Đánh giá mức độ gây hại của nhện lông nhung eriophyes litchiikeifer trên cây vải và biện pháp hóa học phòng trừ tại bắc giang vụ xuân hè năm 2010

  • 89 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------  ----------
NGUYỄN VĂN TOẢN
ðÁNH GIÁ MỨC ðỘ GÂY HẠI CỦA NHỆN LÔNG NHUNG
Eriophyes litchii Keifer TRÊN CÂY VẢI VÀ BIỆN PHÁP HÓA
HỌC PHÒNG TRỪ TẠI BẮC GIANG VỤ XUÂN HÈ NĂM 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số : 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN VĂN ðĨNH
HÀ NỘI - 2010
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết
quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao ñộng của chính tác giả. Các
số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng
ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Toản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. i
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực học hỏi
của bản thân tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia
ñình, bạn bè và ñồng nghiệp.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS.TS
Nguyễn Văn ðĩnh ñã dành nhiều thời gian và công sức giúp ñỡ ñộng viên tôi
trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện ñề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo, cán bộ công
nhân viên Bộ môn Côn trùng - Khoa Nông học và thầy cô giáo Viện ðào tạo
Sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tạo ñiều kiện
thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các bà con nông dân tại nhiều nơi ñã tạo ñiều
kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực hiện ñề tài.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia ñình, bạn bè và ñồng
nghiệp ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Toản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình x
Danh mục các hình x
1. MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2
1.2.1 Mục ñích của ñề tài 2
1.2.2 Yêu cầu của ñề tài 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.2.1 Tình hình sản xuất vải trên thế giới 5
2.2.2 Những nghiên cứu về nhện hại cây trồng 7
2.2.2 Những nghiên cứu về nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer 8
2.3.1 Tình hình sản xuất vải ở Việt Nam 10
2.3.2 Những nghiên cứu về nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer 11
3. ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 15
3.1 ðối tượng nghiên cứu 15
3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu và thời gian thực hiện 15
3.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 15
3.2.2 Thời gian thực hiện 15
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. iii
3.3 Vật liệu nghiên cứu 15
3.4 Nội dung nghiên cứu 15
3.5 Phương pháp nghiên cứu 16
3.5.1 Phương pháp ñiều tra, ñánh giá mức ñộ gây hại của nhện lông nhung
Eriophyes litchii Keifer 16
3.5.2 Tìm hiểu diễn biến mật ñộ nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
theo chiều dài lộc non trên cây vải 19
3.5.3 Tìm hiểu diễn biến mật ñộ nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
theo màu sắc vết hại trên lá 19
3.5.4 Phương pháp tìm hiểu diễn biến mật ñộ nhện lông nhung Eriophyes
litchii Keifer theo diện tích vết hại trên lá 19
3.5.5 Nghiên cứu mức ñộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii
Keifer trên các loại lá khác nhau 19
3.5.6 Nghiên cứu mức ñộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii
Keifer trên các tầng lá khác nhau 20
3.5.7 Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp chăm sóc ñến mức ñộ gây hại
của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer 20
3.5.8 ðánh giá hiệu quả của một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ
nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer 20
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1.1 Khí hậu 23
4.1.2 ðiều kiện ñất ñai 24
4.2 Tình hình sản xuất vải ở Bắc Giang 25
4.2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng vải của Bắc Giang 25
4.2.2 Cơ cấu giống vải 26
4.2.3 Kỹ thuật canh tác vải ở Bắc Giang 27
4.2.4 Tiêu thụ và chế biến vải 29
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. iv
