Đề tài cấp bộ giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường châu phi

  • 119 trang
  • file .pdf
BỘ CÔNG THƯƠNG
VỤ THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI, TÂY Á, NAM Á
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU
VÀO THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI
Mã số: 2007-78-009
Cơ quan chủ trì: Vụ thị trường Châu Phi, Tây Á, Nam Á
Cơ quan chủ quản: Bộ Công Thương
Chủ nhiệm đề tài: CN. Trần Quang Huy
7149
25/02/2009
Hà Nội, tháng 12/2008
MỤC LỤC
Trang
Danh mục đồ thị, bảng biểu, phụ lục 4
Danh mục từ viết tắt 6
Thông tin chung về đề tài 7
Phần mở đầu 8
Chương I: Một số đặc điểm kinh tế xã hội của các nước Châu Phi 11
1.1. Một số đặc điểm tự nhiên, chính trị, văn hoá, xã hội của Châu Phi 11
1.2. Khái quát về kinh tế của các nước Châu Phi 15
1.3. Hoạt động ngoại thương của các nước Châu Phi 27
1.4. Kinh nghiệm của Trung Quốc và Ấn Độ trong việc đẩy mạnh xuất khẩu 47
vào châu Phi
1.5. Một số thuận lợi, khó khăn và các tiền đề cần thiết để đẩy mạnh xuất 49
khẩu vào thị trường châu Phi
Chương II: Thực trạng xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường các nước 52
Châu Phi
2.1. Tổng quan quá trình phát triển quan hệ kinh tế thương mại của Việt Nam 52
với các nước Châu Phi
2.2. Thực trạng hoạt động xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường các nước 61
Châu Phi
2.3. Đánh giá về thực trạng xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường các nước 75
Châu Phi
Chương III: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường các nước Châu Phi 79
3.1. Định hướng xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường các nước Châu Phi 79
3.2. Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường các nước Châu Phi 85
3.3. Các kiến nghị nhằm thực hiện các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu vào thị 109
trường các nước Châu Phi
Kết luận 112
Phụ lục 114
Tài liệu tham khảo 120
2
DANH MỤC ĐỒ THỊ, BẢNG BIỂU, PHỤ LỤC
Trang
Bảng 1.1: Các nước có dân số lớn nhất Châu Phi năm 2007 13
Bảng 1.2: Các nước có GDP/người cao nhất Châu Phi năm 2007 15
Bảng 1.3: Các nước có GDP lớn nhất Châu Phi năm 2007 17
Bảng 1.4: Tổng quan về Nam Phi năm 2007 18
Bảng 1.5: Tổng quan về Ni-giê-ria năm 2007 19
Bảng 1.6: Tổng quan về An-giê-ri năm 2007 19
Bảng 1.7: Tổng quan về Ai Cập năm 2007 20
Bảng 1.8: Tổng quan về Ma-rốc năm 2007 20
Bảng 1.9: Tổng quan về Ăng-gô-la năm 2007 21
Bảng 1.10: Tổng quan về Libi năm 2007 22
Bảng 1.11: Tổng quan về Xu-đăng năm 2007 22
Bảng 1.12: Tổng quan về Tuy-ni-di năm 2007 23
Bảng 1.13: Tổng quan về Kê-ni-a năm 2007 23
Bảng 1.14: Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá của châu Phi 27
Bảng 1.15: Tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá của châu Phi 28
và thế giới
Bảng 1.16: Tỷ trọng xuất nhập khẩu hàng hoá của châu Phi trong thương 28
mại toàn cầu
Bảng 1.17: Các nước xuất nhập khẩu hàng hoá lớn nhất châu Phi 2007 29
Bảng 1.18: Các nhóm hàng xuất khẩu chính của châu Phi năm 2006 30
Bảng 1.19: Các thị trường xuất khẩu của Châu Phi năm 2006 31
Bảng 1.20: Các nhóm hàng nhập khẩu chính của châu Phi năm 2006 32
Bảng 1.21: Các thị trường nhập khẩu của Châu Phi năm 2006 33
Bảng 1.22: Kim ngạch nhập khẩu của Nam Phi 33
Bảng 1.23: Kim ngạch nhập khẩu của Ai Cập 34
Bảng 1.24: Kim ngạch nhập khẩu của Ni-giê-ri-a 35
Bảng 1.25: Kim ngạch nhập khẩu của Ma-rốc 35
Bảng 1.26: Kim ngạch nhập khẩu của An-giê-ri 36
Bảng 1.27: Mức tiêu thụ gạo ở châu Phi năm 2006 36
Hộp 1.28: Một số thông tin về gạo ở châu Phi 37
Bảng 1.29: Kim ngạch nhập khẩu gạo của châu Phi, 2002-2006 38
3
Hộp 1.30: Thị trường gạo Ni-giê-ri-a 38
Bảng 1.31: Kim ngạch nhập khẩu gạo của Ni-giê-ri-a, 2002-2006 39
Bảng 1.32: Kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may của châu Phi 41
Hộp 1.33: Thị trường hàng dệt may Nam Phi 41
Biểu đồ 1.34: Kim ngạch nhập khẩu dệt may của Nam Phi, 2002-2006 42
Biểu đồ 1.35: Thị trường giày dép châu Phi, 2004 43
Bảng 1.36: Nhập khẩu giày dép của châu Phi, 2000 – 2006 44
Hộp 1.37: Thị trường giày dép Nam Phi 44
Biểu đồ 1.38: Xuất nhập khẩu giày dép của Nam Phi 44
Biểu đồ 1.39: Nhập khẩu dược phẩm của châu Phi, 2002-2006 46
Hộp 1.40: Thị trường dược phẩm An-giê-ri 47
Bảng 2.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam - Châu Phi và tỷ trọng 62
trọng tổng kim ngạch của cả nước
Bảng 2.2: Xuất khẩu sang 10 thị trường chủ yếu ở Châu Phi, 2001 – 2007 63
Bảng 2.3: 10 thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam ở Châu Phi năm 63
2007
Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng 10 bạn hàng xuất khẩu chính năm 2007 64
Bảng 2.5 : Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Nam Phi 66
Bảng 2.6 : Kim ngạch xuất nhập của Việt Nam sang Ni-giê-ri-a 67
Bảng 2.7: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang An-giê-ri 67
Bảng 2.8: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Ai Cập 68
Bảng 2.9: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Ma-rốc 69
Bảng 2.10: Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – Ăng-gô-la 69
