Đề tài tiến hành xây dựng mô hình thực tế trên hệ thống, tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý hoạt động, cách đấu nối và cài đặt của loadcell, plc, màn hình hmi sử dụng trong mô hình

  • 61 trang
  • file .docx
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, không sao
chép từ bất cứ tài liệu nào.
Các số liệu, kết quả trong bản đồ án này là trung thực và chưa từng được
công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hữu Đức
LỜI CÁM ƠN
Sau quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Hàng Hải Việt
Nam. Được sự giúp đỡ của các thầy cô trong Khoa Điện – Điện Tử và đặc biệt
là các thầy cô trong bộ môn Điện – Tự Động Công Nghiệp em đã hoàn thành
xong đồ án này đúng tiến độ.
Được sự phân công của bộ môn em được nhận đề tài “Xây dựng mô hình
hiển thị giá trị đo từ Loadcell về PLC qua màn hình KTP 600” với sự hướng dẫn
của thầy giáo ThS. Trần Tiến Lương.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS. Trần Tiến Lương, đã hướng
dẫn và chỉ bảo tận tình trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, với kinh
nghiệm giảng dạy lâu năm cùng kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực PLC thầy đã
giúp em hoàn thành được những mục tiêu cơ bản mà đề tài đặt ra. Bên cạnh đó
em xin cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô trong bộ môn và bộ môn Điện tự
động công nghiệp đã hỗ trợ trang thiết bị vật tư để tạo điều kiện giúp đỡ chúng
em hoàn thành mô hình và bản đồ án này.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................................i
1. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................i
2. Mục đích của đề tài.........................................................................................i
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................i
4. Phương pháp nghiên cứu khoa học.................................................................i
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.............................................................................i
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CÁC THIẾT BỊ TRONG MÔ HÌNH.......................1
1.1. Giới thiệu về bộ điều khiển logic khả trình PLC S7-1200..........................1
1.1.1. Khái quát chung..................................................................................1
1.1.2. CPU S7-1200.......................................................................................1
1.1.3. Module mở rộng PLC S7-1200...........................................................4
1.1.4. Cổng PROFINET................................................................................5
1.1.5. Lưu trữ dữ liệu, các vùng nhớ và việc ghi địa chỉ...............................7
1.1.6. Vòng quét chương trình....................................................................10
1.2. GIỚI THIỆU VỀ MÀN HÌNH KTP 600..................................................11
1.2.1. Khái quát về sản phẩm......................................................................11
1.2.2. Thiết kế cơ bản của KTP600 PN basic..............................................13
1.2.3. Bật tắt thiết bị KTP 600.....................................................................14
1.2.4. Nhập dữ liệu......................................................................................15
1.2.5. Cấu hình thiết bị KTP 600.................................................................16
1.2.6. Thay đổi cấu hình mạng....................................................................17
1.2.7. Giao tiếp của KTP 600......................................................................18
CHƯƠNG 2. GIAO TIẾP TRONG PLC S7-1200 VÀ MÀN HÌNH KTP 600..20
2.1. Giới thiệu phần mềm TIA Portal...............................................................20
2.1.1. Khái quát phần mềm.........................................................................20
2.1.2. Làm việc với phần mềm TIA Portal V13..........................................21
2.2. Giao tiếp giữa PLC S7 1200 với PC.........................................................24
2.2.1. Thành lập kết nối truyền thông phần cứng........................................25
