Đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang thị trường úc tại công ty cổ phần nha trang seafoods - f17

  • 103 trang
  • file .pdf
BOÄ GIAÙO DUÏC VAØ ÑAØO TAÏO
TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC NHA TRANG
KHOA KINH TEÁ

PHAÏM DÖÔNG TUØNG
ÑAÅY MAÏNH XUAÁT KHAÅU THUÛY SAÛN
SANG THÒ TRÖÔØNG UÙC
TAÏI COÂNG TY COÅ PHAÀN NHA TRANG
SEAFOODS - F17
KHOÙA LUAÄN TOÁT NGHIEÄP ÑAÏI HOÏC
Chuyeân ngaønh: KINH DOANH THÖÔNG MAÏI
Nha Trang, naêm 2014
BOÄ GIAÙO DUÏC VAØ ÑAØO TAÏO
TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC NHA TRANG
KHOA KINH TEÁ

PHAÏM DÖÔNG TUØNG
ÑAÅY MAÏNH XUAÁT KHAÅU THUÛY SAÛN
SANG THÒ TRÖÔØNG UÙC
TAÏI COÂNG TY COÅ PHAÀN NHA TRANG
SEAFOODS - F17
KHOÙA LUAÄN TOÁT NGHIEÄP ÑAÏI HOÏC
Chuyeân ngaønh: KINH DOANH THÖÔNG MAÏI
GVHD: ThS. TRAÀN COÂNG TAØI
Nha Trang, naêm 2014
i
LỜI CẢM ƠN

Trong bốn năm học dưới mái trường Đại học Nha Trang, em luôn nhận được
sự giúp đỡ tận tình của các thầy, các cô. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô
trường Đại học Nha Trang đã đào tạo và truyền đạt những bài học thật quý báu.
Lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Trần Công Tài, người đã tận tình hướng dẫn và
chỉ bảo cho em trong suốt thời gian thực tập vừa qua. Nhờ đó, em có thể hoàn thành
tốt khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo Công ty cổ phần Nha Trang
Seafoods – F17, các anh Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu đã tạo điều kiện thuận
lợi để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em kính chúc các Thầy - Cô trường Đại học Nha Trang, các Anh - Chị trong
Công ty dồi dào sức khỏe và thành công hơn nữa trong cuộc sống.
Nha Trang, tháng 06 năm 2014
Sinh Viên
Phạm Dương Tùng
ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................................... i
MỤC LỤC........................................................................................................................................ ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................................................... vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ ...................................................................................................................vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ...............................................................................................................vii
DANH MỤC BẢNG...................................................................................................................viii
PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU........................... 3
1.1 KHÁI NIỆM XUẤT KHẨU.................................................................................3
1.2 VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU ............................................................................3
1.2.1. Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóa và hiện
đại hóa đất nước .......................................................................................................................... 3
1.2.2. Xuất khẩu đóng góp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy nền sản xuất phát triển3
1.2.3. Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời
sống của nhân dân....................................................................................................................... 4
1.2.4. Xuất khẩu là cơ sở mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta 4
1.2.5. Vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp.................................................................. 4
1.3 HÌNH THỨC XUẤT KHẨU...............................................................................4
1.3.1. Xuất khẩu trực tiếp ........................................................................................................... 4
1.3.2. Xuất khẩu gián tiếp........................................................................................................... 4
1.3.3. Buôn bán đối lưu .............................................................................................................. 5
1.3.4. Xuất khẩu hàng hoá theo nghị định thư ......................................................................... 5
1.3.5. Xuất khẩu tại chỗ.............................................................................................................. 5
1.3.6. Gia công quốc tế............................................................................................................... 5
1.3.7. Tạm nhập tái xuất ............................................................................................................. 6
1.3.8. Xuất khẩu gia công uỷ thác ............................................................................................. 6
1.3.9. Giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá................................................................................ 6
1.4 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ CHÍNH SÁCH ĐẨY MẠNH ..6
1.4.1. Nội dung hoạt động xuất khẩu........................................................................................ 6
1.4.1.1. Nghiên cứu thị trường, sản phẩm xuất khẩu ...........................................6
1.4.1.2. Tìm kiếm khách hàng – đối tượng giao dịch ..........................................7
1.4.1.3. Lập phương án kinh doanh xuất khẩu.....................................................7
iii
1.4.1.4. Lựa chọn phương thức giao dịch ............................................................8
1.4.1.5. Đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu ..................................................8
1.4.1.6. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu..................................................9
1.4.2 Các chính sách đẩy mạnh công tác xuất khẩu..............................................................11
1.4.2.1 Chính sách sản phẩm .............................................................................11
1.4.2.2 Chính sách giá........................................................................................11
1.4.2.3 Chính sách phân phối.............................................................................12
1.4.2.4 Chính sách xúc tiến ................................................................................12
1.5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU................15
1.5.1 Các yếu tố vĩ mô..............................................................................................................15
1.5.1.1 Yếu tố tự nhiên:......................................................................................15
1.5.1.2 Yếu tố chính trị, pháp luật......................................................................15
1.5.1.3 Yếu tố kinh tế.........................................................................................16
1.5.1.4 Yếu tố kĩ thuật công nghệ ......................................................................16
1.5.1.5 Yếu tố xã hội ..........................................................................................16
