Đề tài khoa học cấp bộ nghiên cứu xây dựng một số cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý và điều hành tác nghiệp cho cơ quan bộ công thương

  • 38 trang
  • file .pdf
Bé c«ng th−¬ng
Côc th−¬ng m¹i ®iÖn tö vµ c«ng nghÖ th«ng tin
Trung t©m tin häc
___________________________________________________
b¸o c¸o tæng kÕt ®Ò tµi kh&cn cÊp bé
nghiªn cøu x©y dùng mét sè CSDL
phôc vô c«ng t¸c qu¶n lý
vµ ®iÒu hµnh t¸c nghiÖp cho c¬ quan
bé c«ng th−¬ng
chñ nhiÖm ®Ò tµi: nguyÔn h¶i hµ
7198
19/3/2009
Hµ néi - 2008
LỜI NHÓM TÁC GIẢ
Nhóm tác giả thực hiện đề tài xin được dành vị trí trân trọng nhất để bày tỏ sự
biết ơn chân thành đến Lãnh đạo Bộ Công Thương,Vụ Khoa học và Công nghệ, Trung
tâm Tin học đã hết lòng tạo điều kiện, động viên, khuyến khích chúng tôi trong thời
gian thực hiện đề tài này.
Nhóm tác giả cũng xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến các anh chị, đồng
nghiệp, là những người trực tiếp tham gia, hỗ trợ kiến thức, chia sẻ kinh nghiệm quý
báu trong quá trình tìm hiểu công tác nghiệp vụ, đồng thời cũng là những chuyên gia tư
vấn về hệ thống, những người trực tiếp hỗ trợ, thu thập, cung cấp tài liệu, kiểm tra và
đánh giá trong giai đoạn thực hiện đề tài.
1
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đề tài “Nghiên cứu xây dựng một số CSDL phục vụ công tác quản lý và điều
hành tác nghiệp cho Cơ quan Bộ Công Thương” được thực hiện căn cứ theo Quyết
định số 1999/QĐ-BCT ngày 03/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc giao
kế hoạch khoa học và công nghệ năm 2008
Mục tiêu chính của đề tài
Xây dựng các CSDL chuyên ngành phục vụ công tác quản lý, khai thác và sử dụng
thông tin cho lãnh đạo Bộ, và người dùng trong Bộ
Kết quả thực hiện của đề tài
- Báo cáo khảo sát, đánh giá nhu cầu thông tin phục vụ quản lý của Bộ Công
Thương,
- Giải pháp thu thập và khai thác thông tin;
- Danh mục và tài liệu mô tả các CSDL chuyên ngành ;
- Hệ thống chỉ tiêu quản lý của Bộ phục vụ công tác xây dựng các CSDL đã đề
xuất nêu trên.;
- Tài liệu phân tích thiết kế hệ thống;
- Các CSDL và phần mềm quản lý thích hợp đáp ứng yêu cầu của các đơn vị
chức năng thuộc Bộ theo từng giai đoạn một
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng CSDL và phần mềm quản lý tương ứng.
2
CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Tên đầy đủ Tên viết tắt
1 Công nghệ thông tin CNTT
2 Microsoft Office SharePointPortal Server MOSS
3 Quản lý công văn QLCV
4 Quy phạm pháp luật QPPL
5 Cán bộ công chức viên chức CBCCVC
6 Trang thông tin điều hành tác nghiệp eMOIT
7 Cơ sở dữ liệu CSDL
3
I. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1. Tổng quan về đề tài
1.1 Cơ sở pháp lý/xuất xứ của đề tài
Đề tài “Nghiên cứu xây dựng một số CSDL phục vụ công tác quản lý và điều
hành tác nghiệp cho Cơ quan Bộ Công Thương” dựa trên mục tiêu chung về ứng dụng
và phát triển CNTT quốc gia.
- Nghị quyết của Chính phủ số 49/CP ngày 04 tháng 8 năm 1993 về phát triển
công nghệ thông tin ở nước ta trong những năm 90
- Quyết định số 211/TTg ngày 07 tháng 04 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt chương trình quốc gia về công nghệ thông tin
- Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh
ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá.
