Đánh giá thực hiện công việc bằng phương pháp thang đo đánh giá đồ hoạ, áp dụng cho tổng công ty viễn thông vnpt

  • 15 trang
  • file .doc
Lời mở đầu
Trong thời đại kinh tế thị trường hiện nay, việc nâng cao tối đa năng
suất lao động cho người lao động là một vấn đề hết sức cần thiết. Để thực
hiện được vấn đề này, mỗi doanh nghiệp cần phải có một phương pháp đánh
giá thực hiện công việc hiệu quả nhất. Đánh giá thực hiện công việc là một
hoạt động quản lý nhân sự quan trọng thường được tiến hành một cách có hệ
thống và chính thức trong các tổ chức nhằm hoàn thiện sự thực hiện công việc
của người lao động và giúp người quản lý đưa ra quyết định nhân sự đúng
đắn. Người lao động là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển tổ chức.
Hoạt động đánh giá thực hiện công việc được thực hiện tốt sẽ tạo động lực
cho người lao động, khuyến khích và giúp đỡ họ làm việc tốt hơn, đem lại
hiệu quả công việc cao hơn. Để giúp mọi người hiểu thêm về phương pháp
đánh giá thực hiện công việc trong doanh nghiệp, em đã chọn đề tài :"Đánh
giá thực hiện công việc bằng phương pháp thang đo đánh giá đồ hoạ, áp
dụng cho tổng công ty viễn thông VNPT".
- Đề tài sẽ hoàn thiện kỹ năng nghiên cứu, tìm hiểu thực tế cho bản thân.
Nâng cao sự hiểu biết về các hiện tượng kinh tế xã hội và trau dồi kiến thức
về nghiệp vụ quản trị nhân lực và lao động tiền lương cũng như phương pháp
phân tích công việc, đánh giá thực hiện công việc
Trong đề án, em đã sử dụng phương pháp thang đo đánh giá đồ hoạ
để tìm hiểu công tác đánh giá thực hiện công việc tại Tổng công ty viễn thông
VNPT, đối với toàn bộ công nhân viên thuộc các cơ quan, đơn vị công tác tại
tổng công ty.
1
Cơ sở lý thuyết
I. Khái niệm, mục đích, ý nghĩa của đánh giá thực hiện công việc
bằng phương pháp thang đo đánh giá đồ hoạ.
1. Khái niệm:
Đánh giá thực hiện công việc thường được hiểu là sự đánh giá có hệ
thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong
quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về sự đánh
giá đó với người lao động.
Một phương pháp hiện nay đang được áp dụng phổ biến nhất trong
các doanh nghiệp trên thế giới và ở cả Việt Nam là phương pháp thang đo
đánh giá đồ hoạ. Theo phương pháp này, người đánh giá sẽ cho ý kiến về tình
hình thực hiện công việc của người lao động theo một thang đo được sắp xếp
từ thấp đến cao hoặc ngược lại, ứng với mỗi mức độ đánh giá là một số điểm
cụ thể. Tổng số điểm đạt được của các tiêu chí sẽ là điểm cuối cùng của người
đó.
 Các tiêu chí đánh giá có thể là tiêu chí trực tiếp phán ánh kết quả
thực hiện công việc hoặc có thể là tiêu chí ảnh hưởng đến kết quả thực hiện
công việc. Đố với các tiêu cí có tầm quan trọng khác nhau đối với kết quả
thực hiện công việc thì ta thường quy định trọng số khác nhau cho các tiêu chí
này, trọng số càng lớn thì tiêu chí đó càng có vai trò lớn đối với kết quả thực
hiện công việc.
VD1: Để đánh giá mức độ hoàn thành công việc của nhân viên Tổng
công ty viễn thông VNPT dựa trên các tiêu chí:
2
Tiêu chí Điểm tối Ghi chú
đa
Khối lượng công việc 50 (Đánh giá, Giải cụ thể chi
thích tiết)
Chất lượng công việc 30
Chấp hành nội quy 10 Tổng điểm >=85 >=70 >=60 <60
Sáng tạo đề suất 10 Xếp loại A B C D
Tổng điểm Ki 1.05 1.02 1 0.9
2. Mục đích của phương pháp:
 Cung cấp thông tin phản hồi về mức độ thực hiện cho người lao
động so với tiêu chuẩn và so sánh với những người lao động khác.