4.2.5 Công tác bảo vệ thực vật trên cây vải 30
4.3 Triệu chứng, mức ñộ gây hại trên hai giống vải 32
4.4 Theo dõi mức ñộ thể hiện triệu chứng và sự phát sinh gây hại của
nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer theo thời gian 35
4.5 Diễn biến mật ñộ nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer theo
chiều dài lộc của hai giống vải tại Bắc Giang vụ Xuân Hè năm
2010 38
4.6 Diễn biến mật ñộ nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer theo
màu sắc vết hại trên lá của hai giống vải tại Bắc Giang vụ Xuân
Hè năm 2010 40
4.7 Diễn biến mật ñộ nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer theo
diện tích vết hại trên lá của hai giống vải tại Bắc Giang vụ Xuân
hè năm 2010 41
4.8 Mức ñộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer trên
hai giống vải ñược trồng phổ biến ở Bắc Giang 43
4.9 Mức ñộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer ở
các loại lá khác nhau trên cây vải thiều vụ Xuân Hè năm 2010 45
4.10 Mức ñộ gây hại của nhện lông Eriophyes litchii Keifer trên các
tầng lá khác nhau của vải thiều tại Bắc Giang vụ Xuân Hè năm
2010 47
4.11 Mức ñộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer ở
các tuổi vải khác nhau của vải thiều tại Bắc Giang 48
4.12 Mức ñộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer ở
một số huyện trồng vải phổ biến trong tỉnh Bắc Giang 50
4.13 Ảnh hưởng của một số biện pháp canh tác ñến mức ñộ gây hại của
nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer trên vải thiều tại Bắc
Giang vụ Xuân Hè năm 2010 52
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. v
4.13.1 Ảnh hưởng của loại hình vườn trồng vải ñến mức ñộ gây hại của
nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer 52
4.13.2 ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành tạo tán ñến mức ñộ gây hại của
nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer tại Bắc Giang vụ Xuân Hè
năm 2010 54
4.12.3 Ảnh hưởng của việc bón phân ñên mức ñộ gây hại của nhện lông
nhung Eriophyes litchii Keifer trên cây vải thiều 56
4.14 ðánh giá mức ñộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii
Keifer ñến một số yếu tố cấu thành năng suất và giá bán vải thiều 58
4.15 ðánh giá hiệu lực một số loại thuốc trừ nhện lông nhung
Eriophyes litchii Keifer 59
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 61
5.1 Kết luận 61
5.2 ðề nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Từ viết tắt
1 Bộ NN &PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2 BVTV Bảo vệ thực vật
3 CSH Chỉ số hại
4 NXB Nhà xuất bản
5 HLT Hiệu lực thuốc
6 TLH Tỷ lệ hại
7 FAO Food and Agriculture Organization
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1. Diện tích và sản lượng vải của một số nước trên thế giới 6
2.2. Diện tích, sản lượng vải ở một số tỉnh của Việt Nam 11
4.1. Hiện trạng các loại ñất trồng vải của Bắc Giang 24
4.2. Diện tích, năng suất và sản lượng vải của tỉnh Bắc Giang từ năm
2005 ñến năm 2009 26
4.3. Lượng phân bón thời kỳ kinh doanh cho vải ở một số vùng trong
tỉnh Bắc Giang 29
4.4. Diện tích vải nhiễm nhện lông nhung trong 2005-2009 31
4.5. Diễn biến mật ñộ nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer theo
chiều dài lộc non trên hai giống vải tại Bắc Giang vụ Xuân năm
2010 39
4.6. Diễn biến mật ñộ nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer theo
màu sắc vết hại trên lá của hai giống vải Bắc Giang vụ Xuân năm
2010 40
4.8. Mức ñộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer trên
hai giống vải ñược trồng tại Bắc Giang năm 2010 44
4.9. Mức ñộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer trên
3 loại lá của vải thiều tại Bắc Giang vụ Xuân Hè năm 2010 46
4.10. Mức ñộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer trên
các tầng lá của vải thiều tại Bắc Giang vụ Xuân Hè năm 2010 47
4.11. Mức ñộ hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer trên 3
nhóm tuổi cây của vải thiều tại Bắc Giang vụ Xuân Hè năm 2010 49
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. viii
4.12. Mức ñộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer ở 6