Bảng 2.11: Kim ngạch 10 mặt hàng xuất khẩu lớn nhất sang Châu Phi năm 70
2007
Bảng 3.1: Dự kiến kim ngạch xuất khẩu sang Châu Phi, 2008-2015 79
Phụ lục 1: Số liệu tổng quan về các nước Châu Phi 2007 114
Phụ lục 2: Kim ngạch thương mại giữa Việt Nam và các nước châu Phi 116
2005-2008
4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AU African Union: Liên minh châu Phi
COMESA Common Market for Eastern and Southern Africa: Khối thị
trường chung Đông-Nam Phi
EU European Union: Liên minh châu Âu
ECOWAS Economic Community of West African States: Cộng đồng
kinh tế các nước Tây Phi
FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations: Tổ
chức nông lương Liên hợp quốc
FDI Foreign Direct Investment: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
NEPAD New Partnership for Africa's Development: Chương trình đối
tác mới vì sự phát triển châu Phi
SACU Southern African Customs Union: Liên minh quan thuế miền
Nam châu Phi
SADC Southern African Development Community: Cộng đồng phát
triển Nam Phi
UEMOA West African Economic and Monetary Union: Liên minh
kinh tế tiền tệ Tây Phi
UNDP United Nations Development Programme: Chương trình phát
triển Liên hợp quốc
UNCTAD United Nations Conference on Trade and Development: Diễn
đàn thương mại và phát triển Liên hợp quốc
USD United States Dollar: Đồng đôla Mỹ
WARDA West Africa Rice Development Association: Hiệp hội phát
triển gạo Tây Phi
WB World Bank: Ngân hàng thế giới
WTO Worl Trade Organization: Tổ chức thương mại thế giới
5
THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1. Tên đề tài:
Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường Châu Phi
2. Thời gian thực hiện đề tài:
Từ tháng 9 năm 2007 đến tháng 10 năm 2008
3. Cơ quan quản lý đề tài:
Bộ Công Thương
4. Đơn vị chủ trì đề tài:
Vụ Thị trường Châu Phi, Tây Á, Nam Á - Bộ Công Thương
5. Danh sách những người thực hiện đề tài:
- Cử nhân Trần Quang Huy, Chủ nhiệm đề tài
- Cử nhân Phạm Thị Mai Thanh
- Cử nhân Đặng Thị Thanh Phương
- Cử nhân Hà Thị Quỳnh Anh
- Cử nhân Lê Thái Hoà
- Cử nhân Nguyễn Quốc Hải
6
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết và ý nghĩa của đề tài
Năm 2004, Chính phủ đã ban hành “Chương trình hành động quốc gia
thúc đẩy hợp tác Việt Nam – Châu Phi gian đoạn 2004-2010” với mục tiêu thúc
đẩy quan hệ hợp tác toàn diện giữa Việt Nam và các nước Châu Phi. Theo
Chương trình này, đẩy mạnh quan hệ kinh tế thương mại là ưu tiên hàng đầu,
phấn đấu đưa kim ngạch trao đổi thương mại hai chiều Việt Nam – Châu Phi đạt
1 tỷ USD vào năm 2010, trong đó xuất khẩu của Việt Nam đạt 700 triệu USD.
Triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình hành động quốc gia,
tới năm 2007, kim ngạch trao đổi thương mại hai chiều Việt Nam – Châu Phi đã
đạt 1.008 triệu USD, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Châu Phi
đạt 683,5 triệu USD.
Điều đó cho thấy Châu Phi thực sự là thị trường tiềm năng cho hàng hoá
xuất khẩu của Việt Nam và chúng ta có khả năng tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa việc
xuất khẩu vào thị trường này. Điều này đặc biệt có ý nghĩa trong bối cảnh cạnh
tranh quốc tế ngày càng gay gắt và các doanh nghiệp Việt Nam cũng đứng trước
yêu cầu cần thúc đẩy phát triển các thị trường mới.
Để tăng cường xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Châu Phi, cần tiếp
tục có những nghiên cứu về thị trường Châu Phi, đánh giá đúng thực trạng hoạt
động xuất khẩu của Việt Nam sang Châu Phi thời gian qua. Từ đó xây dựng các
quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh hơn nữa xuất khẩu của Việt
Nam sang thị trường Châu Phi.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn này, Vụ Thị trường Châu Phi, Tây Á, Nam
Á, Bộ Công Thương đã được giao chủ trì thực hiện đề tài khoa học cấp Bộ “Giải
pháp đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường Châu Phi”. Đề tài sẽ góp phần cung cấp
những luận cứ khoa học và thực tiễn để xây dựng chính sách thúc đẩy xuất khẩu
của Việt Nam sang thị trường Châu Phi từ nay đến năm 2015.
2. Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Tại Việt Nam đã có nhiều tài liệu nghiên cứu về các biện pháp thúc đẩy
xuất khẩu của Việt Nam các nước và khu vực như châu Á, châu Âu, châu Mỹ...
Tuy nhiên, cho đến nay số lượng các công trình nghiên cứu về tình hình
quan hệ thương mại, trao đổi xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và châu Phi chưa có
nhiều.
Năm 2002, Bộ Thương mại có đề tài cấp Bộ nghiên cứu về quan hệ
thương mại của Việt Nam với một số nước Châu Phi.
Năm 2006, Trường Đại học Kinh tế quốc dân thực hiện Đề tài khoa học
cấp Nhà nước “Giải pháp phát triển quan hệ thương mại Việt Nam – Châu Phi”.
7
Còn lại phần lớn các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức các bài báo, tham
luận và các bài phát biểu tại các cuộc hội thảo.
Các công trình này tập trung vào một số chủ đề chính sau:
- Điểm lại chặng đường phát triển của quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại
giữa Việt Nam và các nước châu Phi và nêu khái quát hoạt động xuất - nhập
khẩu giữa Việt Nam và châu Phi.
