Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến huyện đảo bạch long vỹ và đề xuất một số giải pháp ứng phó

  • 59 trang
  • file .docx
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn thầy giáo: Ths. Trần Hữu
Long - Trưởng Bộ môn Kỹ thuật môi trường, Viện Môi Trường trường Đại học
Hàng Hải Việt Nam người đã giao đề tài, hướng dẫn tận tình và tạo điều kiện
giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài: “ Đánh giá tác
động của biến đổi khí hậu đến huyện đảo Bạch Long Vỹ và đề xuất một số giải
pháp ứng phó”.
Để hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này, em cũng nhận được rất nhiều sự động
viên, giúp đỡ của các cá nhân và tập thể. Em xin được gửi lời biết ơn chân thành
nhất tới thầy PGS.TS. Nguyễn Đại An - Viện trưởng Viện khoa học công nghệ
trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã tạo điều kiện tốt nhất cho em được tìm
hiểu, thu thập thông tin cũng như đánh giá, nhìn nhận các vấn đề cần thực hiện
trong đề tài.
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô trong Viện Môi trường và
toàn thể các thầy cô trong trường đã dạy em trong thời gian học tập, rèn luyện
dưới mái trường Đại Dương – Đại học Hàng Hải Việt Nam.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân đã động viên và
tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học và thực hiện đề tài.
Việc thực hiện đề tài tốt nghiệp là bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học
và do thời gian cũng như trình độ còn hạn chế nên bài khóa luận của em không
tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được các thầy cô và các bạn góp ý để bài tốt
nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH : Biến đổi khí hậu
NBD : Nước biển dâng
PRL : Frông lạnh
BLV : Bạch Long Vỹ
RNM : Rừng ngập mặn
LHQ : Liên hợp quốc
TN & MT : Tài nguyên và môi trường
HST : Hệ sinh thái
NTTS : Nuôi trồng thủy sản
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong mối lo ngại lớn nhất đối với
nhân loại. Biến đổi khí hậu đã, đang và sẽ tác động trực tiếp đến đời sống kinh tế
- xã hội và môi trường toàn cầu. Trong những năm qua nhiều nơi trên thế giới đã
phải chịu nhiều thiên tai nguy hiểm như bão lớn, nắng nóng dữ dội, lũ lụt, hạn
hán và khí hậu khắc nghiệt gây thiệt hại lớn về tính mạng con người và vật chất.
Theo đánh giá của các tổ chức khoa học quốc tế, Việt Nam là một trong năm
nước trên thế giới sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất của biến đổi khí hậu. Nhất
là những vùng gần bờ biển, hải đảo sẽ chịu những tác động, ảnh hưởng mạnh mẽ
của biến đổi khí hậu [..].
Bạch Long Vỹ là một đảo điển hình trong hệ thống biển đảo Việt Nam có vị trí
chiến lược quan trọng, nguồn tài nguyên đa dạng, có nhiều tiềm năng, lợi thế để
phát triển kinh tế mang lại nhiều giá trị. Vì vậy cần có những nghiên cứu đánh
giá một cách toàn diện cả về kinh tế - xã hội - môi trường, đặc biệt trong bối cảnh
biến đổi khí hậu đang diễn ra nhanh như hiện nay nhằm thực hiện tốt mục tiêu
phát triển biển đảo bền vững.
Xuất phát từ những vấn đề trên, em đã chọn đề tài: “ Đánh giá tác động của biến
đổi khí hậu đến huyện đảo Bạch Long Vỹ và đề xuất một số giải pháp ứng phó”
nhằm nghiên cứu, đánh giá những tác động của biến đổi khí hậu đến đảo Bạch
Long Vỹ để từ đó tìm ra các giải pháp ứng phó cho hiệu quả cao.
2. Mục đích của đề tài
- Từ việc khảo sát, thu thập số liệu thông tin liên quan đến điều kiện thời tiết, khí
hậu, tài nguyên sinh vật ta sẽ đánh giá sự thay đổi, làm ảnh hưởng tới các điều
kiện khí hậu qua các thập kỉ. Điều đó chứng minh huyện đảo Bạch Long Vỹ chịu
tác động của biến đổi khí hậu và đánh giá các tác động đó.
