Đáp án đề thi thử thpt quốc gia lần 1 2017 môn tiếng anh

  • 11 trang
  • file .pdf
TRƯỜNG HỌC LỚN VIỆT NAM ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2017
BIGSCHOOL Môn thi: TIẾNG ANH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Mã đề 001
1. A 2. C 3. B 4. C 5. B 6. D 7. C 8. C 9. A 10. D
11. D 12. B 13. C 14. A 15. D 16. B 17. A 18.B 19. D 20. B
21. A 22. D 23. A 24. C 25. D 26. A 27. A 28. B 29. C 30. D
31. D 32. A 33. A 34. C 35. B 36. D 37. C 38. B 39. B 40. A
41. C 42. D 43. C 44. A 45. B 46. C 47. C 48. D 49. A 50. B
Câu Đáp án Hướng dẫn chọn phương án đúng
1 A wicked /ˈwɪkɪd/ có phần gạch chân “ed” được phát âm là /ɪd/. Các phương án
còn lại đều có phần gạch chân được phát âm là /t/.
stopped /stɒpt/
packed /pækt/
watched /wɒtʃt/
2 C says /sez/ có phần gạch chân “ays” được phát âm là /ez/. Các phương án còn
lại đều có phần gạch chân được phát âm là /eɪz/.
plays /pleɪz/
days /deɪz/
stays /steɪz/
3 B happen /ˈhæpən/ có trọng âm được nhấn vào âm tiết thứ nhất. Các phương án
còn lại có trọng âm được nhấn vào âm tiết thứ hai.
believe /bɪˈliːv/
defeat /dɪˈfiːt/
attack /əˈtæk/
4 C kindergarten /ˈkɪndəˌɡɑːtən/ có trọng âm được nhấn vào âm tiết thứ nhất. Các
phương án còn lại có trọng âm được nhấn vào âm tiết thứ hai.
discriminate /dɪˈskrɪmɪneɪt/
curriculum /kəˈrɪkjələm/
rhinoceros /raɪˈnɒsərəs/
5 B to make → to keep
to keep an eye on sb/ sth: canh chừng/ để mắt đến ai/ cái gì
Trang 1/11 – Mã đề 001
He warned me to keep an eye on my luggage as that place was full of
thieves. (Anh ấy cảnh báo tôi phải để mắt đến hành lý vì nơi đó nhiều trộm
cắp.)
6 D high (adj) → height (n)
Khi nói về chiều cao của một vật ta có cách diễn đạt sau:
be + đơn vị đo chiều cao + high/ in height.
The workers are building a new bridge which is 150 meters in height.
(Những người công nhân đang xây dựng một cây cầu mới với chiều cao 150
mét.)
7 C enough wide → wide enough
adj/ adv enough to + V: … đủ để là làm gì …
Are you sure the back of this van is wide enough to hold the large books?
(Cậu có chắc phía sau xe tải đủ rộng để chứa những quyển sách khổ lớn
không?)
8 C “whose” dùng để thay thế sự sở hữu trong mệnh đề quan hệ.
The Chief of police, whose work is very important, takes care of the public
safety.
(Công việc của cảnh sát trưởng rất quan trọng, đó là đảm bảo an ninh trật tự
nơi công cộng.)
9 A ask someboday to do something: yêu cầu ai đó làm gì.
Hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ ta dùng thì quá
khứ hoàn thành. (Cấu trúc: had + P.P)
The teacher asked us to rewrite the essay we had handed the day before.
(Giáo viên yêu cầu chúng tôi viết lại bài luận mà chúng tôi đã nộp hôm
trước.)
10 D “Everyone – Mọi người” được chia như ngôi thứ 3 số ít nhưng với câu hỏi
đuôi thì phần đuôi có chủ ngữ là “they” và động từ “to be” tương ứng vẫn
được chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.
Everyone in those cars was injured in the accident last night, weren’t they?
(Mọi người trên những chiếc ô tô đó đã bị thương trong vụ tai nạn tối qua
phải không)
11 D Công thức so sánh kép với tính từ dài: The more + long adjective + S + V,
the more + long adjective + S + V.
