Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc trừ ốc đối với ốc bươu vàng pomacea canaliculata lamarck trong điều kiện phòng thí nghiệm và nhà lưới

  • 83 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
THÁI QUANG SANG
HUỲNH THỊ NGỌC TRÂN
ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỪ
ỐC ĐỐI VỚI ỐC BƯƠU VÀNG POMACEA CANALICULATA
LAMARCK TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG
THÍ NGHIỆM VÀ NHÀ LƯỚI
Luận văn tốt nghiệp Đại học
NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT
Cần Thơ, 12/2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Đại học
NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT
ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỪ
ỐC ĐỐI VỚI ỐC BƯƠU VÀNG POMACEA CANALICULATA
LAMARCK TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG
THÍ NGHIỆM VÀ NHÀ LƯỚI
Cán bộ hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
ThS. Phạm Kim Sơn 1. Thái Quang Sang (3113478)
2. Huỳnh Thị Ngọc Trân (3113504)
Lớp: Bảo Vệ Thực Vật Khóa 37
(TT1173A1)
Cần Thơ, 12/2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận luận văn tốt nghiệp đính
kèm với đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỪ
ỐC ĐỐI VỚI ỐC BƯƠU VÀNG POMACEA CANALICULATA
LAMARCK TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG
THÍ NGHIỆM VÀ NHÀ LƯỚI”
Do sinh viên Thái Quang Sang và Huỳnh Thị Ngọc Trân thực hiện và bảo vệ
trước hội đồng ngày…….tháng…..năm 2014.
Luận văn đã được hội đồng đánh giá ở mức: ………………
Ý kiến hội đồng:
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
DUYỆT CỦA KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2014
CHỦ NHIỆM KHOA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Chứng nhận đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp với tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỪ
ỐC ĐỐI VỚI ỐC BƯƠU VÀNG POMACEA CANALICULATA
LAMARCK TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG
THÍ NGHIỆM VÀ NHÀ LƯỚI”
Do sinh viên Thái Quang Sang và Huỳnh Thị Ngọc Trân thực hiện và đề nạp.
Kính trình hội đồng chấp nhận luận văn tốt nghiệp.
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2014
Người hướng dẫn
ThS. PHẠM KIM SƠN
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chúng tôi. Các số liệu, kết quả
trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình luận văn nào trước đây.
Tác giả luận văn
THÁI QUANG SANG HUỲNH THỊ NGỌC TRÂN
iii
LỜI CẢM TẠ
Kính dâng:
Cha Mẹ và gia đình đã suốt đời tận tụy vì sự nghiệp tương lai của chúng
con.
Thành kính biết ơn:
Thầy Phạm Kim Sơn đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm, động
viên và giúp đỡ chúng em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Chân thành cảm ơn:
Thầy cố vấn học tập Nguyễn Chí Cương cùng toàn thể quý thầy cô khoa
Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại Học Cần Thơ đã truyền đạt
những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tại
trường.
Quý thầy cô và các anh chị thuộc bộ môn Bảo Vệ Thực Vật đã tạo điều kiện
thuận lợi cho chúng em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp.
Chân thành cảm ơn chị Lâm Thị Xuân Mai lớp Bảo Vệ Thực Vật K36,
các bạn lớp Bảo Vệ Thực Vật K37: Trần Thị Thanh Nhã, Phạm Nguyễn Anh Duy,
Sơn Na Ra, các anh (chị) lớp Bảo Vệ Thực Vật K34, K35, K36 đã giúp đỡ chúng
tôi trong quá trình làm thí nghiệm để hoàn thành đề tài này.
Thân gửi đến các bạn lớp Bảo Vệ Thực Vật K37 cùng các bạn sinh viên lớp
Bảo Vệ Thực Vật K38, K39, K40 lời chúc thành đạt trong tương lai.
