Đề tài quản trị học xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp

  • 14 trang
  • file .doc
Quản trị chiến lược GVGD: Lê Chí Công
ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO
DOANH NGHIỆP
…♥♠♦♣…
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế toàn cầu với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp nói
chung và các nhà hàng nói riêng thì tất cả các doanh nghiệp phải thường xuyên nhìn nhận lại
con đường mình đã đi qua, những gì mình đã thực hiện trong thời gian hoạt động, xem thử
nó còn có phù hợp nữa hay không, nhằm mục đích đưa ra những chính sách mới, những
chiến lược mới cho phù hợp với thời thế , phù hợp với điều kiện hiện tại của doanh nghiệp .
Và hoạt động kinh doanh Nhà hàng cũng thế, phải thường xuyên đổi mới để thích
nghi và phát triển,Nhà hàng Thiên Thanh là nhà hàng mới thành lập trong thời gian gần đây,
vì vậy cần có nhiều kế hoạch, chính sách, chiến lược phù hợp để phát triển trong thời gian
tới, được sự giúp đỡ của thầy, sự thống nhất của cả nhóm và sự hỗ trợ từ nhà hàng , nhóm
em thực hiện quá trình nghiên cứu và xây dựng chiến lược cho Nhà hàng Thiên Thanh, trong
quá trình thực hiện còn nhiều sai sót mong thầy và các bạn giúp đỡ để bài nghiên cứu thêm
hoàn chỉnh.
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP.
A. Khái quát về doanh nghiệp.
1. Tên đầy đủ: Công ty TNHH Thiên Thanh.
2. Tên giao dịch: Nhà hàng Thiên Thanh.
3. Tên viết tắt: Thien Thanh co, ltd.
4. Đơn vị trực thuộc: 386 – 388 Lê Hồng Phong, Phước Long, Nha Trang, Khánh
hòa.
5. Ngày thành lập: 07/08/2008.
6. Vốn điều lệ: 250. 000. 000 VND (Hai trăm năm mươi triệu Việt Nam đồng).
7. Vốn pháp định: Không có.
B. Chức năng, nhiệm vụ của nhà hàng.
1. Loại hình hoạt động: Sản xuất, kinh doanh.
2. Chức năng:
Nhóm 08 Page 1
Quản trị chiến lược GVGD: Lê Chí Công
+ Kinh doanh dịch vụ, ăn uống.
+ Kinh doanh rượi, bia, nước giải khát.
+ Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá.
+ Chế biến và bảo quản thủy sản.
+ Bán buôn thủy sản, nông sản.
3. Nhiệm vụ: “ Để khách mãi không quên”
C. Một số đặc điểm chính của nhà hàng.
1. Khái quát quá trình thành lập và phát triển:
Ngày 07/08/2008: Công ty TNHH Thiên Thanh (nhà hàng Thiên Thanh) được
thành lập bởi bà Hoàng Thị Loan và một số người bạn của mình.
Thời gian đầu, nhà hàng chỉ tập trung chủ yếu vào khách hàng địa phương.
Nhưng nhận thấy tiềm năng về du lịch của tỉnh nhà rất phát triển, nhà hàng
chuyển sang phục vụ cho khách đoàn do các tour du lịch trong và ngoài tỉnh dẫn
đến . Từ đó mở một bước đi mới cho nhà hàng.
2. Đặc điểm của cán bộ, công nhân viên:
- Về lãnh đạo: Không có bằng cấp cụ thể về quản lý, chủ yếu theo kinh nghiệm tự rút
ra. Bộ máy quản lý theo kiểu “Gia đình trị”.
- Về nhân viên: Đa số nhân viên đều không được đào tạo một cách bài bản. Xuất phát
từ nhiều nghề khác nhau. Trình độ học vấn không cao. Độ tuổi từ 21 – 38.
3. Đặc điểm về thiết bị, kỹ thuật:
- Nhà hàng đã đầu tư trang thiết bị khá đầy đủ. Đáp ứng được các nhu cầu của khách
hàng: ánh sáng, âm thanh, thiết bị trình chiếu.
- Thiết bị chế biến, bảo quản các nguồn nguyên liệu được trang bị tốt, có khả năng bảo
đảm chất lượng nguyên liệu và sản phẩm như: hệ thống máy lạnh, tủ đông, tủ bảo
quản,…
- Các đồ dùng dành cho khách hàng lịch sự, cao cấp.
- Bàn ghế được làm từ chất liệu gỗ, đơn giản, mộc mạc, nhưng sang trọng.