2.2.2. Cấu hình cho thiết bị.........................................................................25
2.3. Giao tiếp giữa KTP 600 với PC................................................................26
2.3.1. Thiết lập dự án...................................................................................27
2.3.2. Thành lập kết nối truyền thông phần cứng........................................30
2.3.3. Cấu hình cho thiết bị.........................................................................30
2.4. Giao tiếp giữa PLC S7-1200 với màn hình KTP 600...............................32
2.4.1. Các bước cần thiết trong việc cấu hình truyền thông giữa một HMI
và một CPU.........................................................................................................32
2.4.2. Cấu hình các kết nối mạng logic giữa một HMI và một CPU..........33
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐO KHỐI LƯỢNG...........35
3.1. Thực hiện bài toán.....................................................................................35
3.1.1. Xây dựng bài toán cụ thể...................................................................35
3.1.2. Giải pháp thực hiện...........................................................................35
3.2. Các thiết bị trong mô hình.........................................................................36
3.2.1. Loadcell.............................................................................................36
3.2.2. Bộ chuyển đổi tín hiệu DRAGO DS7500.........................................37
3.2.3. Màn hình HMI KTP 600...................................................................40
3.3. Thiết kế xây dựng điều khiển và giám sát mô hình..................................41
3.3.1. Sơ đồ mạch điều khiển......................................................................41
3.3.2. Sơ đồ tuật toán...................................................................................43
3.3.3. Chương trình điều khiển....................................................................43
3.4. Kết quả......................................................................................................45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................48
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................49
MỘT SỐỐ TỪ VIẾỐT TẮỐT VÀ KÍ HIỆU SỬ DỤNG TRONG ĐẾỀ TÀI
Kí hiệu Giải thích
I/O Input/Output – Đầu vào/đầu ra
CPU Central Processing Unit – Bộ xử lí trung tâm
PLC Programmable Logic Controller – Thiết bị điều khiển
logic khả trình
CM Communication Module – Module truyền thông
SB Signal Board – Bảng tín hiệu
SM Signal Module – Module tín hiệu
TCP Transport Control Protocol – Giao thức điều khiển vận
chuyển
HMI Human Machine Interface – Thiết bị giao tiếp giữa
người điều hành và máy móc thiết bị
DB Data Block – Khối dữ liệu
PC Personal Computer – Máy tính cá nhân
MAC Media Address Control – Địa chỉ điều khiển phương tiện
truyền thông
TIA Total Intergrated Automation – Phần mềm mô phỏng tự
động
IP Internet Protocol – Địa chỉ của một máy tính hay thiết bị
lập trình
ADC Analog-to-digital converter – Mạch chuyển đổi tương tự
ra số
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng Tên bảng Trang
1.1 Chức năng của các loại CPU S7-1200 2, 3, 4
1.2 Các đặc tính của module mở rộng 4, 5
1.3 Các vùng nhớ của CPU S7-1200 8, 9
1.4 Chức năng các phím trên màn hình 15
1.5 Chức năng của các thuộc tính trong Control Panel 16, 17
3.1 Quy luật chọn đầu vào 38
3.2 Quy luật chọn đầu ra 39
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hình Tên hình vẽ Trang
vẽ
1.1 CPU S7-1200 2
1.2 Các loại module mở rộng của PLC S&-1200 5
1.3 Kết nối trực tiếp: Thiết bị lập trình được kết nối CPU 6
S71200
1.4 Kết nối trực tiếp: HMI được kết nối đến CPU S7-1200 6
1.5 Kết nối trực tiếp: Một CPU S7-1200 được kết nối đến 6
một CPU S7-1200 khác
1.6 Kết nối mạng: Có nhiều hơn 2 thiết bị được kết nối với 7
nhau, bằng cách sử dụng một bộ chuyển mạch Ethernet
CSM1277
1.7 Cách ghi địa chỉ 9
1.8 Vòng quét chương trình 10
1.9 Màn hình KTP600 PN basic 12
1.10 Cấu tạo màn hình KTP600 13
1.11 Cấp nguồn 24V cho thiết bị KTP600 14
1.12 Giao diện khởi động KTP600 14
1.13 Bảng bàn phím chữ và số 15
