Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến huyện đảo phú quốc và đề xuất một số giải pháp ứng phó

  • 52 trang
  • file .docx
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN
HUYỆN ĐẢO PHÚ QUỐC VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI
PHÁP ỨNG PHÓ.
HẢI PHÒNG - 2015
1
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG.........................................................................................i
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ....................................................................................i
DANH MỤC VIẾT TẮT...........................................................................................i
1. TÍNH CẤP THIẾT..............................................................................................ii
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN..................................................................................ii
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................................................................iii
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ ĐẢO PHÚ QUỐC................................................1
1.1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đảo Phú Quốc................................................1
1.1.1.Đặc điểm địa lí tư nhiên khu vực đảo Phú Quốc..............................................1
1.1.1.1.Vị trí địa lí.....................................................................................................1
1.1.1.2.Đặc điểm địa hình..........................................................................................3
1.1.1.3.Đặc điểm thủy văn.........................................................................................4
1.1.2.Đặc điểm kinh tế xã hội khu vực đảo Phú Quốc..............................................5
1.2. Tổng quan về biến đổi khí hậu và kịch bản biến đổi khí hậu cho khu vực
đảo Phú quốc.............................................................................................................6
1.2.1. Tổng quan về BĐKH trên thế giới và ở Việt Nam..........................................6
1.2.1.1. Biểu hiện của BĐKH trên thế giới...............................................................6
1.2.1.2.Biểu hiện của BĐKH ở Việt Nam.................................................................7
1.2.1.3. Kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam...................................................10
1.2.2.Biểu hiện của BĐKH và kịch bản BĐKH của khu vực đảo Phú Quốc..........12
1.2.2.1.Biểu hiện của BĐKH ở khu vực đảo Phú Quốc..........................................12
1.2.2.2.Kịch bản BĐKH của khu vực đảo Phú Quốc..............................................12
CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN KHU VỰC ĐẢO
PHÚ QUỐC.............................................................................................................14
2.1. Tác động đến môi trường khí hậu....................................................................14
2.2. Tác động đến thủy văn.....................................................................................15
2.2.1. Tác động đến chế độ dòng chảy....................................................................15
2.2.1.1. Dòng chảy năm...........................................................................................15
2
2.2.1.2. Dòng chảy mùa...........................................................................................15
2.3. Tác động đến tài nguyên sinh vật.....................................................................16
2.3.1. Tác động đến rừng ngập mặn........................................................................16
2.3.2. Tác động đến hệ sinh thái cỏ biển.................................................................17
2.3.3. Tác động đến hệ sinh thái san hô...................................................................18
2.4. Tác động đến địa hình địa mạo.........................................................................19
2.4.1. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu nước biển dâng tới độ sâu, độ cao vùng
biển
đảo Phú Quốc..........................................................................................................19
2.4.2. BĐKH NBD làm thay đổi dạng địa hình này bằng dạng địa hình khác tại
vùng biển đảo Phú Quốc..........................................................................................20
2.5. Tác động của BĐKH đến xâm nhập mặn.........................................................23
2.6. Tác động đến nông nghiệp thủy sản.................................................................25
2.7. Tác động đến du lịch và dịch vụ.......................................................................26
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ VỚI BĐKH KHU VỰC ĐẢO
PHÚ QUỐC.............................................................................................................29
3.1. Đề xuất giải pháp kĩ thuật cho ngành nông, lâm nghiệp đảo Phú Quốc...........29
3.1.1. Giải pháp kĩ thuật cho ngành trồng trọt và chăn nuôi...................................29
3.1.1.1. Kĩ thuật chọn giống cây trồng và vật nuôi.................................................29
3.1.1.2. Xây dựng và phát triển các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến phù hợp
với BĐKH................................................................................................................29
3.1.1.3. Áp dụng khoa học kỹ thuật mới cho việc đa dạng hóa hoạt động xen
canh, luân canh, kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến..........................................................30
3.1.1.4. Xây dựng thủy lợi, hồ chứa tưới tiêu nông nghiệp......................................31