huyện trồng vải thiều trọng ñiểm của tỉnh Bắc Giang năm 2010 51
4.13. Mức ñộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer trên
hai loại hình vườn trồng vải thiều khác nhau 53
4.14. Mức ñộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer trên
cây vải ñược tỉa cành thông thoáng và không ñược tỉa cành 55
4.15. Mức ñộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer trên cây
vải của hai loại vườn ñược bón phân ñầy ñủ và không ñược bón phân 57
4.16. ðánh giá mức ñộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii
Keifer ñến một số yếu tố cấu thành năng suất và giá bán vải thiều 58
4.17. Hiệu quả của một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ nhện
lông nhung Eriophyes litchii Keifer hại vải tại Bắc Giang năm
2010 59
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT Tên hình Trang
3.1. Phân cấp hại trên lá vải của nhện lông nhung Eriophyes lichii
Keifer 18
4.1. Vết hại trên vải lai 33
4.3. Vết hại trên nụ hoa 34
4.4. Vết hại trên quả 34
4.5. Vết hại ñược 1 tuần 36
4.7. Vết hại ñược 4 tuần 37
4.8. Vết hại ñược 6 tuần 37
4.9. Diễn biến mật ñộ nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer theo
chiều dài trên lộc xuân hai giống vải tại Bắc Giang vụ Xuân năm
2010 39
4.10. Diễn biến mật ñộ nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer theo
màu sắc vết hại trên lộc xuân của hai giống vải Bắc Giang vụ
Xuân năm 2010 41
4.11. Diễn biến mật ñộ nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer theo
diện tích vết hại trên lá của lộc xuân trên hai giống vải tại Bắc
Giang năm 2010 42
4.12. Diễn biến chỉ số hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
trên hai giống vải ñược trồng tại Bắc Giang năm 2010 44
4.13. Diễn biến chỉ số hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
trên 3 loại lá của vải thiều vụ Xuân Hè năm 2010 46
4.14. Diễn biến chỉ số hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
trên ba tầng lá khác nhau của vải thiều tại Bắc Giang vụ Xuân Hè
năm 2010 48
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. x
4.15. Diễn biến chỉ số hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
trên 3 nhóm tuổi cây khác nhau của vải thiều tại Bắc Giang vụ
Xuân Hè năm 2010 49
4.16. Diễn biến chỉ số hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
ở 6 huyện trồng vải thiều trọng ñiểm của tỉnh Bắc Giang năm
2010 52
4.17. Diễn biến chỉ số hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
trên hai loại hình vườn trồng vải thiều khác nhau 53
4.18. Diễn biến chỉ số hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
trên cây vải ñược tỉa cành thông thoáng và không ñược tỉa cành 55
4.19. Diễn biến chỉ số hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
trên cây vải của hai loại vườn ñược bón phân ñầy ñủ và không
ñược bón phân 57
4.20. Hiệu quả của một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ nhện
lông nhung Eriophyes litchii Keifer hại vải tại Bắc Giang năm
2010 60
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. xi
1. MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Cây vải (Litchi sinensis Sonn) là một trong những cây ăn quả á nhiệt ñới
ñặc sản của Việt Nam. Quả vải có chứa nhiều chất dinh dưỡng cao như ñường dễ
tiêu, vitamin B, C, phốt pho, sắt, canxi.... Về chất lượng, vải là cây ăn quả ñược
ñánh giá cao với hương vị thơm ngon, giàu chất bổ ñược nhiều người trong và
ngoài nước ưa chuộng. Quả vải ngoài ăn tươi còn ñược chế biến như sấy khô,
làm rượu vang, ñồ hộp, nước giải khát... Ngoài ra, hoa vải còn chứa một nguồn
mật rất tốt, cây vải có tán lá xum xuê quanh năm có thể dùng làm cây cảnh, cây
bóng mát, cây chắn gió, chống xói mòn...
Vải thiều là loại cây ăn quả chủ lực, chiếm diện tích lớn nhất trong cơ
cấu cây ăn quả hiện nay của tỉnh Bắc Giang. Do ñặc tính của cây vải có khả
năng chịu hạn tốt, trồng ñược trên nhiều loại ñất, phù hợp với ñiều kiện tự
nhiên của tỉnh, cho năng suất, chất lượng tốt. Cây vải ñã mang lại hiệu quả
kinh tế cao trong nhiều năm góp phần rất lớn vào công cuộc xóa ñói giảm
nghèo và phát triển kinh tế ở tỉnh Bắc Giang.