1.14 Các thuộc tính trong Control Panel 16
1.15 Thiết lập địa chỉ IP cho KTP 600 17
1.16 Kết nối PC thông qua cổng PROFINET (LAN) 18
1.17 Kết nối KTP với PLC thông qua cổng PROFINET 19
(LAN)
2.1 Biểu tượng TIA Portal V13 21
2.2 Tạo một dự án trong TIA Portal V13 22
2.3 Ghi tên dự án 22
2.4 Chọn cấu hình thiết bị 23
2.5 Chọn Add new device 23
2.6 Chọn loại CPU trong PLC 24
2.7 Project mới được hiện ra 24
2.8 Cổng PROFINET 25
2.9 Chọn loại KTP 27
2.10 Bảng cấu hình KTP 600 28
2.11 CPU kết nối voiwsKTP 600 28
2.12 Giao diện màn hình KTP 600 29
2.13 Thanh công cụ Toolbox 29
2.14 Chọn cổng PROFINET của KTP 600 30
2.15 Cấu hình địa chỉ IP 31
2.16 Giao diện điều khiển giám sát dự án 31
2.17 PLC kết nối với KTP 600 32
2.18 Các thiết bị dùng để kết nối 33
2.19 Lựa chọn cổng trên một thiết bị và kéo kết nối đến cổng 34
trên thiết bị thứ hai
2.20 Thả chuột để tạo ra kết nối mạng 34
3.1 Mô hình đo khối lượng 35
3.2 Loadcell NS1-3M2 36
3.3 Bộ chuyển đổi tín hiệu DRAGO DS75000 37
3.4 Sơ đồ nối day bộ chuyển đổi DS 7500 39
3.5 Bảng quy luật chọn chế độ và các Switch chọn chế độ 40
3.6 Màn hình KTP 600 41
3.7 Mạch điều khiển 42
3.8 Sơ đồ thuật toán 43
3.9 Chương trình điều khiển 44
3.10 Giá trị đọc được từ PLC cho các đầu vào tương tự 44
3.11 Bảng PLC tags 45
3.12 Giao diện xây dựng trên chương trình 45
3.13 Bảng đặc tính thông số của hộp I/O filed 46
3.14 Kết quả hiển thị trên màn hình 47
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, nền công nghiệp đang phát triển theo hướng công nghiệp hóa
hiện đại hóa. Các thiết bị đo lường được sử dụng phổ biến và rộng rãi trong
công nghiệp. Vậy nên việc ứng dựng mô hình đo khối lượng vào thực tế sản
xuất là cần thiết.
2. Mục đích của đề tài
Xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài, em đã tiến hành xây dựng mô hình
đo khối lượng. Sử dụng Loadcell đưa tín hiệu về PLC xử lý và hiển thị lên màn
hình HMI.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành xây dựng mô hình thực tế trên hệ thống, tìm hiểu cấu tạo,
nguyên lý hoạt động, cách đấu nối và cài đặt của Loadcell, PLC, màn hình HMI
sử dụng trong mô hình.
4. Phương pháp nghiên cứu khoa học
Trong quá trình nghiên cứu nhóm đã tiến hành thu thập tài liệu về các loại
Loadcell, bộ chuyển đổi, PLC và màn hình KTP 600. Phân tích các tài liệu thu
được, tổng hợp các đặc điểm chính cần thiết cho đề tài. Từ các đặc điểm đã tổng
hợp được ta tiến hành thiết kế, xây dựng mô hình đo khối lượng. Chạy thử mô
hình vật lý đã xây dựng, tiến hành hiệu chỉnh để đạt được kết quả tốt nhất.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Việc xây dựng mô hình vật lý, cài đặt và đấu nối giữa PLC với Loadcell
và màn hình KTP 600 trong mô hình giúp em có được những kiến thức quý báu
về hệ thống điều khiển dùng PLC trong công nghiệp nói chung cũng như cách
vận hành và cài đặt chương trình PLC nói riêng. Đó là những kiến thức vô cùng
bổ ích cho em sau khi ra trường và đi làm.
i
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CÁC THIẾT BỊ TRONG MÔ HÌNH
1.1. Giới thiệu về bộ điều khiển logic khả trình PLC S7-1200
1.1.1. Khái quát chung
“Bộ điều khiển logic khả trình (PLC) S7-1200 mang lại tính linh hoạt và
sức mạnh để điều khiển nhiều thiết bị đa dạng hỗ trợ các yêu cầu về điều khiển
tự động. Sự kết hợp giữa thiết kế thu gọn, cấu hình linh hoạt và tập lệnh mạnh
mẽ đã khiến cho S7-1200 trở thành một giải pháp hoàn hảo dành cho việc điều
khiển nhiều ứng dụng đa dạng khác nhau.
Kết hợp một bộ vi xử lý, một bộ nguồn tích hợp, các mạch ngõ vào và
mạch ngõ ra trong một kết cấu thu gọn, CPU trong S7-1200 đã tạo ra một PLC
mạnh mẽ. Sau khi người dùng tải xuống một chương trình, CPU sẽ chứa mạch
logic được yêu cầu để giám sát và điều khiển các thiết bị nằm trong ứng dụng.
CPU giám sát các ngõ vào và làm thay đổi ngõ ra theo logic của chương trình
người dùng, có thể bao gồm các hoạt động như logic Boolean, việc đếm, định
thì, các phép toán phức hợp và việc truyền thông với các thiết bị thông minh
khác.” [5]
“Một số tính năng bảo mật giúp bảo vệ việc truy xuất đến cả CPU và
chương trình điều khiển:
 Mỗi CPU cung cấp một sự bảo vệ bằng mật khẩu cho phép người dùng
cấu hình việc truy xuất đến các chức năng của CPU.