1.5.2 Các yếu tố vi mô..............................................................................................................17
1.5.2.1 Yếu tố khách hàng..................................................................................17
1.5.2.2 Yếu tố nhà cung cấp...............................................................................17
1.5.2.3 Yếu tố đối thủ cạnh tranh.......................................................................17
1.5.2.4 Yếu tố sản phẩm thay thế.......................................................................18
1.6 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU.......18
1.6.1. Các chỉ tiêu định tính:.....................................................................................................18
1.6.2. Các chỉ tiêu định lượng:.................................................................................................18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1............................................................................................................19
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SANG
THỊ TRƯỜNG ÚC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG SEAFOODS – F17 20
2.1. GIỚI THIỆU CÔNG TY....................................................................................20
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods-F17......20
2.1.2. Chức năng kinh doanh và nguyên tắc hoạt động của Công ty F17:..........................21
2.1.2.1. Chức năng: ............................................................................................21
2.1.2.2 Nguyên tắc hoạt động của Công ty: .......................................................22
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất tại Công ty.............................................22
2.1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý tại Công ty........................................................22
2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất ............................................................24
iv
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 2010-2012...............................26
2.1.4.1 Doanh thu và chi phí của Công ty..........................................................26
2.1.4.2 Lợi nhuận của Công ty..........................................................................27
2.1.4.3 Phân tích khả năng sinh lời ....................................................................29
2.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU.................30
2.2.1. Yếu tố vĩ mô....................................................................................................................30
2.2.1.1 Yếu tố tự nhiên.......................................................................................30
2.2.1.2. Yếu tố chính trị pháp luật......................................................................31
2.2.1.3. Yếu tố kinh tế........................................................................................32
2.2.1.4 Yếu tố lao động - xã hội.........................................................................33
2.2.2. Yếu tố vi mô....................................................................................................................34
2.2.2.1 Yếu tố nguyên vật liệu ...........................................................................34
2.2.2.2 Yếu tố khách hàng..................................................................................35
2.2.2.3 Yếu tố đối thủ cạnh tranh.......................................................................39
2.3. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY .............................40
2.3.1 Tình hình về khả năng thanh toán Công ty:..................................................................40
2.3.2 Tình hình lao động Công ty............................................................................................41
2.3.3 Quy trình sản xuất............................................................................................................42
2.3.4 Máy móc, trang thiết bị...................................................................................................44
2.3.5 Hoạt động Marketing......................................................................................................46
2.4 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG ÚC CỦA CÔNG TY .......49
2.4.1 Hình thức xuất khẩu sang Úc.........................................................................................49
2.4.2 Nội dung hoạt động xuất khẩu.......................................................................................49
2.4.2.1 Nghiên cứu thị trường Úc ......................................................................49
2.4.2.2 Tìm kiếm khách hàng.............................................................................55
2.4.2.3 Lập phương án kinh doanh xuất khẩu....................................................56
2.4.2.4 Đàm phán và kí hợp đồng ......................................................................56
2.4.2.5 Tổ chức thực hiện hợp đồng ..................................................................57
2.4.3 Tình hình xuất khẩu trực tiếp sang thị trường Úc ........................................................58
2.4.3.1 Kim ngạch xuất khẩu trực tiếp sang thị trường Úc................................58
2.4.3.2 Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu sang thị trường Úc ....................................59
2.4.3.3 Giá xuất khẩu bình quân ........................................................................63
2.4.3.4 Kênh phân phối sản phẩm......................................................................64
2.4.3.5 Xúc tiến bán hàng ..................................................................................65
v
2.4.4 Phân tích tình hình đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Úc của Công ty ................66
2.4.4.1. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá..............................................................66
2.4.4.2. Khẳng định tầm quan trọng của thị trường Úc .....................................71
2.4.5 Đánh giá chung hoạt động xuất khẩu thủy sản sang thị trường Úc của Công ty..73
2.4.5.1 Những mặt đạt được...............................................................................73
2.4.5.2 Hạn chế ..................................................................................................74
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2............................................................................................................78
CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN
SANG THỊ TRƯỜNG ÚC........................................................................................................79
3.1 TỪ HẠN CHẾ, NGUYÊN NHÂN CHỦ QUAN ĐẾN CÁC BIỆN PHÁP.......79
3.2 NỘI DUNG CÁC BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU...........................81
3.2.1 Đào tạo nguồn nhân lực..................................................................................................81