- Đề xuất, đưa ra các giải pháp để ứng phó với biến đổi khí hậu một cách phù hợp
và hiệu quả nhất.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu, đánh giá về tác động của biến đổi khí hậu đến đảo Bạch Long Vỹ
với các đối tượng như:
- Khí hậu của đảo Bạch Long Vỹ.
- Tác động của biến đổi khí hậu đến con người.
- Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước.
- Tác động đến các lĩnh vực, ngành nghề dễ bị tổn thương.
- Tác động đến giao thông vận tải, văn hóa, thể thao, du lịch.
4. Phương pháp nghiên cứu khoa học
a. Phương pháp thu thập thông tin:
Tiến hành tập hợp, thu thập, tổng hợp các dữ liệu liên quan đến các đối tượng của
đề tài như:
+ Bản đồ địa hình – địa mạo, tình hình kinh tế - xã hội.
+ Các số liệu khí tượng – thủy văn qua các thập kỷ.
+ Các báo cáo khoa học liên quan...
- Phương pháp khảo sát ngoài trời: Khảo sát thực tế địa hóa – cảnh quan đới ven
bờ.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Việc khảo sát phải đảm bảo thu nhập được
các thông tin cần thiết, xác thực...
b. Phương pháp xử lý số liệu:
Từ số liệu thu thập được tiến hành phân tích đánh giá sự ảnh hưởng của biến đổi
đến các đối tượng trên.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Một phần nhằm làm rõ thêm các khái niệm liên quan đến
BĐKH, cung cấp một cách nhìn cụ thể về ảnh hưởng của những hiện tượng thời
trong cuộc sống và sinh hoạt của người dân trên đảo...Đây vốn là một phần trong
đề tài nghiên cứu khoa học được nhà nước quan tâm.
- Ý nghĩa thực tiễn: Thực tế cho thấy biến đổi khí hậu đa diễn ra trên toàn cầu và
ngày càng có những tác động mạnh mẽ làm tài nguyên nước suy thoái nguồn:
nguồn nước ngọt ngày càng thiếu hụt trầm trọng, nước biển dâng nhanh, xâm
thực mặn, diễn biến thời tiết trở nên bất thường và cực đoan hơn, bão lũ có thể
diễn ra bất ngờ với cường độ lớn trong thời gian ngắn...vì vậy việc thực hiện
những nghiên cứu khoa học này rất có giá trị trong thực tiễn.
Là cơ sở khoa học cho các đề xuất giải pháp, lựa chọn các phương án kỹ thuật,
quy hoạch cũng như các giải pháp hợp lý, hiệu quả khác.
Đề tài còn giúp giải quyết được nhiều vấn đề quan trọng trong việc chuẩn bị
những nội dung cần thiết cho nghiên cứu, thực hiện chính sách phát triển bền
vững của đảo Bạch Long Vỹ cũng như của đất nước.
CHƯƠNG I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN
ĐẢO BẠCH LONG VỸ
1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực đảo Bạch Long Vỹ [ Trần Đức Thạnh, 2013]
1.1.1 Vị trí địa lý
Đảo Bạch Long Vĩ (BLV) là một huyện đảo thuộc thành phố Hải Phòng, nằm
gần giữa Vịnh Bắc Bộ (VBB) và là đảo xa bờ nhất của Việt Nam trong vịnh. Đảo
nằm trong hệ toạ độ địa lý: 107o42'20'' -107o44'15'' kinh độ Đông, 20o07'35'' -
20o08'36'' vĩ độ Bắc, cách cảng Hải Phòng 135km về phía Tây, cách đảo Hòn
Dấu (Hải Phòng) 110km, cách đảo Hạ Mai (Quảng Ninh) 70km và cách mũi Ta
Chiao - Hải Nam (Trung Quốc) 130km về phía Đông.