- Quyết định số 81/2001/QĐ-TTg ngày 24/5/2001 Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt chương trình hành động triển khai chỉ thị 58/CT-TW của Bộ Chính trị với
mục tiêu ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta trong giai đoạn 2001-2005 và giai
đoạn 2006-2010
- Quyết định 112/2001/QĐ-TTG ngày 25/7/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án Tin học hóa quản lý hành chính Nhà nước.
- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng chính
phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
- Căn cứ Quyết định số 1999/QĐ-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương ngày 3
tháng 12 năm 2007 về việc giao kế hoạch Khoa học và Công nghệ năm 2008.
1.2 Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Tính cấp thiết
Hiện nay, nhiều Bộ ngành, tổng công ty, doanh nghiệp đã từng bước chú trọng
việc xây dựng các CSDL như: tra cứu văn bản qui phạm pháp luật, thư viện sách,
thông tin bán hàng, xúc tiến thương mại, quản lý KHCN, quản lý bản đồ, quản lý cán
bộ, đảng viên… thậm chí nhiều CSDL cấp Quốc gia cũng đã được xây dựng từ những
năm 1990. Nhưng trên thực tế, những CSDL đó tùy theo qui mô mức độ chúng còn hạn
chế về số người sử dụng và khả năng cập nhật mới dữ liệu.
4
Bộ Công Thương có chức năng quản lý nhiều ngành công nghiệp và thương mại,
với qui mô rất rộng lớn trên toàn quốc, đang từng bước hiện đại hóa công tác quản lý
nhà nước và chỉ đạo các đơn vị trong ngành tăng cường công tác áp dụng tiến bộ của
CNTT vào thực tế quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh (SXKD). Kết quả: thực tế
đã có nhiều đơn vị có tiến bộ đáng kể trong việc áp dụng các phần mềm máy tính và
ứng dụng Cơ sở dữ liệu (CSDL), điển hình là Cơ quan Bộ Công Thương, một số Sở
Công Thương và các doanh nghiệp lớn (như VinaMilk, các doanh nghiệp Dệt-May,
Điện lực….).
Các ứng dụng CNTT tại Cơ quan Bộ Công Thương hiện nay đã có (như Cổng
thông tin điện tử, Email, chương trình quản lý công văn, quản lý đơn thư khiếu nại tố
cáo, thông tin Quốc hội …) đang từng bước phát huy tác dụng trong công tác quản lý
điều hành của Bộ. Tuy nhiên, trước yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý hành chính
nhà nước ở mức cao hơn cho các đơn vị trong Bộ, thì cần xây dựng thêm các CSDL và
chương trình quản lý mới, với những tính năng tốt hơn đáp ứng đòi hỏi công việc trong
tình hình mới.
Tích hợp với trang thông tin điện tử điều hành tác nghiệp của Bộ hiện tại.
1.2.2 Lý do đề xuất
Như phân tích nêu trên, do nhu cầu cần thông tin phục vụ công tác quản lý nhà
nước ngành Công nghiệp, Lãnh đạo Bộ đã thường xuyên chỉ đạo Trung tâm Tin học
(TTTH) phối hợp cùng với các đơn vị chức năng trong Bộ tiến hành nghiên cứu các
giải pháp thu thập và khai thác thông tin để xây dựng các CSDL và nhiều websites
để đáp ứng yêu cầu công việc trong điều kiện hội nhập Quốc tế và khu vực.
Nhằm từng bước triển khai chương trình xây dựng Chính phủ điện tử tại Bộ
Công Thương theo tinh thần Tin học hóa quản lý hành chính nhà nước được Chính phủ
chỉ đạo, và phát triển một cách hệ thống những ứng dụng và CSDL đảm bảo khả năng
mở rộng và tích hợp trong tương lai với những hệ thống tác nghiệp khác của Bộ,
TTTH đã có định hướng từng bước nghiên cứu các công nghệ mới để triển khai đồng
bộ chúng trên trung tâm tích hợp dữ liệu được Chính phủ hỗ trợ trong những năm qua
theo Đề án 112.