THÁI QUANG SANG
HUỲNH THỊ NGỌC TRÂN
iv
QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
1. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
 Họ và tên: Thái Quang Sang Giới tính: Nam
Dân tộc: Kinh
Ngày, tháng, năm sinh: 12/03/1993
Nơi sinh: An Giang
Quê quán: Châu Thành – An Giang
Họ và tên cha: Thái Quang Sơn
Họ và tên mẹ: Dương Thị Kim Bạch
 Họ và tên: Huỳnh Thị Ngọc Trân Giới tính: Nữ
Dân tộc: Kinh
Ngày, tháng, năm sinh: 20/10/1992
Nơi sinh: Kiên Giang
Quê quán: Giồng Riêng – Kiên Giang
Họ và tên cha: Huỳnh Trung Giang
Họ và tên mẹ: Võ Thị Thu Nguyệt
2. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
2.1. Thái Quang Sang
Cấp 1 học tại trường Tiểu Học A Hòa Bình Thạnh, Châu Thành, An Giang.
Cấp 2 học tại trường Trung Học Cơ Sở Hòa Bình Thạnh, Châu Thành, An
Giang.
Cấp 3 học tại trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Bỉnh Khiêm, Châu
Thành, An Giang.
Vào trường Đại Học Cần Thơ năm 2011, học lớp Bảo Vệ Thực Vật khóa 37,
thuộc khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng.
2.2. Huỳnh Thị Ngọc Trân
Cấp 1 học tại trường Tiểu Học Hòa An, Giồng Riềng, Kiên Giang.
Cấp 2 học tại trường Trung Học Cơ Sở Hòa An, Giồng Riềng, Kiên Giang.
Cấp 3 học tại trường Trung Học Phổ Thông Phan Ngọc Hiển, Ninh Kiều, Cần
Thơ.
Vào trường Đại Học Cần Thơ năm 2011, học lớp Bảo Vệ Thực Vật khóa 37,
thuộc khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng.
v
MỤC LỤC
Trang
TÓM LƯỢC ............................................................................................................. ix
DANH SÁCH BẢNG ................................................................................................ xi
DANH SÁCH HÌNH ............................................................................................... xii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ................................................................... 3
1.1. SƠ LƯỢC VỀ KỸ THUẬT CANH TÁC CÂY LÚA .................................... 3
1.1.1. Chuẩn bị đất ........................................................................................... 3
1.1.2. Chuẩn bị hạt giống lúa ........................................................................... 3
1.1.3. Gieo sạ ..................................................................................................... 4
1.1.4. Bón phân ................................................................................................ 4
1.1.5. Chăm sóc ................................................................................................. 5
1.2. NGUỒN GỐC VÀ TÌNH HÌNH PHÂN BỐ CỦA ỐC BƯƠU VÀNG ......... 6
1.2.1. Nguồn gốc ............................................................................................... 6
1.2.2. Tình hình phân bố
1.2.2.1. Trên thế giới....................................................................................... 6
1.2.2.2. Tại Việt Nam ...................................................................................... 6
1.2.3. Ký chủ ..................................................................................................... 7
1.3. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ SINH THÁI CỦA ỐC BƯƠU VÀNG............. 7
1.3.1. Điều kiện sinh sống ................................................................................. 7
1.3.2. Đặc điểm hình thái ................................................................................. 8
1.3.3. Vòng đời của ốc bươu vàng .................................................................... 8
1.3.4. Đặc điểm sinh học ................................................................................... 9
1.3.4.1. Sự sinh sản ......................................................................................... 9
1.3.4.2. Sự thật về ba dạng “ốc bươu vàng lai” ............................................ 10
1.3.4.3. Thức ăn ............................................................................................ 10
1.4. LỢI ÍCH VÀ TÁC HẠI CỦA ỐC BƯƠU VÀNG ...................................... 11
1.4.1. Lợi ích của ốc bươu vàng ..................................................................... 11
1.4.2. Tác hại của ốc bươu vàng đối với sản xuất nông nghiệp .................... 12
1.5. THIÊN ĐỊCH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGOẠI CẢNH TÁC ĐỘNG ĐẾN
