Đề tài định mức lao động cho bước công việc cán cao su thuộc công ty tnhh cao su kỹ thuật qc

  • 53 trang
  • file .pdf
MỤC LỤC
Lời nói đầu
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP............................................ 1
1. Khái quát về công ty QC............................................................................. 1
2. Một số sản phẩm của công ty TNHH QC.................................................... 1
3. Bộ máy hoạt động của công ty.................................................................... 3
II. KHẢO SÁT XÂY DỰNG MỨC CHO BCV CÁN CAO SU.................... 4
1. Thông tin chung về đối tượng khảo sát....................................................... 4
1.1. Quy trình sản xuất ra sản phẩm khảo sát và vị trí BCV khảo sát............. 4
1.2. Phân tích BCV khảo sát............................................................................ 5
1.3. Đối tượng khảo sát và điều kiện làm việc của đối tượng khảo sát........... 6
2. Kết quả khảo sát........................................................................................... 7
2.1. Kết quả chụp ảnh...................................................................................... 7
2.2. Kết quả bấm giờ........................................................................................ 14
III. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT - GIẢI TRÌNH MỨC................... 17
1. Phân tích kết quả chụp ảnh thời gian làm việc............................................ 17
1.1. 3 phiếu tổng hợp chụp ảnh........................................................................ 17
1.2. 1 phiếu tổng kết chụp ảnh......................................................................... 24
1.3. Biểu cân đối thời gian tiêu hao cùng loại................................................. 26
2. Phân tích kết quả bấm giờ............................................................................ 28
2.1. Giải thích H +ođ.......................................................................................... 28
2.2. Xử lý các dãy số bấm giờ......................................................................... 28
2.3. Dự tính thời gian tác nghiệp một đơn vị sản phẩm................................... 29
3. Giải trình mức.............................................................................................. 30
3.1. Ấn định mức............................................................................................. 30
3.2. Giải pháp áp dụng mức............................................................................. 30
3.2.1. Thực trạng tại công ty............................................................................ 30
3.2.2. Giải pháp................................................................................................
3.3. Hiệu quả áp dụng mức.............................................................................. 30
Kết luận............................................................................................................ 33
Tài liệu tham khảo................................................................................................ 35
Phụ Lục................................................................................................................. 36
37
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển kéo theo sự cạnh tranh của các
doanh nghiệp nhằm chiếm lĩnh thị trường, thu hút khách hàng tiêu thụ sản phẩm ngày
càng gay gắt, khốc liệt. Hầu như các doanh nghiệp đều có những chính sách cụ thể để
đảm bảo năng lực cạnh tranh của mình ngay từ khâu tổ chức, quản lý sản xuất thông qua
việc tăng năng suất lao động, giảm giá thành , nâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạng
về mẫu mã. Muốn vậy, cần phải đảm bảo công tác định mức lao động ngay từ khi doanh
nghiệp đi vào sản xuất.
Đối với các doanh nghiệp, công tác định mức lao động luôn đóng vai trò quan trọng
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh . Nó là công cụ sắc bén trong quản lý, là
cơ sở để lập kế hoạch và hạch toán sản xuất – kinh doanh, tổ chức sản xuất và tổ chức lao
động… Khi công tác định mức được thực hiện một cách đầy đủ và khoa học sẽ là nền
tảng cho việc đảm bảo hoàn thành kế hoạch, tính được năng suất lao động, từ đó biết
được năng suất lao động của doanh nghiệp tăng hay giảm, thậm chí loại trừ được sự lãng
phí thời gian lao động góp phần làm tăng năng suất lao động. Hơn nữa, việc xây dựng
mức lao động khoa học, hợp lý sẽ làm cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành công việc
của người lao động, là cơ sở để xây dựng đơn giá tiền lương, trả công lao động cho từng
bộ phận, từng người lao động.
Nhận thấy tầm quan trọng của công tác định mức và thông qua các kiến thức tích luỹ
được trong quá trình học tập, em đã tiến hành khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Cao su
kỹ thuật QC.Với việc nghiên cứu thời gian thực hiện một bước công việc của công nhân
trong Công ty, bài thực hành cho thấy một phần quá trình làm việc, từ đó phát hiện thời
gian lãng phí, tìm hiểu được nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục. Em hy vọng là
có thể đưa ra được một mức mới phù hợp với Công ty nhằm góp phần nâng cao năng suất
lao động, hiệu quả sản xuất và an toàn lao động, đảm bảo sức khoẻ cho người lao động và
mục tiêu lợi nhuận của công ty.
