Đề tài nghiên cứu khoa học huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh phú thọ

  • 81 trang
  • file .pdf
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
THUYẾT MINH
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚ THỌ
Nhóm ngành: Kinh doanh và quản lý ( KD1)
Chủ nhiệm đề tài: Trần Công Nam
Cộng tác viên: 1. Phùng Thị Kim Chi
2. Phùng Bích Hậu
Giảng viên hướng dẫn: Ths.Ngô Thị Thanh Tú
Phú Thọ, 2014
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ......................................................................... vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................1
CHƯƠNG 1.............................................................................................................5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI .......................................................................................................5
1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại ..............................................................5
1.1.1. Khái niệm ..................................................................................................5
1.1.2. Các nghiệp vụ cơ bản ................................................................................5
1.1.2.1. Nghiệp vụ huy động vốn ....................................................................5
1.1.2.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn ......................................................................6
1.1.2.3. Nghiệp vụ khác .................................................................................7
1.1.3. Vai trò của ngân hàng thương mại: ...........................................................8
1.2. Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại ...................................10
1.2.1. Khái niệm ................................................................................................10
1.2.2. Vai trò của vốn huy động ........................................................................10
1.2.3. Các hình thức huy động vốn ...................................................................12
1.2.3.1. Huy động vốn bằng tiền gửi .............................................................12
1.2.3.2. Huy động vốn qua đi vay .................................................................13
1.2.3.3. Huy động vốn qua phát hành công cụ nợ .........................................14
1.2.3.4. Các hình thức huy động vốn khác ....................................................14
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn tại Ngân hàng
thương mại.........................................................................................................14
1.2.4.1. Tốc độ tăng trưởng huy động vốn ....................................................14
i
1.2.4.2. Tỷ trọng các loại vốn huy động so với nhu cầu sử dụng vốn của
ngân hàng ......................................................................................................15
1.2.4.3. Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn ..............................15
1.2.4.4. Chi phí huy động vốn .......................................................................16
1.2.4.5. Chênh lệch lãi suất bình quân giữa huy động vốn và sử dụng vốn .17
1.2.5. Các nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn ................................17
1.2.5.1. Các nhân tố khách quan ...................................................................17
1.2.5.2. Các nhân tố chủ quan .......................................................................19
CHƯƠNG 2...........................................................................................................22
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚ THỌ................................................22
2.1. Tổng quan về Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Phú Thọ .........22
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Công thương Việt
Nam ...................................................................................................................22
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Ngân hàng Công thương Việt
Nam - chi nhánh Phú Thọ: ................................................................................23
2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức ..................................................................................23
2.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ....................................................................24
2.1.3. Đặc điểm lao động và cơ sở vật chất của ngân hàng ..............................25
2.1.3.1. Đặc điểm cơ sở vật chất: ..................................................................25
2.1.3.2. Đặc điểm cơ cấu lao động: ...............................................................26
2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ ..................................................29
2.2. Thực trạng về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Thương mại cổ
phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2010-2012 ............35
ii
2.2.1. Tốc độ tăng trưởng huy động vốn ...........................................................35
2.2.2. Tỉ trọng các loại vốn huy động so với nhu cầu sử dụng vốn của ngân
hàng ...................................................................................................................37
2.2.2.1 Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền .................................................37
2.2.2.2 Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng ................................................40
2.2.2.3. Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn .........................................................42
2.2.2.4 Cơ cấu nguồn vốn theo phương thức huy động ................................43
2.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn .........................................45
2.2.3.1 Hệ số sử dụng vốn .............................................................................45
2.2.3.2Chi phí huy động vốn .........................................................................48
2.2.3.3. Chênh lệch lãi suất bình quân giữa huy động vốn và sử dụng vốn .52
2.3. Đánh giá về hoạt động huy động vốn của Chi nhánh ....................................54
2.3.1. Kết quả đạt được .....................................................................................54