4. Đặc điểm về khách hàng:
- Khách hàng là từ những tour du lịch, tiệc cưới, sinh nhật,… khác nhau, nên tập trung
nhiều tầng lớp, vùng miền, giới tính, tuổi tác, nghành nghề.
5. Đặc điểm về thị trường: Có tiềm năng lớn.
6. Phạm vi sản xuất kinh doanh: 350m2, mở rộng 3 lầu.
D. Cơ cấu tổ chức bộ máy.
- Hội đồng thành viên.
- Chủ tịch hội đồng thành viên.
- Giám đốc.
- Phó giám đốc.
- Kế toán trưởng.
- Hơn 30 nhân viên: Kế toán viên, đầu bếp, NV phục vụ, NV quản lý,…
E. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2009.
1. Doanh thu:
Nhóm 08 Page 2
Quản trị chiến lược GVGD: Lê Chí Công
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp sản phẩm: 1.493.425.644 VND.(60% doanh
thu là cung cấp các món ăn cho thực khách).
+ Doanh thu hoạt động tài chính: 29.405 VND.
2. Giá vốn hàng bán: 1.147.893.216 VND.
3. Chi phí quản lý kinh doanh: 297.724.576 VND.
4. Nộp thuế: 11.959.314 VND.
5. Thực lãi: 35.877.943 VND.
PHẦN II: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CHO DOANH NGHIỆP
I. Phân tích môi trường kinh doanh của nhà hàng.
I.1. Ma trận đánh giá môi trường bên ngoài:
EFE MATRIX
Mức độ quan Phân Tính
TT Các yếu tố bên ngoài
trọng loại điểm
1 Thị trường tiềm năng 0,079 3 0,23
2 Nguồn nguyên liệu bên ngoài. 0,089 4 0,356
3 Cạnh tranh mạnh mẽ giữa các nhà hàng 0,081 2 0,126
4 Vị trí của nhà hàng. 0,081 3 0,243
Xu hướng liên kết giữa các tour du lịch nhà
5 0,075 3 0,225
hàng
Sự thay đổi về nhu cầu ăn uống của khách
6 0,069 3 0,20
hàng.
7 Nha trang là thành phố du lịch. 0,081 3 0,243
8 Sự thay đổi chính sách về thuế. 0,058 3 0,174
Khách hàng đòi hỏi về việc nâng cao chất 0,068
9 3 0,204
lượng sản phẩm dịch vụ.
Dịch vụ thay thế phát triển(quán ăn, quán nhậu 0,071
10 2 0,142
bình dân…)
11 Dịch bệnh (ở người và ở gia xúc gia cầm) 0,056 2 0,112
Sự thay đổi khí hậu ảnh hưởng đến nguồn 0,056
12 2 0,112
nguyên liệu.
Nhóm 08 Page 3
Quản trị chiến lược GVGD: Lê Chí Công
Các quy định của nhà nước về vệ sinh an toàn 0,068
13 3 0,204
thực phẩm.
14 Sự thay đổi địa điểm du lịch của khách hàng. 0,056 2 0,112
Tổng cộng. 1 2,789
I.2. Kết luận:
- Dựa trên ma trận EFE ta thấy, với tổng số điểm quan trọng là 1 cho biết chiến
lược của nhà hàng không tận dụng được hết các cơ hội và né tránh được các nguy
cơ của môi trường bên ngoài.
- Yếu tố “nguồn nguyên liệu” bằng 0,089 là cao nhất cho nghành dịch vụ nhà hàng
mà nhà hàng Thiên Thanh chịu ảnh hưởng tác động mạnh. Mặt khác hệ số của yếu
tố này bằng 4, cho nên dễ dàng thấy được nhà hàng đã có phản ứng hiệu quả với
yếu tố “ Nguồn nguyên liệu”.
- Tiếp theo là các yếu tố “Vị trí nhà hàng”, “Cạnh tranh mạnh mẽ giữa các nhà
hàng”, “Nha Trang là thành phố du lịch” đều có mức quan trọng như nhau là
0,081. Nhưng hệ số của các yếu tố “Vị trí nhà hàng”, và “Nha trang là thành phố
du lịch” bằng 3, trong khi yếu tố “sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các nhà hàng”
bằng 2, điều này cho thấy nhà hàng đã tận dụng được khá tốt cơ hội về yếu tố vị
trí, và lợi thế của thành phố Nha Trang, nhưng lại yếu trong sự cạnh tranh với các
nhà hàng trong cùng một lĩnh vực.