- Phân tích tiềm năng và cơ hội của quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại
giữa Việt Nam và các nước châu Phi. Các công trình này đều cho rằng Việt Nam
và các nước châu Phi có tiềm năng và cơ hội rất lớn trong hợp tác kinh tế nói
chung và trong xuất nhập khẩu nói riêng.
- Phân tích những khó khăn của việc phát triển quan hệ thương mại Việt
Nam – châu Phi.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại Việt
Nam – Châu Phi.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Phân tích và đánh giá tổng quan về thị trường châu Phi và một số nước
cụ thể về tình hình xuất nhập khẩu, nhu cầu tiêu dùng, tập quán kinh doanh…
- Phân tích và đánh giá thực trạng tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang
thị trường châu Phi trong thời gian gần đây.
- Trên cơ sở thực trạng ở trên, đưa ra những nhận định về thuận lợi, hạn
chế trong hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Châu Phi và dự báo
tốc độ tăng trưởng trong thời gian tới.
- Đề xuất, kiến nghị các giải pháp để thúc đẩy xuất khẩu sang thị trường
châu Phi.
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Về thời gian:
+ Phân tích thực trạng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường các nước
Châu Phi, tập trung vào giai đoạn 2001-2007;
+ Kiến nghị các giải pháp, chính sách cho giai đoạn đến 2015.
- Về không gian và lĩnh vực nghiên cứu:
+ Đề tài nghiên cứu, đánh giá thực trạng xuất khẩu của Việt Nam sang
Châu Phi và đề xuất một số giải pháp mang tính tổng thể;
+ Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình xuất nhập khẩu một số hàng hoá
với một số thị trường chính mà của Việt Nam như Ai Cập, Nam Phi, Angiêri,
Ăng-gô-la, Ni-giê-ri-a…
8
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp tổng hợp: để tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước
về vấn đề này để tham khảo.
- Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh: để phân tích về thị trường
châu Phi và tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường châu Phi.
- Phương pháp chuyên gia: để thu thập ý kiến của các nhà quản lý, các nhà
khoa học về thực trạng và giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường
châu Phi.
6. Sản phẩm của đề tài
- Báo cáo tổng hợp
- Báo cáo tóm tắt
- Các chuyên đề độc lập
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được
chia thành ba chương như sau:
Chương I: Một số đặc điểm kinh tế xã hội của Châu Phi
Chương II: Thực trạng xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường Châu Phi
Chương III: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường Châu Phi
9
CHƯƠNG I:
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI CỦA CHÂU PHI
1.1. Một số đặc điểm tự nhiên, chính trị, văn hoá, xã hội của các nước Châu
Phi
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
Châu Phi ở phía Tây Nam đại lục Á – Âu, nằm trên trục đường giao thông
quốc tế từ phía Đông sang phía Tây, là cầu nối của ba lục địa châu Á, châu Âu
và châu Mỹ, nối liền Đại Tây Duơng với Ấn Độ Dương.
Châu Phi được bao bọc đa phần bởi các đại dương lớn với độ dài của
đường bờ biển là 26.000km. Ở phía Bắc, châu Phi tiếp giáp với Địa Trung Hải,
phía Tây với Đại Tây Dương, phía Đông là Ấn Độ Dương và ở phía Đông Bắc,
châu Phi tiệm cận với khu vực Trung Đông, tách với bán đảo Ả – rập bởi Hồng
Hải.
Châu Phi là lục địa lớn thứ ba trên thế giới, sau châu Á và châu Mỹ, với
diện tích trên 30 triệu km².
Do có vị trí khá đối xứng nhau về hai bán cầu Bắc và Nam, khí hậu của
châu Phi có thể được chia làm sáu vùng chính.Trước tiên là khu vực trung tâm
gần xích đạo và Ma-đa-gat-xca có khí hậu đặc trưng nhiệt đới nóng ẩm, với
lượng mưa lớn và nhiệt độ cao quanh năm. Tiếp đó là hai vành đai nhiệt đới ở
phía Bắc và Nam với khí hậu savan, nhiệt độ cao và lượng mưa phân bố chủ yếu
vào mùa hè. Tiến về hai cực là vùng khí hậu thảo nguyên nửa sa mạc, với lượng
mưa cũng tập trung về mùa hè nhưng hạn chế hơn. Giáp với hai khu vực này là
vùng khí hậu sa mạc đặc trưng với sa mạc Xa-ha-ra ở phía Bắc và sa mạc
Kalahari ở phía Nam. Tận cùng của hai vùng sa mạc này là vành đai khí hậu
thảo nguyên bán sa mạc với lượng mưa tập trung về mùa đông. Cuối cùng ở hai
cực Bắc và Nam của châu lục là những dải dất hẹp có khí hậu cận nhiệt đới kiểu
Địa Trung Hải với thời tiết ôn hòa. Do có sự phân chia của điều kiện tự nhiên và
các vùng khí hậu theo khu vực địa lý như vậy đã ảnh hưởng phần nào đến sự
phân hóa về kinh tế của các nước trong mỗi khu vực, dẫn đến có nước có nhiều
thuận lợi để phát triển các ngành nông nghiệp, thủy sản… nhưng đồng thời cũng
tồn tại nhiều quốc gia không thể tự đảm bảo các nhu cầu thiết yếu của mình về
lương thực thực phẩm.