- Diện tích: Tính theo mực nước thấp nhất thì diện tích của Đảo Bạch Long Vỹ
là: 3,2km2 (Số liệu niên giám thống kê của thành phố Hải Phòng năm 2011).
- Tên gọi: Đảo Bạch Long Vỹ còn một số tên gọi khác, mỗi tên gọi đều mang
những ý nghĩa riêng như:
+ Đảo Bạch Long Vỹ: Đuôi Rồng Trắng
+ Đảo Vô Thủy: Do ban đầu người ta không tìm thấy nước ngọt trên đảo
+ Đảo Họa Mi: Do đảo có hình dáng giống chim họa mi
+ Đảo Hải Bào: Do đảo có nhiều bào ngư
Do theo truyền thuyết viết về đảo thì Đuôi Rồng Trắng là phù hợp hơn cả, nên
đảo chủ yếu được gọi là đảo Bạch Long Vỹ.
1.1.2 Đặc điểm địa hình - địa mạo
1.1.2.1 Địa hình nổi:
Đảo BLV có hình dạng giống một tam giác, nhìn ngang thì đảo là một quả đồi
thoải nổi lên trên mặt biển.
+ Ở mực triều cao nhất thì diện tích đảo nổi là 1,78 km 2, tính đến mực biển trung
bình (ngang 0m lục địa) là 2,33 km2 và tính đến mực triều thấp nhất là 3,05 km2.
+ Đảo là một dải đồi có độ cao tuyệt đối 61,5m, địa hình khá thoải, 62,5% diện
tích đất có góc dốc nhỏ hơn 5 o, diện tích còn lại đa phần có góc dốc không vượt
quá 15o.
~1~
+ Bề mặt 10 - 15m khá bằng phẳng, phân bố ở bờ Đông, mũi Đông Bắc đảo, hẹp
hơn ở mũi Tây Nam đảo và bờ Tây. Góc dốc bề mặt nghiêng 3 - 8 o từ sườn đảo ra
phía biển. Thực vật phát triển chủ yếu là trảng cỏ và cây bụi thấp với độ che phủ
khá dày.
+ Bề mặt cao 4 - 6m phân bố chủ yếu ở bờ Đông, mũi Đông Bắc và mũi Tây
Nam. Góc dốc bề mặt nghiêng 3 - 8 o từ sườn đồi ra phía biển. Đây là bề mặt khá
bằng phẳng, độ cao không lớn, phù hợp cho xây dựng công trình, nhà ở.
+ Bề mặt cao 1 - 3m tạo thành một dải gần như liên tục, phân bố quanh đảo. Phủ
trên mặt là các loại đất cát dày 1 - 2m.
Nét đặc trưng nổi bật nhất của cảnh quan đảo nổi là địa hình phân bậc, thực vật
nghèo, phổ biến là trảng cây bụi và trảng cỏ mọc trên các tầng đất mỏng. Sự khác
nhau về địa hình và thổ nhưỡng dẫn đến sự phân bố các thảm thực vật khác nhau
và các cảnh quan khác nhau.
- Bờ đảo và vùng triều:
+ Bờ đảo: 60% tổng chiều dài bờ đảo là bờ có lớp trầm tích mỏng phủ lên trên đá
gốc còn khoảng 40% là bờ bồi tụ cấu tạo từ cát, cuội, sỏi. Bờ biển khá thoải, các
đoạn có vách dốc cao 1- 2m thường là bờ bồi tụ đang bị sóng biển xói lở. Bãi cát
biển thoải điển hình rộng 15 - 30m chỉ gặp ở một số đoạn bờ như phía Tây Nam
âu tầu và bến tàu cũ phía Tây Bắc.
+ Vùng triều: Vùng bãi ngập triều quanh đảo (gồm bãi triều cao và bãi triều
thấp). Diện tích bãi triều cao 0,474 km2, bãi triều thấp 0,721 km2. Bãi ngập triều
cao là thềm đá gốc và bãi cuội tảng, bãi cuội tảng xen cát và bãi cát. Bãi ngập
triều thấp hầu như là thềm đá gốc, đôi chỗ là cuội tảng.