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1. Khái quát về công ty QC
Tên đầy đủ: Công ty TNHH cao su kĩ thuật QC
(QC technical rubber company limited)
Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh các mặt hàng hóa chất xử lý
Địa chỉ :Số 199, đường K1b, tổ 1 , Cầu Diễn , Từ Liêm, Hà Nội.
Đt: 0438372717
Fax: 043837633110
Chủ doanh nghiệp: Nguyễn Thị Hồng Hoa
Giới thiệu công ty:
Cao su kĩ thuật QC là công ty chuyên chế tạo thiết bị chuyên nghiệp, sản xuất
các sản phẩm từ vật liệu, cao su kĩ thuật.
-Công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp phụ trợ, công ty luôn mong
muốn tạo ra các sản phẩm chất lượng, uy tín
-Phương châm hoạt động: “Bằng sự phục vụ của mình mang đến cho khách
hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất- hợp tác để cùng phát triển”
2. Một số sản phẩm của công ty TNHH QC
-Các chi tiết phụ tùng cao su trong các loại máy móc thiết bị.
-Các loại cao su bám dính kim loại.
-Các loại bánh xe đẩy cao su kim loại, bánh xe nâng chịu tải cao, bánh xe lăn.
- Các loại trục cao su kim loại (có mài rãnh và mài trơn) chịu tải, dây trong thiết
bị cán gỗ, cán giấy với các loại cao su thiên nhiên, chịu dầu.
- Các lạo khe co giãn cao su cốt thép, Gối cao su bản thép.
- Các loại gioăng (jount) kiếng, gioăng chống va, jount đệm kín,
- Các loại jount chịu dầu, chịu nhiệt và các loại jount.
- Các loại jount bê tông dùng cho ống ly tâm: hình thẳng, hình giọt nước..
- Các loại phụ tùng cao su dùng trong ngành cấp thoát nước, khớp nối PVC.
- Các loại cao su chịu dầu, chịu nhiệt cao, chịu nén cao, cách điện, chống cháy,
chịu mài mòn cao, chịu tải nặng cao.
- Các loại cao su tiếp xúc với thành phẩm, cao su dùng trong ngành y tế.
- Các loại cao su màu, cao su màu kĩ thuật cao.
- Các loại cao su kĩ thuật cao khác.
* Phương châm kinh doanh: công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại, chất lượng
tốt, giá cả cạnh tranh, giao hàng đúng hẹn, phương thức thanh toán linh hoạt.
* Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất, gia công, mua bán cao su, các sản phẩm, nguyên liệu, bán thành
phẩm từ cao su.
- Sản xuất, mua bán , chế tạo các khuôn mẫu, máy móc thiết bị phục vụ chế tạo
cao su.
- Sản xuất, mua bán xăm lốp ô tô, xe máy, mua bán các loại kim loại, kim khí
hay cơ khí.
- Xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp , giao thong, thủy lợi, công
trình cấp thoát nước, công trình hạ tầng đô thị, khu công nghiệp.
- Thi công lắp đặt, trang thiết bị nội ngoại thất cho các công trình xây dựng.
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa, vật tư….
3. Bộ máy hoạt động của công ty
a, Sơ đồ bộ máy công ty
- Bộ phận giáng tiếp sản xuất:
+ Giám đốc ( chủ doanh nghiệp)
+ Phòng kế toán
+ Phòng hành chính nhân sự
+ Phòng kĩ thuật
- Bộ phận trực tiếp sản xuất
+ Tổ luyện
+ Tổ cán cao su
+ Tổ cắt cao su tạo phôi
+Tổ ép chín cao su
+ Tổ gỡ khuôn, sản phẩm
+ Công nhân phục vụ, vận chuyển
+ Công nhân không chính thức ( thuê thêm khi có đơn hàng lớn).
+ Công nhân làm việc theo chế độ 26 ngày/ tháng, từ 7h30 đến 16h30.
b. Mức lương trong công ty
- Mức lương cho trưởng phòng: 6- 7.5 triệu đồng/ tháng
- Mức lương cho nhân viên văn phòng: 4-5.5 triệu đồng/ tháng
- Mức lương cho bộ phận gián tiếp: 2.7 – 4.5 triệu đồng/ tháng
II. KHẢO SÁT XÂY DỰNG MỨC CHO BCV CÁN CAO SU
1.Thông tin chung về đối tượng khảo sát
1.1. Quy trình sản xuất ra gioăng cao su thủy lợi và vị trí BCV cán cao su
*Một số đặc điểm về sản phẩm cao su thủy lợi:
Gioăng cao su thủy lợi được sử dụng trong các công trình thủy điện, thủy lợi.