Châu Phi có nguồn tài nguyên tự nhiên rất phong phú với nhiều nguyên
liệu quan trọng có trữ lượng lớn trên thế giới. Trong 50 loại khoáng sản chủ yếu
của thế giới thì châu Phi có trữ lượng đứng đầu thế giới đến 17 loại: 90% kim
cương (tập trung ở Cộng hòa Dân chủ Công-gô, Nam Phi, Namibia, Ăng-gô-la,
Ghana), 87% cobalt (Cộng hòa Dân chủ Công-gô), 67% vàng, hơn 70% mangan
và photphat, 37% uranium, 87% lithium, 54% crom, 21% đồng và boxit….Ngoài
10
ra, châu Phi còn có trữ lượng lớn về dầu mỏ và khí đốt ở An-giê-ri, Ni-giê-ri-a,
Ăng-gô-la, Li-bi, Ga-bông, Cộng hòa Công-gô… Hơn nữa, với hệ thống sông hồ
dày đặc, châu Phi còn có tiềm năng rất dồi dào về thủy điện, chiếm 35,4% tiềm
năng toàn thế giới. Tuy nhiên, nguồn tài nguyên phân bố không đồng đều, một
số nước rất giàu tài nguyên khoáng sản chiến lược như kim cương, vàng,
uranium tập trung ở các nước phía Nam châu Phi, dầu mỏ ở khu vực Bắc Phi và
Tây Phi. Ngược lại, những nước ở Trung và Đông Phi lại rất nghèo, nguồn tài
nguyên nghèo nàn, thậm chí không có đường ra biển nên gặp nhiều khó khăn
trong giao lưu buôn bán.
Với những điều kiện tự nhiên phong phú, các quốc gia châu Phi hoàn toàn
có khả năng phát triển nền kinh tế nếu biết kết hợp và sử dụng một cách hợp lý
các lợi thế của mình.
1.1.2. Đặc điểm văn hoá xã hội
- Về lịch sử
Châu Phi là lục địa có lịch sử lâu đời và các vùng cao nguyên miền Nam
châu Phi đuợc coi là nơi sinh sống đầu tiên của loài người trên Trái Đất cách đây
2 – 5 triệu năm.
Thế kỷ 16 – 17, người châu Âu bắt đầu công cuộc khai phá châu Phi. Năm
1482, người Bồ Đào Nha đã thiết lập trạm thương mại đầu tiên dọc theo bờ biển
Ghi-nê ở Elmina (thuộc lãnh thổ Ghana) với các hàng hóa được trao đổi chính là
vàng, ngà voi và hồ tiêu.
Trong các thế kỷ 18 – 19, do nhận thấy nguồn tài nguyên giàu có của lục
địa này, các nước châu Âu bắt đầu đẩy mạnh các cuộc khai phá châu Phi, đến
cuối thế kỷ 19, hầu như toàn bộ châu Phi đã bị làn sóng thực dân châu Âu đô hộ,
trong đó hai thực dân lớn nhất là Pháp và Anh.
Pháp đô hộ chủ yếu ở phía Tây và Tây Bắc lục địa, chinh phục các nước
như châu Phi xích đạo, Ca-mơ-run, An-giê-ri, Ma-rốc và Tuy-ni-di…
Anh chủ yếu đô hộ khu vực Đông và Nam châu Phi, bao gồm các nước
như Xu-đăng, Xô-ma-li, Uganda, Kê-ni-a…và một số nước ở Tây Phi như Găm-
bia, Sierra Leon, Ni-giê-ri-a…
Tuy xuất hiện ở châu Phi sớm nhất nhưng người Bồ Đào Nha chỉ đô hộ
một phần nhỏ ở châu Phi là các nước Ghi-nê, Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích và một
số đảo ở bờ biển Tây Phi; Bỉ chiếm giữ Công-gô, Ru-an-đa và Bu-run-di; Tây
Ban Nha chiếm một phần Ghi-nê, một phần sa mạc Xa-ha-ra, lập chế độ bảo hộ
một phần lãnh thổ Ma-rốc. Ngoài ra Đức, Italia cũng chiếm cho mình một số
vùng đất ở khu vực Tây, Nam và Đông châu lục.
Chính cách chính sách áp đặt phân chia biên giới lãnh thổ, áp bức bóc lột,
chia để trị mà chủ nghĩa thực dân để lại là nguyên nhân sâu xa dẫn đến các tranh
11
chấp, xung đột ở châu Phi mà hậu quả nặng nề của nó còn để lại cho đến ngày
nay.
Thế kỷ XX là thời kỳ của quá trình đấu trành giành độc lập của các quốc
gia Châu Phi. Một vài quốc gia đã bắt đầu độc lập từ đầu thế kỷ 20. Tuy nhiên,
chỉ đến sau chiến tranh Thế giới thứ hai, cùng với sự hình thành của phe xã hội
chủ nghĩa, sự suy yếu của chủ nghĩa thực dân, sự phát triển mạnh mẽ của phong
trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên toàn thế giới, thì các nước châu Phi mới
thực sự bắt đầu quá trình giành lại độc lập từ tay các đế quốc thực dân châu Âu.
Nhờ quá trình đấu tranh giành độc lập, đến nay, tất cả 53 nước châu Phi
đều là các quốc gia độc lập.
- Về dân cư
Dân cư châu Phi rất đa dạng, bao gồm trên 1.000 nhóm nhỏ khác nhau. Ở
Bắc Phi chủ yếu là người A-rập, ở phía Nam Sahara chủ yếu là các tộc người Phi
da đen. Ngoài ra còn có một bộ phận người gốc châu Âu và châu Á sống ở các
nước có khí hậu cận nhiệt đới.
Năm 2007, dân số châu Phi ước tính đạt trên 973 triệu người, chiếm 14%
dân số thế giới, đứng thứ hai sau châu Á, mật độ dân số là 32,27 người/km².
Dân số châu Phi tăng trưởng nhanh, hiện nay đạt khoảng 1,8% năm và
được dự đoán sẽ tiếp tục tăng nhanh trong thời gian tới. Ước tính đến năm 2015,
dân số châu Phi sẽ đạt khoảng 1.050 triệu người.
Bảng 1.1: Các nước có dân số lớn nhất Châu Phi năm 2007
Diện tích Dân số
STT Nước
(km2) (người)
1 Ni-giê-ri-a 923.768 146.255.312
2 Ê-ti-ô-pi-a 1.127.127 82.544.840
3 Ai-cập 1.001.450 81.713.520
4 CHDC Công-gô 2.345.410 66.514.504
5 Nam Phi 1.219.912 48.782.756
6 Xu-đăng 2.505.810 40.218.456
7 Tan-da-ni-a 945.087 40.213.160
8 Kê-ni-a 582.650 37.953.840
9 Ma-rốc 446.550 34.343.220
10 An-giê-ri 2.381.740 33.769.668
Nguồn: CIA World Fact Book
12
- Về ngôn ngữ
Về mặt ngôn ngữ, các bộ tộc châu Phi đều có thổ ngữ riêng, nhưng về chữ
viết thì chỉ có chữ Ả - rập ở Bắc Phi, Amharique ở Ethiopia, Swahili ở Đông Phi
và Africaner của người Boer tại Nam Phi. Các ngôn ngữ châu Âu cũng có ảnh
hưởng đáng kể: tiếng Anh, Pháp, Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha được coi là ngôn
ngữ chính thức tại một số nước do kết quả của quá trình thực dân hóa.