 Giúp người lao động tìm ra nguyên nhân của những thiếu sót, có
biện pháp hoàn thiện kihả năng làm việc của chính mình.
 Khuyến khích, tạo động lực cho người lao động bằng cách ghi
nhận sự đóng góp của họ trong quá trình làm việc.
 Tăng cường mối quan hệ giữa người lao dộng và người quản lý
cấp trên.
 Giám sát sự thành công, cách thức hoạt động hiệu quả và mở
rộng kinh doanh của công ty.
3. Ý nghĩa của phương pháp:
Một hệ thống đánh giá công việc hiệu quả sẽ giúp người quản lý đánh
giá người lao động dựa trên các mục tiêu đề ra. Nó mang lại cơ hội nhận được
những ý kiến phản hồi có tính chất xây dựng và khen ngợi những nhân viên
làm việc tốt mà lần lượt họ được đánh giá. Nó cũng đưa ra các cơ hội để nêu
vấn đề, thảo luận những điểm yếu và đưa ra giải pháp hoàn thiện. Cuối cùng
là đề ra các kế hoạch, mục tiêu mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp.
3
4. Ưu, nhược điểm của phương pháp:
4.1. Ưu điểm:
 Việc đánh giá được thực hiện một cách đơn giản.
 Nếu sử dụng thang điểm thì kết quả đánh giá được lượng hoá, thuận
lợi cho việc so sánh năng lực giữa những người lao động.
 Có thể áp dụng với nhiều loại lao động
4.2. Nhược điểm:
 Người đánh giá dễ mắc lỗi thiên vị, chủ quan nếu các tiêu chuẩn
mức độ đánh giá không được quy định rõ ràng
 Nếu như phiếu đánh giá sử dụng các tiêu chí chung đối với một loại
lao động nào đó thì nó không tính đến các đặc thù của từng loại công việc.
B. Thực trạng
I. Hoàn cảnh của tổng công ty viễn thông VNPT.
- Tên đầy đủ: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Posts and Telecommunications
Group
Tên viết tắt: VNPT
Trụ sở chính đặt tại : Tầng 10, tòa nhà OCEAN PARK, số 1 Đào
Duy Anh, QuậnĐống Đa, Tp. Hà Nội.
- Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam được thành lập theo
Quyết định số 06/2006/QĐ-TTg ngày 09/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ
về việc thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
được ban hành kèm theo Quyết định số 265/2006/QĐ-TTg ngày 17/11/2006
của Thủ tướng Chính phủ:
- Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) là công ty nhà nước
do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập, hoạt động theo quy định của
pháp luật đối với công ty nhà nước. Vốn điều lệ của VNPT : (tại thời điểm
4
01/01/2006):36.955.000.000.000 (ba mươi sáu nghìn, chín trăm năm mươi
lăm tỷ đồng chẵn).
- Ngành nghề kinh doanh:
- VNPT có nhiệm vụ kinh doanh theo quy hoạch, kế hoạch và chính sách
của Nhà nước, bao gồm trực tiếp thực hiện các hoạt động đầu tư, sản xuất,
kinh doanh hoặc đầu tư vào doanh nghiệp khác trong các ngành, nghề lĩnh
vực sau:
-
+ Dịch vụ viễn thông đường trục
- + Dịch vụ viễn thông- công nghệ thông tin
- + Dịch vụ truyền thông
- + Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn
thông và CNTT
- + Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư, thiết bị viễn
thông và CNTT
+ Dịch vụ tài chính, tín dụng, ngân hàng
- + Dịch vụ quảng cáo
- + Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng
- + Các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật
- Mục tiêu hoạt động:
+ Kinh doanh co lãi bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu đầu tư của
VNPT và vốn của VNPT tại các doanh nghiệp khác, hoàn thành các nhiệm vụ
khác do chủ sở hữu giao.
+Tối đa hiệu quả của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Quốc gia Việt
Nam
+ Phát triển thành tập đoàn có trình độ công nghệ ,quản lí hiên đại và
chuyên môn hóa cao,kinh doanh đa ngành trong đó có viễn thông và công
nghệ thông tin là ngành nghề kinh doanh chính.