Tính từ đuôi –ed được dùng để chỉ tình cảm, cảm xúc của con người.
The more he tried to explain, the more confused we got.
(Anh ấy càng cố gắng giải thích thì chúng tôi càng thấy khó hiểu.)
12 B have something done: nhờ/ thuê ai đó làm gì.
Mother: Your hair is too long, son!
Trang 2/11 – Mã đề 001
(Tóc con dài quá rồi đấy con trai!)
Son: I think so. I will have it cut tomorrow.
(Con cũng thấy thế. Mai con sẽ đi cắt.)
13 C to be good at something/ doing something: giỏi làm gì/ việc gì
Unlike my brother, who always fails to finish English tests, I am quite good
at this subject.
(Khác với anh/ em trai của mình luôn trượt môn tiếng Anh, tôi lại học khá tốt
môn học này.)
14 A biology (n): môn sinh học
He has been very interested in doing research on Biology since he was at
high school.
(Anh ấy yêu thích nghiên cứu Sinh học từ khi học cấp ba.)
15 D Căn cứ vào sự phù hợp về nghĩa, ta chọn phương án đúng là “reserved”. Chú
ý tránh nhầm lẫn với từ “ashamed”.
reserved (adj): kín đáo, dè dặt
ashamed (adj): xấu hổ, hổ thẹn vì đã làm gì
As a reserved girl, she found it difficult to socialise with other students in the
class.
(Là một cô gái dè dặt, cô ấy thấy khó khăn để hoà nhập với các bạn khác
trong lớp.)
16 B Căn cứ vào nghĩa của từ và ngữ cảnh câu, ta chọn phương án “varitety”.
varitety (n): sự phong phú, đa dạng
Professor Berg was very interested in the variety of cultures all over the
world.
(Giáo sư Berg yêu thích sự đa dạng của các nền văn hoá trên thế giới.)
17 A run out of something: hết sạch cái gì
We are running out of fuel reserves, so we have to learn to economize.
(Chúng ta đang dần hết nhiên liệu dự trữ, vì thế chúng ta phải học cách tiết
kiệm.)
18 B make out: nhìn thấy, nhận ra, biết ...
I could hear voices but I couldn’t make out what they were saying.
(Tôi có thể nghe thấy tiếng người nói nhưng không biết họ đang nói gì.)
19 D go down with: ốm, mắc bệnh gì
He went down with a bad cold just before Christmas.
(Anh ấy đã bị cảm lạnh ngay trước Giáng sinh.)
20 B A: I had a really good weekend at my uncle’s farm.
B: “Oh, I’m glad to hear that.”
(A: Tôi thực sự có ngày cuối tuần vui vẻ ở trang trại của chú tôi.
Trang 3/11 – Mã đề 001
B: Ồ, tôi thực sự vui khi nghe thấy vậy.)
Các phương án còn lại không phù hợp với nội dung đoạn hội thoại:
Oh, that’s very nice of you. (Ồ, cậu thật tốt bụng.)
Congratulations! (Xin chúc mừng)
It’s my pleasure. (Đó là niềm vinh hạnh của tôi.)
21 A Khi ai đó than phiền về một điều gì đó, trong giao tiếp chúng ta cần đưa ra
lời an ủi với đối phương.
Minh: “My first English test was not as good as I expected.”
(Bài kiểm tra Tiếng Anh đầu tiên của tôi không tốt như tôi nghĩ.)
Thomas: “Never mind, better job next time!”
(Đừng bận tâm, hãy làm tốt hơn vào lần tới.)
Các phương án còn lại không phù hợp với nội dung đoạn hội thoại:
Good Heavens! (Trời ơi!)
That's brilliant enough! (Thế là đủ thông minh rồi.)
It's okay. Don't worry. (Thế là được. Đừng lo lắng.)
22 D oppose (v) = go against (phr.v): phản đối
There were so many members of the political party who had gone against the
leader that he resigned.
(Có nhiều thành viên trong đảng chính trị phản đối người lãnh đạo đã từ
chức.)