Tuy nhiên một vài năm trở lại ñây việc ñầu tư thâm canh cho cây vải
của người dân chưa cao, tình hình sâu bệnh ngày càng ra tăng ñặc biệt là sự
gây hại của nhóm nhện, ñã ảnh hưởng nhiều ñến sự năng xuất và chất lượng
của cây vải.
Trên cây vải chủ yếu có ba loài nhện gây hại nhưng quan trọng và nguy
hiểm hơn cả là nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer, chúng gây hại cả
trên lá, hoa và quả làm cho lá mất khả năng quang hợp, quả không lớn ñược.
Vì cơ thể nhện rất nhỏ bé, không nhìn thấy bằng mắt thường, vết hại của
chúng cũng nhỏ ly ti nên thời kỳ gây hại ban ñầu rất khó phát hiện. Khi có
ñiều kiện thuận lợi và ñộ ẩm phù hợp, thức ăn phong phú và nhất là thiếu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 1
vắng kẻ thù tự nhiên, nhện hại dễ bùng phát số lượng với mật ñộ quần thể rất
cao từ vài chục ñến vài trăm, vài nghìn cá thể trên một bộ phận của cây như lá
hoa, cành quả. Toàn bộ thời gian từ lúc chúng xuất hiện ñến khi có triệu
chứng gây hại ñiển hình chỉ sảy ra 1-2 tuần, hơn nữa triệu chứng lại rất dễ
nhầm với một số bệnh như nấm, tảo.
Trong việc phòng trừ nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer hiện nay,
người dân ñã sử dụng nhiều biện pháp trong có biện pháp sử dụng thuốc hoá
học có ñộ ñộc cao, thậm trí lượng thuốc tăng nhiều lần so với khuyến cáo.
Nhưng hiệu quả phun phòng trừ thấp nên nhiều diện tích vẫn bị nhện lông
nhung phá hại nặng. Mặt khác, do mật ñộ nhện quá cao người dân ñã hỗn hợp
nhiều loại thuốc có ñộc tính cao ñể phun do vậy ñã làm cho lượng thiên ñịch
giảm ñáng kể cho nên việc phòng trừ nhện càng trở nên khó khăn hơn.
Xuất phát từ vấn ñề trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“ðánh giá mức ñộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii
Keifer trên cây vải và biện pháp hóa học phòng trừ tại Bắc Giang vụ Xuân
Hè năm 2010”
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích của ñề tài
ðánh giá mức ñộ gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
vụ xuân hè năm 2010, biện pháp hóa học phòng trừ ở ñiều kiện tỉnh
Bắc Giang.
1.2.2 Yêu cầu của ñề tài
- Theo dõi dõi diễn biến mật ñộ chiều dài lộc non ,theo màu sắc, diện
tích vết hại trên lá.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại lá, tầng lá và tuổi cây ñến mức ñộ
gây hại của nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 2
- Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp chăm sóc ñến mức ñộ gây hại
của nhện lông nhung.
- Khảo sát hiệu lực một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ nhện
lông nhung Eriophyes litchii Keifer .
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
- ðánh giá ñược khả năng gây hại của nhện lông nhung trên cây vải tại
tỉnh Bắc Giang. Qua ñó, góp phần bổ sung tài liệu về loài nhện lông nhung
hại vải.
- Những kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở cho việc phòng trừ nhện
lông nhung ñạt hiệu quả cao trên ñịa tỉnh Bắc Giang ñể góp phần nâng cao
năng suất, chất lượng vải của tỉnh Bắc Giang.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài
Ở Việt Nam cây vải ñược trồng cách ñây khoảng 2000 năm. Vùng phân
bố tự nhiên của cây vải ở Việt Nam từ 18 - 190 vĩ Bắc trở ra. Vải ñược trồng
chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc, qua nhiều năm ñã hình thành các vùng trồng vải
có diện tích tương ñối lớn. Năm 2000, diện tích vải của Việt Nam ñạt trên
20.000 ha, trong ñó có 13.5000 ha ñang cho thu hoạch với năng suất 2 tấn/ha.