ỐC BƯƠU VÀNG ............................................................................................... 13
vi
1.5.1. Thiên địch ............................................................................................. 13
1.5.2. Một số yếu tố ngoại cảnh tác động đến ốc bươu vàng......................... 13
1.6. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ................................................................................ 14
1.6.1. Biện pháp canh tác và thủ công ........................................................... 14
1.6.2. Biện pháp sinh học ............................................................................... 15
1.6.3. Biện pháp phòng trừ bằng thuốc thảo mộc ......................................... 16
1.6.4. Biện pháp hóa học ................................................................................ 17
1.6.5. Biện pháp phòng trừ tổng hợp ............................................................. 17
1.7. CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VÀ PHÒNG TRỪ ỐC BƯƠU VÀNG CỦA
NHÀ NƯỚC......................................................................................................... 18
1.8. ĐẶC TÍNH MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỪ ỐC BƯƠU VÀNG DÙNG
TRONG THÍ NGHIỆM ..................................................................................... 19
1.8.1. Cửu Châu 15GR ................................................................................... 19
1.8.2. Snail 700WP.......................................................................................... 19
1.8.3. Occa 15WP............................................................................................ 20
1.9. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ NÔNG DƯỢC
PHỔ BIẾN TRỪ ỐC BƯƠU VÀNG .................................................................. 21
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP........................................... 23
2.1. PHƯƠNG TIỆN ........................................................................................... 23
2.1.1. Thời gian và địa điểm ........................................................................... .23
2.1.2. Vật liệu ............................................................................................... …23
2.2. PHƯƠNG PHÁP ...................................................................................... ....24
2.2.1. Khảo sát khả năng ăn của ốc bươu vàng Pomacea canaliculata
Lamarck đối với cây lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm ........................ .24
2.2.2. Khảo sát khả năng gây hại của ốc bươu vàng Pomacea canaliculata
Lamarck đối với cây lúa trong điều kiện nhà lưới ....................................... .25
2.2.3. Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc trừ ốc ở các liều lượng khác
nhau đối với ốc bươu vàng Pomacea canaliculata Lamarck trong điều
kiện phòng thí nghiệm ................................................................................... .26
2.2.3.1 Thí nghiệm đánh giá hiệu lực của thuốc trừ ốc Cửu Châu 15GR đối
với ốc bươu vàng hại lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm ............... 27
2.2.3.2 Thí nghiệm đánh giá hiệu lực của thuốc trừ ốc Snail 700WP đối với
ốc bươu vàng hại lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm ..................... 28
2.2.3.3 Thí nghiệm đánh giá hiệu lực của thuốc trừ ốc Occa 15WP đối với
ốc bươu vàng hại lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm ..................... 29
vii
2.2.4. Thí nghiệm so sánh hiệu lực của các loại thuốc trừ ốc Cửu Châu
15GR, Snail 700WP và Occa 15WP đối với ốc bươu vàng hại lúa trong
điều kiện phòng thí nghiệm ............................................................................. 29
2.2.5. Thí nghiệm so sánh hiệu lực của các loại thuốc trừ ốc Cửu Châu
15GR, Snail 700WP và Occa 15WP đối với ốc bươu vàng hại lúa trong
điều kiện nhà lưới ............................................................................................. 30
2.2.6. Thí nghiệm về độc tính của các loại thuốc trừ ốc Cửu Châu 15GR,
Snail 700WP và Occa 15WP đối với cá rô đồng Anabas testudineus Bloch
trong điều kiện nhà lưới .................................................................................... 31
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................. 33