3.1.1.5. Xây dựng đội ngũ kĩ thuật..........................................................................33
3.1.1.6. Kĩ thuật khi thu hoạch nông sản.................................................................33
3.1.2. Giải pháp kĩ thuật cho ngành lâm nghiệp......................................................34
3.2. Giải pháp kĩ thuật cho nuôi trồng thủy hải sản.................................................35
3.2.1. Giải pháp kĩ thuật về con giống.....................................................................35
3.2.2. Giải pháp kĩ thuật về phòng trừ bệnh............................................................36
3.2.3. Giải pháp kĩ thuật về phương pháp chăm sóc, nuôi trồng thủy hải sản.........37
3
3.2.4. Giải pháp kĩ thuật về đào tạo chuyên môn....................................................37
3.3. Giải pháp kĩ thuật cho xây dựng đê chắn sóng ở đảo Phú Quốc......................38
3.4. Giải pháp về tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư đảo
Phú Quốc.................................................................................................................39
3.4.1. Xây dựng chương trình nâng cao nhận thức của toàn cộng đồng về biến
đổi khí hậu...............................................................................................................39
3.4.2. Hoạt động tập huấn........................................................................................41
3.4.3. Hoạt động giáo dục........................................................................................41
3.4.4. Hoạt động tuyên truyền.................................................................................42
3.4.5. Hoạt động phong trào....................................................................................44
KẾT LUẬN.............................................................................................................45
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................46
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng Tên bảng Trang
Bảng 1.1 Toạ độ vùng biển Phú Quốc - Hà Tiên 1
Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa
Bảng 1.2 9
ở các vùng khí hậu của Việt Nam trong 50 năm qua
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hình Tên hình Trang
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí vùng nghiên cứu 2
Hồ Dương Đông ở đảo Phú Quốc cũng cạn trơ
Hình 2.1 đáy vào mùa khô 25
Nông trại sinh thái – Ecofarm ở đảo Phú Quốc
Hình 3.1 30
Kiểm tra chất lượng giống trước khi cung cấp cho bà
Hình 3.2 34
con
Hình 3.3 Tuyên truyền nhận thức về biến đổi khí hậu 41
DANH MỤC VIẾT TẮT
BĐKH Biến đổi khí hậu
IPCC Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu
KNK Khí nhà kính
NBD Nước biển dâng
RNM Rừng ngập mặn
XTNĐ Xoáy thuận nhiệt đới
5
1. TÍNH CẤP THIẾT.
Trong thế kỷ 21, biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức
lớn nhất đối với nhân loại. Thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan khác
đang gia tăng ở hầu hết các nơi trên thế giới, nhiệt độ và mực nước biển trung
bình toàn cầu tiếp tục tăng hiện là mối lo ngại của các quốc gia trên thế giới.
Theo tính toán của Bộ Tài nguyên và Môi trường (MONRE, 2012), ở Việt Nam,
trong khoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng 0,5 đến
0,7°C, mực nước biển đã dâng khoảng 20cm. Hiện tượng El-Nino, LaNina ngày
càng tác động mạnh mẽ đến Việt Nam. Biến đổi khí hậu thực sự đã làm cho
thiên tai, đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày càng nghiêm trọng. Nhiệt độ trung
bình ở Việt Nam có thể tăng lên 3°C và mực nước biển có thể dâng 1m vào năm
2100.
Đảo Phú Quốc là nơi đã, đang và có thể phải hứng chịu những tác động
của biến đổi khí hậu, điều này có thể ảnh hưởng lớn đến kinh tế xã hội và đa
dạng sinh học ở đây. Do đó, cần phải có những nghiên cứu, đánh giá định lượng,
từ đó đưa ra các giải pháp ứng phó kịp thời. Nội dung của luận văn sẽ đề cập
đến vấn đề: “Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến đến huyện đảo Phú
Quốc và đề xuất một số giải pháp ứng phó”.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN.
Chỉ ra sự thay đổi về các đặc trưng của đảo Phú Quốc dưới ảnh hưởng của
BĐKH.
Đánh giá được mức độ tác động của BĐKH đến huyện đào Phú Quốc.
Đưa ra được 1 số giải pháp hữu hiệu ứng phó với BĐKH cho huyện đảo
Phú Quốc.
6
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
- Phương pháp thu thập, thống kê, tổng hợp tài liệu:
+ Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở kế thừa, phân tích và tổng
hợp các nguồn tài liệu, tư liệu, số liệu thông tin có liên quan một cách có chọn
lọc, từ đó, đánh giá chúng theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu.
+ Thống kê là phương pháp xử lý số liệu một cách định lượng. Ở giai
đoạn đầu, tiến hành thống kê, thu thập các số liệu, các kết quả nghiên cứu của
các chương trình, dự án đã được thực hiện có liên quan. Đồng thời, thống kê, thu
thập các số liệu đo đạc, khảo sát ngoài thực địa, tính toán trên bản đồ.
7
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐẢO PHÚ QUỐC
1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đảo Phú Quốc
1.1.1 Đặc điểm địa lí tư nhiên khu vực đảo Phú Quốc
1.1.1.1 Vị trí địa lí
Đảo Phú Quốc nằm trong Vịnh Thái Lan, với diện tích 567,29 km 2 và là
đảo lớn nhất của Việt Nam. Khí hậu trên đảo ôn hòa vì nằm trong vùng khí hậu
nhiệt đới gió mùa mang tính chất xích đạo được chi phối mạnh bởi các quy luật
của biển.
Dân số của đảo 92.574 người và chủ yếu vùng ven biển (>80%). Các công
trình hạ tầng kỹ thuật, đô thị, du lịch, dịch vụ,… phân bố ở độ cao từ 2-5 m so
với mực nước biển. Do vậy, những hiện tượng tự nhiên như bão, xói lở bờ biển,
mực nước biển dâng có thể gây ảnh hưởng đáng kể đời sống trên đảo.