- Về tôn giáo
Tính chất đa dạng về văn hóa của các bộ tộc đã dẫn đến các hình thức tín
ngưỡng ở châu Phi cũng rất phong phú, bắt rễ lâu đời trong đời sống của các dân
tộc và còn ảnh hưởng sâu rộng đến ngày nay. Từ thế kỷ thứ 15, đạo Hồi bắt đầu
xâm nhập vào châu Phi từ phía Bắc, đến thế kỷ thứ 16 là sự xuất hiện của đạo
Tin lành và đạo Thiên chúa cùng với quá trình bành trướng của chủ nghĩa thực
dân châu Âu. Hiện nay có khoảng 40% dân số châu Phi theo đạo Hồi, tập trung
phần lớn ở khu vực Bắc Phi, 40% theo đạo Tin lành và đạo Thiên chúa, còn lại
20% dân số chủ yếu theo các tôn giáo châu Phi bản địa, đuợc gọi là đạo Cổ
truyền hay Vật kinh giáo, là những tôn giáo có xu hướng tiến hóa quanh thuyết
vật kinh và tục thờ cúng tổ tiên.
Chính các đặc điểm đa dạng về dân cư, văn hóa, tôn giáo này của châu Phi
đã khiến cho châu lục này có một sự đa dạng hóa về nhu cầu tiêu dùng, có tác
động lớn đến sự phát triển kinh tế chung của toàn châu lục và tạo nên một sức
hấp dẫn đặc biệt đối với phần còn lại của thế giới. Ngược lại, các đối tác bên
ngoài cũng cần phải nghiên cứu rất kỹ các đặc điểm nói trên để có thể đáp ứng
nhu cầu của một thị trường vô cùng rộng lớn nhưng lại hết sức phức tạp này.
1.1.3. Chính trị - xã hội
Bước vào thập kỷ 90 của thế kỷ XX, các xung đột khu vực ở châu Phi đã
dần được hòa dịu. Tuy nhiên, một số điểm nóng mới đã xuất hiện, các xung đột
nội bộ, mâu thuẫn sắc tộc – tôn giáo, tranh giành quyền lực lại bùng nổ ở nhiều
nơi.
Từ năm 1990 đến nay đã có hơn 40 quốc gia châu Phi thực thi chế dân chủ
đa đảng, thông qua việc sửa đổi Hiến pháp, điều chỉnh cơ cấu lãnh đạo, tiến hành
các cuộc bầu cử tự do. Việc chuyển đổi này có mặt tích cực là giảm thiểu được
chế độ độc tài quân phiệt tại các nước châu Phi, phát huy các tiềm năng sẵn có,
tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế phát triển. Tuy nhiên, việc áp đặt những giá trị dân
chủ theo mô hình phương Tây vào các quốc gia kém phát triển, trình độ dân trí
thấp, tập quán chính trị lạc hậu với những đặc thù văn hóa riêng không những
mang lại kết quả khả quan mà còn đẩy nhiều nước châu Phi vào tình trạng bất ổn
định hơn. Sau nhiều thập kỷ dưới chế độ độc tài, khi chuyển sang dân chủ đa
nguyên đa đảng, ở châu Phi đã xuất hiện hàng loạt các đảng phái hoạt động theo
tiêu chí địa phương, tôn giáo, bộ tộc. Những mâu thuẫn, thù địch giữa các bộ
tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ, biên giới quốc gia lại được dịp bùng phát.
13
Nhiều cuộc nội chiến, xung đột sắc tộc, tôn giáo và các cuộc chiến tranh đã nổ ra
tại Xu-đăng, Xô-ma-li, Ethiopia, Trung Phi, Ăng-gô-la, Burundi, Li-bê-ria,
khủng hoảng vùng Hồ lớn….đã một lần nữa tàn phá nền kinh tế các nước này,
tác động tiêu cực đến tình hình chính trị và môi trường phát triển kinh tế của
châu Phi.
Bên cạnh đó, vẫn xuất hiện một số quốc gia có những bước đi thận trọng,
khôn khéo trong cải cách, tránh được vòng xoáy của bạo lực, xung đột và duy trì
được ổn định, tăng trưởng như Cộng hòa Nam Phi, Namibia, Ma-rốc, Tuy-ni-di,
Xê-nê-gan, Ai Cập….
1.2. Đặc điểm kinh tế các nước Châu Phi
1.2.1. Tổng quan
Với quyết tâm tiến hành cải cách của từng nước và nỗ lực chung của châu
lục, ở mức độ khác nhau, nhiều nước châu Phi đã vượt qua được thời kỳ suy
thoái, trì trệ, tạo được sự ổn định để phát triển kinh tế. Châu Phi vẫn đang là khu
vực lạc hậu và chậm phát triển nhất của thế giới, tuy nhiên bằng những nỗ lực
của chính con người châu Phi và được sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế, nhiều
nước châu Phi đã và đang đạt được những thành công bước đầu trong nỗ lực
phát triển.
Tăng trưởng GDP bình quân của châu Phi giai đoạn 2001 – 2006 đạt bình
quân 5%/năm và năm 2007 đạt 6,3%. Nhiều quốc gia có tốc độ tăng GDP cao
như Ăng-gô-la, Xu-đăng, Ma-rốc, Ai Cập, Ni-giê-ria…
Năm 2007, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của toàn châu Phi đạt 1.283 tỷ
USD, chiếm khoảng 2% GDP thế giới, trong khi dân số chiếm 14%. GDP bình
quân đầu người đạt 1.318 USD. Tuy nhiên, chỉ có 20 trong tổng số 53 quốc gia
châu Phi có thu nhập bình quân đầu người trên 1.000 USD/năm.