3.1. Khảo sát khả năng ăn của ốc bươu vàng Pomacea canaliculata
Lamarck đối với cây lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm ........................... 33
3.2. Khảo sát khả năng gây hại của ốc bươu vàng Pomacea canaliculata
Lamarck đối với cây lúa trong điều kiện nhà lưới .......................................... 35
3.3. Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc trừ ốc ở các liều lượng khác
nhau đối với ốc bươu vàng Pomacea canaliculata Lamarck trong điều
kiện phòng thí nghiệm ...................................................................................... 37
3.3.1 Thí nghiệm đánh giá hiệu lực của thuốc trừ ốc Cửu Châu 15GR đối
với ốc bươu vàng hại lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm ............................ 37
3.3.2 Thí nghiệm đánh giá hiệu lực của thuốc trừ ốc Snail 700WP đối với
ốc bươu vàng hại lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm .................................. 39
3.3.3 Thí nghiệm đánh giá hiệu lực của thuốc trừ ốc Occa 15WP đối với ốc
bươu vàng hại lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm....................................... 40
3.4. Thí nghiệm so sánh hiệu lực của các loại thuốc trừ ốc Cửu Châu
15GR, Snail 700WP và Occa 15WP đối với ốc bươu vàng hại lúa trong
điều kiện phòng thí nghiệm ............................................................................. 41
3.5. Thí nghiệm so sánh hiệu lực của các loại thuốc trừ ốc Cửu Châu
15GR, Snail 700WP và Occa 15WP đối với ốc bươu vàng hại lúa trong
điều kiện nhà lưới ............................................................................................. 44
3.6. Thí nghiệm về độc tính của các loại thuốc trừ ốc Cửu Châu 15GR,
Snail 700WP và Occa 15WP đối với cá rô đồng (Anabas testudineus Bloch)
trong điều kiện nhà lưới .................................................................................... 46
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................. 49
4.1. Kết luận ........................................................................................................... 49
4.2. Đề nghị ............................................................................................................ 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 51
PHỤ CHƯƠNG .............................................................................................................
viii
THÁI QUANG SANG, HUỲNH THỊ NGỌC TRÂN, 2014. “Đánh giá hiệu lực
của một số loại thuốc trừ ốc đối với ốc bươu vàng Pomacea canaliculata
Lamarck trong điều kiện phòng thí nghiệm và nhà lưới”. Luận văn tốt nghiệp
Đại học, ngành Bảo Vệ Thực Vật, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng,
Trường Đại Cần Thơ, 55 trang.
Cán bộ hướng dẫn: ThS. Phạm Kim Sơn.
TÓM LƯỢC
Đề tài: “Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc trừ ốc đối với ốc bươu
vàng Pomacea canaliculata Lamarck trong điều kiện phòng thí nghiệm và nhà
lưới” được thực hiện từ tháng 12 năm 2013 đến tháng 09 năm 2014 đạt được kết
quả như sau:
Khảo sát khả năng ăn của ốc bươu vàng đực, ốc bươu vàng cái và ốc con đối
với cây lúa 7 ngày tuổi cho thấy ốc cái ăn nhiều hơn ốc đực, ốc trưởng thành ăn
nhiều hơn ốc con.
Khảo sát khả năng gây hại của ốc bươu vàng đối với cây lúa 7 ngày sau sạ
nhận thấy với mật số 7 con/m2 sau 3 ngày có thể gây hại nặng đến 88%. Đối với
mật số 3 và 5 con/m2 nhận thấy mức độ gây hại của ốc bươu vàng là tương đương
nhau từ 58,67 đến 61,78% và với mật số 1 con/m2 thì mức gây hại thấp nhất là
26,22%.
Khảo sát hiệu lực của ba loại thuốc trừ ốc Cửu Châu 15GR, Snail 700WP và
Occa 15WP ở các liều lượng khác nhau đối với ốc bươu vàng hại lúa trong điều
kiện phòng thí nghiệm. Kết quả cho thấy thuốc Cửu Châu 15GR có hiệu lực cao ở
liều lượng gấp 1,2 lần so với khuyến cáo. Trong khi thuốc Snail 700WP có hiệu lực
cao ở liều lượng khuyến cáo và Occa 15WP có hiệu lực cao ngay ở liều lượng thấp
hơn 0,75 lần so với khuyến cáo.
Kết quả so sánh hiệu lực của ba loại thuốc trừ ốc Cửu Châu 15GR, Snail
700WP và Occa 15WP đối với ốc bươu vàng hại lúa trong điều kiện phòng thí
nghiệm cho thấy, thuốc Occa 15WP và Snail 700WP có hiệu lực cao và rất nhanh
ix
lần lượt là 91,25% và 87,5% kể từ 24 giờ sau khi xử lý. Thuốc Cửu Châu 15GR có
tác dụng chậm và hiệu lực kéo dài đến 5 ngày sau khi xử lý đạt hiệu quả là 93,75%.