Vùng biển nghiên cứu Phú Quốc- Hà Tiên thuộc vùng biển Kiên Giang,
có diện tích 2816 km2, được giới hạn bởi đường bờ biển và các điểm có tọa độ
được trình bày ở bảng 1.1. Vùng nghiên cứu thuộc phạm vi quản lý của thị xã
Hà Tiên, huyện Kiên Lương, Hòn Đất và 2 huyện đảo Phú quốc và Kiên Hải của
tỉnh Kiên Giang-nơi có vùng biển-đảo và đất liền nằm ở tận cùng phía Tây Nam
của Việt Nam tiếp giáp với nước láng giềng Campuchia.
Bảng 1.1. Toạ độ vùng biển Phú Quốc - Hà Tiên
STT Vĩ độ Bắc Kinh độ Đông
1 10° 10' 19,5" 104° 49 24,7"
2 09° 43' 51,0" 104° 12' 28,2"
3 10° 05' 24,4" 104° 03' 36,90"
4 10° 21' 33,2" 104° 22' 01,3"
5 10° 23' 59,6" 104° 27' 02,4"
8
Hình 1.1. Sơ đồ vị trí vùng nghiên cứu
9
1.1.1.2 Đặc điểm địa hình
a. Địa hình lục địa ven biển và đảo.
Phần lục địa ven biển của vùng nghiên cứu là đồng bằng thấp xen đồi và
núi thấp. Đồng bằng có xu hướng nghiêng thoải từ đất liền ra biển và từ bắc
(0,8-1,2 mét) xuống nam (0,2-0,4 mét) được cấu tạo bởi trầm tích hỗn hợp sông-
biển tuổi Holocen giữa-muộn. Đồi núi thấp tạo thành các mũi nhô ra biển như:
mũi Nai, mũi Dừa, mũi Hòn Chông, v.v. Chính điều này đã làm cho phần đất
phía sau trở thành vùng trũng thấp. Đáng kể nhất là núi Hòn Chông có độ cao
tuyệt đối là 201 mét, cấu tạo bởi các đá cát kết, phiến sét và phiến silic của hệ
tầng Hòn Chông. Địa hình đồi phân bố rải rác trên bờ biển từ Bắc Hòn Chông
đến Hà Tiên cấu tạo bởi đá trầm tích cacbonat thuộc hệ tầng Hà Tiên và đá phun
trào xen các lớp bột kết, sét kết mỏng thuộc hệ tầng Hòn Ngang.
Địa hình đảo.
Kiên Giang là tỉnh có nhiều đảo nhất trong số các tỉnh thuộc đồng bằng
sông Cửu Long. Trong phạm vi nghiên cứu có 2 quần đảo là Bà Lụa và Hà Tiên
(trước đây gọi là Hải Tặc). Quần đảo Hà Tiên là một xã thuộc thị xã Hà Tiên,
quần đảo Bà Lụa là một xã thuộc huyện Kiên Lương. Các đảo thuộc 2 quần đảo
này đều thấp và diện tích nhỏ và được phát triển chủ yếu trên các đá thuộc hệ
tầng Hòn Ngang.
* Đường bờ: Đường bờ biển khu vực Phú Quốc - Hà Tiên được chia
thành 3 kiểu như sau:
- Bờ biển mài mòn trên đá bền vững do sóng
Kiểu bờ này thấy được ở tất cả các khối đá gốc trước Đệ tứ lộ ra ở bờ biển
Hà Tiên, Phú Quốc và các đảo bao gồm các đá trầm tích lục nguyên và đá
magma xâm nhập, đường bờ có độ ổn định rất cao
- Bờ biển mài mòn-hoà tan
Kiểu bờ này chỉ phát triển trên các khu vực lộ đá vôi trên bờ biển và trên
các đảo đá vôi ở phía Bắc Hà Tiên, Hòn Chông. Nét đặc biệt của kiểu bờ này là
các ngấn nước biển được hình thành do sự kết hợp cả mài mòn do tác động của
sóng lẫn hoà tan do nước biển. Kiểu bờ này có độ ổn định cao.
10
- Bờ biển xói lở-tích tụ trên trầm tích bở rời do sóng
Trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam đây là kiểu khá phổ biển trên các bờ
cấu tạo bởi vật liệu bở rời (cát, bùn-sét). Có thể gặp kiểu bờ này ngay trên rìa
của các châu thổ lớn-nơi được xem là có cường độ tích tụ cao nhất và rất thường
xuyên. Dấu hiệu rõ rệt nhất của hiện tượng xói lở là vách xói có độ cao thay đổi
từ vài chục cm đến 1,5-2,0 mét tuỳ thuộc vào độ cao của bờ và tác động của
sóng. Đối với các bờ cấu tạo bởi bùn-sét, thì bên cạnh vách xói lở là bề mặt mài
mòn do sóng có thể gọi là “bench bùn”. Đặc điểm này quan sát thấy rất rõ ở
nhiều nơi thuộc bờ biển Hà Tiên - Rạch Giá.
b. Địa hình đáy biển.