Bảng 1.2: Các nước có GDP/người cao nhất Châu Phi năm 2007
Dân số GDP GDP/người
STT Nước
(người) (tỷ USD) (USD/người)
1 Ghi-nê Xích-đạo 616.459 10,49 17.016
2 Li-bi 6.173.579 57,06 9.242
3 Xây-sen 82.247 0,71 8.632
4 Ga-bông 1.485.832 11,3 7.605
5 Bốt-xoa-na 1.842.323 12,31 6.681
6 Nam Phi 48.782.756 282,6 5.793
7 Mô-ri-xơ 1.274.189 6,959 5.461
8 Ăng-gô-la 12.531.357 61,36 4.896
14
9 An-giê-ri 33.769.668 131,6 3.896
10 Na-mi-bi-a 2.088.669 7,4 3.542
Nguồn: CIA World Fact Book
Nông nghiệp được coi là hoạt động kinh tế chính của châu Phi, chiếm
28,6% GDP nhưng phần lớn lạc hậu, sử dụng số lượng lao động lớn. Nguồn lợi
chính đóng góp vào thu nhập quốc dân là cacao, hạt điều, chà là, hạt vanilla, cà
phê, cừu, bò…Khoảng 3/5 diện tích đất trồng trọt đuợc sử dụng để sản xuất
lương thực nhưng do thiên tại, dịch họa triền miên, cộng với hệ thống canh tác
lạc hậu nên dân châu Phi thường xuyên trong tình trạng thiếu đói.
Công nghiệp có vai trò khá khiêm tốn trong nền kinh tế châu Phi, chiếm
bình quân 25,4%GDP, vì trước đây, trồng trọt và khai khoáng là hai lĩnh vực
được các đế quốc thực dân quan tâm khai thác để cung cấp nguyên liệu cho nền
công nghiệp châu Âu. Từ đầu thế kỷ 20, ở châu Phi đã xuất hiện công nghiệp
tiêu dùng cỡ nhỏ như công nghiệp thuốc lá, thuốc tẩy rửa, giầy dép, nước giải
khát, dệt và linh kiện ô tô. Tuy nhiên, mặc dù có nguồn nguyên liệu rất phong
phú nhưng châu Phi vẫn chưa phát triển được các ngành công nghiệp quan trọng
do không đủ nguồn vốn cân thiết để xây dựng cơ sở hạ tầng, không có nguồn lao
động lành nghề, lực lượng quản lý và kỹ thuật yếu kém, không đủ sức cạnh tranh
với nền công nghiệp Mỹ và châu Âu.
Khai khoáng chiếm phần lớn giá trị xuất khẩu của châu Phi nhưng lại sử
dụng rất ít lao động. Tài nguyên khoáng sản ở châu Phi phân bố không đều,
lượng khoáng sản tập trung ở năm nước Nam Phi, Li-bi, Ni-giê-ria, An-giê-ri và
Zambia chiếm tới 4/5 lượng khoáng sản xuất khẩu của toàn châu lục. Chính phủ
các nước này và một số nước có nguồn khoáng sản dồi dào khác kiểm soát công
nghiệp khai khoáng và sử dụng nguồn thu đó để tài trợ cho các dự án của chính
phủ.
Lâm – ngư nghiệp: châu Phi chiếm ¼ diện tích rừng thế giới và 15%
trong số đó được khai thác để sản xuất gỗ. Lâm nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng với một số quốc gia như Ca-mơ-run, Công-gô, Ghana, Cốt-đi-voa, Ni-giê-
ria, Công hòa Dân chủ Công-gô…Ngư nghiệp có vai trò to lớn trong việc cung
cấp thực phẩm và nguồn thu nhập. Phần lớn hải sản được xuất khẩu dưới dạng
cá ăn hoặc dầu cá. Hồ và sông ngòi là nơi cung cấp cá nước ngọt phục vụ nhu
cầu hàng ngày của dân châu Phi.
Vận tải: phần lớn đường xá châu Phi chưa được trải nhựa, đa số đường xá
bị xuống cấp trầm trọng. Ở thành phố phương tiện vận tải chủ yếu là xe bus, ở
nông thôn là xe ca chạy theo tuyến để chở người, hàng hóa và gia súc. Phần lớn
hệ thống đường sắt của châu Phi là đường đơn, dùng để vận chuyển nguyên liệu,
nông sản tới cảng biển để chuyển ra nước ngoài. Bờ biển châu Phi không có các
cảng tự nhiên đủ điều kiện nhưng con người đã xây dựng các cảng có trang thiết
bị hiện đại ở một số quốc gia có bờ biển như Ai Cập, Nam Phi….Sông ngòi
15
cũng được sử dụng trong vận chuyển nội địa. Hầu hết các nước châu Phi đều có
đường hàng không để phục vụ vận chuyển hành khách trong và ngoài nước. Tuy
nhiên, việc trung chuyển giữa châu Phi và thế giới là tương đối khó khăn do
phần lớn các đường bay quốc tế giữa các quốc gia châu Phi và giữa châu Phi với
các châu lục khác đều phải quá cảnh qua một nước thứ ba.
Ngoại thương: các nước châu Phi đóng góp khoảng 4% tổng số thương
mại quốc tế. Ngoại thương đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế châu Phi,
khoảng ¼ tổng sản phẩm của châu lục được dùng để xuất khẩu. Dầu khí chiếm
hơn ½ giá trị xuất khẩu, tiếp đến là cacao, cà phê, bông, vàng, khí đốt tự nhiên,
kim loại quý hiếm phục vụ công nghiệp và quốc phòng….Ngoại thương cũng có
vai trò khuyến khích phát triển các phương tiện giao thông, mạng lưới thông tin,
xây dựng đô thị, mở rộng trồng trọt nông sản hàng hóa.