Độ dày (chiều cao) thông thường cho tấm cao su là 30mm, bề ngang (chiều
rộng) thường là 110mm, chiều dài tùy theo đơn đặt hàng.
Quá trình chế tạo gioăng cao su thủy lợi có thể được mô tả như sau:
Luyện cao su -> Bánh cao su -> Cán cao su -> Tấm cao su
-> Cắt cao su tạo phôi -> Cho vào khuôn ép -> Ép chín cao su -> Sản phẩm
(gioăng)
Cụ thể:
- Quá trình luyện: nguyên liệu bao gồm hạt cao su thiên nhiên + than + hoá chất
+ chất phụ gia + một số nguyên liệu khác được cho vào máy luyện để nghiền
nhuyễn, trộn và luyện thành bánh cao su.
- Quá trình cán cao su tạo tấm : Cao su thiên nhiên được trộn cùng phụ gia
( bánh cao su ) được đưa vào khe cán của máy cán. Cao su được cán đi cán lại
nhiều lần cho tới khi định hình thành tấm cuốn vào khe cán.
+ Một lần luyện cán tạo tấm cao su cho gioăng thủy lợi sử dụng khoảng 15-20
cân cao su thiên nhiên tạo tấm.
+ Sau quá trình luyện cán sản phẩm đưa ra là tấm cao su sơ chế để cắt tạo phôi.
+ Một tấm cao su thông thường sau quá trình đo và đánh dấu cắt tạo phôi được
khoảng 30 đến 35 miếng vừa khuôn.
+ Khuôn cao su được tạo định hình sản phẩm sẵn. Cao su sau cắt được đặt vào
khuôn để mang đi ép chín cao su.
- Quá trình ép cao su: các khuôn cao su được đưa vào máy ép để làm chín cao
su. Tùy từng sản phẩm mà nhiệt độ để làm chín cao su là khác nhau.
1.2. Phân tích BCV cán cao su
- Tên bước công việc được chọn để khảo sát là: cán cao su .
+ Đây là BCV thứ 2 trong quá trình sản xuất gioăng cao su thuỷ lợi. Cán cao su
là một quá trình quan trọng trong chế biến cao su, giúp làm đồng đều thành
phần cao su và phân tán tốt các thành phần nguyên liệu.
+ BCV trước đó là luyện cao su. Tuy nhiên do công ty có bí quyết riêng trong
việc sử dụng nguyên liệu dể luyện và muốn đảm bảo bí mật kinh doanh nên
BCV này được thực hiện ở một khu riêng. Bánh cao su sau khi luyện xong được
đưa đến để trong kho. Công nhân cán có nhiệm vụ tự đi lấy bánh cao su lúc đầu
ca làm việc.
+ Bước công việc sau đó: Cắt cao su.
- Yêu cầu đối với cao su tấm sau cán:
+ Cao su sau cán phải mềm, mịn, dẻo, các thành phần được phân tán đều.
+ Đảm bảo về kích cỡ, độ dày, bề rộng sau cán.
+ Không bị cứng, giòn, gẫy, rách ( do quá mềm, mỏng ).
- Thao tác thực hiện BCV:
+ Lấy bánh cao su
+ Cán cao su
+ Xếp tấm cao su vào giỏ
- Phương pháp thực hiện:
+ Các phương pháp định mức lao động chi tiết: phương pháp Phân tích-khảo
sát; Phương pháp Phân tích-tính toán: để khảo sát việc sử dụng thời gian của
người lao động tại nơi làm việc và phân tích kết cấu BCV, phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến hao phí thời gian, xử lý tài liệu và xây dựng các phương án, biện
pháp cụ thể, tạo ra kết cấu BCV phù hợp.
+ Các phương pháp khảo sát thời gian làm việc: chụp ảnh và bấm giờ.