3.2.1.1 Cơ sở của biện pháp ...............................................................................81
3.2.1.2 Nội dung của biện pháp .........................................................................81
3.2.1.3 Hiệu quả của biện pháp..........................................................................82
3.2.2 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường Úc...........................................................83
3.2.2.1 Cơ sở của biện pháp ...............................................................................83
3.2.2.2 Nội dung biện pháp ................................................................................83
3.2.1.3 Hiệu quả của biện pháp..........................................................................84
3.2.3 Đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm xuất khẩu......................................................................84
3.2.3.1 Cơ sở của biện pháp ...............................................................................84
3.2.3.2 Nội dung biện pháp ................................................................................85
3.2.3.3 Hiệu quả của biện pháp..........................................................................85
3.2.4 Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm .............................................................................86
3.2.4.1 Cơ sở của biện pháp ...............................................................................86
3.2.4.2 Nội dung của biện pháp .........................................................................86
3.2.4.3 Hiệu quả của biện pháp:.........................................................................88
3.2.5 Tăng cường hoạt động xúc tiến bán hàng.....................................................................88
3.2.5.1 Cơ sở của biện pháp ...............................................................................88
3.2.5.2 Nội dung của biện pháp .........................................................................89
3.2.5.3. Hiệu quả của biện pháp.........................................................................90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3............................................................................................................91
KẾT LUẬN...................................................................................................................................92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................93
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. XK: Xuất khẩu
2. KCS: Bộ phận kĩ thuật Công ty
3. KN XK: Kim ngạch xuất khẩu
4. KNăng: Khả năng
5. ĐVT: Đơn vị tính
6. USD: Đôla Mỹ
7. %: Phần trăm
8. TG: thế giới
9. DT BH và CCDV: Doanh thu bán hàng và Cung cấp dịch vụ
10. HĐKD: Hoạt động kinh doanh
11. AQIS: Cơ quan Thanh tra và Kiểm dịch Úc
12. ISO: tên viết tắt của Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hoá
13. HACCP: Hệ thống quản lý chất lượng dựa trên cơ sở phân tích các mối
nguy và các điểm kiểm soát trọng yếu
14. Vasep: Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.............................................. 23
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty........................................................... 25
Sơ đồ 2.3: Quy trình sản xuất hàng thủy sản đông lạnh ............................................... 42
Sơ đồ 2.4 : Kênh phân phối thủy sản tại thị trường Úc ............................................. 52
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1 : Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu qua các châu lục năm 2012 .................... 37
Biểu đồ 2.2: Sản lượng và giá trị xuất khẩu sang thị trường Úc năm 2010-2012 ........ 59
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu về mặt giá trị mặt hàng xuất khẩu sang Úc từ năm 2010-2012............... 62
Biểu đồ 2.4: Sự thay đổi mức giá các mặt hàng xuất khẩu sang Úc............................. 63
viii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1.: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2010 – 2012 ....... 28
Bảng 2.2: Phân khả năng sinh lời của Công ty giai đoạn 2010-2012 .......................29
Bảng 2.3: Thống kê giá trị đánh bắt, nuôi trồng thủy sản Việt Nam từ 2008 đến 2011 ..... 30
Bảng 2.4: Tình hình thu mua nguyên liệu của Công ty từ 2010 đến 2012 ...............34
Bảng 2.5: Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường Châu lục của Công ty từ năm
2010 – 2012...............................................................................................................38
Bảng 2.6: Thống kê doanh nghiệp xuất khẩu uy tín của Bộ Công Thương..............39
Bảng 2.7: Tình hình khả năng thanh toán của Công ty từ năm 2010 đến năm 2012 .......... 40
Bảng 2.8: Cơ cấu lao động của Công ty....................................................................41
Bảng 2.9: Danh mục một số trang thiết bị tại Công ty..............................................45
Bảng 2.10: Sản lượng thủy sản xuất khẩu của Công ty năm 2010 đến 2012 ...........46
Bảng 2.11 : Thống kê nhập khẩu thủy sản nguyên liệu đông lạnh vào thị trường Úc........ 51
Bảng 2.12: Một số biểu thuế đối mặt hàng chính tôm đông lạnh nhập khẩu vào Úc: ........ 53
Bảng 2.13: Quy định giới hạn vi sinh vật trong cá và thủy sản tại thị trường Úc ....55
Bảng 2.14: Kim ngạch xuất khẩu trực tiếp sang thị trường Úc ................................58
Bảng 2.15: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu thuỷ sản sang thị trường Úc tại Công ty............... 61
Bảng 2.16 : Giá xuất khẩu bình quân các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Úc............. 63
Bảng 2.17: Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Úc so với toàn Công ty........... 67
Bảng 2.18: Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu Tôm sang Úc so với toàn Công ty.........68
Bảng 2.19 : Chủng loại mặt hàng xuất sang thị trường Úc với toàn Công ty...........69
Bảng 2.20: Tình hình xuất khẩu Ruốc năm 2011 sang thị trường Úc của Công ty ............ 69
Bảng 2.21: Thị phần về Giá trị tôm xuất khẩu sang Úc của Công ty so với toàn
thị trường Úc .............................................................................................................70
Bảng 2.22 : So sánh kim ngạch XK 3 thị trường EU, Nhật, Úc trong tổng kim
ngạch toàn Công ty từ năm 2010-2012 .....................................................................72
Bảng 2.23 : Khái quát những hạn chế, nguyên nhân chủ quan và các biện pháp
được đưa ra................................................................................................................80
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu hướng toàn cầu hóa, Việt Nam luôn tích cực tham gia hội nhập vào
nền kinh tế toàn cầu. Điển hình như nước ta đã chính thức trở thành thành viên thứ
150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế
Châu Á- Thái Bình Dương (APEC), diễn đàn hợp tác Á- Âu (ASEM)…Thông qua
đó, những cơ hội lớn mở ra để đẩy mạnh xuất khẩu dựa trên nguồn lao động, tài
nguyên thủy sản phong phú đi kèm với hệ thống pháp luật được cải cách phù hợp.