Kết quả so sánh hiệu lực của ba loại thuốc trừ ốc Cửu Châu 15GR, Snail
700WP và Occa 15WP đối với ốc bươu vàng hại lúa trong điều kiện nhà lưới nhận
thấy thuốc Occa 15WP có hiệu lực nhanh nhất đạt 78,75% vào 1 ngày sau khi xử lý,
và đạt tối đa là 86,75% sau 5 ngày. Cửu Châu 15GR có hiệu lực kéo dài hơn, đạt
48,75% vào 1 ngày sau khi xử lý và lên đến 88,75% sau 5 ngày và Snail 700WP
cho hiệu lực thấp nhất đạt 26,25% sau 5 ngày xử lý.
Kết quả thử độc tính của thuốc trừ ốc đối với cá rô đồng trong điều kiện nhà
lưới nhận thấy thuốc Snail 700WP có độc tính rất cao đối với cá rô đồng nên làm
chết cá 100% ở thời điểm 2 ngày sau khi xử lý thuốc. Trong khi thuốc Cửu Châu
15GR và Occa 15WP rất ít độc đối với cá, dao động từ 16,25 - 22,5% vào 5 ngày
sau khi xử lý.
x
DANH SÁCH BẢNG
Bảng Tên bảng Trang
1.1 Công thức bón phân cho lúa vụ Đông Xuân và Hè Thu 4
1.2 Các công thức bón phân cho 1 ha lúa 4
2.1 Liều lượng thuốc Cửu Châu 15GR dùng trong thí nghiệm 27
2.2 Liều lượng thuốc Snail 700WP dùng trong thí nghiệm 28
2.3 Liều lượng thuốc Occa 15WP dùng trong thí nghiệm 29
3.1 Khả năng ăn của ốc bươu vàng trong điều kiện phòng thí nghiệm 33
3.2 Khả năng gây hại của ốc bươu vàng trong điều kiện nhà lưới 35
Độ hữu hiệu (%) của thuốc Cửu Châu 15GR có hoạt chất
3.3 Metaldehyde ở các liều lượng khác nhau đối với ốc bươu vàng 37
trong điều kiện phòng thí nghiệm
Độ hữu hiệu (%) của thuốc Snail 700WP có hoạt chất
3.4 Niclosamide ở các liều lượng khác nhau đối với ốc bươu vàng 39
trong điều kiện phòng thí nghiệm
Độ hữu hiệu (%) của thuốc Occa 15WP có hoạt chất Saponin ở
3.5 các liều lượng khác nhau đối với ốc bươu vàng trong điều kiện 41
phòng thí nghiệm
Độ hữu hiệu (%) của ba loại thuốc trừ ốc đối với ốc bươu vàng
3.6 42
trong điều kiện phòng thí nghiệm
Độ hữu hiệu (%) của ba loại thuốc trừ ốc đối với ốc bươu vàng
3.7 44
trong điều kiện nhà lưới
Độc tính của ba loại thuốc trừ ốc đối với cá rô đồng trong điều
3.8 47
kiện nhà lưới
xi
DANH SÁCH HÌNH
Hình Tên hình Trang
2.1 Kích thước ốc bươu vàng dùng trong thí nghiệm 24
Khảo sát khả năng gây hại của ốc bươu vàng trong điều kiện nhà
2.2 25
lưới
Thử hiệu lực của ba loại thuốc Cửu Châu 15GR, Snail 700WP và
2.3 Occa 15WP đối với ốc bươu vàng hại lúa trong điều kiện phòng 26
thí nghiệm
So sánh hiệu lực của thuốc Cửu Châu 15GR, Snail 700WP và
2.4 31
Occa 15WP đối với bươu vàng hại lúa trong điều kiện nhà lưới
Thử độc tính của thuốc trừ ốc đối với cá rô đồng trong điều kiện
2.5 32
nhà lưới
Hiệu quả của 3 loại thuốc trừ ốc đối với ốc bươu vàng trong điều
3.4 42
kiện phòng thí nghiệm.