 Chung quy lại, ta thấy tổng điểm trên danh mục những yếu tố môi trường bên
ngoài là 2,789 cho thấy nhà hàng chỉ đạt mức trên trung bình về các chiến lược
hiện nay của họ.
Xác định cơ hội và nguy cơ chính cho doanh nghiệp:
Cơ hội chính:
1. Nguồn nguyên liệu bên ngoài phong phú.
2. Nha trang là thành phố du lịch nổi tiếng.
3. Vị trí nhà hàng thuận lợi.
4. Thị trường tiềm năng.
5. Xu hướng liên kết chặt chẽ giữa các tour du lịch và nhà hàng trên địa bàn.
Nguy cơ chính:
1. Sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các nhà hàng.
2. Dịch vụ, sản phẩm thay thế phát triển.
Nhóm 08 Page 4
Quản trị chiến lược GVGD: Lê Chí Công
3. Sự thay đổi liên tục về nhu cầu ăn uống của khách hàng.
4. Yêu cầu về nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ của khách hàng ngày
càng cao.
5. Sự thay đổi của nhà nước về các quy định đảm bảo vệ sinh, an toàn thực
phẩm.
6. Sự thay đổi đột ngột về thời tiết.
7. Dịch bệnh.
8. Khách du lịch có xu hướng chuyển địa điểm du lịch.
9. Nhà nước quyết định tăng thuế.
II. Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp.
II.1. Ma trận đánh giá yếu tố môi trường bên trong doanh nghiệp.
IFE MATRIX
Mức độ quan Phân Tính
TT Các yếu tố bên trong
trọng loại điểm
1 Uy tín của nhà hàng 0,091 3 0,272
2 Chất lượng món ăn 0,096 3 0,290
3 Khả năng tài chính 0,067 2 0,134
4 Giá cả món ăn 0,073 4 0,292
5 Mối liên hệ với nhà cung ứng nguyên liệu 0,067 4 0,268
6 Thị phần của nhà hàng 0,079 2 0,158
7 Kinh nghiệm quản lý 0,075 2 0,150
8 Chiến lược marketing. 0,067 2 0,134
9 Hệ thống thông tin quản lý 0,087 3 0,260
10 Phong cách phục vụ của nhân viên 0.059 2 0,118
11 Không gian của nhà hàng 0,075 3 0,225
12 Mối quan hệ nội bộ 0,081 4 0,324
13 Mối quan hệ với các tour du lịch 0,083 3 0,248
Tổng 1 2,874
Nhóm 08 Page 5
Quản trị chiến lược GVGD: Lê Chí Công
II.2. Kết luận:
o Từ bảng trên ta thấy: điểm yếu quan trọng cuả nhà hàng Thiên Thanh là thị
phần của nhà hàng và kinh nghiệm quản lý được phân loại bằng 2. Trong
khi đó,thị phần của nhà hàng và kinh nghiệm quản lý có ảnh hưởng nhiều
nhất đến thành công của nhà hàng, biểu hiện cụ thể ở mức độ quan trọng là
0,0789 và 0,0750.
o Điểm mạnh quan trọng thứ hai của nhà hàng là mối quan hệ với nhà cung
cấp nguyên vật liệu, giá các món ăn và mối quan hệ nội bộ được phân loại
bằng 4.Trong khi đó,uy tín của nhà hàng và chất lượng món ăn ảnh hưởng
nhiều đến thành công của nhà hàng,biểu hiện cụ thể ở mức độ quan trọng
là 0,0907 và 0,0960.
o Số điểm quan trọng tổng cộng là 2,8743 cho thấy tình hình nội bộ của nhà
hàng Thiên Thanh khá tốt.Đây là một trong những cơ sở quan trọng để đề
ra chiến lược kinh doanh hợp lý cho nhà hàng trong thời gian tới.