~2~
Hình 1.1 Sơ đồ hình thái địa hình đảo Bạch Long Vỹ (Trần Đức Thạnh, 2013)
Hình 1.2 Mặt cắt hình thái địa hình đảo Bạch Long Vỹ (Trần Đức Thạnh, 2013)
~3~
1.1.2.2 Đáy biển ven đảo:
Diện tích vùng nước nông ven đảo có độ sâu 6m trở vào đến mực triều thấp
nhất 4,27 km2, trong đó phần sâu 2m trở vào là 0,99 km 2 và vùng sâu giữa 2 - 6m
rộng 3,28 km2.
Bậc địa hình từ độ sâu 0-6m chủ yếu là đá gốc, mặt dốc 1-20 0, một số nơi
có san hô, rong biển phủ. Sát bờ đảo có nhiều mỏm đá ngầm và các rãnh ngầm xu
hướng vuông góc với bờ.
Ở khoảng độ sâu 6 - 10m có bề mặt khá bằng phẳng, góc dốc khoảng 10 0,
rộng xấp xỉ 1km2, một số nơi có san hô.
Khoảng sâu 10-30m là một sườn cổ khá dốc, cấu tạo từ cuội, sỏi, cát và đá
gốc, rải rác có san hô sừng và cỏ biển.
Ngoài độ sâu 30m là đáy vịnh với các đường bờ cổ, đồi đá gốc sót cao
tương đối 5-10m và các thung lũng sông cổ có hướng Tây Bắc - Đông Nam và
các điểm lộ đá gốc Đệ tam.
1.1.3 Đặc điểm khí hậu
Vùng biển đảo BLV thuộc Vịnh Bắc Bộ nên khí hậu mang tích chất nhiệt đới
nóng ẩm và phân hóa thành hai mùa rõ rệt: Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, thường
xuất hiện bão, áp thấp nhiệt đới, giông… và mùa Đông khô lạnh. Là một trong
những nơi đầu tiên của nước ta bị ảnh hưởng của những đợt gió mùa mùa Đông.
1.1.3.1 Nhiệt độ
Kết quả quan trắc nhiệt độ không khí tại BLV trong 13 năm (từ 1985 đến 1998)
của Đài KT - TV Đông bắc và số liệu của Trung tâm KT - TV của Nga từ năm
2000 đến năm 2003 cho thấy:
Nhiệt độ không khí trung bình năm đạt khoảng 23,7 oC. Vào tháng 6, tháng 7,
tháng 8 có nhiệt độ cao nhất đạt trên 28 oC và thấp vào các tháng 1 và 2 nhiệt độ
đạt từ 17,7-17,3oC.
Nhiệt độ không khí cao tuyệt đối tới 33,9oC rơi vào ngày 28/7/1968, trung bình
tháng cao nhất là 28,9oC (tháng 7). Nhiệt độ không khí thấp tuyệt đối chỉ đạt 7,0oC
vào ngày 14/2/1975, rất thấp so với tháng thấp nhất mùa đông - tháng 2 trung bình
đạt 16,6oC. Như vậy mùa đông ở BLV ấm hơn các đảo ven bờ biển Quảng Ninh -
~4~
Hải Phòng, trong khi mùa hè nhiệt độ thấp hơn. Biến đổi mùa và biến đổi nhiều
năm của nhiệt độ không khí BLV có những nét cơ bản tuân thủ những quy luật
biến động theo mùa của nhiệt độ không khí trên đất liền thuộc lãnh thổ Việt
Nam .
oC
31.0
29.0
27.0
25.0
23.0
21.0
19.0
17.0
15.0
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Th¸ng
HìnH 1.3 . Biến thiên nhiệt độ trung bình tháng Bạch Long Vĩ (1985-2003)
1.1.3.2 Độ ẩm không khí
Hàm lượng ẩm của không khí trước hết phụ thuộc vào lượng hơi nước bay vào
khí quyển do quá trình bốc hơi tại địa phương. Hàm lượng ẩm trên đại dương
lớn hơn trên lục địa vì quá trình bốc hơi từ bề mặt đại dương không bị hạn chế
bởi tiềm lượng nước. Theo thống kê kết quả quan trắc độ ẩm không khí trong 31
năm (1980-2010) vùng biển đảo BLV, độ ẩm không khí trung bình năm là
85,6%, độ ẩm trung bình tháng thấp nhất rơi vào tháng 11 (78,3%) và cao nhất
vào tháng 3 và tháng 4 (91,1%). Giá trị độ ẩm nhỏ nhất tháng trong nhiều năm
rơi vào ngày 28/11/2007 (30%).