Các phương án còn lại có nghĩa không phù hợp:
appose (v): đặt cạnh
insist (v): khăng khăng, cố nài
invite (v): mời
23 A insight (into sth) = deep understanding: sự hiểu biết sâu sắc
Thanks to the invention of microscope, biologists can now gain insights into
the nature of the human cell.
(Nhờ vào việc phát minh ra kính hiển vi, các nhà sinh vật học ngày nay có
thể có được sự hiểu biết sâu sắc về tế bào của con người.)
24 C generosity (n): sự hào phóng
meaness (n): sự keo kiệt
Do vậy từ trái nghĩa với “generosity” chính là “meaness”.
We are very grateful to Professor Humble for his generosity in donating this
wonderful painting to the museum.
(Chúng tôi rất biết ơn Giáo sư Humble vì sự hào phóng của ông khi đã tặng
bức tranh tuyệt vời này cho viện bảo tàng.)
25 D sufferings: đau khổ, thương đau
happiness: hạnh phúc, niềm vui
Trang 4/11 – Mã đề 001
Như vậy phương án trái nghĩa với từ “sufferings” chính là “happiness”.
The Red Cross is an international humanitarian agency dedicated to reducing
the sufferings of wounded soldiers, civilians and prisoners of war.
(Hội Chữ Thập Đỏ là một tổ chức nhân đạo quốc tế nhằm mục đích giảm
thiểu nỗi đau của các thương binh, người dân và cả các tù nhân chiến
tranh.)
Các phương án còn lại có nghĩa không phù hợp:
worry and sadness: lo lắng và buồn bã
pain and sorrow: đau thương thống khổ
loss: sự mất mát
26 A Câu gốc: There’s no point in persuading Jane to change her mind.
(Chẳng ích gì khi thuyết phục Jane thay đổi suy nghĩ của cô ấy.)
There’s no point in doing sth = It’s useless to do sth: chẳng ích gì khi làm gì
Vậy đáp án đúng là:
It’s useless to persuade Jane to change her mind.
(Chẳng ích gì thuyết phục Jane thay đổi suy nghĩ của cô ấy.)
27 A Câu gốc: It is a pity that he didn’t inform the police soon about the robbery.
(Đáng tiếng anh ấy đã không thông báo sớm cho cảnh sát về vụ cướp.)
Thể hiện sự tiếc nuối của người nói với cấu trúc: It is a pity + clause.
Ta có thể dùng cấu trúc câu ước “wish + S + V (past perfect)” (thể hiện điều
ước không có thật trong quá khứ) để thay thế cho nó.
Vậy đáp án đúng là:
He wishes he had informed the police soon about the robbery.
(Anh ấy ước rằng anh ấy đã thông báo sớm cho cảnh sát về vụ cướp.)
28 B Câu gốc: Even though some events were cancelled, thousands of people
attended the festival.
(Mặc dù một vài sự kiện bị hủy nhưng hàng nghìn người vẫn tham gia lễ
hội.)
Cấu trúc: (Al)though/ Even though + clause = Despite + N/ V-ing: Mặc dù

Như vậy đáp án đúng là:
Despite the cancellation of some events, thousands of people attended the
festival.
Các phương án còn lại không phù hợp về nghĩa:
No matter how many people attended the festival, some events were
cancelled. (Dù nhiều người tham gia lễ hội đi chăng nữa, một vài sự kiện đã
bị hủy bỏ.)
On account of some cancelled events, thousands of people attended the
Trang 5/11 – Mã đề 001
festival. (Vì một vài sự kiện bị hủy bỏ nên hàng nghìn người tham gia lễ hội.)
Thousands of people attended the festival so some events were cancelled.
(Hàng nghìn người tham gia lễ hội nên một vài sự kiện bị hủy bỏ.)
29 C Xét hai câu: Very few students understood his lecture. (Rất ít sinh viên hiểu
bài diễn thuyết của ông ấy.) – The subject of his lecture was very confusing.