II.3. Các điểm mạnh, điểm yếu chính của doanh nghiệp:
Điểm mạnh chính:
1. Uy tín của nhà hàng.
2. Chất lượng món ăn.
3. Mối quan hệ nội bộ tốt.
4. Có mối quan hệ với nhiều nhà cung cấp nguyên liệu.
5. Phong cách phục vụ nhiệt tình, chu đáo.
6. Không gian rộng rãi, thoáng mát.
7. Các món ăn có giá hợp lý.
Điểm yếu chính:
1. Tài chính còn hạn hẹp.
2. Thị phần của nhà hàng còn rất nhỏ.
3. Chiến lược marketing yếu.
4. Chưa có kinh nghiệm quản lý.
5. Hệ thống thông tin quản lý chưa chặt chẽ, rườm rà.
Nhóm 08 Page 6
Quản trị chiến lược GVGD: Lê Chí Công
6. Chưa có nhiều mối quan hệ với các tour du lịch.
III. Định hướng hoạt động kinh doanh và mục tiêu chính cho doanh nghiệp.
III.1. Định hướng hoạt động kinh doanh trong tương lai.
o Khách hàng mục tiêu: Khách theo tour du lịch trong nước.
o Mặt hàng kinh doanh chính: Dịch vụ ăn, uống.
o Đối thủ cạnh tranh chủ yếu:
+ Nhà hàng Vườn Xoài.
+ Nhà hàng Ngọc Trai.
+ Nhà hàng Legent.
o Triết lý kinh doanh: “ When you come here. We are family”.
III.2. Đề ra mục tiêu dài hạn cho doanh nghiệp.
- Nhà hàng mới chỉ hoạt động năm 2008.
- Chi phí cho việc kinh doanh lớn, nên dù doanh thu có cao nhưng lợi nhuận thu
được của năm 2009 còn quá thấp.
- Thị phần còn rất nhỏ.
- Kết hợp các yếu tố môi trường bên trong, bên ngoài.
 Mục tiêu cho nhà hàng trong thời gian 5 – 10 năm tới là:
Trở thành một nhà hàng lớn tại Nha Trang. Là nơi thu hút hầu hết các tour du lịch
đến Nha Trang.
Doanh thu hàng năm tăng thêm ít nhất 26% so với năm trước.
Lợi nhuận thu được hàng năm tăng thêm ít nhất 35% so với năm trước.
Lương bình quân của một người/tháng: 3,5trieu VND
IV. Sử dụng ma trận SWOT đề xuất chiến lược kinh doanh cho nhà hàng + ma
trận QSPM để lựa chọn chiến lược phù hợp.
Nhóm 08 Page 7
Quản trị chiến lược GVGD: Lê Chí Công
Các chiến lược có thể thay thế Các chiến lược có thể thay thế
O
(SO)
T(ST)
1. Nguồn nguyên liệu bên 1. Sự cạnh tranh mạnh mẽ
Các yếu tố môi trường Phân ngoài
Chiến lượcphong phú.
Chiến lược các nhà hàng.
giữa lược
Chiến Chiến lược
quan trọng. loại. 2.
phát triển thị làthâm
Nha trang thànhnhập
phố du
thị 2.
khác biệtvụ,
Dịch phẩmtriển
hóasản phát thaysản
lịch nổi tiếng. thế phát triển.
trường trường sản phẩm phẩm mới
3. Vị trí nhà hàng thuận lợi. 3. Sự thay đổi liên tục về
4. Thị trường tiềm năng. nhu cầu ăn uống của
AS1
5. XuTAS1 AS2 kếtTAS2
hướng liên chặt AS1kháchTAS1 hàng. AS2 TAS2
chẽ giữa các tour du lịch 4. Yêu cầu về nâng cao chất
I.Các yếu tố môi trường và nhà hàng trên địa bàn. lượng sản phẩm, dịch vụ
bên trong. của khách hàng ngày càng
SWOT0,272
1.Uy tín của nhà hàng 4 1,088 4 1,088
cao.
5.4 Sự thay1,088đổi của3nhà nước
0,816
về các quy định đảm bảo
2. Mối quan hệ nội bộ. 0,324 3 0,972 3 0,972 0,58 an toàn
2 vệ sinh, 2 0,648
thực
phẩm.
3.Chất lượng món ăn. 0,290 3 0,87 4 1,16 6.4 Sự thay0,536đổi đột3 ngột 0,87
về
thời tiết.
4.có mối quan hệ với 0,268 7. Dịch bệnh.
nhiều nhà cung cấp 4 1,072 4 1,072 du lịch có3xu hướng
8.4Khách1,168 0,804
chuyển địa điểm du lịch.
nguyên liệu.
9. Nhà nước quyết định tăng
thuế.
5.Phong cách phục vụ
0,118 3 0,354 3 0,354 2 0,536 2 0,326
nhiệt tình.
S SO ST
6.Không1.gian
Uyrộng rãi,nhà hàng.
tín của *Kết hợp S1,2,4+ O *Kết S1,2,4 +T1,2:2
0,225 2 0,45 3 1,2,3,4,5:
0,675 3 hợp 0,474 0,45
2. Chất lượng món ăn.
thoáng mát. - Chiến lược phát triển thị - Chiến lược khác biệt hóa
3. Mối quan hệ nội bộ tốt.
trường. sản phẩm.