~5~
95
91.1 91.1
90.2
90 89.3
86.9
85.4 84.7 85.3
85 83.9
81.6
80 79.1
78.3
75
70
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Độ ẩm không khí trung bình tháng (%) (thời kỳ 1980-2010).
Hình 1.4. Độ ẩm không khí (%) trung bình tháng và thấp nhất tại
BLV (thời kỳ 1980-2010).
1.1.3.3 Hoàn lưu khí quyển và chế độ gió
Khí hậu Bạch Long Vĩ đại diện cho vùng khơi vịnh Bắc Bộ, có hai mùa chính:
+ Mùa mưa (mùa hè) từ tháng 5 đến tháng 8, thời tiết nóng ẩm và mưa nhiều, gió
mùa Tây Nam, gió Nam thịnh hành với tần suất 74 - 88%, tốc độ trung bình 5,9 -
7,7m/s.
+ Mùa khô (mùa đông) từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, thời tiết lạnh, khô và ít
mưa, thịnh hành với gió hướng Bắc và Đông chiếm tần suất 86% - 94%, tốc độ
trung bình 6,5 - 8,2m/s.
Tháng 4 và tháng 9 là các tháng chuyển tiếp giữa 2 mùa thường có gió Đông
nhưng không ổn định, tốc độ trung bình 5,9 m/s (tháng 4).
~6~
9
m/s
8
7
6
5
1980-1989
4
1990-1999
3 2000-2010
2
1
0
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
tháng
Hình 1.5 Tốc độ gió trung bình tháng (m/s) tại trạm BLV qua từng thời
kỳ mười năm .
Tốc độ gió trung bình tháng trong thời kỳ 1980-1989 đạt giá trị lớn nhất là
7,3m/s; thời kỳ 1990-1999 có giá trị lớn nhất 8,2m/s. Tuy nhiên, trong thời kỳ
gần đây nhất 2000-2010, tốc độ gió trung bình tháng tại vùng biển đảo BLV có
giá trị lớn nhất là 7,0m/s. Nhìn chung, trong cả ba thời kỳ mười năm nói trên, tốc
độ gió trung bình các tháng trong năm đều có giá trị lớn hơn 5m/s, giá trị cực đại
rơi vào các tháng Hè hoặc Đông.
1.1.3.4 Nắng và bức xạ nhiệt
Hàng năm khu vực đảo BLV có khoảng 1600-1900 giờ nắng và phân bố khá
đều. Tuy nhiên, nắng nhiều hơn vào cuối hè, đầu thu và ít vào các tháng 2 và 3.
Tổng lượng bức xạ hàng năm ở BLV cao, đạt 132,5 Kcal/cm 2 và cao hơn hẳn so
với các đảo ven bờ (Cát Bà - 108,49 Kcal/cm 2). Cân bằng bức xạ năm đạt 65-85
Kcal/cm2 (tương đương các tỉnh bắc Trung bộ).