Vai trò của xuất khẩu không những đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc
đẩy nền sản xuất phát triển mà còn cải thiện đời sống nhân dân và làm cơ sở thúc
đẩy mối quan hệ kinh tế đối ngoại với nhiều quốc gia trên thế giới. Từ những năm
2001, mặt hàng thủy sản đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD thì đến năm 2013
đã tăng lên 6,72 tỷ USD, chiếm 34% trong tổng kim ngạch những mặt hàng xuất
khẩu cả nước. Trước sự phát triển mạnh của xuất khẩu thủy sản thì rất cần những
chính sách, sự quan tâm để tạo điều kiện thuận lợi gia tăng về kim ngạch lẫn cơ cấu
sản phẩm trong giai đoạn nền kinh tế thế giới đang phục hồi và khả quan hơn.
Trước một doanh nghiệp tham gia xuất khẩu thủy sản trên 30 năm thì Công
ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 luôn góp phần vào quá trình phát triển xuất
khẩu chung cả nước cũng như ngày càng mở rộng sang rất nhiều thị trường gồm
Mỹ, Nhật, EU, Hàn Quốc, Úc…Trong đó, thị trường Úc năm 2009, tiêu thụ thủy
sản bình quân/người của nước này đạt 25kg, tăng mạnh so với 18,8 kg năm 1995 và
13,6 kg năm 1975. Dân số Australia cũng đang gia tăng (hiện 23 triệu dân và dự
kiến sẽ tăng lên 40 triệu dân vào giữa thế kỷ này) đồng nghĩa với tiêu thụ thủy sản
của nước này sẽ tiếp tục tăng cao trong các năm tới. Kim ngạch xuất khẩu sang Úc
của Công ty đang tăng trưởng ổn định đang chờ những sự quan tâm thích đáng kèm
với những biện pháp đẩy mạnh để có thể nắm bắt những cơ hội lớn từ thị trường
này đem lại.
Với lý do trên, em đã thực hiện đề tài “ Đẩy mạnh xuất khẩu thuỷ sản sang
thị trường Úc tại Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods-F17” để làm Khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát:
Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động của Công ty sang thị trường Úc,
nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng, trên cơ sở đó đưa ra phương pháp biện pháp
nhằm đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Úc.
2
- Mục tiêu cụ thể:
+ Nắm được hình thức, nội dung xuất khẩu và những hoạt động đẩy mạnh
xuất khẩu tại Công ty cổ phần Nha Trang Seafood – F17.
+ Tìm hiểu những hạn chế, khó khăn để đưa ra những biện pháp dựa trên
những phân tích, đánh giá giúp Công ty đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Úc.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods - F17
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: hoạt động xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods - F17.
+ Thời gian: từ năm 2010 đến tháng 12/2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nội dung của khóa luận tốt nghiệp em đã sử dụng:
 Phương pháp thu thập số liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo doanh số sản lượng
của Công ty, số liệu thống kê Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (Vasep).
 Phương pháp so sánh: so sánh số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân.
5. Kết cấu của đề tài
Đề tài với những nội dung chính được trình bày qua 3 chương sau :
Chương I: Cơ sở lý thuyết về hoạt động xuất khẩu.
Chương II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu thuỷ sản sang thị trường Úc tại
Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods - F17.
Chương III: Một số biện pháp góp phần đẩy mạnh xuất khẩu thuỷ sản sang
thị trường Úc.
3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
1.1 KHÁI NIỆM XUẤT KHẨU
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh thu lợi bằng cách bán sản phẩm hoặc
dịch vụ ra nước ngoài và sản phẩm hoặc dịch vụ ấy phải di chuyển ra khỏi biên giới
của một quốc gia. Cơ sở hình thành hoạt động xuất khẩu là do sự khác nhau về điều
kiện tự nhiên, vị trí địa lý, nguồn nhân lực, các nguồn tài nguyên dẫn đến sự khác
biệt về lợi thế trong các lĩnh vực khác nhau của các quốc gia.
1.2 VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU
1.2.1. Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp
hóa và hiện đại hóa đất nước
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo những bước đi thích hợp là con
đường tất yếu để khắc phục tình trạng nghèo nàn và chậm phát triển của nước ta. Để
công nghiệp hóa đất nước trong một thời gian ngắn, đòi hỏi phải có vốn lớn để nhập
khẩu máy móc, thiết bị kĩ thuật công nghệ tiên tiến.