Nhìn chung đáy biển khá bằng phẳng và có cấu tạo phân bậc. Bậc từ 0 đến
3-4 mét, bậc từ 3-4 đến 10 mét, bậc từ 10 đến 15 mét và bậc có độ sâu trên 15
mét. Trong đó bậc địa hình thứ 2 có cấu tạo tương đối phức tạp.
1.1.1.3 Đặc điểm thủy văn.
Hệ thống sông. Phần lục địa của vùng biển nghiên cứu có 3 sông tự
nhiên chính chảy qua. Đó là sông Cái Lớn (dài 60 km), sông Cái Bé (dài 70km)
và sông Giang Thành (dài 27,5 km). Sông Cái Lớn và Cái Bé đều đổ vào vịnh
Rạch Giá, còn sông Giang Thành đổ vào vụng Hà Tiên. Các sông này chủ yếu
để tiêu nước vào mùa lũ và tưới trong mùa khô cũng như để đi lại. Ngoài ra
trong vùng còn có hệ thống kênh rạch nhân tạo rất phong phú. Đó là kênh Vĩnh
Tế (được thực hiện vào đầu thế kỷ XIX với mục đích vì sự an ninh của vùng
biên giới), Kênh Sán, các kênh Rạch Giá-Long Xuyên, Rạch Giá-Hà Tiên. Hệ
thống kênh này có ý nghĩa rất quan trọng trong giao thông, thủy lợi, thủy sản và
phục vụ dân sinh.
Chế độ thủy văn ở đây cũng chịu ảnh hưởng của chế độ lũ sông Mê
Kông. Ngoài ra, chế độ dòng chảy sông còn bị ảnh hưởng của mưa tại chỗ và
của thủy triều. Mùa lũ ở đây thường đến chậm hơn so với mùa mưa khoảng 3
tháng và kéo dài trong 5 tháng (từ tháng 7 đến tháng 11). Với đặc điểm thủy văn
như vậy, nên nguồn nước mặn của Kiên Giang rất dồi dào. Tuy nhiên, vào mùa
mưa phần lớn nước mặt đều bị nhiễm phèn-mặn do là vị trí cuối của nguồn nước
ngọt sông Hậu và lại là đầu nguồn nước mặn của vịnh Rạch Giá.
11
1.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội khu vực đảo Phú Quốc.
a. Đặc điểm dân cư
Dân số năm 2013 của huyện đảo Phú Quốc là 86.908 người. Mật độ
dân số khoảng 147,47 người/km2. Dân số tập trung tại các thị trấn và các xã phía
tây nam đảo. Riêng hai thị trấn Dương Đông, An Thới và xã Dương Tơ nằm về
phía tây nam đảo có diện tích tự nhiên chiếm 20,8% nhưng dân số chiếm trên
65% của toàn đảo. Dân cư Phú Quốc chủ yếu là người Kinh có khoảng 97%,
người Hoa 2%, người Khơ Me và dân tộc khác khoảng 1%.
Lao động trong độ tuổi có 50.102 người chiếm 54% dân số; lao động
đang làm việc khoảng 34.747 người. Ngành có nhiều lao động nhất là thủy sản
với 11.934 lao động, nông lâm nghiệp trên 6.000 lao động, công nghiệp-tiểu thủ
công nghiệp khoảng 3.000 lao động. Lao động trong ngành dịch vụ gần 8.000
lao động. Hiện có trên 2.000 lao động trực tiếp phục vụ trong các cơ sở khách
sạn, nhà nghỉ.
b. Đặc điểm kinh tế và cơ sở hạ tầng.
Kinh tế: Từ khi thực hiện quyết định 178 của Thủ tướng chính phủ tình
hình kinh tế - xã hội luôn được giữ vững ổn định và phát triển đúng hướng. Kinh
tế phát triển cao, bình quân hàng năm tăng trên 24,5 % gấp 2,5 lần so với năm
2004, cao hơn 1,9 lần so với kinh tế của tỉnh. Nhiều chỉ tiêu kinh tế chủ yếu đều
đạt khá và tăng so với năm trước như: du lịch, dịch vụ, thương mại, khai thác và
nuôi trồng thủy sản.
Cơ sở hạ tầng:Hệ thống giao thông Phú Quốc phát triển khá toàn diện và
nhanh chóng. Các tuyến vận chuyển hành khách từ đất liền ra đảo bằng cả
đường hàng không lẫn hàng hải rất thuận tiện. Sân bay Phú Quốc hiện tại mỗi
ngày trung bình có 5 chuyến bay đi TP.HCM và 1 chuyến đi Rạch Sỏi (Rạch
Giá).