Thực tế, qua quá trình khảo sát lấy ý kiến vừa qua từ các đơn vị trong Bộ (Cục,
Vụ, Văn phòng , Thanh tra), nhóm nghiên cứu đã từng bước xác định được mục tiêu
5
xây dựng các CSDL chuyên ngành, phương pháp thu thập và khai thác thông tin để
phục vụ công tác quản lý và đã nỗ lực cố gắng phối hợp với các đơn vị chức năng tiến
hành xây dựng và triển khai một số CSDL và phần mềm theo yêu cầu. Tuy nhiên, do
nguồn lực có hạn để thực hiện được tốt hơn công việc được Lãnh đạo Bộ giao và nhu
cầu của các đơn vị trong Bộ về việc phát triển các CSDL mới, cần có sự hỗ trợ của các
nhiệm vụ NCKHCN trong thời gian tới.
1.3 Đối tượng/phạm vi và nội dung nghiên cứu
Cùng với việc nghiên cứu và áp dụng các giải pháp thu thập và khai thác thông
tin, các CSDL sẽ được xây dựng theo tiến độ hàng năm và đưa vào áp dụng ngay cho
các Cục, Vụ, VP , Thanh tra của Cơ quan Bộ Công Thương (và có thể sẽ triển khai
cho một số đơn vị khác theo yêu cầu). Việc cập nhật thông tin thường xuyên cho các
CSDL được tiến hành thường xuyên và theo qui trình để phục vụ công tác quản lý, đáp
ứng nhu cầu truy cập của các Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo cấp Vụ và các CBCCVC
6
II. THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Phương pháp tiến hành nghiên cứu
Nhằm đáp ứng đúng yêu cầu của bài toán, nhóm nghiên cứu đã thực hiện đề tài theo
thứ tự các bước:
Nghiên cứu các quy trình ISO liên quan đến các nhóm công việc, đánh giá
những hệ thống đã được tin học hóa liên quan. Bước này nhằm xác định rõ tiến trình
giải quyết công việc đã được chuẩn hóa bằng những quy trình đã được chuẩn hóa và
kiểm soát trong hệ thống quản lý chất lượng của Bộ và hiểu rõ những ưu nhược điểm
của các hệ thống tin học đã tồn tại.
Thu thập các số liệu và đánh giá hiện trạng sử dụng CNTT tại Bộ. Buớc này
nhằm xác định nhu cầu thực tế cần áp dụng việc tin học hoá trong công tác quản lý.
Phân tích yêu cầu quản lý. Bước này xác định rõ yêu cầu đối với từng loại
CSDL cần được đưa vào chương trình, làm cơ sở cho việc đáp ứng đúng mong muốn
của người dùng.
Nghiên cứu công nghệ phù hợp với môi trường CNTT hiện tại của Bộ. Bước
này nhằm xác định những công nghệ tiên tiến sẽ áp dụng để phát triển chương trình.
Những công nghệ mới phải đảm bảo hoạt động tốt trên môi trường hiện tại, có khả
năng tạo ra sản phẩm thân thiện với thói quen của người dùng hiện nay.
Trên cơ sở công nghệ đã được nghiên cứu thực hiện việc thiết kế và xây dựng
chương trình. Các bộ phận của chương trình được thiết kế và xây dựng thành những
chương trình mẫu.
Thử nghiệm những chương trình mẫu, hoàn chỉnh và cài đặt thành hệ thống
thông tin.
Tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện đề tài.
2. Tính mới của đề tài:
Trước đây Bộ Công nghiệp (cũ) và Bộ Thương mại (cũ) chưa có nhiều ứng
dụng CNTT, sau khi sát nhập hai Bộ thành Bộ Công Thương một số ứng dụng bắt đầu
được xây dựng nhưng chưa mang tính tích hợp cao. Các phần mềm và CSDL còn phát
triển rời rạc (ví du còn quá nhiều CSDL đươc xây dựng phân tán, cơ chế đăng nhập
khác nhau, khó rà soát nội dung, kiểm tra lỗi… ), điều đó gây nhiều khó khăn cho công
tác quản lý thông tin chung của Bộ.