Các nguồn vốn như đầu tư nước ngoài, vay nợ, viện trợ…tuy quan trọng,
nhưng rồi cũng phải trả bằng cách này hay cách khác ở thời kỳ sau. Nguồn vốn
quan trọng nhất để nhập khẩu, công nghiệp hóa đất nước là xuất khẩu. Xuất khẩu
quyết định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu.
1.2.2. Xuất khẩu đóng góp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy nền sản xuất
phát triển
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi.
Chẳng hạn, khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu sẽ tạo cơ hội cho việc phát triển
ngành sản xuất nguyên liệu như bông hay thuốc nhuộm.
Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, góp phần cho sản
xuất phát triển và ổn định. Cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản
xuất trong nước. Đưa ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao
năng lực sản xuất trong nước.
Thông qua xuất khẩu, hàng hóa của ta sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên
thị trường thế giới cả về giá cả và chất lượng. Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi chúng ta
phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi được với thị trường.
4
1.2.3. Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và
cải thiện đời sống của nhân dân
Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm rất nhiều mặt. Trước hết, sản xuất
hàng hóa xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu nhập ổn định.
Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời
sống và đáp ứng ngày một phong phú hơn nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.
1.2.4. Xuất khẩu là cơ sở mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại
của nước ta
Chúng ta thấy rõ xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua
lại phụ thuộc lẫn nhau. Có thể hoạt động xuất khẩu có sớm hơn các hoạt động kinh
tế đối ngoại khác và tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ này phát triển. Chẳng hạn,
xuất khẩu và công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu tư,
mở rộng vận tải quốc tế…Mặt khác, các quan hệ kinh tế đối ngoại trên tạo tiền đề
cho mở rộng xuất khẩu.
1.2.5. Vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp
- Tạo môi trường để doanh nghiệp phấn đấu nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Giúp doanh nghiệp nắm bắt thị hiếu của người tiêu dùng nước ngoài để cải
thiện sản phẩm sao cho phù hợp, đa dạng hóa các sản phẩm.
- Phân tán rủi ro trong kinh doanh nhờ đa dạng hóa thị trường và kéo dài chu
kỳ sống của sản phẩm.
- Giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và tăng doanh số
bán, tăng lợi nhuận, tăng hiệu quả kinh tế, xã hội.
1.3 HÌNH THỨC XUẤT KHẨU
1.3.1. Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là một hình thức xuất khẩu mà trong đó các nhà sản xuất,
công ty xí nghiệp và các nhà xuất khẩu, trực tiếp ký kết hợp đồng mua bán trao đổi
hàng hoá với các đối tác nước ngoài.
Hình thức này không qua một tổ chức trung gian nào, có thể trực tiếp gặp nhau
cùng bàn bạc thảo luận để đưa đến một hợp động hoặc không cần gặp nhau trực tiếp
mà thông qua thư chào hàng, thư điện tử , fax, điện thoại... cũng có thể tạo thành một
hợp đồng mua bán kinh doanh thương mại quốc tế được ký kết.
1.3.2. Xuất khẩu gián tiếp
Là một hình thức dịch vụ thương mại, theo đó doanh nghiệp ngoại thương
đứng ra với vai trò trung gian thực hiện xuất khẩu hàng hoá cho các đơn vị uỷ thác.
5
Xuất khẩu uỷ thác gồm 3 bên, bên uỷ thác xuất khẩu, bên nhận uỷ thác xuất khẩu và
bên nhập khẩu. Bên uỷ thác không được quyền thực hiện các điều kiện về giao dịch
mua bán hàng hoá, giá cả, phương thức thanh toán...mà phải thông qua bên thứ 3 -
người nhận uỷ thác.
1.3.3. Buôn bán đối lưu
Buôn bán đối lưu là một phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp
chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua. Khối lượng hàng hoá
được trao đổi có giá trị tương đương. Ở đây, mục đích của xuất khẩu không phải thu
về một khoản ngoại tệ mà nhằm thu về một khối lượng hàng hoá với giá trị tương
đương. Tuy tiền tệ không được thanh toán trực tiếp nhưng nó được làm vật ngang
giá chung cho giao dịch.
1.3.4. Xuất khẩu hàng hoá theo nghị định thư
Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá (thường là để gán nợ) được ký kết theo
nghị định thư giữa hai Chính Phủ. Đây là một trong những hình thức xuất khẩu mà
doanh nghiệp tiết kiệm được các khoản chi phí trong việc nghiên cứu thị trường:
tìm kiếm bạn hàng, mặt khách không có sự rủi ro trong thanh toán.