Đường giao thông nội bộ quanh đảo chủ yếu rải đất đỏ, chỉ có nâng cấp
một số đường trong thị trấn Dương Đông.Ngoài đường nhựa nối An Thới -
Dương Đông - Hàm Ninh - Bãi Vòng, còn có các tuyến đường đất khác và một
số tuyến đường đất khác đang được mở ra quanh đảo Phú Quốc. Đảo cũng có
các cảng biển: An Thới và Dương Đông, vịnh Đầm, Đất Đỏ. Ngoài ra còn có
các cảng cá đánh bắt hải sản tại Hàm Ninh, Cửa Cạn, Bãi Thơm, Gành Dầu.
12
1.2 Tổng quan về biến đổi khí hậu và kịch bản biến đổi khí hậu cho khu vực
đảo Phú quốc.
1.2.1 Tổng quan về BĐKH trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1.1 Biểu hiện của BĐKH trên thế giới.
Sự nóng lên của khí hậu toàn cầu là rất rõ ràng với biểu hiện của sự tăng
nhiệt độ không khí và đại dương, sự tan băng diện rộng và qua đó là mức tăng
mực nước biển trung bình toàn cầu.
Các quan trắc cho thấy rằng nhiệt độ đang tăng trên toàn cầu và tăng
nhiều hơn ở các vĩ độ cực Bắc. Trong 100 năm qua (1906 – 2005), nhiệt độ
trung bình toàn cầu đã tăng khoảng 0,74oC, tốc độ tăng của nhiệt độ trong 50
năm gần đây gần gấp đôi so với 50 năm trước đó.
Thời kỳ 1901–2005 trên phạm vi toàn cầu lượng mưa tăng lên ở các đới
phía Bắc vĩ độ 30o N và giảm đi ở các vĩ độ nhiệt đới, kể từ giữa những năm
1970. Ở khu vực nhiệt đới, ở Nam Á và Tây Phi mưa giảm đi với trị số xu thế là
7,5% cho cả thời kỳ 1901–2005. Ở đới vĩ độ trung bình và vĩ độ cao, như miền,
Đông Bắc Mỹ, Trung Bắc Mỹ, Bắc Á,Trung Á, Bắc Âu lượng mưa tăng lên rõ
rệt. Tần số mưa lớn tăng lên trên nhiều khu vực, kể cả những nơi lượng mưa có
xu thế giảm đi.
Trên phạm vi toàn cầu, biến đổi của xoáy thuận nhiệt đới (XTNĐ) chịu sự
chi phối của nhiệt độ nước biển, của hoạt động ENSO và sự thay đổi quỹ đạo
của chính XTNĐ. Ở Bắc, Tây Nam Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương có xu
thế tăng cường hoạt động của XTNĐ rõ rệt nhất.
Trong thế kỷ 20 cùng với sự tăng lên của nhiệt độ mặt đất có sự suy giảm
khối lượng băng trên phạm vi toàn cầu. Lượng băng trung bình hàng năm ở Bắc
Băng Dương giảm 2,7 (2,1–3,3)% mỗi thập kỷ từ năm 1978 đến nay.
Sự nóng lên của hệ thống khí hậu đã rõ ràng được minh chứng thông qua
số liệu quan trắc ghi nhận sự tăng lên của nhiệt độ nước biển trung bình toàn cầu
và nhiệt độ không khí, sự tan chảy nhanh của lớp băng và tuyết phủ đã làm tăng
mực nước biển trung bình toàn cầu. Mực nước biển tăng phù hợp với xu thế
nóng lên do có sự đóng góp của: (a) hiện tượng giãn nở nhiệt của đại dương; (b)
13
tan băng ở Greenland và Nam Cực và các khu vực khác; (c) thay đổi khả năng
giữ nước ở đất liền.
Theo các nhà khoa học về biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu và nước
biển dâng cho thấy từ cuối thập kỷ 1950 đại dương đã nóng lên đáng kể. Các
nghiên cứu từ số liệu quan trắc trên toàn cầu cho thấy trong thời kỳ 1961 – 2003,
mực nước biển trung bình toàn cầu đã dâng với tốc độ 1,8 ± 0,5 mm/năm.
Trong đó, đóng góp do tan băng khoảng 0,70 ± 0,50 và gián nở nhiệt khoảng
0,42 ± 0,12 mm/năm. Nghiên cứu cập nhật năm 2009 cho rằng tốc độ mực nước
biển trung bình toàn cầu dâng khoảng 1,8 mm/năm (Chuch và White, 2009).
Từ năm 1992, mực nước biển trung bình toàn cầu được tính toán, cập nhật
theo chu kỳ 10 ngày từ và vệ tinh JASON từ 66° Nam đến 66° Bắc (Nerem và
Mitchum, 2001) vệ tinh TOPEX/Poseidon (T/P). Theo số liệu đo đạc được tổng
hợp và hiệu chỉnh từ các vệ tinh (Topex/Poisedon, ERS - ½, Jason - 1/2,
Envisat) cho rằng mực nước biển đã dâng với tốc độ là 3,27 mm/năm (CNES,
LEGOS, CLS) từ tháng 10/1992 đến 12/2010 .