(Chủ đề bài diễn thuyết của ông ấy rất khó hiểu.) – Cả hai câu cùng đề cập
đến “his lecture” nên để nối hai câu chúng ta dùng mệnh đề quan hệ với đại
từ “which”. Như vậy đáp án đúng là:
Very few students understood his lecture, the subject of which was very
confusing.
(Rất ít sinh viên hiểu bài giảng của ông ấy với chủ đề rất khó hiểu.)
30 D Xét hai câu gốc có vai trò ngữ pháp cũng như ý nghĩa câu có sự cân bằng với
nhau: I am tired from staying up late last night studying. (Tôi mệt mỏi vì thức
khuya học bài đêm qua.) – I am also worried about today's test. (Tôi cũng lo
lắng về bài kiểm tra ngày hôm nay.)
Ta có cấu trúc: … not only … but also …: không những … mà còn … (đây
là cụm từ nối đẳng lập).
Hình thức đảo ngữ: Not only + trợ động từ + S + adj/ V + but … also + …
Phân biệt: be tired from doing sth: mệt mỏi vì – be tired of doing sth: chán
ngán làm gì
Như vậy đáp án đúng là:
Not only am I tired from staying up late last night studying but I am also
worried about today's test.
(Tôi không chỉ mệt mỏi vì thức khuya học bài đêm qua mà cũng lo lắng về bài
kiểm tra ngày hôm nay.)
31 D Natually (adv) : đương nhiên
People have always dreamt of living forever. Although we all know this will
never happen, we still want to live as long as possible. Natually, there are
advantages and disadvantages of a long life. (Con người luôn mơ ước về
cuộc sống vĩnh cửu. Mặc dù tất cả chúng ta đều biết điều này sẽ không bao
giờ xảy ra nhưng chúng ta vẫn muốn sống lâu nhất có thể. Đương nhiên, có
những ưu điểm và nhược điểm của việc sống lâu.)
Các phương án còn lại có nghĩa không phù hợp :
Really (adv): thực sự, thực ra
Consequently (adv): Do đó, bởi vậy
Surprisingly (adv): Đáng ngạc nhiên
32 A relaxing (adj) : thư giãn (tính từ đuôi –ing dùng để chỉ tính chất của sự vật sự
việc)
Secondly, people who have busy working lives look forward to a long,
relaxing life, when they can do the things they’ve never had time for. (Thứ
hai, những người có cuộc sống làm việc bận rộn thì mong muốn một cuộc
Trang 6/11 – Mã đề 001
sống lâu dài và thư giãn, khi đó họ có thể làm những việc họ không có thời
gian làm trước đó.)
Các phương án còn lại không phù hợp:
relax (v): nghỉ ngơi, thư giãn
relaxed (v): thanh thản, thoải mái (tính từ đuôi –ed dùng để chỉ tình cảm,
cảm xúc của con người)
relaxation (n): sự nghỉ ngơi, thư giãn
33 A Khi chuyển tiếp ý từ đoạn “advantages – những lợi ích” sang đoạn
“disadvantages – những bất lợi”, chúng ta dùng cụm “ On the other hand –
mặt khác ”.
On the other hand, there are some serious disadvantages. (Mặt khác, có một
vài bất lợi nghiêm trọng.)
Các phương án còn lại không phù hợp:
In other words: nói cách khác – được dùng khi diễn đạt điều nào đó theo một
cách đơn giản hơn.
For example: ví dụ, chẳng hạn – được dùng khi đưa ra một ví dụ cụ thể cho
một vấn đề.
Contrary to: trái ngược với – được dùng khi đưa ra một vấn đề trái ngược với
vấn đề đã đề cập trước đó.
34 C Cấu trúc so sánh kép đồng tiến : the + comparative + S + V, the +
comparative + S + V
Như vậy đáp án đúng là: the older people get
In addition to this, the older people get, the fewer friends they seem to have
because old friends die or become ill and it’s often difficult to make new
friends. (Thêm vào đó, con người càng già, họ dường như càng có ít bạn bè
vì những người bạn cũ đã chết hoặc bị bệnh và thường rất khó khăn để có
những người bạn mới.)