1.3.5. Xuất khẩu tại chỗ
Đây là hình thức kinh doanh mới nhưng đang phát triển rộng rãi do những ưu
việt của nó đem lại. Đặc điểm của loại hình xuất khẩu này là hàng hoá không cần
vượt qua biên giới quốc gia mà khách hàng vẫn mua được. Do vậy nhà xuất khẩu
không cần phải thâm nhập thị trường nước ngoài mà khách hàng tự tìm đến nhà
xuất khẩu. Mặt khác doanh nghiệp cũng không cần phải tiến hành các thủ tục như
thủ tục hải quan, mua bảo hiểm hàng hoá …do đó giảm được chi phí khá lớn.
1.3.6. Gia công quốc tế
Đây là một phương thức kinh doanh trong đó một bên gọi là bên nhận gia
công nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia
công) để chế biến ra thành phẩm giao cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là
phí gia công).
Đối với bên đặt gia công: Phương thức này giúp họ tận dụng mức giá rẻ,
nguyên vật liệu và nhân công của nước nhận gia công.
Đối với bên nhận gia công: Phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việc
làm cho nhân công lao động trong nước hoặc nhập được thiết bị hay công nghệ mới
về nước mình, nhằm xây dựng một nền công nghiệp dân tộc như Hàn Quốc, Thái
Lan, Singapo….
6
1.3.7. Tạm nhập tái xuất
Đây là một hình thức xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng hoá trước đây
đã nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất. Qua đó, hợp đồng tái xuất bao
gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về số ngoại tệ lớn hơn số ngoại tệ đã
bỏ ra ban đầu.
Hợp đồng này luôn thu hút ba nước xuất khẩu, nước tái xuất, và nước nhập khẩu.
Vì vậy người ta gọi giao dịch tái xuất là giao dịck ba bên hay giao dịch tam giác. Tái xuất
theo đúng nghĩa của nó, trong đó hàng hoá đi từ nước xuất khẩu đến nước tái xuất,
rồi lại được xuất khẩu từ nước tái xuất sang nước nhập khẩu. Ngược chiều với sự
vận động của hàng hoá là sự vận động của đồng tiền. Nó được xuất phát từ nước
nhập khẩu sang nước tái xuất và nhanh chóng được chuyển sang nước xuất khẩu.
1.3.8. Xuất khẩu gia công uỷ thác
Đây là hình thức kinh doanh mà trong đó có một đơn vị đứng ra nhập nguyên
liệu hoặc bán thành phẩm cho xí nghiệp gia công, sau đó thu hồi sản phẩm để xuất
khẩu cho nước ngoài. Đơn vị này được hưởng phí uỷ thác theo thoả thuận với các xí
nghiệp sản xuất.
1.3.9. Giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá
Sở giao dịch hàng hoá là một thị trường đặc biệt, tại đó thông qua những
người môi giới do sở giao dịch chỉ định, người ta mua bán hàng hoá với khối lượng
lớn, có tính chất đồng loại và có phẩm chất có thể thay đổi được với nhau. Sở giao
dịch hàng hoá thể hiện tập trung của quan hệ cung cầu về một mặt hàng giao dịch
trong một khu vực ở một thời điểm nhất định.
1.4 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ CHÍNH SÁCH ĐẨY MẠNH
1.4.1. Nội dung hoạt động xuất khẩu
1.4.1.1. Nghiên cứu thị trường, sản phẩm xuất khẩu
Nghiên cứu thị trường là một việc làm cần thiết đầu tiên đối với bất kỳ một
công ty nào khi tham gia vào thị trường thế giới. Nghiên cứu thị trường tạo khả
năng cho các nhà kinh doanh thấy được quy luật vận động của từng loại hàng hoá
cụ thể thông qua sự biến đổi nhu cầu, nguồn vốn cung cấp và giá cả hàng hoá đó
trên thị trường giúp họ giải quyết được vấn đề của thực tiễn kinh doanh .
Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập thông tin số liệu về thị trường, so
sánh, phân tích những thông tin số liệu đó để rút ra kết luận về xu hướng vận động
của thị trường. Những kết luận này giúp cho nhà quản lý đưa ra được những nhận
7
định đúng đắn để lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch marketing. Nội dung chính của
nghiên cứu thị trường là xem xét thị trường và khả năng thâm nhập và mở rộng thị trường.
 Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu
Đây là một trong những nội dung cơ bản nhưng rất quan trọng và cần thiết để
có thể tiến hành được hoạt động xuất khẩu. Khi doanh nghiệp có ý định tham gia
vào hoạt động xuất khẩu thì doanh nghiệp cần phải xác định các mặt hàng mà mình
khẳng định kinh doanh. Để lựa chọn được đúng các mặt hàng mà thị trường cần đòi
hỏi doanh nghiệp phải có một quá trình nghiên cứu tỉ mỉ, phân tích một cách có hệ
thống về nhu cầu thị trường cũng như khả năng doanh nghiệp.
Qua hoạt động này doanh nghiệp cần phải xác định, dự đoán được xu hướng
biến động của thị trường cũng như các cơ hội và thách thức doanh nghiệp gặp phải
trên thị trường thế giới. Hoạt động này không những đòi hỏi một thời gian dài mà
còn phải tốn nhiều chi phí, song bù lại doanh nghiệp có thể xâm nhập vào thị trường
tiềm năng có khả năng tăng doanh số lợi nhuận kinh doanh.