 Người dùng có thể sử dụng chức năng “know-how protection” để ẩn mã
nằm trong một khối xác định.
CPU cung cấp một cổng PROFINET để giao tiếp qua một mạng
PROFINET. Ngoài ra có thể dùng các module truyền thông dành cho việc giao
tiếp qua các mạng RS232 hay RS485.” [5]
1.1.2. CPU S7-1200
“Các module CPU khác nhau có hình dạng, chức năng, tốc độ xử lý lệnh,
bộ nhớ chương trình khác nhau….
1
S7-1200 có 3 dòng là CPU 1211C, CPU 1212C và 1214C.
Hình 1.1. CPU S7-1200
(1): Bộ phận kết nối nguồn.
(2): Bộ phận kết nối dây dẫn vào ra cho người dùng.
(3): Các led trạng thái I/O.
(4): Cổng PROFINET.
Các kiểu CPU khác nhau cung cấp một sự đa dạng các tính năng và dung
lượng giúp cho người dùng tạo ra các giải pháp có hiệu quả cho nhiều ứng dụng
khác nhau.” [9]
Bảng 1.1. Chức năng của các loại CPU S7-1200
Chức năng CPU 1211C CPU1212C CPU 1214C
Kích thước vật lý 90 x100 x 75 110 x 100 x 75
Bộ nhớ người dùng
 Bộ nhớ làm việc  25 KB  50 KB
 Bộ nhớ nạp  1 MB  2 MB
 Bộ nhớ dữ lại  2 KB  2 KB
2
I/O tích hợp cục bộ
 6 ngõ vào / 4  8 ngõ vào /6  14 ngõ vào /
 Kiểu số
ngõ ra ngõ ra 10 ngõ ra
 Kiểu tương tự
 2 ngõ ra  2 ngõ ra  2 ngõ ra
Kích thước ảnh tiến
1024 byte ngõ vào (I) và 1024 byte ngõ ra (Q)
trình
Bộ nhớ bit (M) 4096 byte 8192 byte
Độ mở rộng các
Không 2 8
module tín hiệu
Bảng tín hiệu 1
Các module truyền
3 ( mở rộng về bên trái)
thông
Các bộ đếm tốc độ cao 3 4 6
 Đơn pha  3 tại 100  3 tại 100 kHz  3 tại 100 kHz
kHz 1 tại 30 kHz 3 tại 30 kHz
 Vuông pha  3 tại 80kHz  3 tại 80 kHz  3 tại 80 kHz
1 tại 20 kHz
3 tại 20 kHz
Các ngõ ra xung 2
Thẻ nhớ Thẻ nhớ SIMATIC ( tùy chọn)
0
Thời gian lưu giữ đồng Thông thường 10 ngày / ít nhất 6 ngày tại 4 C
hồ thời gian thực
PROFINET 1 cổng truyền thông Ethernet
Tốc độ thực thi tính 18 µs/lệch
toán thực
Tốc độ thực thi 0,1 µs/lệch
Boolean
3
1.1.3. Module mở rộng PLC S7-1200
“PLC S7-1200 có thể mở rộng các module tín hiệu và các module gắn
ngoài để mở rộng chức năng của CPU. Ngoài ra, có thể cài đặt thêm các module
truyền thông để hỗ trợ giao thức truyền thông khác.
Khả năng mở rộng của từng loại CPU tùy thuộc vào các đặc tính, thông số
và quy định của nhà sản xuất.
S7-1200 có các loại module mở rộng sau:
- Communication module (CM).
- Signal board (SB).
