu tiên đầu tư nhiều vào VCĐ đặc biệt là đầu tư tài
chính dài hạn vào các chi nhánh và đầu tư mua sắm máy móc thiết bị mới.
Trong những năm tới, công ty nên phát huy những chuyển biến tích cực này,
không ngừng có sự điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn phù hợp hơn nữa nhằm phát
huy năng lực sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng VKD.
Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809
Luận Văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Bảng 3: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty trong 2 năm 2005 - 2006
Đơn vị tính: VNĐ
31/12/2005 31/12/2006 So sánh 2006 - 2005
Chỉ tiêu
Số tiền TT% Số tiền TT% Số tiền TT%
7=6:2
1 2 3 4 5 6 = 4-2
(100)
TÀI SẢN 1.359,163,356,543 100 1,644,450,202,834 285,286,846,291 20.99
I. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 844,038.172,166 62.10 774,825,457,828 47,12 -69,212,714,338 -8.20
1. Tiền và các khoản tương đương tiền 259,350,884,140 30.73 233,035,991,444 30.08 -26,314,892,696 -10.15
2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 413,147,087,036 48.95 329,578,155,753 42,54 -83,568,931,283 -20.23
3. Các khoản phải thu ngắn hạn 107,240,821,304 12,71 130,288,527,406 16,82 23,047,706,102 21.49
4. Hàng tồn kho 63,048,200,178 7.47 81,184,965,518 10.48 18,136,765,340 28.77
5. Tài sản ngắn hạn khác. 1,251,179,508 0.15 737,817,707 0.10 -513,361,801 -41.03
II. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 515,125,184,377 37.90 869,619,563,006 52.88 354,494,378,629 68.82
1. Các khoản phải thu dài hạn 843,152,437 0.16 843,152,437 0.10 0 0.00
2. Tài sản cố định 360,839,807,273 70.05 319,910,476,779 36.79 -40,929,330,494 -11.34
3. Bất động sản đầu tư 0.00 0.00 0
4. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 126,211,495,712 24.50 545,518,162,128 62.73 419,306,666,416 332.23
5. Tài sản dài hạn khác 27,230,728,955 5.29 3,347,771,662 0.38 -23,882,957,293 -87.71
NGUỒN VỐN 1,359,163,356,543 100 1,644,445,020,834 285,281,664,291 20.99
I. Nợ phải trả 113,901,728,181 8.38 117,154,075,092 7.12 3,252,346,911 2.86
1. Nợ ngắn hạn 113,901,728,181 117,154,075,092 100.00 3,252,346,911 2.86
2. Nợ dài hạn 0
II. Nguồn vốn chủ sở hữu 1,245,261,628,362 1,527,290,945,742 92,88 282,029,317,380 22.65
1. Vốn chủ sở hữu 1,243,805,406,056 99,88 1,525,678,278,580 99,89 281,872,872,524 22.66
2. Nguồn kinh phí và quỹ khác 1,456,222,306 0,12 1,612,667,162 0,11 156,444,856 10,74
Nguồn số liệu: Phòng Tài chính - Kế toán
Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809
Luận Văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
- Xét về nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của công ty trong hai năm qua
ta thấy. Trong năm 2006, để tài trợ cho VKD tăng lên trong năm, tổng nguồn
VKD của công ty cũng tăng lên với tỷ lệ tương ứng. Về cơ cấu nguồn vốn,
trong những năm qua trong tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty thì chiếm
đại đa số là vốn chủ sở hữu. Tại thời điểm cuối năm 2005 tỷ trọng nguồn
VCSH là 91,62% trong tổng số nguồn vốn kinh doanh của công ty, tại thời
điểm cuối năm 2006, con số này là 92.88% (tăng 1,26% ứng với tỷ lệ 1,36%).
Nợ phải trả chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của công ty và
ngày càng có xu hướng giảm xuống. Cuối năm 2005 nợ phải trả chiếm tỷ
trọng 8,38%, cuối năm 2006 nợ phải trả chỉ còn 7.12% trong tổng nguồn vốn.