1.4.1.2. Tìm kiếm khách hàng – đối tượng giao dịch
Công việc tìm kiếm khách hàng, đối tượng giao dịch cũng là một thách thức
lớn đối với mỗi doanh nghiệp và khá mất nhiều chi phí. Bởi vì kinh doanh hiện nay
đang diễn ra trong một nền kinh tế mở, thông tin quá nhiều buộc doanh nghiệp phải
tìm hiểu và chọn lựa kĩ.
• Nội dung tìm hiểu:
- Khả năng tài chính, thanh toán: vốn, nợ, tình hình kinh doanh lỗ lãi.
- Thái độ kinh doanh nói chung và riêng với ta.
- Phạm vi kinh doanh: chủng loại hàng, phương thức kinh doanh, thực tế
quan hệ kinh doanh với nước ta.
- Phong thái kinh doanh: mức độ tín nhiệm, đạo đức kinh doanh
1.4.1.3. Lập phương án kinh doanh xuất khẩu
Trên cơ sở kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị trường, các
đơn vị xuất khẩu phải lập phương án kinh doanh cho mình bao gồm:
 Đánh giá tình hình thị trường và thương nhân, phác hoạ bức tranh tổng
quát về hoạt động kinh doanh, những thuận lợi và khó khăn.
 Lựa chọn mặt hàng thời cơ điều kiện và phương thức kinh doanh, sự lựa
chọn này phải mang tính thuyết phục trên cơ sở phân tích tình hình có liên quan.
8
 Đề ra mục tiêu cụ thể như sẽ bán được bao nhiêu hàng, giá bán lẻ bao
nhiêu, thâm nhập vào thị trường nào. Đề ra biện pháp và công cụ thực hiện nhằm
đạt được mục tiêu.
 Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh thông qua các
chỉ tiêu cơ bản: tỷ suất doanh lợi, thời gian thu hồi vốn và điểm hoà vốn cho xuất khẩu.
1.4.1.4. Lựa chọn phương thức giao dịch
Phương thức giao dịch là các doanh nghiệp sử dụng để thực hiện các mục
tiêu và kế hoạch kinh doanh của mình trên thị trường thế giới. Những phương thức
này quy định những thủ tục cần tiến hành, các điều kiện giao dịch, các thao tác và
chứng từ cần thiết trong quan hệ kinh doanh.
- Giao dịch thông thường: Đây là sự giao dịch mà người mua và người bán
thảo luận trực tiếp với nhau thông qua thư từ, điện tín… để bàn về các điều khoản
sẽ ghi trong hợp đồng. Các bước tiến hành giao dịch thông thường bao gồm: Hỏi
giá - báo giá- chào hàng- chấp nhận.
- Giao dịch qua trung gian: Là việc người mua và người bán quy định những
điều kiện trong giao dịch mua bán hàng hoá nhờ tới sự giúp đỡ của người thứ 3 để
đàm phán và đi đến ký kết hợp đồng.
- Buôn bán đối lưu : Là phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp
với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng hoá trao đổi có giá trị
tương đương.
- Đấu giá quốc tế : Đây là phường thức bán hàng đặc biệt được tổ chức công
khai ở một nơi nhất định, tại đó sau khi xem xét hết hàng hoá, những người mua
hàng để người bán đưa ra giá mình muốn bán. Ngoài ra, còn một số loại giao dịch
khác như: giao dịch ở sở giao dịch hàng hoá, tại hội trợ triển lãm, gia công và đấu
thầu quốc tế.
1.4.1.5. Đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu
Đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu là một trong những khâu quan trọng
trong hoạt động xuất khẩu. Việc đàm phán phải căn cứ vào nhu cầu trên thị trường
vào đối thủ cạnh tranh, khả năng, điều kiện và mục tiêu của doanh nghiệp cũng như
môí quan hệ của doanh nghiệp và đối tác. Một cam kết hợp đồng sẽ là những pháp
lý quan trọng, vững chắc và đáng tin cậy để các bên thực hiện lời cam kết của mình.
Đàm phán có thể thực hiện thông qua thư từ , điện tín và đàm phán trực tiếp.
Tiếp sau công việc đàm phán, các bên tiến hành ký kết hợp đồng mua bán
hàng hoá. Hợp đồng mua bán hàng hoá là một văn bản có tính chất pháp lý được
9
hình thành trên cơ sở thảo luận một cách bình đẳng, tự nguyện giữa các chủ thể
nhằm xác lập thực hiện và chấm dứt các mối quan hệ trao đổi hàng hoá. Hợp đồng
mua bán hàng hoá quốc tế là hợp đồng mua bán đặc biệt trong đó quy định người
bán có nghĩa vụ chuyển quyền (cho người) sở hữu hàng hoá cho người mua, còn người
mua có nghĩa vụ trả tiền cho người bán theo giá thoả thuận bằng phương thức quốc tế.