- Signal Module (SM).” [9]
Bảng 1.2. Các đặc tính của module mở rộng
Module Chỉ ngõ vào Chỉ ngõ ra Kết hợp In/Out
8 x DC In 8 x DC In / 8 x
DC Out
8 x DC Out
8 x Relay Out 8 x DC In / 8 x
relay Out
Kiểu số
16 x DC In / 16
16 x DC Out x DC Out
Module tín
16 x DC In 16 x relay
hiệu (SM) Out 16 x DC In / 16
x Relay Out
4 x Analog In 2 x Analog In 4 x Analog In /
Kiểu tương tự 8 x Analog In 4 x Analog In
2 x Analog Out
2 x DC In / 2 x
Bảng tín hiệu Kiểu số _ _ DC Out
(SB) Kiểu tương tự 1 x Analog In
_ _
Module truyền thông (CM)
4
 RS485
 RS232
Hình 1.2. Các loại mô đun mở rộng của PLC S7-1200
1.1.4. Cổng PROFINET
“CPU S7-1200 có một cổng PROFINET được tích hợp, hỗ trợ cả tiêu
chuẩn truyền thông Ethernet và dựa trên TCP/IP. Các giao thức ứng dụng sau
đây được hỗ trợ bởi CPU S7-1200:
- Giao thức điều khiển vận chuyển (Transport Control Protocol – TCP).
- ISO trên TCP (RFC 1006).
CPU S7-1200 có thể giao tiếp với các CPU S7-1200 khác, với thiết bị lập
trình STEP 7 Basic, với các thiết bị HMI, và với các thiết bị không phải của
Siemens bằng cách sử dụng các giao thức truyền thông TCP tiêu chuẩn. Có hai
cách để giao tiếp sử dụng PROFINET:
- Kết nối trực tiếp: sử dụng kết nối trực tiếp khi ta đang sử dụng một thiết
bị lập trình, HMI hay một CPU khác được kết nối đến một CPU riêng lẻ.
- Kết nối mạng: sử dụng các truyền thông mạng khi ta đang kết nối với hơn
5
hai thiết bị (ví dụ các CPU, HMI, các thiết bị lập trình, và các thiết bị không
phải của Siemens).”[7]
Hình 1.3. Kết nối trực tiếp: Thiết bị lập trình được kết nối CPU S7 1200
Hình 1.4. Kết nối trực tiếp: HMI được kết nối đến CPU S7-1200
Hình 1.5. Kết nối trực tiếp: Một CPU S7-1200 được kết nối đến một CPU S7-
1200 khác
6
Hinh 1.6. Kết nối mạng: có nhiều hơn 2 thiết bị được kết nối với nhau, bằng
cách sử dụng một bộ chuyển mạch Ethernet CSM1277
Một bộ chuyển mạch Ethernet là không cần thiết đối với một kết nối trực
tiếp giữa một thiết bị lập trình hay HMI với một CPU. Bộ chuyển mạch Ethernet
chỉ được yêu cầu cho một mạng với nhiều hơn 2 CPU hay các thiết bị HMI. Bộ
chuyển mạch Ethernet 4 cổng CSM1277 của Siemens có thể được dùng để kết
nối các CPU và các thiết bị HMI. Cổng PROFINET trên CPU S7-1200 không
chứa một thiết bị chuyển mạch Ethernet.
* Số lượng tối đa các kết nối đối với cổng PROFINET
Cổng PROFINET trên CPU hỗ trợ các kết nối truyền thông đồng thời sau:
 3 kết nối đối với truyền thông HMI đến CPU.
 1 kết nối đối với truyền thông thiết bị lập trình (PG) đến CPU.
 8 kết nối đối với truyền thông chương trình S7-1200 bằng cách sử
dụng các lệnh khối T (TSEND_C, TRCV_C, TCON, TDISCON,
TSEN, TRCV).
 3 kết nối đối với một CPU S7-1200 thụ động giao tiếp với một CPU
S7 tích cực.
1.1.5. Lưu trữ dữ liệu, các vùng nhớ và việc ghi địa chỉ
“CPU cung cấp một số các tùy chọn dành cho việc lưu trữ dữ liệu trong
suốt sự thực thi chương trình người dùng:
7
- Global memory (bộ nhớ toàn cục): CPU cung cấp nhiều vùng nhớ chuyên
môn hóa, bao gồm các ngõ vào (I), các ngõ ra (Q) và bộ nhớ bit (M). Bộ nhớ
này là có thể truy xuất bởi tất cả các khối mã mà không có sự hạn chế nào.
- Data block (DB – khối dữ liệu): ta có thể bao gồm các DB trong chương
trình người dùng để lưu trữ dữ liệu cho các khối mã. Dữ liệu được lưu trữ vẫn
duy trì khi sự thực thi của một khối mã có liên quan dần kết thúc.
- Temp memory (bộ nhớ tạm thời): khi một khối mã được gọi, hệ điều hành
của CPU phân bổ bộ nhớ tạm thời hay cục bộ (L) để sử dụng trong suốt sự thực
thi của khối. Khi sự thực thi của khối hoàn thành, CPU sẽ phân bổ lại bộ nhớ
cục bộ dành cho việc thực thi các khối mã khác.