Trên quy mô toàn cầu, xu thế biến đổi của mực nước biển giảm ở bờ
Đông Thái Bình Dương và tăng mạnh ở ven bờ Tây Thái Bình Dương.
1.2.1.2 Biểu hiện của BĐKH ở Việt Nam.
Ở Việt Nam, trong 50 năm qua xu thế biến đổi của nhiệt độ và lượng mưa
là rất khác nhau trên các vùng. Nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,5oC trên
phạm vi cả nước và lượng mưa có xu hướng giảm ở nửa phần phía Bắc, tăng ở
phía Nam.
Nhiệt độ tháng I (tháng đặc trưng cho mùa đông), nhiệt độ tháng VII
(tháng đặc trưng cho mùa hè) và nhiệt độ trung bình năm trong 50 năm qua tăng
trên phạm vi cả nước. Nhiệt độ vào mùa đông tăng nhanh hơn so với vào mùa hè
và nhiệt độ vùng sâu trong đất liền tăng nhanh hơn nhiệt độ vùng ven biển và hải
đảo.
Vào mùa đông, nhiệt độ tăng nhanh hơn cả là Đông Bắc Bộ, Tây Bắc Bộ,
Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ (khoảng 1,3 - 1,5 oC/50 năm). Nam Trung Bộ,
Tây Nguyên và Nam Bộ có nhiệt độ tháng I tăng chậm hơn so với các vùng khí
hậu phía Bắc (khoảng 0,6-0,9OC/50 năm). Tính trung bình cho cả nước, trong 50
14
năm qua nhiệt độ mùa đông ở nước ta đã tăng lên 1,2oC. Nhiệt độ tháng VII tăng
khoảng 0,3-0,5oC/50 năm trên tất cả các vùng khí hậu của nước ta.
Xu thế chung của nhiệt độ là tăng trên hầu hết các khu vực trên cả nước,
tuy nhiên có những khu vực nhỏ thuộc vùng ven biển Trung Bộ và Nam Bộ như
Thừa Thiên – Huế, Quảng Ngãi, Tiền Giang có xu hướng giảm của nhiệt độ.
Mức thay đổi nhiệt độ cực đại nhìn chung dao động trong khoảng từ -3oC
đến 3oC trên toàn Việt Nam. Mức thay đổi nhiệt độ cực tiểu chủ yếu dao động
trong khoảng -5oC đến 5oC. Xu thế chung của nhiệt độ cực đại và cực tiểu là
tăng, tốc độ tăng của nhiệt độ cực tiểu nhanh hơn nhiều so với nhiệt độ cực đại,
phù hợp với xu thế chung của biến đổi khí hậu toàn cầu.
Lượng mưa mùa khô (tháng XI-IV) trong 50 năm qua tăng lên chút ít
hoặc không thay đổi đáng kể ở các vùng khí hậu phía Bắc và tăng mạnh mẽ ở
các vùng khí hậu phía Nam. Lượng mưa mùa mưa (tháng V-X) trong 50 năm
qua giảm từ 5 đến trên 10% trên đa phần diện tích phía Bắc nước ta và tăng
khoảng 5 đến 20% ở các vùng khí hậu phía Nam.
Trong những năm gần đây, lượng mưa ngày cực đại tăng lên ở hầu hết các
vùng khí hậu. Ở khu vực miền Trung số ngày mưa lớn cũng có xu thế tăng lên
tương ứng, nhiều biến động mạnh xảy ra. Tồn tại mối tương quan khá rõ giữa sự
nóng lên toàn cầu và nhiệt độ bề mặt biển khu vực Đông xích đạoThái Bình
dương với xu thế biến đổi của số ngày mưa lớn trên các vùng khí hậu phía Nam.
15
Bảng1.2: Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa ở các vùng khí hậu
của Việt Nam trong 50 năm qua (Nguồn: IMHEN/2010)
Nhiệt độ (o C) Lượng mưa (%)
Vùng khí hậu Tháng ThángVII Năm Thời Thời Năm
I ky kỳ
XI-IV V-X
Tây Bắc Bộ 1.4 0.5 0.5 6 -6 -2
Đông Bắc Bộ 1.5 0.3 0.6 0 -9 -7
Đồng bằng Bắc 1.4 0.5 0.6 0 -13 -11
Bộ
Bắc Trung Bộ 1.3 0.5 0.5 4 -5 -3
Nam Trung Bộ 0.6 0.5 0.3 20 20 20
Tây Nguyên 0.9 0.4 0.6 19 9 11
Nam Bộ 0.8 0.4 0.6 27 6 9
Trung bình hàng năm trên Biển Đông có khoảng 12 cơn bão và áp thấp
nhiệt đới hoạt động. Trong đó khoảng 45% số cơn nảy sinh ngay trên Biển
Đông và 55% số cơn từ Thái Bình Dương di chuyển vào. Số cơn bão và áp thấp
nhiệt đới ảnh hưởng đến Việt Nam vào khoảng 7 cơn mỗi năm và trong đó có 5
cơn đổ bộ hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền nước ta. Nơi có tần suất hoạt
động của bão, áp thấp nhiệt đới lớn nhất nằm ở phần giữa của khu vực Bắc Biển
Đông, có khoảng 3 cơn đi qua ô vuông 2,5x2,50 trung bình mỗi năm. Khu vực
bờ biển miền Trung từ 16 đến 180N và khu vực bờ biển Bắc Bộ từ 200N trở lên
có tần suất hoạt động của bão, áp thấp nhiệt đới cao nhất trong cả dải ven biển
nước ta, cứ khoảng 2 năm lại có 1 cơn bão, áp thấp nhiệt đới đi vào khu vực 1 vĩ
độ bờ biển.