4. Có
7.Các món mối
ăn có hợphệ với
giáquan
lý. nhiều nhà cung cấp 0,292 3*Kết hợp:S1,3,5,6 +3 O1,2,3,4
0,876 :
0,876 3 hợp S
*Kết 2,4,5 + T3:3
0,45 0,876
nguyên liêu. - Chiến lược thâm nhập - Chiến lược phát triển sản
5. Phong
8.Tài chính còn hạncách vụ
hẹpphục 0,134 2 thị trường. 2
0,268 0,268 2 phẩm mới.
0,368 1 0,134
nhiệt tình, chu đáo.
9.Thị phần còn rất gian
6. Không rãi,
nhỏ. rộng 0,158 2 0,316 2 0,316 2 0,52 2 0,16
thoáng mát.
7. Các món ăn có giá hợp
10.Chiến lược Marketing
lý. 0,134 1 0,134 2 0,308 1 0,118 2 0,318
còn yếu.
11.Chưa có kinh nghiệmW WO WT
quản lý. 1. Tài chính còn hạn0,150
hẹp. 2 0,3 1
*Kết hợp W1+O1,
0,15 1 0,225 1
*Kết hợp W1,2,3,4+T1,2,3:
0,15
2. Thị phần của nhà hàng
còn rất nhỏ. W3,4+O4, W6+ O2,5: - Chiến lược liên doanh,
12. Hệ thống thông tin liên kết.
3. Chiến lược marketing - Chiến lược liên doanh,
quản lý chưa chặt chẽ, 0,118 1 0,26 1 0,26 1 0,324 2 0,52
yếu. liên kết. *Kết hợp T1,..9 +W1
rườm rà.4. Chưa có kinh nghiệm
*Kết hợp W3,6 +O1,4,5: - Chiến lược đa dạng hóa
quản lý. sản phẩm.
13.Chưa5.tạoHệđược nhiều
thống thông tin quản - Thâm nhập thị trường
mối quan hệlývới các tour 0,248
chưa chặt chẽ, rườm 2 0,496 2 0,496 2 0,496 2 0,496
du lịch. rà.
6. Chưa có nhiều mối quan
II.Các yếu tố môi
hệ với các tour du lịch.
Nhóm 08 Page 8
Quản trị chiến lược GVGD: Lê Chí Công
trường bên ngoài.
1.Nguốn nguyên liệu bên
0,356 3 1,068 4 1,424 3 0,711 4 1,424
ngoài phong phú.
2. Nha Trang có thế
0,243 4 0,972 4 0,972 3 1,068 4 0,972
mạnh về du lịch.
3.Nhà hàng có vị trí
0,126 3 0,378 3 0,378 2 0,486 2 0,252
thuận lợi.
4.Thị trường tiềm năng. 0,237 4 0,948 3 0,711 3 0,378 3 0,711
5.Xu hướng liên kết chặt
chẽ giữa các tour du lịch 0,225 3 0,675 3 0,675 2 0,675 3 0,675
và nhà hàng trên địa bàn.
6.Sự cạnh tranh mạnh mẽ
0,243 2 0,486 2 0,486 3 0,621 2 0,486
giữa các nhà hàng.
7.Dịch vụ, sản phẩm
0,142 2 0,284 2 0,284 3 0,729 3 0,426
thay thế phát triển.
8.Sự thay đổi liên tục về
nhu cầu ăn uống của 0,207 2 0,414 2 0,414 2 0,522 3 0,621
khách hàng.
9.Yêu cầu về nâng cao
chất lượng sản phẩm, 0,204 2 0,408 2 0,408 1 0,612 2 0,408
dịch vụ của khách hàng.
10. Thay đổi của nhà 0,408 2
nước về các quy định vệ 0,204 2 0,408 1 0,284 2 0,408
sinh, an toàn thực phẩm.