1.4.1.6. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Sau khi ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hoá với khách hàng. Doanh nghiệp
cần xác định rõ trách nhiệm, nội dung và trình tự công việc phải làm. Thông thường
trình tự thực hiện hợp đồng gồm các bước:
1.4.1.6.1 Kiểm tra thư tín dụng
Trong hoạt động mua bán quốc tế ngày nay, việc sử dụng thư tín dụng ngày
càng trở nên phổ biến hơn cả nhờ những lợi ích mà nó mang lại. Sau khi nhà nhập
khẩu mở thư tín dụng(L/C), nhà xuất khẩu phải kiểm tra lại cẩn thận, tỷ mỉ và chi
tiết trong L/C có phù hợp với các điều kiện trong hợp đồng không. Nếu không phù
hợp hoặc sai sót thì thông báo cho nhà nhập khẩu để sửa chữa kịp thời. Bởi vì khi
người mua (nhà nhập khẩu) đã mở L/C thì nó đã trở thành nghĩa vụ thanh toán và
các bên sẽ thực hiện theo các điều kiện ghi trong L/C.
1.4.1.6.2. Xin giấy phép xuất khẩu
Muốn thực hiện hợp đồng xuất khẩu, doanh nghiệp phải có giấy phép xuất
khẩu hàng hoá. Giấy phép xuất khẩu hàng hoá là một công cụ quản lý của Nhà nước
về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp. Trước đây khi muốn xuất khẩu một lô
hàng, các doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu và xin giấy
phép xuất khẩu từng chuyến để giảm gánh nặng về thủ tục hành chính cho các
doanh nghiệp tham gia xuất khẩu.
1.4.1.6.3. Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu
Đối với các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu trực tiếp, việc chuẩn bị hàng
hoá xuất khẩu là tương đối đơn giản. Sau khi tiến hành sản xuất ra sản phẩm, doanh
nghiệp chỉ còn lựa chọn, đóng gói, ký mã hiệu và vận chuyển đến nơi quy định.
1.4.1.6.4. Kiểm tra hàng hoá
Trước khi xuất khẩu, các nhà xuất khẩu có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, chất
lượng, phẩm chất, trọng lượng của hàng hoá đó. Nếu hàng hoá đó là động thực vật
thì phải qua kiểm tra vệ sinh, an toàn thực phẩm và khả năng gây bệnh.
10
1.4.1.6.5. Thuê phương tiện vận chuyển
Việc lựa chọn phương tiện vận chuyển, phương thức vận chuyển căn cứ vào
các yếu tố sau:
 Điều khoản của hợp đồng xuất khẩu .
 Đặc điểm của hàng hoá và điều kiện vận tải.
1.4.1.6.6. Mua bảo hiểm hàng hoá
Hàng hoá trong mua bán quốc tế thông thường phải vận chuyển bằng đường
biển vì vận chuyển đường biển rủi ro khá cao do đó rất cần thiết bảo hiểm hàng hoá.
Việc mua bảo hiểm hàng hoá được thông qua hợp đồng bảo hiểm. Có 2 loại hợp
đồng bảo hiểm là bảo hiểm hợp đồng bao và bảo hiểm hợp đồng cả chuyến.
1.4.1.6.7. Làm thủ tục hải quan
Hàng hoá khi vượt qua biên giới quốc gia để xuất khẩu đều phải làm thủ tục
Hải quan. Việc làm thủ tục hải quan gồm 3 bước:
 Khai báo hải quan .
 Xuất trình hàng hoá để kiểm tra và tính thuế.
 Thực hiện các quyết định của hải quan.
1.4.1.6.8. Giao hàng lên tàu
Trong khâu này doanh nghiệp phải đăng ký với người vận tải và nhận hồ sơ
xếp hàng, sau đó gặp gỡ các cơ quan điều động của cảng để nhận lịch xếp hàng, bố
trí các phương tiện vận tải đưa hàng hoá vào cảng, xếp hàng lên tàu và sau đó lấy
vận đơn.
1.4.1.6.9. Thanh toán
Thanh toán là bước cuối cùng thực hiện một hợp đồng xuất khẩu nếu như
không có sự tranh chấp và khiếu nại. Đó là thước đo, là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp
đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trong xuất khẩu hàng hoá, bên nhập
khẩu có thể thanh toán cho bên bán bằng nhiều phương thức khác nhau. Ví dụ như
phương thức chuyển tiền; phương thức nhờ thu; phương thức tín dụng chứng từ.
1.4.1.6.10. Giải quyết khiếu nại ( nếu có )
Trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu có thể xảy ra
những vấn đề phức tạp làm ảnh hưởng đến kết quả thực hiện hợp đồng trong những
trường hợp đó, hai bên cần thiện trí trao đổi, thảo luận để giải quyết. Nếu giải
quyết không thành thì tiến hành các thủ tục kiện đối tác lên trọng tài. Việc khiếu nại
phải tiến hành một cách kịp thời tỉ mỉ dựa trên những căn cứ của chứng từ kèm theo.