Khu vực đổ bộ của các cơn bão và áp thấp nhiệt đới vào Việt Nam có xu
hướng lùi dần về phía Nam. Có xu hướng gia tăng số lượng các cơn bão rất
mạnh. Trong thời gian gần đây mùa bão có dấu hiệu kết thúc muộn hơn. Tuy
nhiên, mức độ ảnh hưởng của bão đến nước ta có xu hướng mạnh lên.
16
Hạn hán, bao gồm hạn tháng và hạn mùa có xu thế tăng lên nhưng
với mức độ không đồng đều giữa các vùng và giữa các trạm trong từng vùng khí
hậu. Hiện tượng nắng nóng có dấu hiệu gia tăng rõ rệt ở nhiều vùng trong cả
nước, đặc biệt là ở Trung Bộ và Nam Bộ.
1.2.1.3 Kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam.
Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam được xây
dựng dựa trên những phương pháp sau:
Kịch bản phát thải khí nhà kính(KNK): BĐKH phụ thuộc chủ yếu vào
mức độ phát thải KNK, nghĩa phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Do
đó, dựa trên các kịch bản phát triển kinh tế - xã hội toàn cầu mà các kịch bản
BĐKH được xây dựng. Các kịch bản phát thải KNK được xây dựng dựa trên các
cơ sở: (1) Sự phát triển kinh tế ở quy mô toàn cầu; (2) Dân số thế giới và mức
độ tiêu dùng; (3) Chuẩn mực cuộc sống và lối sống; (4) Tiêu thụ năng lượng và
tài nguyên năng lượng; (5) Chuyển giao công nghệ; (6) Thay đổi sử dụng đất;…
Ủy ban liên chính phủ về BĐKH (IPCC) khuyến nghị sử dụng các kịch
bản phát thải sắp xếp từ thấp đến cao, cụ thể: kịch bản thấp (B1, A1T), kịch bản
trung bình (B2, A1B) và kịch bản cao (A2, A1FI)
Phương pháp xây dựng kịch bản BĐKH bao gồm phương pháp chi tiết
hóa thống kê được dùng để tính toán về lượng mưa và nhiệt độ trung bình mùa,
trung bình năm đối với các kịch bản phát thải KNK thấp, trung bình và cao. Mô
hình AGCM của Viện Nghiên cứu khí tượng Nhật Bản được dùng để tính toán
về lượng mưa và nhiệt độ trung bình mùa, năm đối với kịch bản phát thải trung
bình. Mô hình khí hậu khu vực PRECIS của Vương quốc Anh được dùng để
tính toán về lượng mưa và nhiệt độ trung bình mùa, năm và cực trị đối với kịch
bản phát thải khí trung bình.
Phương pháp xây dựng kịch bản nước biển dâng: Kịch bản mực nước
biển dâng được xây dựng bằng phương pháp chi tiết hóa thống kê, trên cơ sở
mối quan hệ thống kê giữa mực nước biển thực đo, số liệu từ vệ tinh trong quá
khứ ở từng khu vực của Việt Nam với mực nước biển toàn cầu.
Thời kỳ cơ sở để so sánh sự thay đổi của khí hậu trong tương lai với khí
hậu ở hiện tại là giai đoạn 1980 - 1999, đây cũng là giai đoạn được IPCC dùng
trong báo cáo lần thứ 4.
17
Với những phương pháp nghiên cứu trên, một số kết quả chính về BĐKH
ở Việt Nam có thể được tóm tắt như sau:
Về nhiệt độ trung bình: Theo kịch bản phát thải trung bình , trên đa phần
diện tích nước ta, nhiệt độ trung bình năm có mức tăng từ 1,20 - 1,6oC vào giữa
thế kỷ XXI. Khu vực từ Hà Tĩnh đến Quảng Trị có nhiệt độ tăng từ 1,60 - trên
1,8oC. Đa phần diện tích Tây Nguyên, cực nam Trung Bộ và Nam Bộ có từ dưới
10 - 1,2oC.
Đến cuối thế kỷ XXI, ở hầu khắp diện tích cả nước nhiệt độ tăng từ
1,9 - 3,1oC. Nơi có mức tăng cao nhất là khu vực từ Hà Tĩnh đến Quảng Trị với
0
mức tăng trên 3,1oC. Một phần diện tích Tây Nguyên và Tây Nam Bộ có mức
tăng thấp nhất, từ 1,60 - 1,9oC.