1.1.3.5 Lượng mưa
Lượng mưa trên đảo BLV rất thấp so với vùng ven bờ tây vịnh Bắc bộ,
trung bình năm chỉ đạt 1050 mm (thấp hơn lượng bốc hơi) và phân bố không đều
trong năm, lượng mưa trung bình tháng cao nhất vào tháng 8 (208 mm), thấp nhất
~7~
vào tháng 12 là 21,7 mm. Tổng thời gian mưa cả năm trung bình là 107,3 ngày,
nhiều nhất vào tháng 8 và 9, đạt 10,5-12 ngày. Lượng bốc hơi cả năm cao hơn
lượng mưa, đạt 1461 mm, cao trên 100 mm vào các tháng 6 đến tháng 1 năm sau.
mm
250
208.8
200 185.6
150
121.4
108.6 111.3
97.1
100
50 32.2 38.3
22.5 29.3 24.8 21.7
0
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Th¸ng
Hình 1.6. Lượng mưa trung bình tháng BLV (1985-2003)
1.1.3.6 Bão và các hiện tượng thời tiết đặc biệt
Do nằm ở trung tâm VBB, đảo BLV chịu ảnh hưởng của hầu hết các cơn
bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào bờ tây vịnh Bắc bộ. Trong thời gian 34 năm
(1976-1983), bão hoạt động trong VBB trung bình 3, 5 cơn/năm trong đó có 1-2
cơn tràn qua khu vực đảo BLV. Mùa bão thường bắt đầu vào tháng 6 hoặc sớm
hơn vào tháng 5 và kết thúc vào tháng 10 hoặc 11, nhưng chủ yếu vào các tháng
7, 8 và 9. Sức gió mạnh nhất trong bão có thể đạt tới 50 m/s.
Giông xuất hiện mỗi tháng trung bình 2-3 ngày, tuy ít hơn vùng ven bờ
nhưng phân bố đều trong năm. Tuy vậy nhiều nhất vào tháng 8 và 9, trung bình 4
cơn /tháng.
Sương mù xuất hiện nhiều hơn vùng ven bờ và tập trung vào mùa đông,
trung bình có 24 ngày sương mù. Đặc biệt vào cuối đông nhiều mưa phùn, mỗi
tháng có 5-10 ngày có sương mù. Hàng năm có khoảng 30 đợt gió mùa đông bắc
tràn qua vào mùa đông với sức gió mạnh nhất tới cấp 9, cấp 10. Mỗi tháng mùa
đông có tới 3-6 đợt gió mùa đông bắc.
~8~
1.1.4 Đặc điểm hải văn
Khu vực đảo Bạch Long Vĩ hệ thống thủy văn rất kém phát triển. Chủ yếu chỉ
phổ biến các dòng chảy tạm thời trong mùa mưa.
1.1.4.1 Độ muối
Nước biển khu vực Bạch Long Vĩ có độ muối cao và tương đối đồng nhất giữa
các tầng. Tuy nhiên có chút ít biến đổi theo từng mùa (mưa và khô). Về mùa khô,
độ muối dao động từ khoảng 32-34‰, trung bình 33‰. Về mùa mưa, độ muối
giảm không đáng kể, độ muối trung bình đạt 32,4‰.
1.1.4.2 Nhiệt độ
Nhiệt độ nước biển tương đối đồng nhất giữa các tầng và thay đổi theo mùa. Về
mùa đông, nhiệt độ trung bình của nước biển tầng mặt đạt 20 oC, nhiệt độ toàn
khối nước ven đảo đạt từ 17 – 21 oC. Về mùa hè, nhiệt độ trung bình của nước
tầng mặt đạt 30oC, nhiệt độ toàn khối nước ven đảo khoảng 28 – 30oC. Về mùa
xuân , nhiệt độ trung bình nước biển khoảng 24 oC và mùa thu nhiệt độ trung bình
của lớp nước mặt vào khoảng 25oC. Nhiệt độ trung bình cả năm khoảng 24,1oC.
1.1.4.3 Sóng biển
Các đặc trưng của sóng ở vùng biển Vịnh Bắc Bộ phụ thuộc chủ yếu vào chế độ
gió của hai mùa chính (mùa đông và mùa hè), kết hợp với địa hình ở từng đoạn
cụ thể (bảng 1.1).