Sản lượng khoảng 25.000 - 27.000 tấn quả tươi (Trần Thế Tục và CS, 1998;
Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2002a) [22], [2].
Quả vải hiện nay ñang là một trong những mặt hàng nông sản có giá trị
xuất khẩu cao, có tính cạnh tranh lớn của nước ta. Với ưu thế là loại cây có
tính thích ứng mạnh, dễ trồng có thể chịu ñược hạn nên có thể sinh trưởng tốt
trên ñất ñồi. Nhiều tỉnh như Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Ninh, Phú Thọ,...
ñã và ñang có kế hoạch ñẩy nhanh việc trồng vải với diện tích rất lớn. Một số
tỉnh như Sơn La, Lạng Sơn, Hòa Bình, Thái Nguyên, Tuyên Quang ñã trồng
hàng ngàn hecta vải (Trần Thế Tục và Vũ Thiện Chính (1997) [20].
Diện tích cây ăn quả của tỉnh Bắc Giang ñến nay ñã tăng lên 50.976 ha,
trong ñó riêng vải là 39.835 ha, có 39.238 ha cho thu hoạch, sản lượng tăng
không ngừng năm 2007 ñạt 228.558 tấn, năm 2008 ñạt 220.000 tấn.
ðể ñáp ứng với nhu cầu hội nhập của nền kinh tế thị trường ngày càng
ñòi hỏi các sản phẩm có chất lượng cao, ở tỉnh Bắc Giang ñã hình thành vùng
sản xuất vải an toàn theo hướng VietGAP (thực hành sản xuất nông nghiệp
tốt) tại huyện Lục Ngạn, Lục Nam, bước ñầu ñã xây dựng ñược thương hiệu
và có chỗ ñứng trên thị trường (Nguyễn Mạnh Khải, Nguyễn Quang Thạch,
1999, Vũ Thiện Chính, 1999) [14], [7].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 4
Tuy nhiên một vài năm trở lại ñây việc ñầu tư, thâm canh và sự quan
tâm của người dân ñối với cây vải là không cao cộng thêm những biến ñộng
của thời tiết khí hậu, cho nên nhiều ñối tượng sâu bệnh ñã phát sinh gây hại
như bọ xít, sâu ño, sâu ñục quả và ñặc biệt là nhện lông nhung Eriophyes
litchii Keifer ñang là những trở ngại lớn cho nghề trồng vải hiện nay (Bộ
Nông nghiệp và PTNT, 2002b; Viện Bảo vệ thực vật, 2003) [3], [27].
Với mục ñích nâng cao năng suất chất lượng vải, hại chế sự gây hại của
nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer thì việc tìm hiểu và ñánh giá mức ñộ
gây hại của nhện lông nhung từ ñó ñưa ra biện pháp phòng trừ là một nghiên
cứu có ý nghĩa thiết thực cho nghề trồng vải ở tỉnh Bắc Giang. Áp dụng biện
pháp quản lý dịch hại một cách hợp lý, có hiệu quả nhằm tạo ra sản phẩm an
toàn với con người, giảm thiểu tác ñộng xấu ñến môi trường ([13], [18]).
Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần giải quyết các vấn ñề khó
khăn trong quản lý nhện lông nhung trên cây vải hiện nay. ðồng thời, bổ sung
các biện pháp kỹ thuật vào quy trình thâm canh cây vải tại ñịa phương.
2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
2.2.1 Tình hình sản xuất vải trên thế giới
Cây vải (Nephelium litchi, Litchi chinensis Sonn); thuộc Chi: Vải
Litchi; Họ: Bồ hòn Sapindaceae; Bộ: Bồ hòn Sapindales; Phân lớp: Hoa hồng
Rosidae; Lớp: Ngọc Lan Dicotyledoneae (Magnoliopsida); Ngành: Ngọc Lan
Magnoliophyta (Angiospermae).