Việc xây dựng các CSDL cùng với việc nghiên cứu giải pháp thu thập và khai
thác thông tin để phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Công Thương trong 1 hệ
7
thống với các công cụ thống nhất trên nền công nghệ tiên tiến sẽ đảm bảo được sự ổn
định của hệ thống và khả năng tích hợp, mở rộng trong tương lai. Đặc biệt, các CSDL
phục vụ các Cục, Vụ chuyên ngành sẽ được nghiên cứu thiết kế, xây dựng và triển khai
đồng bộ là một việc làm mới, đang được đặt ra mang tính thời sự cao. Đồng thời, nó
yêu cầu tính sáng tạo về mặt công nghệ, đòi hỏi sự phối hợp nghiệp vụ gắn bó giữa
TTTH và các đơn vị trong Bộ Công Thương trong cả thời gian trước mắt và lâu dài đặc
biệt là quá trình thiết kế, thử nghiệm và duy trì hệ thống- đây cũng là một điều mới
trong cách đặt vấn đề từ việc xây dựng từng CSDL “rời rạc-phân tán” chuyển sang
hướng “tập trung” mà được bắt đầu ngay từ khâu phân tích thiết kế, xây dựng và triển
khai.
3. Danh mục các CSDL chuyên ngành cần nghiên cứu và xây dựng
3.1 Số liệu thống kê theo niên giám thống kê
- Gía trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế
- Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành công
nghiệp
- Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo địa phương
- Giá trị sản xuấ công nghiệp tính theo giá so sánh năm 1994 theo ngành
công nghiệp
- Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh 1994 phân theo địa phương
3.2 Số liệu theo Công nghiệp Việt Nam 20 năm đổi mới và phát triển
- 232 Sản phẩm công nghiệp chủ yếu
- Số cơ sở sản xuất công nghiệp phân theo ngành công nghiệp
- Số cơ sở sản xuất công nghiệp phân theo vùng kinh tế và tỉnh, thành phố
- Lao động trong các cơ sở sản xuất công nghiệp phân theo ngành công
nghiệp
- Lao động trong các cơ sở sản xuất công nghiệp phân theo vùng kinh tế và
tỉnh, thành phố
- Lao động nữ trong các cơ sở công nghiệp phân theo ngành công nghiệp
- Lao động nữ trong các cơ sở công nghiệp phân theo Vùng kinh tế và
Tỉnh, Thành phố
- Nguồn vốn sản xuất ngành công nghiệp phân theo ngành công nghiệp -
Theo giá thực tế
- Nguồn vốn sản xuất ngành công nghiệp phân theo Vùng kinh tế và Tỉnh,
Thành phố - Theo giá thực tế
8
- Tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn ngành công nghiệp phân theo
ngành CN - Theo giá thực tế còn lại
- Tỷ suất lợi nhuận của 1 đồng vốn SXKD của doanh nghiệp công nghiệp
phân theo ngành công nghiệp
- Tỷ lệ nộp ngân sách so với doanh thu của doanh nghiệp công nghiệp
3.3 CSDL chỉ số giá tiêu dùng
- Chỉ số giá tiêu dùng theo khu vục thành thị và nông thôn
- Chỉ số giá tiêu dùng của một số địa phương
- Chỉ số giá tiêu dùng theo vùng
4. Thiết bị, dụng cụ sử dụng cho nghiên cứu
Máy chủ Server
Máy chủ WEB cài đặt phần mềm CSDL:
Yêu cầu tối thiểu:
• Dual Intel Xeon 2.5 GHz, 1-MB Cache, 533 MHz FSB
• 2-GB DDR, 266 MHz RAM
• 2 SCSI Channels (split backplane)
• 2 × 18-GB hard disks, 15,000 rpm SCSI disk drives
• 100-megabit network adapter
• Windows Server 2003 Standard Edition
• SQL Server 2000 SP3a or higher
Yêu cầu tối ưu:
• Quad Intel Xeon 3.0 GHz, 2-MB Cache
• 8-GB DDR RAM
• 1-gigabit network adapter
• Windows Server 2003 Enterprise Edition
• SQL Server 2000 SP3a or higher
Máy chủ Database Server Microsoft SQL 2005 Enterprise Edition
Yêu cầu tối thiểu:
• Dual Intel Xeon 3.06 GHz, 1-MB Cache, 533 MHz FSB
• 2-GB DDR, 266 MHz RAM
• 2 SCSI Channels (split backplane)
9
• 5 × 18-GB hard disks, 15,000 rpm SCSI disk drives
• 1-gigabit network adapter
• Windows Server 2003 Standard Edition
• SQL Server 2000 SP3
Yêu cầu tối ưu:
• Quad Intel Xeon 2.8 GHz, 2-MB Cache
• 8-GB DDR RAM
• 1-gigabit network adapter
• Windows Server 2003 Enterprise Edition
• SQL Server 2000 SP3a Enterprise Edition
Yêu cầu máy trạm
Yêu cầu tối thiểu để triển khai phần mềm CSDL của máy Clients như sau:
• Quad Intel Xeon 2.8 GHz, 2-MB Cache
• 5128-Mb DDR RAM
• 100 Mbp network adapter
• Windows XP SP2
• Internet Explorer 6.0 hoặc cao hơn
• MS Office 2007
5. Đề xuất giải pháp công nghệ để xây dựng CSDL
Hệ thống thông tin tại Bộ Công Thương đang vận hành và phát triển, môi trường
công nghệ đã được thống nhất vì vậy các chương trình, các ứng dụng phải tuân thủ
theo môi trường đang vận hành. Phần này mô tả khái quát những đặc điểm công nghệ
của môi trường công nghệ thông tin hiện tại ở Bộ, nhóm nghiên cứu không trình bày
kỹ về các công nghệ này, những chi tiết đó có thể tham khảo dễ dàng trên các tài liệu,
website.
Nền tảng môi trường CNTT của Trung tâm tích hợp dữ liệu đang vận hành tại Bộ
Công Thương là giải pháp công nghệ của Microsoft với những nền tảng công nghệ như
sau:
- Hệ điều hành cho máy chủ
- Phần mềm ứng dụng máy chủ Web Server (IIS 6.0)
- Cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2005
- Bộ công cụ lập trình Visual Studio .NET 2003
- Mô hình phát triển ứng dụng Clients/Server
- Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML
10
(Mô tả chi tiết các tính năng của các công nghệ trên được nêu tại Phụ lục 1: Giải pháp
công nghệ để xây dựng CSDL)
6. Phân tích thiết kế hệ thống
6.1 Thiết kế CSDL
6.1.1 Danh sách các bảng CSDL
STT Tên bảng Mô tả
1 Gía trị sản xuất công nghiệp theo giá
GTSXCN_TPKT
thực tế phân theo thành phần kinh tế
2 Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá
GTSXCN_Nganh
thực tế phân theo ngành công nghiệp
3 Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá
GTSXCN_DiaPhuong
thực tế phân theo địa phương
4 Giá trị sản xuấ công nghiệp tính theo
GTSXCN_94_NganhCN giá so sánh năm 1994 theo ngành
công nghiệp
5 Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá
GTSXCN_94_DiaPhuong
so sánh 1994 phân theo địa phương
6 SPCN_ChuYeu 232 Sản phẩm công nghiệp chủ yếu
7 Số cơ sở sản xuất công nghiệp phân
CSSXCN_TheoNganh
theo ngành công nghiệp
8 Số cơ sở sản xuất công nghiệp phân
CSSXCN_VungVaTinh
theo vùng kinh tế và tỉnh, thành phố
9 Lao động trong các cơ sở sản xuất
LaoDong_CSSXCN_NganhCN công nghiệp phân theo ngành công
nghiệp
10 Lao động trong các cơ sở sản xuất
LaoDong_CSSXCN_VungVaTinh công nghiệp phân theo vùng kinh tế
và tỉnh, thành phố
11 Lao động nữ trong các cơ sở công
LaoDongNu_CSSXCN_NganhCN
nghiệp phân theo ngành công nghiệp
12 Lao động nữ trong các cơ sở công
LaoDongNu_CSSXCN_VungVaTinh nghiệp phân theo Vùng kinh tế và
Tỉnh, Thành phố
13 Nguồn vốn sản xuất ngành công
NguonVon_SXCN_NganhCN nghiệp phân theo ngành công nghiệp
- Theo giá thực tế
14 Nguồn vốn sản xuất ngành công
NguonVon_SXCN_VungVaTinh nghiệp phân theo Vùng kinh tế và
Tỉnh, Thành phố - Theo giá thực tế
15 Tài sản cố định và đầu tư tài chính
TaiSan_DauTu_NganhCN