Bảng 1.1: Các đặc trưng của sóng vùng nghiên cứu và vùng phụ cận
Vùng Đặc trưng Mùa Đông Mùa Hè
Nam, Đông
Hướng thịnh hành Đông Bắc
Nam
Biển Bạch Long
Độ cao trung bình
Vỹ 0,8-1,0 0,6-0,9
(m)
Độ cao cực đại (m) 4,0 4,5
~9~
Mùa đông sóng thịnh hành là đông bắc, tần suất 37,9%, độ cao trung bình đạt 0,8
- 1,0m, lớn nhất trong các đợt gió mùa tới 3,0 - 3,5m. Mùa hè, gió thịnh hành là
nam, đông nam, tần suất 22,9%, độ cao trung bình là 0,6 - 0,9m. Trong thời gian
ảnh hưởng của bão nên độ cao cực đại có thể lên tới 5 - 6m hoặc lớn hơn. Độ cao
lớn nhất đã quan trắc được là 7,0m.
1.1.4.4 Đặc điểm thuỷ triều
Thuỷ triều ở Bạch Long Vỹ có tính chất nhật triều đều. Mực nước trung bình là
1,82m, tương đối thấp vào mùa đông, nhất là tháng 2, tháng 3, tương đối cao về
mùa hè, cao nhất vào tháng 9, 10. Mực nước cường cao nhất là 3,76m, thấp nhất
vào giữa mùa đông đạt trên 3,0m. Mực nước ròng thấp nhất là 0,16m.
1.1.4.5 Độ pH
pH trong nước khoảng 7,9 - 8,4. Từ 2 tháng đến tháng 5, pH có xu hướng giảm
thấp, nhưng mức độ không lớn.
1.1.4.6 Chế độ gió
Chế độ gió khu vực đảo Bạch Long Vĩ mang những đặc trưng cơ bản của hoàn
lưu gió trong Vịnh Bắc Bộ và hoạt động theo mùa.
+ Mùa đông chủ yếu là hướng gió Bắc – Đông Bắc có tần suất đạt 86 – 94%, kéo
dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau. Tốc độ gió trung bình đạt từ 6,5 đến 8 m/s.
+ Mùa hè có gió hướng Nam và Đông Nam có tần suất đạt 74 – 88%, kéo dài từ
tháng 5 đến tháng 8, tốc độ trung bình đạt 5,9 đến 7,7 m/s.
Tháng 4 và tháng 9 là 2 tháng chuyển Mùa có gió Đông và các gió không ổn định
đạt tốc độ trung bình 5,9 m/s (tháng 4) và 7,7 m/s (tháng 9).
~ 10 ~
1.1.4.7 Chế độ bão
Hầu hết các cơn bão hoạt động trong Vịnh Bắc Bộ đều bắt nguồn từ Tây Thái
Bình Dương hay hình thành trên biển Đông đều ảnh hưởng tới khu vực Bạch
Long Vĩ. Mùa bão thường từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm. Tần suất bão lớn
nhất vào tháng 9 (với khoảng trung bình 1-2 cơn bão, nhiều nhất tới 8 cơn bão
tràn qua). Sức gió trong bão mạnh nhất vào tháng 10, đạt 50 m/s.
1.1.4.8 Chế độ dòng chảy
Chế độ dòng chảy vùng biển đảo BLV cùng chịu ảnh hưởng của hệ thống
hoàn lưu vịnh Bắc Bộ thay đổi theo mùa và địa hình đảo.
+ Những yếu tố tác động mạnh tới hoàn lưu vịnh Bắc Bộ bao gồm trường gió
thay đổi theo mùa, sự bất đồng nhất về nhiệt độ và mật độ khối nước, sự trao đổi
của các khối nước bên ngoài cửa vịnh, ảnh hưởng của khối nước nhạt ven bờ vào
mùa mưa, độ sâu nhỏ và địa hình của vịnh. Dòng triều trong vịnh Bắc Bộ chủ yếu
là thuận nghịch hoặc gần thuận nghịch, hướng chảy về cơ bản song song với
đường bờ.