5
- Triết lí kinh doanh:
+ Vượt thác ghềnh càng mạnh mẽ
+Vươn xa tỏa rộng hòa cả niêm vui
+ Mang một niềm tin tiến ra biển lớn
II. Quy trình đánh giá thực hiện công việc bằng phương pháp thang
đo đánh giá đồ hoạ tại tổng công ty.
1. Quan điểm, mục đích đánh giá:
Phân tích đánh giá chất lượng lao động và xếp loại CBCNV nhằm
mục đích:
- Trả lương, thưởng và xét nâng bậc lương hàng tháng, quý, năm.
- Làm căn cứ sử dụng và sắp xếp lao động: giao nhiệm vụ, bổ nhiệm,
điều chuyển, cho thôi việc…
- Làm căn cứ giáo dục, đào tạo và đào tạo lại CBCNV cho phù hợp
2. Nguyên tắc đánh giá:
- Nguyên tắc công khai: Việc đánh giá CBCNV phải công khai, giữa tổ
chức - người đánh giá và người được đánh giá.
- Nguyên tắc phù hợp: Việc đánh giá CBCNV phải xuất phát từ nhiệm
vụ và phù hợp với tính chất đặc thù của công việc, từng đơn vị.
- Nguyên tắc lượng hoá: Việc đánh giá CBCNV phải được lượng hoá
bằng cách cho điểm theo các tiêu chí và kết quả phân loại CBCNV được xác
định theo tỷ lệ định mức (xuất sắc, khá, đạt yêu cầu, yếu).
- Nguyên tắc lưu trũ, thống kê: Việc đánh giá phải được ghi chép, thống
kê đầy đủ và lưu trữ trên hệ thống phần mềm nhân sự, hồ sơ của CBCNV.
3. Đối tượng đánh giá:
Đối tượng đánh giá là toàn bộ CBCNV thuộc các cơ quan, đơn vị đang
công tác tại Tổng công ty, cụ thể là:
- Trưởng phòng, ban Tổng công ty; Giám đốc các công ty thành viên;
- Phó phòng, ban Tổng công ty; Phó giám đốc các công ty thành viên;
- Giám đốc, Phó Giám đốc các chi nhánh Viễn thông Tỉnh / Thành phố;
6
- Trưởng, phó phòng / ban thuộc các Công ty, trung tâm, Chi nhánh;
- Nhân viên các cơ quan, đơn vị, Chi nhánh Toàn Công ty.
4. Nội dung, quy trình đánh giá:
4.1. Đánh giá tháng
- Nội dung đánh giá : Theo 4 tiêu chí sau:
Stt Tiêu chí Điểm Cách tính
tối đa
1 Khối lượng công việc thực 50 Điểm tối đa (50) x tỷ lệ khối
hiện (nhiệm vụ thường xuyên lượng công việc hoàn thành
và đột xuất)
2 Chất lượng công việc thực 30 Trừ 1- 5đ cho 1 lần mắc lỗi
hiện
3 Chấp hành nội quy, quy chế 10 (Điểm trừ các lỗi do các bộ
kỷ luật lao động phận xây dựng phù hợp với
đặc thù hoạt động của đơn
vị)
4 Sáng tạo, đề suất, sáng kiến 10 Có đề xuất, sáng kiến: 1-5đ
Không có đề xuất: Ođ
Tổng số 100
Các nội quy trên được đánh giá theo mẫu BM.O1.ĐGT
- Định mức xếp loại CBCNV:
Căn cứ vào việc chấm điểm từng nội dung nêu trên, cấp chỉ huy tiến
hành xếp loại như sau:
Xếp loại Điểm Ki Tỷ lệ khống chế