dài hạn ngành công nghiệp phân
11
theo ngành CN - Theo giá thực tế
còn lại
16 Tài sản cố định và đầu tư tài chính
dài hạn ngành công nghiệp phân
TaiSan_DauTu_VungVaTinh
theo Vùng kinh tế và Tỉnh, Thành
phố - Theo giá thực tế còn lại
17 Tỷ suất lợi nhuận của 1 đồng vốn
TiSuatLoiNhan SXKD của doanh nghiệp công
nghiệp phân theo ngành công nghiệp
18 Tỷ lệ nộp ngân sách so với doanh
TiLeNopNganSanh
thu của doanh nghiệp công nghiệp
19 Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá
GTSXCN_Huyen thực tế theo Huyện, Quận, Thị xã,
Thành phố thuộc Tỉnh
20 Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá
GTSXCN_94_Huyen so sánh 1994 theo Huyện, Quận, Thị
xã, Thành phố thuộc Tỉnh
21 Số cơ sở sản xuất công nghiệp theo
CSSXCN_Huyen Huyện, Quận, Thị xã, Thành phố
thuộc Tỉnh
22 Chỉ số giá tiêu dùng theo khu vục
ChiSoTieuDung_TTNT
thành thị và nông thôn
23 Chỉ số giá tiêu dùng của một số địa
ChiSoTieuDung_DiaPhuong
phương
24 ChiSoTieuDung_CaNuocVaVung Chỉ số giá tiêu dùng theo vùng
6.1.2 Mô tả chi tiết các bảng CSDL
Bảng giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế.
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc
ID Int Ma Khóa chính
Require
ThanhPhanKT Nvarchar(50) Thành phần kinh tế Require
Nam Int Năm Require
GiaTri Real Giá trị Require
Bảng giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành công nghiệp
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc
ID Int Ma Khóa chính
Require
Ngành Nvarchar(50) Ngành Require
Nam Int Năm Require
12
GiaTri Real Giá trị Require
Bảng giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo địa phương
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc
ID Int Ma Khóa chính
Require
Tinh Nvarchar(50) Tỉnh Require
Nam Int Năm Require
GiaTri Real Giá trị Require
Bảng giá trị sản xuấ công nghiệp tính theo giá so sánh năm 1994 theo ngành công
nghiệp
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc
ID Int Ma Khóa chính
Require
NganhCN Nvarchar(50) Ngành CN Require
Nam Int Năm Require
GiaTri Real Giá trị Require
Bảng giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh 1994 phân theo địa phương
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc
ID Int Ma Khóa chính
Require
Tinh Nvarchar(50) Tỉnh Require
Nam Int Năm Require
GiaTri Real Giá trị Require
Bảng 232 Sản phẩm công nghiệp chủ yếu
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc
ID Int Ma Khóa chính
Require
SanPham Nvarchar(50) Sản phẩm Require
DonViTinh Nvarchar(50) Đơn vị tính Require
ThanhPhanKT Nvarchar(50) Thành phần kinh tế Require
Nam Int Năm Require
GiaTri Real Giá trị Require
Bảng số cơ sở sản xuất công nghiệp phân theo vùng kinh tế và tỉnh, thành phố
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc
ID Int Ma Khóa chính
13
Require
NhomNganhCN Nvarchar(50) Nhóm ngành CN Require
NganhCN Nvarchar(50) Ngành CN Require
Nam Int Năm Require
SoCS Int Số cơ sở Require
Bảng số cơ sở sản xuất công nghiệp phân theo ngành công nghiệp
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc
ID Int Ma Khóa chính
Require
Vung Nvarchar(50) Vùng Require
Tinh Nvarchar(50) Tỉnh Require
KhuVucKT Nvarchar(50) Khu vực kinh tế Require
ThanhPhanKT Nvarchar(50) Thành phần kinh tế Require
Nam Int Năm Require
SoCS Int Số cơ sở Require