Với cơ cấu nguồn vốn công ty, nếu xét về mức độ tự chủ về tài chính thì là
quá tốt, và đây là con số mơ ước của nhiều doanh nghiệp. Thông thường một
doanh nghiệp đạt độ an toàn về mặt tài chính khi hệ số nợ nhỏ hơn 0.5 và hệ
số đảm bảo nợ lớn hơn 1. Tuy nhiên, nếu xét hiệu quả sử dụng vốn thì cần
phải bàn thêm về tỷ lệ quá cao này. Mức độ an toàn về tài chính càng cao thì
TSLN trên vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp đạt được lại thấp hơn so với khả
năng có thể đạt được khi vẫn đảm bảo trong mức độ an toàn về tài chính.
Đồng nghĩa với việc này là doanh nghiệp đã sử dụng đồng vốn chưa thực sự
có hiệu quả, chưa đạt được mức cao nhất có thể. Chính vì vậy để khuyếch đại
hiệu quả kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hầu hết các doanh
nghiệp đều sử dụng tới sự ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính như một công cụ
tài chính hữu hiệu, khi đó hệ số nợ sẽ cao hơn 0.5 và hệ số đảm bảo nợ sẽ
thấp hơn 1. Khi xem xét thực tế công ty ta thấy mức độ an toàn về mặt tài
chính của công ty là quá cao, hệ số đảm bảo nợ của công ty lại không ngừng
tăng lên qua các năm, như vậy có thể nhận thấy rằng công ty chưa phát huy
hết khả năng sinh lời mà công ty có thể. Có thể giải thích đơn giản vấn đề này
là do công ty với vai trò là công ty mẹ cần thiết phải là một chỗ dựa vững
chắc cho các chi nhánh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Trong thời gian
tới, công ty cần phải có biện pháp phù hợp để giải quyết tốt mối quan hệ giữa
khả năng tự chủ, mức độ an toàn về tài chính và mức sinh lời có thể đạt được.
2.4. Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty
2.4.1. Cơ cấu vốn
Vốn cố định là giá trị toàn bộ TSCĐ của công ty kể cả các khoản đầu tư
tài chính dài hạn. Xuất phát từ vai trò quan trọng của VCĐ đối với hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung cũng như công ty nói riêng,
việc xem xét, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng cũng như đánh giá hiệu quả
sử dụng VCĐ là việc làm hết sức cần thiết.
Thực trạng sử dụng vốn cố định của công ty được phản ánh ở bảng 5.
Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809
Luận Văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Bảng 5: Cơ cấu vốn cố định của công ty trong năm 2005 - 2006
Đơn vị tính: VNĐ
31/12/2005 31/12/2006 So sánh 2006 - 2005
Chỉ tiêu
Số tiền Tỷ trọng % Số tiền Tỷ trọng % Số chênh lệch Tỷ lệ %
1. Các khoản phải thu dài hạn 843,152,437 0.16 843,152,437 0,10 0 0.00
2. Tài sản cố định 360,839,807,273 70.05 319,910,476,779 36.79 -40,929,330,494 -0.11
3. Bất động sản đầu tư - - - - - -
4. Các khoản đầu tư tài chính 126,211,495,712 24.50 545,518,162,128 62.73 419,306,666,416 332,22
dài hạn
5. Tài sản dài hạn khác 27,230,728,955 5.29 3,347,771,552 0.38 -23,882,957,403 -0.88
Tổng cộng 515,125,184,377 100.00 869,619,562,896 100.00 354,494,378,519 0.69
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809
Luận Văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
Qua bảng 5 cho thấy:
Tổng vốn cố định của công ty năm 2006 là 869,619,562,896đ; năm
2005 là 515,125,184,373đ tăng lên 345,494,378,629đ với tỷ lệ tăng là
68,82%). Trong đó, đáng chú ý là các khoản đầu tư tài chính tăng
419,306,666,416đ, tương ứng với tỷ lệ tăng 332,23%. Mặc dù giá trị tài sản
cố định và VCĐ khác trong năm giảm xuống nhưng tỷ lệ giảm không đáng kể
so với tỷ lệ tăng của các khoản đầu tư tài chính dài hạn nên vẫn làm cho tổng
giá trị vốn cố định trong năm tăng lên cao. Nguyên nhân chính của hiện tượng
này là do năm 2006 đã chú ý đầu tư tài chính dài hạn khá lớn nên tăng cả số
lượng tuyệt đối và cả tỷ trọng. Mức tuyệt đối tăng gấp trên 4 lần so với năm
2005. Về tỷ trọng năm 2005 là 24,5; năm 2006 là 62,73% so với tổng vốn cố
định của Công ty.