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân .........................................................................56
2.3.2.1. Hạn chế:............................................................................................56
2.3.2.2. Nguyên nhân: ...................................................................................57
CHƯƠNG 3:..........................................................................................................60
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH PHÚ THỌ ..............................................................................................60
3.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng ........................................60
3.1.1. Định hướng chung ...................................................................................60
3.1.2. Định hướng về công tác huy động vốn ...................................................61
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn ....................................62
3.2.1. Xây dựng chính sách lãi suất hợp lý. ......................................................62
iii
3.2.2. Đa dạng hóa các hình thức dịch vụ huy động vốn. .................................63
3.2.3. Hoàn thiện công nghệ ngân hàng: ...........................................................64
3.2.4. Nâng cao chất lượng marketing ngân hàng.............................................65
3.2.5. Thường xuyên đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ
ngân hàng. .........................................................................................................66
3.2.6. Mở rộng mạng lưới chi nhánh:................................................................66
3.3. Một số kiến nghị .............................................................................................66
3.3.1. Đối với Nhà nước ....................................................................................66
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước .................................................................68
3.3.3. Đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam .........69
KẾT LUẬN ...........................................................................................................71
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................73
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nguyên văn
BQ Bình quân
CN Chi nhánh
DN Doanh Nghiệp
NHCT NHCT
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTW Ngân hàng trung ương
PGD Phòng giao dịch
VHĐ Vốn huy động
v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2010-2012 ................ 27
Bảng 2.2 : Trình độ học vấn nhân viên ngân hàng ............................................. 28
Bảng 2.3: Tình hình hoạt động kinh doanh tại NH Công thương Việt Nam ...... 31
Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh của NH Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phú
Thọ....................................................................................................................... 33
Bảng 2.5 Nguồn vốn huy động của chi nhánh .................................................... 35
Bảng 2.6: Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền tại CN giai đoạn 2010-2012 ...... 37
Bảng 2.7: Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng khách hàng .............................. 40
Bảng 2.8: Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn giai đoạn 2010-2012 ......................... 42
Bảng 2.9: Cơ cấu huy động vốn theo phương thức huy động của CN ............... 43
Bảng 2.10: Tính cân đối giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn ..................... 45
Bảng 2.11 :Tính cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn ngắn hạn.............. 47
Bảng 2.12:Tính cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn trung- dài hạn....... 47
Bảng 2.13 Chi phí huy động vốn bình quân giai đoạn 2010-2012 ..................... 48
Bảng 2.14: Lãi suất trần huy động tháng 3.2011 ................................................ 51
Bảng 2.15 Lãi suất huy động vốn theo VND và ngoại tệ ................................... 52
Bảng 2.16 :Chênh lệch lãi suất huy động và cho vay bình quân năm ................ 53
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu lao động chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2010-2012 ............ 27
Biểu đồ 2.2: Trình độ học vấn nhân viên ngân hàng năm 2012 ......................... 29
Biểu đồ 2.3 : Kết quả kinh doanh của NH Công thương Việt Nam – Chi nhánh
Phú Thọ ............................................................................................................... 33
Biểu đồ 2.4: Nguồn vốn huy động của chi nhánh ............................................... 35
Biểu đồ 2.5a : Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền tại CN năm 2010 ................ 38
vi
Biểu đồ 2.5b: Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền tại CN năm 2011 ................. 38
Biểu đồ 2.5c: Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền tại CN năm 2012 ................. 39
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu huy động vốn theo phương thức huy động của CN ........... 44
Biểu đồ 2.7: Tính cân đối giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn ................... 46
Biểu đồ 2.8: Chi phí huy động vốn bình quân giai đoạn 2010-2012 .................. 49
vii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Trải qua hơn 60 năm xây dựng và phát triển, hệ thống Ngân hàng Việt
Nam đã đạt được những thành tựu rất quan trọng góp phần tích cực vào sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đây là mạch máu của nền kinh tế và là đầu
tàu trong hệ thống tài chính - tiền tệ. Ngân hàng còn là nơi khơi dậy và động
viên các nguồn lực cho sự phát triển của nền kinh tế.
Đối với hoạt động ngân hàng thì vốn là yếu tố quan trọng quyết định mọi
hoạt động kinh doanh, là "chìa khoá" đảm bảo cho sự tăng trưởng, là cơ sở để
ngân hàng đưa ra những chính sách phù hợp cho đầu tư và phát triển. Nhưng
thực tế tại các ngân hàng thương mại cổ phần hiện nay vốn tự có chỉ chiếm một
tỉ lệ nhỏ, còn lại là vốn huy động, vốn đi vay và vốn khác. Do vậy có thể khẳng
định vốn huy động hay công tác huy động vốn có vai trò to lớn quyết định đến
khả năng hoạt động và phát triển của ngân hàng.