Bảng lao động trong các cơ sở sản xuất công nghiệp phân theo ngành công nghiệp
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc
ID Int Ma Khóa chính
Require
NhomNganhCN Nvarchar(50) Nhóm ngành CN Require
NganhCN Nvarchar(50) Ngành CN Require
Nam Int Năm Require
SoLD Int Số lao động Require
Bảng lao động trong các cơ sở sản xuất công nghiệp phân theo vùng kinh tế và tỉnh,
thành phố
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc
ID Int Ma Khóa chính
Require
Vung Nvarchar(50) Vùng Require
Tinh Nvarchar(50) Tỉnh Require
KhuVucKT Nvarchar(50) Khu vực Ktế Require
ThanhPhanKT Nvarchar(50) Thành phần ktế Require
Nam Int Năm Require
SoLD Int Số lao động Require
Bảng lao động nữ trong các cơ sở công nghiệp phân theo ngành công nghiệp
14
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc
ID Int Ma Khóa chính
Require
NhomNganhCN Nvarchar(50) Nhóm ngành CN Require
NganhCN Nvarchar(50) Ngành CN Require
Nam Int Năm Require
SoLD Int Số lao động Require
Bảng lao động nữ trong các cơ sở công nghiệp phân theo Vùng kinh tế và Tỉnh, Thành
phố
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc
ID Int Ma Khóa chính
Require
Vung Nvarchar(50) Vùng Require
Tinh Nvarchar(50) Tỉnh Require
KhuVucKT Nvarchar(50) Khu vực ktế Require
ThanhPhanKT Nvarchar(50) Thành phần ktế Require
Nam Int Năm Require
SoLD Int Số lao động Require
Bảng nguồn vốn sản xuất ngành công nghiệp phân theo ngành công nghiệp - Theo giá
thực tế
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc
ID Int Ma Khóa chính
Require
NhomNganhCN Nvarchar(50) Nhóm ngành CN Require
NganhCN Nvarchar(50) Ngành CN Require
Nam Int Năm Require
NguonVon Int Nguồn vốn Require
Bảng nguồn vốn sản xuất ngành công nghiệp phân theo Vùng kinh tế và Tỉnh, Thành
phố - Theo giá thực tế
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc
ID Int Ma Khóa chính
Require
Vung Nvarchar(50) Vùng Require
Tinh Nvarchar(50) Tỉnh Require
KhuVucKT Nvarchar(50) Khu vực ktế Require
ThanhPhanKT Nvarchar(50) Thành phần ktế Require
Nam Int Năm Require
15
NguonVon Int Nguồn vốn Require
Bảng tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn ngành công nghiệp phân theo ngành
CN - Theo giá thực tế còn lại
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc
ID Int Ma Khóa chính
Require
NhomNganhCN Nvarchar(50) Nhóm ngành CN Require
NganhCN Nvarchar(50) Ngành CN Require
Nam Int Năm Require
GiaTri Int Giá trị tài sản Require
Bảng tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn ngành công nghiệp phân
theo Vùng kinh tế và Tỉnh, Thành phố - Theo giá thực tế còn lại
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc
ID Int Ma Khóa chính
Require
Vung Nvarchar(50) Vùng Require
Tinh Nvarchar(50) Tỉnh Require
KhuVucKT Nvarchar(50) Khu vực ktế Require
ThanhPhanKT Nvarchar(50) Thành phần ktế Require
Nam Int Năm Require
GiaTri Int Giá trị tài sản Require
Bảng tỷ suất lợi nhuận của 1 đồng vốn SXKD của doanh nghiệp công nghiệp phân theo
ngành công nghiệp
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc
ID Int Ma Khóa chính
Require
NganhCN Nvarchar(50) Ngành CN Require
KhuVucKT Nvarchar(50) Khu vực kinh tế Require
Nam Int Năm Require
TiSuat Real Tỷ suất Require
Bảng tỷ lệ nộp ngân sách so với doanh thu của doanh nghiệp công nghiệp
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc
ID Int Ma Khóa chính
Require
NganhCN Nvarchar(50) Ngành CN Require
KhuVucKT Nvarchar(50) Khu vực kinh tế Require
16
Nam Int Năm Require
TiLe Real Tỷ lệs Require
Bảng giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế theo Huyện, Quận, Thị xã, Thành
phố thuộc Tỉnh
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc
ID Int Ma Khóa chính
Require
Vung Nvarchar(50) Vùng Require
Tinh Nvarchar(50) Tỉnh Require
Huyen Nvarchar(50) Huyện Require
ThanhPhanKT Nvarchar(50) Thành phần ktế Require
Nam Int Năm Require
GiaTri Int Giá trị sản xuất Require
Bảng giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh 1994 theo Huyện, Quận, Thị xã,
Thành phố thuộc Tỉnh
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc
ID Int Ma Khóa chính
Require
Vung Nvarchar(50) Vùng Require
Tinh Nvarchar(50) Tỉnh Require
Huyen Nvarchar(50) Huyện Require
ThanhPhanKT Nvarchar(50) Thành phần ktế Require
Nam Int Năm Require
GiaTri Int Giá trị sản xuất Require
Bảng số cơ sở sản xuất công nghiệp theo Huyện, Quận, Thị xã, Thành phố thuộc Tỉnh
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc
ID Int Ma Khóa chính
Require
Vung Nvarchar(50) Vùng Require
Tinh Nvarchar(50) Tỉnh Require
Huyen Nvarchar(50) Huyện Require
ThanhPhanKT Nvarchar(50) Thành phần ktế Require
Nam Int Năm Require
SoCS Int Số cơ sở Require
Bảng chỉ số giá tiêu dùng theo khu vục thành thị và nông thôn
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc
17
ID Int Ma Khóa chính
Require
NhomHang Nvarchar(50) Nhóm hàng CN Require
Thang Int Tháng Require
Nam Int Năm Require
ChiSo Real Chỉ số Require
Bảng chỉ số giá tiêu dùng của một số địa phương
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc
ID Int Ma Khóa chính
Require
Tinh Nvarchar(50) Tỉnh Require
Ten Nvarchar(50) Tên Require
ChiSo Real Chỉ số Require
Bảng chỉ số giá tiêu dùng theo vùng
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc
ID Int Ma Khóa chính
Require
NhomHang Nvarchar(50) Nhóm hàng CN Require
Ten Nvarchar(50) Ten Require
ChiSo Real Chỉ số Require
6.2 Thiết kế hệ thống
Mô hình logic triển khai hệ thống
Mô hình triển khai hệ thống gồm 02 thành phần:
- CSDL lưu trữ thông tin số liệu đã nghiên cứu
- Phần mềm để cập nhật thông tin và xây dựng các mẫu báo cáo thống kê
18
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Sau một năm nghiên cứu, xây dựng và triển khai nhóm đã thực hiện được một số công
việc sau:
- Khảo sát, đánh giá nhu cầu thông tin phục vụ quản lý của Bộ Công Thương,
- Phân tích, thiết kế hệ thống và phần mềm quản lý CSDL;
- Triển khai cài đặt và chạy thử nghiệm tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của Bộ
Công Thương
- Tiến hành hướng dẫn sử dụng người dùng sử dụng và khai thác CSDL và phần
mềm quản lý tương ứng.
2. Kiến nghị
Do thời gian chưa thật sự dài, số lượng CSDL cần xây dựng và đưa và khai thác
nhiều, nên nhóm nghiên cứu đề tài mới tập trung nghiên cứu và xây dựng các CSDL
cần thiết và quan trọng trước. Trong thời gian sắp tới nhóm nghiên cứu mong muốn
tiếp tục được Bộ quan tâm đầu tư kinh phí cũng như thời gian để nhóm tiếp tục nghiên
cứu phát triển và nâng cấp máy chủ để có thể xây dựng các cơ sở dữ liệu khác hiệu quả
hơn nữa, đáp ứng được đầy đủ mọi yêu cầu khai thác thông tin của người dùng trong
Bộ.
19