Loại A >= 80 điểm 1.05 Tỷ lệ: =< 10% tổng số người được
đánh giá từng cấp
Loại B >= 70 điểm 1.02 Tỷ lệ: =< 30% tổng số người được
đánh gí từng cấp
Loại C >= 60 điểm 1.00 Tỷ lệ: ≈ 50% tổng số người được
đánh giá từng cấp
Loại D < 60 điểm 0.90 Tỷ lệ: >= 10% tổng số người được
đánh giá từng cấp
TT Ngày thực Nội dung Người thực Mẫu biểu Lưu
hiện hiện
7
1 Ngày cuối Tổ chức Cấp chỉ huy BM. 01. ĐGT Lưu tại đơn vị,
tháng đánh giá theo thẩm (Phòng/ Ban)
CBCNV và quyền
thông báo
2 Ngày 3 đầu Tổng hợp -PTCLĐTCT BM.02.THĐGT Lưu tại Đơn vị
tháng kết quả - P TCLĐ Cty Lưu tại phòng
đánh giá - P Tổng hợp TCLĐ
CN
3 Từ ngày 4- 6 Tính lương P TCLĐ TCT Theo Quy trình Lưu bảng lương
P TCLĐ cty tính lương tại phòng TCLĐ
P Tổng hợp Duy trì sổ lương
tại phòng/ ban
CN
- Quy trình đánh giá:
- Sử dụng kết quả đánh giá tháng đối với CBCNV:
o Tính lương tháng cho CBCNV theo hệ số
Ki
o Sử dụng kết quả tháng để đánh giá Quý
o Nhắc nhở, phê bình những mặt yếu và hạn chế của
CBCNV
o Động viên, khuyến khích, khen thưởng kịp thời những
thành tích của CBCNV
4.2. Đánh giá quý:
- Nội dung đánh giá: Đánh giá trên hai tiêu chí chính
TT Tiêu chí Điểm Cách tính
tối đa
I Kết quả thực hiện công việc 3 tháng 60 Điểm trung bình
trong Quý cộng các tháng trong
quý x 60%
II Ý thức tổ chức, tinh thần, thái độ làm 40 Tổng điểm các tiêu
việc chí
A Đối tượng là các cấp quản lý: 40
-Sự trung thực, mức độ tín nhiệm 8
8
-Giáo dục, truyền thông 8
-Sự trao quyền, uỷ quyền 8 Cho điểm từng tiêu
-Tạo dựng môi trường làm việc 8 chí chi tiết theo mẫu
-Khuyến khích học tập nâng cao 8 biểu:
B Đối tượng là nhân viên: 40
-Sự trung thực và độ tin cậy 8 BM.02.ĐGQ/NV
-Tinh thần làm việc 8 BM.03.ĐGQ/QL
-Hợp tác quan hệ 8 BM.02.ĐGQ/LX
-Thái độ phục vụ khách hàng bên trong 8
và bên ngoài
-Học hỏi 8
C Đối tượng là lái xe: 40
-Sự trung thực và độ tin cậy 8
-Tinh thần phục vụ 8
-An toàn 8
-Bảo quản, bảo dưỡng vật tư phương tiện 8
-Ý thức tiết kiệm
8
- Định mức xếp loại CBCNV:
Căn cứ vào việc chấm điểmtừng nội dung nêu trên, cấp chỉ huy iến hành
xếp loại (A,B,A, D1 và D2) đối với từng CB-CNV thuộc thẩm quyền đánh giá
mình theo các tiêu chí sau:
Xếp loại Điểm Tỷ lệ khống chế
Loại A >= 85 điểm Tỷ lệ: =<10% tổng số người được
đánh giá từng cấp
Loại B >= 70 điểm Tỷ lệ: =< 30% tổng số người được
đánh giá từng cấp
Loại C >= 60 điểm Tỷ lệ: ≈ 50% tổng số người được đánh
giá từng cấp.