Huy động vốn là việc khai thác lượng tiền tạm thời nhàn rỗi trong nền
kinh tế thông qua các cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh tế xã hội hay các tổ
chức tín dụng trong và ngoài nước. Hiện nay tại Việt Nam, hoạt động huy động
vốn tại ngân hàng vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém như nguồn vốn huy động trung
và dài hạn cho đầu tư còn thiếu, chủ yếu là vốn ngắn hạn dẫn tới cơ cấu vốn bất
hợp lý tiểm ẩn những rủi ro kì hạn; công tác huy động vốn chưa thực sự thu hút
được khách hàng, quy mô không ổn định trong khi vốn cho vay bị sử dụng lãng
phí... Mặc dù thiếu vốn để đầu tư cho nền kinh tế nhưng thực tế lượng vốn trong
nước (đặc biệt là nguồn vốn trong dân cư) và quốc tế là rất lớn mà các Ngân
hàng vẫn chưa khai thác hiệu quả. Do đó, việc tăng cường huy động vốn với sự
ổn định cao là yêu cầu ngày càng trở nên cấp thiết và quan trọng.
Nằm trong hệ thống Ngân hàng thương mại quốc doanh Việt Nam, Ngân
hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ đã và đang hoàn thiện nhằm
phát huy hơn nữa thế mạnh của mình trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện
đại hóa đất nước. Nhưng bên cạnh những thành công, Ngân hàng vẫn gặp phải
1
những khó khăn trong vấn đề huy động vốn như tốc độ tăng trưởng vốn còn
thấp, chi phí huy động vốn cao, việc sử dụng nguồn vốn huy động chưa thực sự
hiệu quả… Chính vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu và đưa ra các giải pháp nhằm
hoàn thiện và phát triển hơn nữa hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Công
thương Việt Nam – chi nhánh Phú Thọ sẽ có ý nghĩa rất to lớn về mặt lý luận lẫn
thực tiễn. Vì vậy chúng em quyết định nghiên cứu đề tài: “ Huy động vốn tại
Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phú
Thọ”
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phản ánh và đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả của hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh.
2.2 Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng
+ Phản ánh và đánh giá thực trạng huy động vốn.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Huy động vốn tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công thương Việt
Nam chi nhánh Phú Thọ.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công thương
Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2012.
- Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu về việc huy động vốn tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Phú Thọ và từ đó
đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng huy động vốn tại Ngân hàng.
2
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin:
Đây là phương pháp tiếp cận với các thông tin nhằm xây dựng được
các luận cứ để chứng minh vấn đề ta đang cần nghiên cứu.
+ Tài liệu thứ cấp: Là tài liệu mà có nguồn gốc từ tài liệu sơ cấp đã được
phân tích, giải thích, thảo luận và diễn giải, như sách, giáo trình, báo chí, các
tập san, tạp chí, báo cáo kết quả kinh doanh, lãi suất bình quân huy động và cho
vay, lượng vốn huy động, nguồn vốn huy động… của chi nhánh, và các luận văn
tham khảo,…
+ Tài liệu sơ cấp: Là tài liệu mà người nghiên cứu tự thu thập, phỏng vấn
trực tiếp, chưa được công bố.
4.2 Phương pháp xử lý thông tin:
Sau khi thu thập thông tin ta phải tập hợp, thống nhất toàn bộ nội dung,
các nhận xét từ đó tìm ra mối liên hệ giữa các thông tin, bằng cách lập các biểu
đồ cột, tròn, sử dụng phần mềm excel, word, máy tính… Các số liệu sau khi
được xử lý, sắp xếp một cách hợp lý sẽ giúp cho việc phân tích được thuận lợi
và đạt được kết quả cao nhất.
4.3 Phương pháp phân tích số liệu:
Bao gồm phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp.
+ Phân tích là phương pháp phân chia trong thực tế hay trong ý nghĩa chia sự
vật, hiện tượng, thuộc tính hay quan hệ thành các yếu tố cấu thành và nghiên
cứu riêng lẻ chúng.
+ So sánh là phương pháp xác định những thuộc tính, những mối liên hệ
chung, cũng như những quy luật tác động qua lại giữa các yếu tố cấu thành sự
vật.
+ Tổng hợp có được nhờ những kết quả nghiên cứu phân tích, so sánh sau
đó kết hợp chúng lại với nhau thành một chỉnh thể hoàn chỉnh, thống nhất.