Trong tổng vốn cố định của công ty năm 2006 các khoản đầu tư tài
chính dài hạn có tốc độ tăng nhanh nhất, và đến cuối năm thì chiếm tỷ trọng
lớn nhất, trong năm khoảng này tăng 419,306,666,416đ, tỷ lệ tăng 332,22%
và đến cuối năm 2006 chiếm tỷ trọng 62,73% tổng VCĐ của công ty. Sở dĩ
như vậy là vì trong năm công ty tiếp tục đầu tư vào các chi nhánh dưới hình
thức đầu tư vốn dài hạn xét về cơ cấu VCĐ thì giá trị TSCĐ chiếm tỷ trọng
tương đối cao, tuy giảm xuống về cuối năm (đầu năm 2006 tỷ trọng này là
70,05%, đến cuối năm 2006 giảm xuống còn 36,79%).
2.4.2. Tình hình sử dụng TSCĐ của Công ty
Hiệu quả sử dụng VCĐ liên quan đến sử dụng TSCĐ. Thực trạng sử
dụng TSCĐ của công ty được phản ánh ở bảng số 6.
Qua bảng 6 ta thấy.
- Sang năm 2006, tổng nguyên giá TSCĐ là 686.983,279,997đ tăng
68,423,139,007đ (tỷ lệ tăng 1,06%) so với năm 2005 là do trong năm 2006
công ty tiến hành mua một số máy móc thiết bị sửa chữa, lắp đặt, chế tạo phụ
tùng máy xây dựng.
- Xét về cơ cấu TSCĐ của công ty là tương đối hợp lý, ta thấy TSCĐ
dùng vào sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn (nhà cửa, kho bãi, máy móc
thiết bị công tác….) trong tổng TSCĐ. Các loại tài sản khác như dụng cụ
quản lý chỉ chiếm một phần như trong tổng giá trị TSCĐ của công ty vì đây
chỉ là những tư liệu phụ không thể thiếu hỗ trợ cho việc sản xuất kinh doanh.
TSCĐ cần nhưng chưa dùng chiếm tỷ trọng không đáng kể, đây là một vấn đề
tích cực của công ty.
- Máy móc thiết bị cuối năm tăng lên 1 lượng 58,869,420,030đ so với
đầu năm là do trong năm 2006 công ty đầu tư mua sắm một số máy móc thiết
bị như lắp đặt dây chuyền sửa chữa, bảo dưỡng, máy xây dựng, xe nông…
trong năm, công ty đã xây dựng thêm hệ thống nhà để xe cho cán bộ công
nhân viên.
- Về phương tiện vận tải cuối năm 2006 nguyên giá tăng lên
18,813,407,883đ (tăng 4,956,353,300đ với tỷ lệ tăng 35,77%) so với đầu năm
Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809
Luận Văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
là do công ty mua sắm một số phương tiện vận chuyển mới nhằm phục vụ đưa
đón công nhân viên đi công tác tại các chi nhánh.
Thái Thị Huyền Trang Lớp: 809