Về thu hút đầu tư nước ngoài, năm 2006 được coi là năm kỷ lục về thu
hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), châu Phi vẫn là khu vực thu hút vốn
đầu tư kém nhất trên thế giới. Theo Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên hợp
quốc (UNCTAD), năm 2006, châu Phi thu hút được xấp xỉ 35,6 tỷ USD, tăng
20% so với năm 2005 và gấp đôi năm 2004, nâng mức dự trữ vốn FDI lên 29,5%
GDP toàn châu lục. Con số này chiếm 2,75% trong tổng số 1.305 tỷ USD vốn
FDI toàn cầu, trong đó tăng trưởng mạnh nhất là khu vực Bắc Phi và Đông Phi.
1.2.2. Các nền kinh tế lớn ở Châu Phi
Theo số liệu thống kê mới nhất, các nước có GDP lớn nhất Châu Phi năm
2007 là: Nam Phi, Ni-giê-ria, Algeri, Ai Cập, Marốc, Ăngôla, Libi, Xu-đăng,
Tuynidy và Kênya.
Bảng 1.3: Các nước có GDP lớn nhất Châu Phi năm 2007
Tỷ trọng trong Xếp hạng thế giới
Số TT Nước GDP (tỷ USD)
GDP châu Phi (%) năm 2006
Châu Phi 1.318 100
1 Nam Phi 282,6 22,0 29
2 Ni-giê-ri-a 166,8 13,0 48
3 Algêri 131,6 10,3 49
4 Ai cập 127,9 10,0 51
5 Marốc 73,43 5,7 54
6 Ăngôla 61,36 4,8 63
7 Libi 57,06 4,5 62
8 Xu-đăng 46,16 3,6 67
16
9 Tuynidi 35,01 2,7 75
10 Kênya 29,3 2,3 79
Nguồn: IMF và CIA World Fact Book
1.2.2.1. Nam Phi
Cộng hoà Nam Phi nằm ở cực Nam Châu Phi; phía Đông Bắc giáp Mô-
dăm-bích, Zimbabwe, Botswana và Namibia; phía Tây Nam giáp Đại Tây
Dương; phía Đông Nam giáp Ấn Độ Dương.
Bảng 1.4: Tổng quan về Nam Phi năm 2007
Diện tích (km2) 1.219.912
Dân số (người) 48.782.756
GDP (tỷ USD) 282,6
GDP/người (USD) 5.793
Xuất khẩu (tỷ USD, fob) 76,19
Nhập khẩu (tỷ USD, fob) 81,89
Nguồn: CIA World Fact Book
Nam Phi là nước có nền kinh tế lớn nhất ở lục địa Châu Phi với cơ sở hạ
tầng phát triển thuộc hàng các nước OECD. Nền kinh tế của Nam Phi vận hành
theo cơ chế thị trường tự do và hoàn chỉnh nhất ở lục địa này.
Công nghiệp chiếm 31,3% GDP của Nam Phi (năm 2007) với nhiều
ngành khác nhau, trong đó khai khoáng đóng vai trò quan trọng. Nam Phi đứng
đầu thế giới về khai thác vàng, kim cương, kim loại quý nhóm platin, quặng
crom... Công ngiệp chế tạo ngày càng phát triển mạnh, nhất là công nghiệp ô tô,
chế tạo máy, dệt may… Nam Phi là nhà sản xuất thép lớn nhất Châu Phi, chiếm
trên 60% sản lượng thép của toàn châu lục. Hóa chất, phân bón, chế biến thực
phẩm, đồ uống, sửa chữa tàu biển, năng lượng ... cũng là điểm mạnh của nền
kinh tế Nam Phi. Nông nghiệp đóng góp khoảng 3,2% vào GDP của Nam Phi
(năm 2007). Hiện nay, Nam Phi không chỉ tự túc được hầu hết các nông sản chủ
yếu mà còn xuất khẩu nông sản (trên dưới 1 tỷ USD/năm). Lĩnh vực dịch vụ của
Nam Phi khá phát triển, chiếm 65,5% GDP (năm 2007). Quan trọng nhất phải kể
đến du lịch, bình quân đóng góp 5% GDP. Ngoài ra, các dịch vụ như tài chính
ngân hàng, viễn thông, vận tải của Nam Phi khá hoàn chỉnh và tiên tiến so với
các nước đang phát triển khác.
1.2.2.2. Ni-giê-ri-a
Ni-giê-ria nằm ở Tây Phi, phía Tây giáp Benin, phía Đông giáp Tchad và
Ca-mơ-run, phía Bắc giáp Niger, phía Nam giáp Vịnh Ghi-nê.
17
Ni-giê-ria là nước giầu tài nguyên thiên nhiên ở châu Phi với các loại
chính gồm có dầu lửa (trữ lượng 37,25 tỉ thùng), khí đốt (5000 tỉ m3), than đá
(360 triệu tấn). Ngoài ra, Ni-giê-ria còn có các loại khoáng sản như: sắt, đồng,
chì, kẽm, uranium…
Bảng 1.5: Tổng quan về Ni-giê-ria năm 2007
Diện tích (km2) 923.768
Dân số (người) 146.255.312
GDP (tỷ USD) 166,8
GDP/người (USD) 1.140,5
Xuất khẩu (tỷ USD, fob) 61,79
Nhập khẩu (tỷ USD, fob) 38,5
Nguồn: CIA World Fact Book
Kinh tế Ni-giê-ria có đặc điểm quản lý vĩ mô yếu kém, tham nhũng, cơ sở
hạ tầng bất hợp lý do bất ổn về chính trị.
Nền kinh tế Ni-giê-ria phụ thuộc vào dầu mỏ với ngành công nghiệp quan
trọng nhất là khai thác dầu khí. Hàng năm Ni-giê-ria sản xuất khoảng 90 triệu
tấn dầu thô, 15 tỷ m3 khí đốt phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Ngành
công nghiệp dầu khí đóng góp 20% GDP và chiếm 95% nguồn thu ngoại tệ của
Ni-giê-ria. Một số ngành công nghiệp khác như: khai khoáng, hoá chất, công
nghiệp nhẹ sản xuất hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng cũng tương đối phát triển.