1.3. Đối tượng khảo sát và điều kiện làm việc của đối tượng khảo sát
- Tên:Bùi Đức Du
- sinh năm : 1987
- Chức vụ: công nhân
- Thâm niên: 5 năm
2. Kết quả khảo sát
2.1. Kết quả chụp ảnh
PHIẾU CHỤP ẢNH CÁ NHÂN NGÀY LÀM VIỆC
(mặt trước)
Ngày quan sát:
ngày16, ngày23 và
Người quan sát:
Công ty TNHH 24/10/2015
Bùi Văn Ba
Cao su kỹ thuật QC Bắt đầu quan sát: 7h30
Người kiểm tra:
Tổ cán cao su Kết thúc quan sát:
16h30
Thời hạn: 8 giờ
Công nhân Công việc Máy
Họ tên: Bùi Đức Du
Nghề nghiệp: Thợ cán cao su Công việc: Cán cao su
Máy luyện-cán Banbury
Thâm niên: 5 năm
Sức khỏe: Bình thường
Tổ chức phục vụ nơi làm việc
 Công nhân có chỗ làm việc riêng, thông thoáng, có bóng đèn huỳnh quang
 Nghỉ ăn giữa ca từ 11h30 đến 12h30 ( không tính vào thời gian làm việc)
 Công nhân tự đi lấy nguyên vật liệu ( bánh cao su )
 Có công nhân phục vụ mang bán thành phẩm ( cao su tấm ) về kho
 Bên trái máy có giỏ đựng nguyên vật liệu
 Bên phải máy có giỏ đựng bán thành phẩm sau khi cán
 Nước uống để cách xa nơi làm việc 9m
 Nhà vệ sinh cách nơi làm việc 22m
 Máy hỏng có thợ sửa tại chỗ, công nhân tự tra dầu.
PHIẾU KHẢO SÁT NGÀY 16/10/2015
(Mặt sau)
Lượng thời gian
Thời Sản
Nội dung gian Ký Ghi
TT Làm Gián phẩm
quan sát làm Trùng hiệu chú
việc việc đoạn (tấm)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
Bắt đầu ca 7h30
1 Kiểm tra máy móc 33 3 TCK
Đi lấy nguyên vật
2 37 4 TCK
liệu
3 Mở máy 39 2 TCK
4 Cán cao su 8h26 47 4 TTN
5 Nói chuyện 29 3 TLPLĐ
6 Cán cao su 9h03 34 3 TTN
7 Đi uống nước 06 3 TNN
8 Đi hút thuốc 13 7 TLPLĐ
9 Cán cao su 59 46 4 TTN
Sắp xếp bán thành
10 10h04 5 TPVTC
phẩm
Sửa bán thành
11 09 5 TKNV
phẩm hỏng
12 Đứng máy hộ bạn 12 3 TKNV
13 Cán cao su 35 23 2 TTN
14 Làm việc riêng 40 5 TLPLĐ
15 Cán cao su 11h15 35 3 TTN
16 Đứng máy hộ bạn 21 6 TKNV
17 Nói chuyện 24 3 TLPLĐ
18 Làm việc riêng 28 4 TLPLĐ
19 Tắt máy 30 2 TCK
11h30-
20 Nghỉ ăn trưa
12h30
0 0 TNN
21 Mở máy 32 2 TCK
22 Cán cao su 13h06 34 3 TTN
23 Tra dầu vào máy 12 6 TPVKT
24 Nói chuyện 16 4 TLPLĐ
25 Cán cao su 21 5 0 TTN
26 Máy hỏng 33 12 TLPKT
27 Cán cao su 14h 02 29 4 TTN
28 Nói chuyện 04 2 TLPLĐ
29 Nghe điện thoại 07 3 TLPLĐ
30 Cán cao su 51 44 4 TTN
31 Đi vệ sinh
56 5 TNN
32
33 Cán cao su 15h30 34 3 TTN
34 Sắp xếp nơi làm
34 4 TPVTC
việc
35 Đi uống nước 38 4 TNN
36 Cán cao su 16h01 23 2 TTN
37 Sửa bán thành 08 7 TKNV
phẩm hỏng
38 Sắp xếp bán thành
14 6 TPVTC
phẩm
39 Nói chuyện 17 3 TLPLĐ
40 Tắt máy 19 2 TCK
Vệ sinh nơi làm
41 24 5 TCK
việc
Thu gom nguyên
42 16.30 6 TCK
vật liệu về kho
Tổng cộng 401 79
PHIẾU KHẢO SÁT NGÀY 23/10/2015
(Mặt sau)
Lượng thời gian
Thời Sản
Nội dung gian Ký
TT Làm Gián phẩm Ghi chú
quan sát làm Trùng hiệu
việc việc đoạn (tấm)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