3
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài còn có kết cấu 3 chương bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Công thương Việt Nam -
Chi nhánh Phú Thọ.
Chương 3: Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Công
thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm
Luật số 02/1997/QH10 Luật các tổ chức tín dụng Viêt Nam khẳng định:
“Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện
toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan” (Điều 10 Luật
các tổ chức tín dụng).
Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định
của Luật Các Tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật để hoạt động
kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng
tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Như vậy, ngân hàng thương mại chính là một doanh nghiệp, nhưng đối
tượng kinh doanh của ngân hàng thương mại là tiền tệ.
1.1.2. Các nghiệp vụ cơ bản
1.1.2.1. Nghiệp vụ huy động vốn
Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng ngày càng mở rộng sẽ tạo uy tín
cho ngân hàng ngày càng cao. Do đó các NHTM phải căn cứ vào chiến lược,
mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước, của địa phương, từ đó đưa ra các loại
hình huy động vốn phù hợp nhất. Đây là một nghiệp vụ cơ bản và quan trọng,
ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng. Nghiệp vụ huy động vốn cụ
thể bao gồm các nghiệp vụ sau:
a. Nghiệp vụ tiền gửi:
Đây là nghiệp vụ phản ánh hoạt động Ngân hàng nhận các khoản tiền gửi
từ các doanh nghiệp vào để thanh toán hoặc với mục đích bảo quản tài sản.
5
Ngoài ra, NHTM cũng có thể huy động các khoản tiền nhàn rỗi trong dân chúng
gửi vào ngân hàng với mục đích bảo quản hoặc hưởng lãi trên số tiền gửi.
b. Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá:
Các NHTM phần lớn sử dụng nghiệp vụ này để thu hút các khoản vốn có
tính thời hạn tương đối dài và ổn định, nhằm đảm bảo khả năng đầu tư, khả năng
cung cấp đủ các khoản tín dụng mang tính trung và dài hạn vào nền kinh tế. Hơn
nữa, nghiệp vụ này còn giúp các NHTM giảm thiểu rủi ro và tăng cường tính ổn
định vốn trong hoạt động kinh doanh.
c. Nghiệp vụ đi vay:
Nghiệp vụ đi vay được các NHTM sử dụng thường xuyên nhằm mục đích
tạo vốn kinh doanh cho mình bằng việc vay các tổ chức tín dụng trên thị trường
tiền tệ và vay ngân hàng Nhà nước dưới các hình thức tái chiết khấu hay vay có
đảm bảo... Trong đó các khoản vay từ ngân hàng Nhà nước chủ yếu nhằm tạo sự
cân đối trong điều hành vốn của bản thân NHTM khi mà nó không tự cân đối
được nguồn vốn.
d. Nghiệp vụ huy động vốn khác:
Ngoài ba nghiệp vụ huy động vốn cơ bản kể trên, NHTM còn có thể tạo
vốn kinh doanh cho mình thông qua việc nhận làm đại lý hay uỷ thác vốn cho
các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Đây là khoản vốn huy động không
thường xuyên của NHTM, thường để nhận được khoản vốn này đòi hỏi các ngân
hàng phải lập ra các dự án cho từng đối tượng hoặc nhóm đối tượng phù hợp với
đối tượng các khoản vay.
1.1.2.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn
Đây là nghiệp vụ phản ánh quá trình sử dụng vốn của NHTM vào các
mục đích khác nhau nhằm đảm bảo an toàn kinh doanh cũng như tìm kiếm lợi
nhuận. Nghiệp vụ tài sản có bao gồm các nghiệp vụ cụ thể sau:
6
a. Nghiệp vụ ngân quỹ:
Nghiệp vụ này phản ánh các khoản vốn của NHTM được dùng vào với
mục đích nhằm đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán hiện thời cũng như khả
năng thanh toán nhanh của NHTM và thực hiện quy định về dự trữ bắt buộc do
ngân hàng Nhà nước đề ra.
b. Nghiệp vụ cho vay:
Đây có thể nói là nghiệp vụ quan trọng bậc nhất trong hoạt động quản lý
tài sản có của NHTM. Nghiệp vụ này đóng góp phần lớn lợi nhuận trong quá
trình hoạt động kinh doanh của các ngân hàng. Thông qua nghiệp vụ này mà
ngân hàng cung cấp các khoản tín dụng ngắn, trung và dài hạn cho các thành
phần trong nền kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
c. Nghiệp vụ đầu tư tài chính:
Bên cạnh nghiệp vụ tín dụng, các NHTM còn dùng số vốn huy động được
từ dân cư, từ các tổ chức kinh tế - xã hội để đầu tư vào nền kinh tế dưới các
hình thức như: hùn vốn, góp vốn, kinh doanh chứng khoán trên thị trường...và
trực tiếp thu lợi nhuận trên các khoản đầu tư đó.