1.2.2.3. An-giê-ri
An-giê-ri nằm ở bắc Phi, bắc giáp biển Địa Trung Hải, tây giáp Ma-
rốc ; tây nam giáp Tây Xa-ha-ra, Mô-ri-tan-ni ; nam giáp Ma-li, Ni-giê; đông
giáp Tuy-ni-di, Li-by.
Bảng 1.6: Tổng quan về An-giê-ri năm 2007
Diện tích (km2) 2.381.740
Dân số (người) 33.769.668
GDP (tỷ USD) 131,6
GDP/người (USD) 3.897
Xuất khẩu (tỷ USD, fob) 60,51
Nhập khẩu (tỷ USD, fob) 26,25
Nguồn: CIA World Fact Book
An-giê-ri có trữ lượng khí tự nhiên đứng thứ bảy trên thế giới và đứng thứ
14 về trữ lượng dầu mỏ.
18
Nhóm ngành hàng năng lượng là xương sống của nền kinh tế An-giê-ri,
chiếm đến 60% nguồn thu ngân sách, 30% GDP và hơn 97% kim ngạch xuất
khẩu. Trên thị trường thế giới, An-giê-ri là nhà sản xuất và xuất khẩu quan trọng
về khí gas tự nhiên (hiện An-giê-ri đứng thứ 5 về sản xuất và thứ 2 về xuất khẩu
mặt hàng này) và dầu mỏ (nhà sản xuất thứ 13 và nhà xuất khẩu thứ 9 của thế
giới).
1.2.2.4. Ai Cập
Ai Cập nằm ở Đông Bắc châu Phi, một phần lãnh thổ là bán đảo Sinai
nằm trên đất châu Á.
Bảng 1.7: Tổng quan về Ai Cập năm 2007
Diện tích (km2) 1.001.540
Dân số (người) 81.713.520
GDP (tỷ USD) 127,9
GDP/người (USD) 1.565
Xuất khẩu (tỷ USD, fob) 12,45
Nhập khẩu (tỷ USD, fob) 44,95
Nguồn: CIA World Fact Book
Ai Cập là nước có nền kinh tế đa dạng nhất ở khu vực Bắc Phi, trong đó
lĩnh vực du lịch, nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ đóng góp chủ yếu trong
tổng sản phẩm quốc dân. Hiện tại, kinh tế Ai Cập ngày càng phát triển với tốc độ
cao và dựa trên cơ sở môi trường đầu tư hấp dẫn, hệ thống pháp luật hoàn chỉnh,
chính sách phù hợp, chính trị ổn định, tự do hoá thương mại và thị trường. Ngoài
ra, Ai Cập còn có cơ sở hạ tầng giao thông, truyền thông tốt, nguồn tài nguyên
dồi dào, lực lượng lao động tay nghề cao, nhiều trung tâm công nghiệp, hệ thống
ngân hàng và thị trường chứng khoán hiện đại. Ngành nông nghiệp và công
nghiệp của Ai Cập tương đối phát triển.
1.2.2.5. Ma- rốc
Ma-rốc nằm ở Tây Bắc châu Phi, phía bắc là Địa Trung Hải, phía đông
giáp An-giê-ri, phía nam giáp Tây Xa-ha-ra và phía tây là Đại Tây Dương.
Bảng 1.8: Tổng quan về Ma-rốc năm 2007
Diện tích (km2) 446.550
Dân số (người) 34.343.220
GDP (tỷ USD) 73.43
GDP/người (USD) 2.138
19
Xuất khẩu (tỷ USD, fob) 12,75
Nhập khẩu (tỷ USD, fob) 28,5
Nguồn: CIA World Fact Book
Do có hai mặt giáp biển, lại nằm trên eo biển Gibralta là điểm ngắn nhất
ngăn cách châu Âu với châu Phi nên Ma-rốc có một vị trí địa-chính trị quan
trọng ở khu vực Bắc Phi, là một nước có thị trường tương đối mở cửa và có mối
quan hệ truyền thống với nhiều nước châu Âu.
Mấy năm gần đây, kinh tế Ma-rốc cũng đạt được những thành tựu đáng
khích lệ: ổn định vĩ mô được giữ vững, tỷ lệ lạm phát ở mức thấp (1%), t¨ng
tr−ëng GDP b×nh qu©n 5,5% n¨m , dự trữ ngoại hối khá cao, nợ nước ngoài giảm
(hiÖn cßn 17 tû USD)... Cải cách kinh tế mà Chính phủ Ma-rốc đang tiến hành
thu được nhiều tiến bộ. Công tác điều hành vĩ mô và hệ thống pháp lý ngày càng
hiệu quả và minh bạch.
1.2.2.6. Ăng-gô-la
Ăng-gô-la nằm ở Đông Nam Châu Phi, giữa Namibia và Côngô.
Bảng 1.9: Tổng quan về Ăng-gô-la năm 2007
Diện tích (km2) 1.246.700
Dân số (người) 12.531.357
GDP (tỷ USD) 61,36
GDP/người (USD) 4.896
Xuất khẩu (tỷ USD, fob) 45,03
Nhập khẩu (tỷ USD, fob) 12,29
Nguồn: CIA World Fact Book
Ăng-gô-la sở hữu nhiều mỏ vàng, kim cương, sắt, phốt phất, boxít và
uranium.
Nông nghiệp thu hút tới 85% lao động nhưng chỉ đóng góp khoảng 9,5%
vào GDP của Ăng-gô-la (2007), và hàng năm Ăng-gô-la vẫn phải nhập khẩu một
nửa lượng lương thực phục vụ cho nhân dân.
Nền kinh tế Ăng-gô-la đang từng bước được tái thiết sau 20 năm nội
chiến, tốc độ tăng trưởng cao (21,1% năm 2007), và lạm phát được được kiểm
soát (từ 325% năm 2000 xuống còn 12,2% năm 2007). Nền kinh tế Ăng-gô-la
đạt được những bước tăng trưởng ấn tượng trong năm qua là nhờ giá dầu thế giới
liên tục tăng cao trong khi động lực của nền kinh tế dựa chủ yếu vào sản xuất
dầu mỏ (sản xuất dầu đóng góp vào khoảng 85% GDP của đất nước).
1.2.2.7. Libi
20