Loại D1 Tổng điểm < 60 điểm và
điểm ý thức tổ chức, tinh
thần, thái độ công tác Tỷ lệ D1+D2: >=10% tổng số người
>=20 điểm được đánh giá từng cấp;
Loại D2 Tổng điểm < 60 điểm và
điểm ý thức tổ chức, tinh
thần, thái độ công tác < 20
điểm
- Quy trình đánh giá:
TT Ngày Nội dung Thực hiện Mẫu biểu Lưu
9
thực
hiện
1 Ngày 2 Cá nhân tự CB-CNV BM.03.CTĐ
Lưu tại
đầu Quý đánh giá GT Đơn vị
(phòng,b
an)
2 Ngày 3 Đánh giá quý Người đánh BM.04.ĐGQ/ Lưu tại
đầu quý giá theo thẩm NV đơn vị
quyền BM.05.ĐGQ/
QL
BM.06.ĐGQ/
LX
3 Ngày 4 Thông báo Người đánh
đầu quý công khai, giải giá theo thẩm
thích cho quyền
CBCNV được
đánh giá
4 Ngày 5 Tổng hợp kết Cấp chỉ huy
đầu quả đánh giá và theo thẩm BM.07.THĐ
tháng nộp Phòng quyền GQ
TCLĐ cùng cấp
5 Từ ngày Tính thưởng P TCLĐ TCT Theo Quy Lưu tại
6- 10 Quý, đề xuất P TCLĐ Cty chế thưởng Đvị
các biện pháp P Tổng hợp Lưu tại
xử lý CN phòng
TCTL
Lưu Hồ

- Sử dụng kết quả đánh giá:
 Làm căn cứ xét thưởng quý cho CB-CNV
 Làm căn cứ xem xét giao nhiệm vụ, bổ nhiệm nếu
có thành tích tốt
 Làm căn cứ bình xét các danh hiệu thi đua quý, năm
 Làm cơ sở để xây dựng kế hoạch đào tạo và đào tạo
lại
10
 Nhắc nhở, phê bình và có kế hoạch đào tạo, rèn
luyện với những trường hợp xếp loại D1 và D2.
4.3. Đánh giá năm.
- Nội dung đánh giá:
 Tổng hợp kết quả đánh giá của các quý trong
năm
 Tính điểm thưởng phạt năm: được tính trên
cơ sở xem xét xu hướng tiến bộ của CBCNV.
Điểm thưởng phạt được tính như sau: cộng hoặc trừ 5 điểm vào tổng
điểm trung bình năm cho mỗi lần tăng hoặc giảm 1 bậc xếp loại so với quý
trước.
Quy trình đánh giá:
TT Ngày thực Nội dung Thực hiện Mẫu Lưu
hiện biểu
1 Ngày 15/1 Tổng hợp kết quả cácP.TCLĐ BM.08.T Lưu tại Đơn vị,
đầu năm quý+tính điểm cho xuTCT HĐGN (Phòng/ban)
hướng tiến bộ P.TCLĐ Cty
Phân loại theo định mức
P.Tổng hợp
và đề xuất biện phápCN
2 Ngày 15- Họp phổ biến, thông báo
Người đánh
20/1 đầu công khai giá theo
năm thẩm quyền
3 Ngày 25/1 Nộp kết quả Đơn vị BM.08.T Lưu tại đơn vị,
đầu năm HĐGN (phòng/ban)
Báo cáo
đề xuất
4 Ngày 25- Tổng hợp báo cáo BGĐ P.TCTĐ, Lưu tại đơn vị
28/1 đầu Tổng công ty Phòng Chính Lưu tại Phòng
năm trị TCTĐ
Lưu hồ sơ
5 Từ ngày Thực hiện tính thưởng P.TCLĐ
1-15/2 năm và các điều chỉnh TCT
năm theo kết luận P.TCLĐ Cty
P.Tổng hợp
CN
11
Sử dụng kết quả năm:
TT Xếp loại Sử dụng kết quả
1 Xếp A -Xét điều chỉnh hệ số lương chức danh sớm 1 năm
-Xét chuyển ngạch lương cao hơn
-Xét vào đối tượng diện thu hút
-Xem xét giao nhiệm vụ, bổ nhiệm vào vị trí cao hơn
-Xét ưu tiên đào tạo nâng cao
-Xét bình bầu danh hiệu chiến sỹ thi đua
2 Xếp B -Xét điều chỉnh hệ số lương chức danh sớm 6 tháng
-Xét chuyển ngạch lương cao hơn
-Xem xét, giao nhiệm vụ, bổ nhiệm vào vị trí cao hơn
-Xét ưu tiên đào tạo nâng cao
-Xét bình bầu danh hiệu thi đua
3 Xếp C -Thực hiện các hoạt động giáo dục, đào tạo theo chuyên đề
để nâng cao trình độ, năng lực công tác
-Xét bình bầu danh hiệu chiến sỹ thi đua
4 Xếp D1 -Xét chuyển các vị trí công tác có mức lương thấp hơn
-Giáo dục đào tạo, cải tiến
5 Xếp D2 - Chấm dứt Hợp đồng lao động
12