1.1.2.3. Nghiệp vụ khác
Là trung gian tài chính, ngân hàng có rất nhiều lợi thế. Một trong những
lợi thế đó là ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng
hóa và dịch vụ. Để thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, ngân
hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng séc,
ủy nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử… Mặt
khác, các NHTM còn tiến hành môi giới, mua, bán chứng khoán cho khách hàng
và làm đại lý phát hành chứng khoán cho các công ty. Ngoài ra ngân hàng còn
thực hiện các dịch vụ ủy thác như ủy thác cho vay, ủy thác đầu tư, ủy thác cấp
phát, ủy thác giải ngân và thu hộ.
Như vậy, các nghiệp vụ trên nếu thực hiện tốt sẽ đảm bảo cho ngân hàng
tồn tại và phát triển vững mạnh trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt
7
như hiện nay, vì các nghiệp vụ trên có mối liên hệ chặt chẽ thường xuyên tác
động qua lại với nhau. Nguồn vốn huy động ảnh hưởng tới quyết định sử dụng
vốn, ngược lại nhu cầu sử dụng vốn ảnh hưởng tới quy mô, cơ cấu của nguồn
vốn huy động. Các nghiệp vụ trung gian tạo thêm thu nhập cho ngân hàng
nhưng mục đích chính là thu hút khách hàng, qua đó tạo điều kiện cho việc huy
động và sử dụng vốn có hiệu quả.
1.1.3. Vai trò của ngân hàng thương mại:
Trong thời gian gần đây, tình hình diễn biến lãi suất, tín dụng, giá vàng,
ngoại hối và đặc biệt là hoạt động của các ngân hàng thương mại đang thu hút
sự quan tâm lớn của dư luận và giới kinh doanh. Chính vì điều đó, ngân hàng
thương mại thông qua việc thực hiện chức năng, vai trò của mình nhất là chức
năng trung gian tín dụng đã trở thành một bộ phận thúc đẩy nền kinh tế phát
triển. Sự đóng góp này thể hiện như sau:
Thứ nhất, ngân hàng thương mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế để
đầu tư vào sản xuất kinh doanh và các nhu cầu chi tiêu khác.
Hiện nay, với vai trò cầu nối, ngân hàng thương mại đứng ra huy động
các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế
bằng cơ chế tiền gửi có kỳ hạn và không có kì hạn, rồi tái phân phối cho nền
kinh tế quốc dân, đáp ứng đầy đủ và kịp thời cho quá trình tái sản xuất.
Thứ hai, ngân hàng thương mại hỗ trợ Nhà nước trong điều tiết vĩ mô nền
kinh tế.
Các ngân hàng thương mại thực hiện đúng chức năng của mình để hướng
tới mục tiêu lợi nhuận cho chính ngân hàng đồng thời đã góp phần thực hiện các
mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia như ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát,
tạo việc làm và tăng trưởng kinh tế. Ngân hàng thương mại ngày càng phát huy
được vai trò công cụ đòn bẩy của nó trong việc thực thi chính sách tiền tệ tín
dụng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo như những mục tiêu đã
hoạch định. Chẳng hạn, việc xoá bỏ cơ chế lãi suất “trần”, “sàn” , thực hiện cơ
chế lãi suất cơ bản, rồi chuyển sang cơ chế lãi suất thoả thuận đã giúp cho các tổ
8
chức tín dụng linh hoạt hơn trong điều hành lãi suất, ưu đãi cho vay lãi suất thấp
hơn, khuyến khích xuất khẩu, góp phần thực hiện mục tiêu hướng mạnh về xuất
khẩu như chính sách đã đề ra.
Thứ ba, ngân hàng thương mại góp phần phân bổ, điều hoà vốn giữa các
ngành, các vùng trong nền kinh tế quốc dân, do đó tạo nên sự phát triển nhanh,
các vùng trong một nước
Để tạo đồng đều cân bằng về vốn giữa các ngành, vùng trong nền kinh tế,
ngân hàng thương mại sẽ đứng ra thực hiện chức năng của mình, thu hút vốn
thừa ở các ngành, vùng có nhiều nguồn vốn nhàn rỗi chuyển sang các ngành,
vùng đang có nhu cầu sử dụng vốn.