35 B adj + enough + to do sth : … đủ để làm gì
Như vậy, đáp án đúng là: healthy enough
To sum up, living to a very old age is worthwhile for those who stay healthy
enough to remain independent and enjoy life. (Tóm lại, sống lâu đáng giá
cho những người đủ sức khỏe để duy trì sự độc lập và tận hưởng cuộc sống.)
36 D What is true of Lake Vostok? (Điều nào đúng về hồ Vostok?)
Đáp án đúng là: It is beneath a thick slab of ice. (Nó nằm ở bên dưới lớp
băng dày.)
Dựa vào đoạn văn sau: Now known as Lake Vostok, this huge body of water
is located under the ice block that comprises Antarctica. (Hiện tại được biết
đến là hồ Vostok, hồ nước lớn này nằm dưới lớp băng hình thành nên Nam
Cực.)
37 C All of the following are true about the 1970 survey of Antarctica EXCEPT
that it was controlled by a satellite. (Tất cả những điều sau đây đều đúng về
khảo sát năm 1970 về Nam Cực ngoại trừ việc nó được kiểm soát bằng vệ
tinh.)
Trang 7/11 – Mã đề 001
Dựa vào câu sau: It was not until much more recently that data collected by
satellite made scientists aware of the tremendous size of the lake […] (Cho
mãi đến tận gần đây dữ liệu thu thập được từ vệ tinh đã khiến các nhà khoa
học xác định được độ lớn bao la của hồ […])
Các phương án còn lại đều chính xác nói về khảo sát năm 1970:
… was conducted by air (được tiến hành trên không)
Dựa vào câu sau: The lake was first discovered in the 1970s while a research
team was conducting an aerial survey of the area. (Hồ lần đầu tiên được
khám phá vào những năm 1970 trong khi một đội nghiên cứu tiến hành khảo
sát trên không với khu vực.)
… made use of radio waves (sử dụng sóng vô tuyến)
… could not determine the lake’s exact size (không thể xác định được độ lớn
chính xác của hồ)
Dựa vào câu sau: Radio waves from the survey equipment penetrated the ice
and revealed a body of water of indeterminate size. (Sóng vô tuyến từ các
thiết bị khảo sát đã đi vào lớp băng và tiết lộ độ lớn của hồ không xác định
được.)
38 B Điều có thể suy ra từ đoạn văn là: “The ice would not be flat if there were no
lake underneath.” (Băng sẽ không bằng phẳng nếu không có hồ nước ở bên
dưới.)
Dựa đoạn sau: […] the satellite-borne radar detected an extremely flat region
where ice remains level because it is floating on the water of the lake. ([…]
vệ tinh mang theo ra-đa đã khám phá ra khu vực vô cùng phẳng nơi mà băng
vẫn là mặt phẳng bởi vì nó nổi trên bề mặt của hồ.)
39 B Lake Vostok is potentially important to scientists because it may contain
uncontaminated microbes. (Hồ Vostok là tiềm năng quan trọng đối với các
nhà khoa học vì nó có lẽ chứa các vi khuẩn không nhiễm bệnh.)
Dựa vào đoạn sau: The discovery of such a huge freshwater lake trapped
under Antarctica is of interest to the scientific community because of the
potential that the lake contains ancient microbes that have survived for
thousands upon thousands of years, unaffected by factors such as nuclear
fallout and elevated ultraviolet light […]. (Việc phát hiện ra một hồ nước
ngọt lớn như vậy bị giữ lại ở dưới Nam Cực là điều quan tâm đối với cộng
đồng khoa học vì tiềm năng hồ chứa những vi khuẩn cổ đại mà đã sống sót
qua hàng nghìn năm không bị ảnh hưởng bởi các nhân tố như phóng xạ
nguyên tử hạt nhân và ánh sáng tia cực tím cao […].)
40 A downside = negative aspect: mặt tiêu cực
Dựa vào đoạn sau: The downside of the discovery, however, lies in the
Trang 8/11 – Mã đề 001