Về lượng mưa năm: Theo kịch bản phát thải trung bình, trên lãnh thổ Việt
Nam có mức tăng phổ biến của lượng mưa năm từ 1 - 4% (vào giữa thế kỷ) và
từ 2 - 7% (vào cuối thế kỷ). Khu vực có mức tăng thấp hơn so với các khu vực
khác trên cả nước là Tây Nguyên , với mức tăng khoảng dưới 1% vào giữa thế
kỷ và từ dưới 1 đến gần 3% vào cuối thế kỷ XXI
4) Về mực nước biển dâng: Theo kịch bản phát thải trung bình, vào cuối
thế kỷ XXI, mực nước biển dâng cao nhất ở khu vực từ Cà Mau đến Kiên Giang
trong khoảng từ 62 - 82 cm; thấp nhất ở khu vực Móng Cái trong khoảng từ 49 -
64cm. Trung bình toàn Việt Nam, mực nước biển dâng trong khoảng từ 57 -
73cm.
Từ kết quả tính toán, nếu mực nước biển dâng 1 m sẽ có khoảng 39%
diện tích đồng bằng sông Cửu Long, trên 10% diện tích vùng đồng bằng sông
Hồng và Quảng Ninh, trên 2,5% diện tích thuộc các tỉnh ven biển miền Trung và
trên 20% diện tích thành phố Hồ Chí Minh có nguy cơ bị ngập; nghĩa là gần
35% dân số thuộc các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, trên 9% dân số
vùng đồng bằng sông Hồng, Quảng Ninh, gần 9% dân số các tỉnh ven biển miền
Trung và khoảng 7% dân số thành phố Hồ Chí Minh sống trong tình trạng ngập
úng.
18
1.2.2 Biểu hiện của BĐKH và kịch bản BĐKH của khu vực đảo Phú Quốc.
1.2.2.1 Biểu hiện của BĐKH ở khu vực đảo Phú Quốc.
- Nhiệt độ tăng cao hơn.
- Mùa khô lại càng rõ rệt hơn, hạn hán trong vụ đông – xuân trở lên khốc
liệt hơn.
- Lượng bốc hơi có thể tăng lên với mức không quá mức tăng của lượng
mưa, độ ẩm tương đối giảm đi và kết quả là chỉ số khô hạn cao hơn, nhất là
trong mùa khô
- Chế độ mưa thất thường hơn.
- Nhiệt độ cao và bốc hơi mạnh.
- Nước biển dâng làm giảm diện tích rừng ngập mặn, tác động xấu đến
nhiều loài động thực vật trong Vườn quốc gia Phú Quốc. Các hệ sinh thái rạn
san hô, cỏ biển cũng bị ảnh hưởng.
- Hạn hán gia tăng cùng với ngập lụt.
1.2.2.2 Kịch bản BĐKH của khu vực đảo Phú Quốc.
 Theo kịch bản nước biển dâng 50cm
 Nếu như nước biển dâng lên khoảng 50cm, mức độ tổn thương cơ
sở hạ tầng trên đảo Phú Quốc như sau:
- Vùng tổn thương cao nhất nhất là xã Cửa Cạn với chỉ số dễ bị tổn
thương V=0,420.
- Vùng tổn thương trung bình là thị trấn Dương Đông và xã Dương
Tơ với chỉ số dễ bị tổn thương V= 0,363.
- Vùng tổn thương thấp nhất là thị trấn An Thới, xã Hàm Ninh, xã
Bãi Thơm và xã Gành Dầu với chỉ số dễ bị tổn thương V= 0,220.
- Vùng tổn thương rất thấp là xã Cửa Dương
Như vậy khi mực nước biển dâng 50cm khu vực bị tổn thương cao
nhất là ở xã Cửa Cạn và tổn thương ít nhất là xã Cửa Dương.
19
 Theo kịch bản nước biển dâng 100cm
Nếu như nước biển dâng lên khoảng 100cm, mức độ tổn thương cơ sở
hạ tầng trên đảo Phú Quốc như sau:
- Vùng tổn thương cao nhất nhất là thị trấn Dương Đông và xã
Dương Tơ với chỉ số dễ bị tổn thương V=0,420.
- Vùng tổn thương trung bình là thị trấn An Thới, xã Hà Ninh và xã
Cửa Cạn với chỉ số dễ bị tổn thương V= 0,363.
- Vùng tổn thương thấp nhất là xã Bãi Thơm và xã Gành Dầu với chỉ
số dễ bị tổn thương V= 0,220.
- Vùng tổn thương rất thấp là xã Cửa Dương.
Như vậy khi mực nước biển dâng 100cm khu vực bị tổn thương cao
nhất là ở thị trấn Dương Đông và xã Dương Tơ và tổn thương ít nhất là xã
Cửa Dương.
20