Thứ tư, ngân hàng thương mại góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp và là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường.
Tín dụng ngân hàng là nguồn vốn chủ yếu bổ sung vốn lưu động (ngắn
hạn) cho các tổ chức kinh tế mua nguyên vật liệu để tiến hành sản xuất kinh
doanh và hoạt động ngân hàng đã góp phần làm biến đổi các điều kiện sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ của các chủ thể kinh tế theo hương tối ưu, nhất là đảm bảo
các yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” qua một hệ thống đồng bộ về vốn.
Thứ năm, ngân hàng thương mại là cầu nối giữa các nước, thúc đẩy phát
triển ngoại thương, công nghiệp và các ngành có liên quan.
Cùng với xu hướng hội nhập, khu vực hoá và toàn cầu hoá đang diễn ra
mạnh mẽ, các quốc gia trên thế giới không ngừng mở rộng giao lưu buôn bán
hợp tác tương trợ lẫn nhau. Thông qua các hoạt động thanh toán, kinh doanh
ngoại tê, quan hệ tín dụng với ngân hàng nước ngoài, hệ thống ngân hàng đã
thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của
nền tài chính quốc tế.
Tóm lại, ngân hàng thương mại có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế
hiện nay. Ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn trong quá trình hình thành, phát triển,
chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta, làm
9
cho nền kinh tế tăng trưởng mạnh, từ đó tạo động lực thúc đẩy quy mô tín dụng
ngân hàng, giảm bớt rủi ro xảy ra. Điều này cần được nhận thức và quán triệt
xuyên suốt trong quá trình hoạch định chính sách về vốn, phương thức và cơ chế
hoạt động của các ngân hàng thương mại.
1.2. Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm
Huy động vốn là việc các NHTM động viên các nguồn vốn trong xã hội
để phục vụ cho mục đích kinh doanh của mình. Nó đóng vai trò rất quan trọng
đối với tất cả lĩnh vực trong nền kinh tế thông qua việc cung cấp các điều kiện
thuận lợi cho việc gửi tiền nhàn rỗi của dân cư và các tổ chức kinh tế
Vốn huy động của NHTM là giá trị tiền tệ mà ngân hàng tạo lập được
thông qua nghiệp vụ huy động vốn, đi vay, vốn tự có và các nghiệp vụ khác
nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Biểu hiện của vốn
trong kinh doanh ngân hàng chủ yếu là tiền.
Thực chất vốn của ngân hàng là một bộ phận của thu nhập quốc dân tạm
thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dung, người chủ sở hữu
của chúng gửi và Ngân hàng với mục đích thanh toán, tiết kiệm hay đầu tư. Nói
cách khác họ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn cho Ngân hàng, để Ngân hàng
trả lại cho họ một khoản thu nhập còn quyền sở hữu khoản tiền này vẫn thuộc về
người ký thác.
Như vậy, Ngân hàng đã thực hiện vai trò tập trung vốn và phân phối lại
dưới hình thức tiền tệ làm tăng quá trình luân chuyển vốn kích thích mọi hoạt
động kinh tế phát triển. Đồng thời, chính các hoạt động đó lại quyết định sự tồn
tại và phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
1.2.2. Vai trò của vốn huy động
Nguồn vốn huy động có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh
doanh của ngân hàng thương mại. Trong tổng nguồn vốn tự có chỉ chiếm vai trò
10
rất nhỏ, còn lại phần lớn là vốn huy động từ bên ngoài. Vai trò của vốn huy động
được thể hiện qua các mặt sau:
Thứ nhất, Vốn huy động là cơ sở để các ngân hàng tổ chức hoạt động
kinh doanh của mình. Vốn là điều kiện tiên quyết về mặt pháp lý mà các Ngân
hàng cần phải đảm bảo theo luật pháp. Trong hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng thì vốn vừa là phương tiện kinh doanh vừa là đối tượng kinh doanh. Ngân
hàng huy động được vốn lớn sẽ chứng tỏ được khả năng tài chính của mình, tại
nền tảng vững chắc cho hoạt động kinh doanh.