+ Do đặc điểm địa hình, khu vực xung quanh đảo BLV thường xuyên xuất hiện
các xoáy nước cùng chiều hoặc ngược chiều kim đồng hồ. Đây là nguyên nhân
xuất hiện sự phân hóa về độ lớn và hướng dòng chảy, có sự ngược hướng của
dòng chảy sát ven bờ đảo và dòng chảy ở phía ngoài đảo. Ở phía Tây Nam đảo,
dòng chảy có hướng Bắc - Đông Bắc và Tây - Tây Nam. Ở phía Đông Bắc đảo,
ưu thế hướng Đông - Đông Bắc và Nam - Tây Nam. Ở phía Đông Nam đảo, ưu
thế hướng Tây Nam.
1.2 Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên
1.2.1 Tài nguyên nước
Nguồn nước ngọt trên đảo (nước mưa, nước ngầm) là một dạng tài nguyên cực
kỳ quý giá đối với các đảo, nhất là đảo xa bờ như BLV.
- Nước mưa: Nguồn nước hạn chế do lượng mưa hàng năm thấp, theo chuỗi số
liệu thời kỳ 1980-2010, lượng mưa trung bình năm 1106mm, năm cao nhất
1766,8mm và thấp nhất 686,5mm. Trong khi đó, lượng bốc hơi tại đảo trung bình
năm đạt 1461mm lớn hơn lượng mưa, tạo nên cân bằng âm, gây khô hạn và thiếu
nước kéo dài trong năm. Ngoài ra lượng mưa phân bố không đều trong các tháng,
~ 11 ~
đảo nhỏ, địa hình lại dốc thoải, không có dạng âm như thung lũng, lòng sông suối
nên không có điều kiện trữ nước. Tuy nhiên, bằng bề nổi và chìm, nước mưa
cũng có thế sử dụng đủ cho sinh hoạt vào các tháng mùa mưa.
- Nước ngầm: Dùng cho ăn uống và sinh hoạt phân bố ở khoảng độ cao 5-15m
chứa trong trầm tích thềm; có mực nước ngầm dao động 2-3m dưới mặt đất.
Như vậy, nguồn nước ngọt ở BLV không lớn nhưng cũng đủ cung cấp cho một
cụm dân cư trên dưới ngàn người.
1.2.2 Tài nguyên đất
Mỗi tấc đất đá trên đảo và dưới đáy biển thuộc vùng biển đảo BLV đều là
nguồn tài nguyên quý giá tạo nên vị thế của đảo, mang lại nhiều lợi ích to lớn cho
đất nước cả về KT-XH, khoa học và giáo dục... đặc biệt là đối với an ninh quốc
phòng và chủ quyền quốc gia về biển đảo.
1.2.3 Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản gồm: than, sắt, titan, vàng, cát thủy tinh, đá vôi vỏ sò,
cuội, sạn, cát, sét vật liệu xây dựng. Vật liệu xây dựng: tài nguyên vật liệu xây
dựng đảo BLV gồm đá thiên nhiên (đá vỉa hay đá gốc; đá tảng, cuội) và cát xây
dựng (cát ngọt, cát mặn, cát deluvi, cát eluvi).
1.2.4 Hệ sinh thái và tài nguyên sinh vật
+ Hệ sinh thái trên đảo:
Khu hệ thực vật trên đảo BLV rất nghèo nàn chủ yếu là hệ sinh thái rừng, hệ sinh
thái trảng cỏ và lùm bụi, hệ động vật còn nghèo nàn hơn do diện tích đảo nhỏ,
được khai phá từ lâu nên các loài có giá trị kinh tế lớn hầu như bị tuyệt diệt.
+ Hệ sinh thái trên biển:
Vùng biển đảo BLV tuy diện tích không lớn nhưng khá đa dạng về HST với các
hệ cơ bản như: hệ sinh thái bãi cát biển, hệ sinh thái bãi triều rạn đá, hệ sinh thái
cỏ biển, san hô và rạn san hô, hệ sinh thái rừng ngập mặn, rong biển, động vật-
thựcvật phù du, động vật đáy. Sự đa dạng về sinh cảnh của các HST là cơ sở
quan trọng cho sự phát triển của quần xã sinh vật sống kèm cùng với các dịch vụ
HST, mang lại sự phồn thịnh không những cho các cộng đồng dân cư sống trên
~ 12 ~