11.Sự thay đổi khí hậu 0,204 2 0,408 2 0,408 2 0,112 1 0,204
12.Sự thay đổi về địa 0,224 2
0,112 2 0,224 2 0,408 2 0,224
điểm của khách du lịch
13.Dịch bệnh. 0,112 2 0,204 1 0,112 2 0,408 1 0,112
14.Sự thay đổi về chính 0,174 1
0,174 1 0,171 1 0,112 2 0,348
sách thuế
TỔNG 14,507 15,07 13,909 13,706
Nhóm 08 Page 9
Quản trị chiến lược GVGD: Lê Chí Công
Các chiến lược có thể thay thế Các chiến lược có thể thay thế
(WO) (WT)
Các yếu tố môi trường Phân Chiến lược Chiến lược Chiến lược đa
Chiến lược liên
quan trọng. loại. liên doanh, thâm nhập thị dạng hóa sản
doanh, liên kết
liên kết trường phẩm
AS1 TAS1 AS2 TAS2 AS1 TAS1 AS2 TAS2
I.Các yếu tố môi
trường bên trong.
1.Uy tín của nhà hàng 0,272 4 1,088 4 1,088 3 0,816 4 1,088
2. Mối quan hệ nội bộ. 0,324 3 0,972 3 0,972 3 0,972 3 0,972
3.Chất lượng món ăn. 0,290 3 0,87 4 1,16 4 1,16 3 0,87
4.có mối quan hệ với 0,268
nhiều nhà cung cấp 4 1,072 4 1,072 4 1,072 4 1,072
nguyên liệu.
5.Phong cách phục vụ
0,118 3 0,354 3 0,354 2 0,236 3 0,354
nhiệt tình.
6.Không gian rộng rãi,
0,225 2 0,45 3 0,675 2 0,45 2 0,45
thoáng mát.
7.Các món ăn có giá
0,292 3 0,876 3 0,876 3 0,876 3 0,876
hợp lý.
8.Tài chính còn hạn hẹp 0,134 3 0,402 2 0,268 2 0,268 3 0,402
9.Thị phần còn rất nhỏ. 0,158 3 0,474 2 0,316 2 0,316 3 0,474
10.Chiến lược
0,134 2 0,268 2 0,308 2 0,268 2 0,268
Marketing còn yếu.
11.Chưa có kinh nghiệm
0,150 2 0,3 1 0,15 1 0,15 2 0,3
quản lý.
12. Hệ thống thông tin
quản lý chưa chặt chẽ, 0,118 2 0,52 1 0,26 2 0,236 2 0,52
rườm rà.
13.Chưa tạo được nhiều
mối quan hệ với các tour 0,248 3 0,744 2 0,496 2 0,496 3 0,744
du lịch.
Nhóm 08 Page 10
Quản trị chiến lược GVGD: Lê Chí Công
II.Các yếu tố môi
trường bên ngoài.
1.Nguốn nguyên liệu
0,356 3 1,068 4 1,424 4 1,424 3 1,068
bên ngoài phong phú.
2. Nha Trang có thế
0,243 3 0,729 4 0,972 3 0,729 3 0,729
mạnh về du lịch.
3.Nhà hàng có vị trí
0,126 2 0,252 3 0,378 2 0,378 2 0,252
thuận lợi.
4.Thị trường tiềm năng. 0,237 3 0,711 3 0,711 3 0,819 3 0,711
5.Xu hướng liên kết chặt
chẽ giữa các tour du lịch
0,225 3 0,675 3 0,675 3 0,675 3 0,675
và nhà hàng trên địa
bàn.
6.Sự cạnh tranh mạnh
0,243 3 0,729 2 0,486 3 0,729 3 0,729
mẽ giữa các nhà hàng.
7.Dịch vụ, sản phẩm
0,142 3 0,426 2 0,284 3 0,426 3 0,426
thay thế phát triển.
8.Sự thay đổi liên tục về
nhu cầu ăn uống của 0,207 2 0,141 2 0,414 3 0,621 2 0,141
khách hàng.
9.Yêu cầu về nâng cao
chất lượng sản phẩm, 0,204 2 0,408 2 0,408 3 0,612 2 0,408
dịch vụ của khách hàng.
10. Thay đổi của nhà
nước về các quy định vệ 0,204 2 0,408 2 0,408 2 0,408 2 0,408
sinh, an toàn thực phẩm.
11.Sự thay đổi khí hậu 0,204 2 0,408 2 0,408 2 0,408 2 0,408
12.Sự thay đổi về địa
0,112 2 0,224 2 0,224 2 0,448 2 0,224
điểm của khách du lịch
13.Dịch bệnh. 0,112 2 0,408 1 0,112 1 0,112 2 0,408
14.Sự thay đổi về chính
0,174 2 0,348 1 0,171 1 0,174 2 0,348
sách thuế
TỔNG 15,325 15,07 15,279 15,325
Nhóm 08 Page 11