Mỗi vị trí bộ nhớ khác nhau có một địa chỉ đơn nhất. Chương trình người
dùng sử dụng các địa chỉ này để truy xuất thông tin trong vị trí bộ nhớ.” [9]
Bảng 1.3. Các vùng nhớ của CPU S7 1200
Ép Lưu
Vùng nhớ Miêu tả
buộc trữ
I Được sao chép từ các ngõ vào vật lý tại
không không
Ngõ vào ảnh tiến điểm bắt đầu của chu trình quét
trình
Việc đọc ngay lập tức của các điểm ngõ Khôn
I_:P Có
vào trên CPU, SB, SM g
Ngõ vào vật lý
Q Được sao chép từ các ngõ ra vật lý tại
không không
Ngõ ra ảnh tiến điểm bắt đầu của chu trình quét
trình
Q_:P Việc nghi ngay lập tứ của các điểm ngõ Khôn

Ngõ ra vật lý vào trên CPU, SB, SM g
M
Bộ nhớ dữ liệu và điều khiển không có
Bộ nhớ bit
L Dữ liệu tạm thời cho một khối, một bộ Khôn
không
Bộ nhớ tạm thời phận của khối đó g
8
DB Bộ nhớ dữ liệu và còn là bộ nhớ thông số
không Có
Khối dữ liệu dành cho các FB
Mỗi vùng nhớ khác nhau có một địa chỉ đơn nhất. Chương trình người
dùng sử dụng các địa chỉ này để truy xuất thông tin trong vị trí bộ nhớ. Hình
dưới đây thể hiện cách thức truy xuất một bit (còn được gọi là ghi địa chỉ
“byte.bit”). Trong ví dụ này, vùng bộ nhớ và địa chỉ byte (M = bộ nhớ bit và
2 = byte 2) được theo sau bởi một dấu chấm (“.”) để ngăn cách địa chỉ bit (bit
4).
A: Bộ định danh vùng nhớ.
B: Địa chỉ byte: byte 2.
C: Dấu ngăn cách.
D: Vị trí bit của byte (bit 4 trong số 8 bit).
E: Các byte của vùng nhớ.
F: Các bit của byte được chọn.
M 2 . 4
A B C D
0
1
2
3 E
4
5
7 6 5 4 3 2 1 0
F
Hình 1.7. Cách ghi địa chỉ
Ta có thể truy xuất dữ liệu trong hầu hết các vùng bộ nhớ (I, Q, M, DB và
L) gồm các kiểu Byte, Word, hay Double Word bằng cách sử dụng định dạng
9
“byte address”. Để truy xuất một dữ liệu Byte, Word, hay Double Word trong
bộ nhớ, ta phải xác định địa chỉ theo cách giống như xác định địa chỉ cho một
bit. Điều này bao gồm một bộ định danh vùng, ký hiệu kích thước dữ liệu, và địa
chỉ byte bắt đầu của giá trị Byte, Word, hay Double Word. Các ký hiệu kích
thước là B (Byte), W (Word) và D (Double Word), ví dụ IB0, MW20 hay QD8.
Các tham chiếu như là I0.3 và Q1.7 sẽ truy xuất ảnh tiến trình. Để truy xuất ngõ
vào hay ngõ ra vật lý, ta cộng thêm tham chiếu với ký tự “:P” (như là I0.3:P,
Q1.7:P hay “Stop:P”).
1.1.6. Vòng quét chương trình
Hình 1.8. Vòng quét chương trình
- “Mỗi chu kỳ quét bắt đầu bằng việc tìm kiếm các giá trị hiện thời của các
ngõ ra kiểu số hay kiểu tương tự từ ảnh tiến trình và sau đó ghi chúng đến các
ngõ ra vật lý của CPU, các module SB và SM được cấu hình cho việc cập nhật
I/O tự động (cấu hình mặc định). Khi một ngõ ra vật lý được truy xuất bởi một
lệnh, cả ảnh tiến trình ngõ ra và bản thân ngõ ra vật lý đều được cập nhật.
- Chu kỳ quét tiếp tục bằng việc đọc các giá trị hiện thời của các ngõ vào
kiểu số hay kiểu tương tự từ CPU, các module SB, SM được cấu hình cho việc
10