Vải có một số phân loài:
Litchi chinensis chinensis: Trung Quốc, ðông Dương. Lá có 4-8 lá chét.
Litchi chinensis javanensis: Java
Litchi chinensis philippinensis (Radlk.) Leenh: Philipinnes, Indonesia.
Lá với 2-4 lá chét (Galan, 1989; Hoàng Thị Sản, 2009; Wikipedia, 2010)[40],
[19], [31].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 5
Hiện nay, cây vải ñược trồng rộng khắp trên nhiều vùng của thế giới
như Hoa Kỳ, Australia,…(Knight, 2000; AFFA, 2003) [45], [32].
Trên thế giới, diện tích trồng vải năm 1990 là 183.700 ha, sản lượng
251.000 tấn. Năm 2000 là 780.000 ha với tổng sản lượng ñạt tới 1,95 triệu
tấn. Trong ñó các nước ðông Nam Á chiếm khoảng 600.000 ha và sản lượng
1,75 triệu tấn (chiếm 78% diện tích và 90% sản lượng vải của thế giới). Trung
Quốc ñược coi là quê hương của vải và cũng là nước ñứng ñầu về diện tích và
sản lượng. Năm 2001, diện tích trồng vải ở Trung Quốc là 584.000 ha và sản
lượng là 958.700 tấn (Bosse và Mitra, 1990; AFFA, 2003) [34], [32].
Theo Ghosh (2000) [41], ñến năm 2000, diện tích là 56.200 ha và sản
lượng ñạt 428.900 tấn các vùng trồng vải chủ yếu của Ấn ðộ là West
Bengal (36.000 tấn), Tripura (27.000 tấn), Bihar (310.000 tấn) Uttar
Pradesh (14.000 tấn).
Châu Phi có một số nước trồng vải theo hướng sản xuất hàng hóa là
Nam Phi, Madagasca, Moritiuyt, Reunion trong ñó Madagasca có sản lượng
lớn nhất khoảng 35.000 tấn (Nirmala, 2000) [47].
Diện tích và sản lượng của một số nước trên thế giới ñược thể hiện
trong bảng 2.1.
Bảng 2.1. Diện tích và sản lượng vải của một số nước trên thế giới
STT Tên nước Năm Diện tích Sản lượng
(ha) (tấn)
1 Trung Quốc 2001 584.000 958.000
2 Ấn ðộ 2000 56.200 429.000
3 Thái Lan 1999 22.200 85.083
4 ðài Loan 1999 11.961 108.668
5 Australia 1999 1.500 3.500
(Nguồn: Knight, 2000; FAO, 2009)[45], [39].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 6
Các nước xuất khẩu vải trên thế giới rất ít, chủ yếu vẫn là Trung Quốc.
Hiện nay, vải Trung Quốc vẫn chiếm ưu thế về diện tích và sản lượng, ñặc
biệt là các giống vải tốt ñều tập trung ở nơi ñây. Thị trường tiêu thụ vải lớn
trên thế giới phải kể ñến ñó là Hồng Kông, Singapore, hai thị trường này nhập
vải chủ yếu từ Trung Quốc, ðài Loan, Thái Lan (Minas và Frank, 2002) [46].
2.2.2 Những nghiên cứu về nhện hại cây trồng
Trên thế giới nhất là những nơi thâm canh cao nhện hại ñược coi là
dịch hại chủ yếu và công tác phòng chống nhện ñược ñặc biệt chú ý. Trước
ñây do thiếu hiểu biết về phương thức sinh sống và nơi ở của nhóm ve bét
người ta cho rằng chúng là nhóm ký sinh, bằng chứng là họ tìm thấy nhiều
trên cơ thể ñộng vật, chim, thú và trên thực vật. Những nghiên cứu gầy ñây
cho rằng ñất mới là nơi cứ ngụ chính của ve bét.