Thứ hai, vốn huy động quyết định quy mô tín dụng, khả năng sinh lời
cũng như các hoạt động khác của NHTM. Một ngân hàng có vốn huy động lớn
sẽ có nhiều cơ hội để cho vay và có nhiều khả năng thu được nhiều lợi nhuận từ
lãi tiền vay. Đồng thời ngân hàng có thể phát triển nghiệp vụ thanh toán thông
qua nhiều hình thức huy động từ đó giảm bớt chi phí huy động vốn và thu phí
thanh toán. Bên cạnh đó ngân hàng còn có thể giảm chi phí tăng hiểu quả sử
dụng vốn nhờ quy mô và phạm vi khi vốn tiền gửi lớn.
Thứ ba, vốn huy động giúp ngân hàng mở rộng quy mô và đa dạng hoá
hoạt động kinh doanh. Trong khi cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay
gắt như hiện nay thì đa dạng hoá hoạt động kinh doanh là điều kiện tiên quyết
cho sự phát triển. Nhờ nguồn vốn lớn bên cạnh các hoạt động kinh doanh truyền
thống như tín dụng, đầu tư chứng khoán... ngân hàng có thể phát triển nghiệp vụ
thanh toán qua các hình thức như thẻ, séc,... Việc đa dạng hoá hoạt động kinh
doanh giúp ngân hàng có thể phân tán rủi ro, mở rộng phạm vi ra các vùng miền.
Có thể nói rằng vốn huy động quyết định việc mở rộng ngân hàng cả về chiều
rộng, cả về chiều sâu.
Thứ tư, vốn huy động quyết định khả năng cạnh tranh của các NHTM.
Ngày nay cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt đặc biệt
thông qua lãi suất phí dịch vụ và chất lượng sản phẩm. Khi có nguồn vốn dồi
dào ngân hàng sẽ có điều kiện đầu tư công nghệ qua đó nâng cao sức cạnh tranh
so với ngân hàng khác.
11
1.2.3. Các hình thức huy động vốn
1.2.3.1. Huy động vốn bằng tiền gửi
a. Tiền gửi không kì hạn:
Là khoản tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp hoặc cá nhân, đây là
khoản tiền mà khách hàng gửi vào ngân hàng nhờ ngân hàng giữ hộ và thanh
toán hộ. Khoản tiền gửi này không có kỳ hạn xác định, người gửi có thể rút ra
bất kỳ lúc nào do đó lãi suất thường thấp. Tiền gửi không kỳ hạn là một trong
những nguồn vốn biến động nhiều nhất và ngân hàng khó có thể dự báo về quy
mô tiền gửi không kỳ hạn có thể huy động được. Hình thức này chủ yếu là mở
cho các doanh nghiệp. Bởi vì, các doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng mục
đích chính không phải để nhận lãi mà là để hưởng các dịch vụ mà ngân hàng
cung cấp; đó là các dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, thu chi hộ,...
Do tính chất không ổn định của nó nên ngân hàng chỉ được sử dụng một
tỷ lệ phần trăm nhất định nào đó của lượng tiền gửi không kỳ hạn nhận được, và
ngân hàng muốn sử dụng thì phải dự tính về sự ổn định tương đối của lượng tiền
này. Do vậy, quản lý tiền gửi không kỳ hạn là một phần quan trọng của quản lý
dự trữ trong các ngân hàng.
b. Tiền gửi có kì hạn:
Đây là loại tiền gửi trong đó đã có sự thoả thuận giữa người gửi tiền và
Ngân hàng về số lượng, kỳ hạn, lãi suất.. Do có sự xác định rõ ràng về kỳ hạn,
nên nguồn tiền gửi có kỳ hạn là nguồn tiền có sự ổn định cao, ngân hàng có thể
sử dụng để cho vay với thời hạn tương ứng hoặc có thể chuyển đổi một phần
tiền gửi ngắn hạn để cho vay trung dài hạn. Chính vì vậy, mức lãi suất đối với
loại tiền gửi này thường cao hơn và linh hoạt nhiều lãi suất tiền gửi không kỳ
hạn. . Bởi vì mục đích chính của việc gửi tiền vào ngân hàng là tiền lãi.
c. Tiền gửi tiết kiệm:
Tiền gửi tiết kiệm là tiền gửi của cá nhân gửi vào tài khoản, tiền gửi tiết
kiệm được xác định trên thẻ tiết kiệm, sổ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy
12