Bắt đầu ca 7h30
1 Nhận nhiệm vụ 33 3 TCK
2 Lau chùi dây 36 3 TCK
chuyền
Đi lấy nguyên vật
3 41 5 TCK
liệu
4 Mở máy 43 2 TCK
5 Cán cao su 8h08 25 2 TTN
6 Uống nước 12 4 TNN
7 Đi vệ sinh 16 4 TNN
8 Cán cao su 59 43 4 TTN
10 Chỉnh lại tốc độ 9h01 2 TPVKT
máy
11 Nói chuyện 06 5 TLPLĐ
12 Cán cao su 51 45 4 TTN
13 Đi hút thuốc 57 6 TLPĐM
14 Cán cao su 43 46 4 TTN
Sắp xếp bán thành
15 47 4 TPVTC
phẩm
16 Đứng máy hộ bạn 50 3 TKNV
17 Cán cao su 23 TTN
2
10h13
Chuyển bán thành
18 18 5 TKNV
phẩm vào kho
19 Cán cao su 28 10 1 TTN
20 Tắt máy 30 2 TCK
11h30-
21 Nghỉ ăn trưa 0 0 TNN
12h30
22 Vào ca muộn 34 4 TLPLĐ
23 Mở máy 36 2 TCK
24 Cán cao su 58 22 2 TTN
25 Tra dầu vào máy 13h01 3 TPVKT
26 Cán cao su 46 45 4 TTN
27 Nói chuyện 49 3 TLPLĐ
28 Hướng dẫn công 56 7 TKNV
khác làm việc
29 Cán cao su 14h19 23 2 TTN
30 Đi vệ sinh 24 5 TNN
31 Cán cao su 46 22 2 TTN
32 Đi uống nước 49 3 TNN
33 Đi hút thuốc 55 6 TLPLĐ
34 Cán cao su 57 TTN
5
15h52
35 Nói chuyện 54 2 TLPLĐ
36 Cán cao su 11 TTN
1
16h05
37 Sửa bán thành 17 12 TKNV
phẩm hỏng
38 Chuyển bán thành
20 3 TKNV
phẩm vào kho
39 Tắt máy 22 2 TCK
40 Vệ sinh nơi làm
26 4 TCK
việc
Thu gom nguyên
41 16.30 4 TCK
vật liệu về kho
32
Tổng Cộng 408 72
PHIẾU KHẢO SÁT NGÀY 24/10/2015
(Mặt sau)
Lượng thời gian
Thời Sản
Nội dung gian Ký Ghi
TT Làm Gián phẩm
quan sát làm Trùng hiệu chú
việc việc đoạn (tấm)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
Bắt đầu ca 7h30
1 Nhận nhiệm vụ 33 3 TCK
Đi lấy nguyên vật
2 38 5 TCK
liệu
4 Mở máy 40 2 TCK
5 Cán cao su 8h28 48 4 TTN
6 Nói chuyện 31 3 TLPĐ
7 Cán cao su 9h15 44 4 TTN
8 Đi Vệ sinh 19 4 TNN
9 Điều Chỉnh lại tốc 21 2 TPVKT
độ máy
10 Đi uống nước 24 3 TNN
11 Đứng máy hộ bạn 30 6 TKNV
12 Cán cao su 53 23 2 TTN
Hướng dẫn công
13 58 5 TKNV
nhân khác làm việc
14 Lau chùi máy 10h01 3 TPVTC
15 Cán cao su 46 45 4 TTN
Chuyển bán thành
16 52 6 TKNV
phẩm về kho
17 Máy kẹt 55 3 TLPKT
18 Tra dầu vào máy 58 3 TPVKT
19 Cán cao su 11h21 23 2 TTN
20 Làm việc riêng 24 3 TLPLĐ
21 Tắt máy 26 2 TCK
4
(11.25
Nghỉ
11.25- - TLPLĐ
22 Nghỉ ăn trưa sớm
12.30 11.30)
0 0 TNN
Nghe
23 Vào ca muộn 12.33 3 TLPLĐ điện
thoại
24 Mở máy 35 2 TCK
25 Cán cao su 13h21 46 4 TTN
26 Tự Sửa máy 26 5 TKNV Do kẹt
máy
27 Cán cao su 49 23 2 TTN
28 Sắp xếp bán thành 52 3 TPVTC
phẩm
29 Làm việc riêng 55 3 TLPLĐ
30 Cán cao su 14h39 44 4 TTN
Sửa bán thành
31 42 3 TKNV
phẩm hỏng
32 Nói chuyện 46 4 TLPLĐ
33 Đi vệ sinh 51 5 TNN
34 Cán cao su 15h23 32 3 TTN
35 Nói chuyện 26 3 TLPLĐ
36 Đứng máy hộ bạn 29 3 TKNV
37 Cán cao su 16h15 46 4 TTN
38 Nghe điện thoại 19 4 TLPLĐ
39 Tắt máy 21 2 TCK
Vệ sinh nơi làm
40 25 4 TCK
việc
Thu gom nguyên
41 16h30 5 TCK
vật liệu về kho
Tổng cộng 410 70 32
2.2. Kết quả bấm giờ