Năm 1735 tác giả Linnaeus là người ñầu tiên ñặt tên khoa học Acarus
cho ve bét. Trong cuốn “Hệ thống tự nhiên” lần thứ nhất Linnaeus ñã ñặt tên
chính xác cho loài Acarus siro và mãi sau này trong lần tái bản thứ 10 tập
sách ñó, tác giả ñã xác ñịnh tên khoa học cho 29 loài ve bét gộp trong một
giống Acarus (Barker and Whartson, 1952; Krantz, 1978). Sau ñó gần 2 thế
kỷ các nhà tự nhiên học và phân loại học như Lattreille, Leach, Duges, de
Geer, Koch (thế kỷ 19), Kramer, Megnin, Canestrini, Michael, Berlese,
Reuter, Vitzthum và Oudemans (cuối thế kỷ 19 và ñầu thế kỷ 20) ñã có rất
nhiều cống hiến nhằm hệ thống hoá một cách chi tiết về ve bét. Họ ñã nghiên
cứu ñặc tính sinh học phát triển của loài ve bét có ý nghĩa kinh tế ñối với con
nguời (dẫn theo Nguyễn Văn ðĩnh, 2002b) [11].
Trong vïng §«ng Nam Á, nghiên cứu về nhện nhỏ chưa nhiều, một
số công trình ñề cập ñến thành phần loài tại Nhật Bản, Thái Lan, của Baker
(1975) ghi nhận có 90 loài nhện chăng tơ ở cả hai nước này và Việt Nam
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 7
cấc loài thường gặp trên cây trồng là 19 loài (dẫn theo Nguyễn Văn ðĩnh,
1994; 2002a) [9] [10].
Nhện hại trên cây trồng có kích thước nhỏ ñến rất nhỏ (0,1 - 0,5
mm), rất khó nhìn bằng mắt thường nhưng lại có ưu thế sinh học rất cao so
với các loài ñộng vật khác. Chẳng hạn chúng có khả năng thích nghi cao
với môi trường, có sức sinh sản và sức tăng quần thể cao, chỉ cần 5- 7 ngày
ñã tăng gấp ñôi số lượng. Tuy không có cánh nhưng chúng bò khá nhanh
nhẹn, cơ thể nhỏ nên ñã ẩn náu trong lá, vỏ cây, các kẽ nứt của thân, hoa,
quả (Baker, 1975) [33].
Việc áp dụng biện pháp hóa học chưa hợp lý ñã làm cho loài nhện
hại cây trồng, trong ñó có nhện lông nhung kháng nhiều loại thuốc hóa học
khác nhau (dẫn theo Phạm Văn Vượng, 1995; Nguyễn Thái Thắng, 2001)
[30], [17].
2.2.2 Những nghiên cứu về nhện lông nhung Eriophyes litchii Keifer
Nhóm nhện này thường có kích thước rất nhỏ, hình dạng không giống
với các loại nhện bắt mồi, thuộc bộ Araneida. Nhóm nhện này bao gồm nhiều
loại nhện khác như nhện trắng, nhện ñỏ, ña số nhện gây hại ñều thích hợp với
ñiều kiện nóng ẩm của vùng nhiệt ñới, khả năng sinh sản khá cao, vòng ñời
của chúng lại ngắn, vì vậy sức tăng quần thể rất cao, chỉ trong một thời gian
ngắn sẽ trở thành dịch nguy hiểm. Do ñó các loài nhện là ñối tượng gây hại
rất quan trọng cho các cây ăn quả như cây vải của nhiều nước trong vùng
ðông Á và Châu Phi (Smith, 1997) (dẫn theo Nguyễn Thị Thuỷ, 2003;
Nguyễn Văn Thiện, 2005) [26], [24].
Trên cây vải phát hiện thấy ba loài nhện hại là nhện ñỏ son
Tetrnycguscinmabarinus B. họ Tetranychide, nhện trắng
Polyphagotarsonemus latus B. Trong ba loài kể trên, nhện lông nhung ñược
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 8