Hiệu quả của 3 loại thuốc trừ ốc đối với ốc bươu vàng trong điều
3.5 45
kiện nhà lưới.
Độc tính của ba loại thuốc trừ ốc đối với cá rô đồng trong điều 47
3.6
kiện nhà lưới
xii
MỞ ĐẦU
Ở Việt Nam, ốc bươu vàng (OBV) được dùng để cung cấp thức ăn giàu chất
đạm cho tôm, cá, gia súc và có thể chế biến thành nhiều món ăn ngon. Ốc bươu
vàng được du nhập vào Việt Nam để nuôi làm thực phẩm và xuất khẩu vào khoảng
năm 1988 được trích dẫn bởi Vũ Bá Quan (2003). Sau đó, chúng thoát ra ngoài tự
nhiên và gặp điều kiện sinh sống thích hợp nên đã phát triển thành loài động vật gây
hại trầm trọng trên lúa ở Việt Nam, đặc biệt trên lúa sạ thẳng ở Đồng bằng sông
Cửu Long. Có thể nói, hiện ốc bươu vàng vẫn là một trong những loài động vật gây
hại bậc nhất đối với nền nông nghiệp Việt Nam do OBV có ít thiên địch trong tự
nhiên, khó phòng trừ, lại có khả năng sinh trưởng và phát tán nhanh (Anderson,
1993). Ốc bươu vàng đã được liệt vào danh mục các đối tượng kiểm dịch thực vật ở
Việt Nam từ năm 1994 (Cục Bảo Vệ Thực Vật, 2000).
Ốc bươu vàng luôn tiềm ẩn một sức phá hại rất lớn đối với cây lúa nếu điều
kiện ngoại cảnh thuận lợi cho chúng, sự gây hại của nó trên lúa có thể làm giảm
năng suất từ 10 – 30% (Dư Quang Tuấn, 2001). Với tập quán canh tác lúa 3 vụ
quanh năm của vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay, đây là điều kiện hết sức
thuận lợi cho ốc bươu vàng sinh sản, phát tán lây lan gây hại mạnh cho lúa. Để diệt
trừ ốc bươu vàng, biện pháp phổ biến được nông dân sử dụng hiện nay là sử dụng
các loại thuốc hoá học, nhưng nhìn chung hiệu quả không cao vì sử dụng tràn lan,
tùy tiện, chi phí lại lớn và nguy hại đến môi trường. Ngoài ra, nông dân còn áp dụng
nhiều biện pháp như biện pháp thủ công, canh tác, sinh học… tuy vậy, mức độ gây
hại của nó trên lúa vẫn rất đáng kể.
Vì vậy, để tìm ra biện pháp hạn chế tác hại của OBV một cách chủ động,
khoa học, hạn chế ảnh hưởng đến môi trường, thực hiện theo quy tắc 4 đúng trong
việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và có hiệu quả kinh tế cao… đề tài “Đánh giá
hiệu lực của một số loại thuốc trừ ốc đối với ốc bươu vàng Pomacea
canaliculata Lamarck trong điều kiện phòng thí nghiệm và nhà lưới” đã được
thực hiện nhằm mục đích:
1
1. Khảo sát khả năng gây hại của ốc bươu vàng đối với cây lúa mạ một tuần
tuổi.
2. Đánh giá và so sánh hiệu lực của các loại thuốc trừ ốc bươu vàng có hoạt
chất khác nhau và khảo sát ảnh hưởng của các loại thuốc này đến động vật thủy sinh
trong điều kiện môi trường ruộng lúa, để có khuyến cáo sử dụng phù hợp.
2
CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 SƠ LƯỢC VỀ KỸ THUẬT CANH TÁC CÂY LÚA
Trồng lúa ra ruộng chủ yếu bằng hai phương pháp sạ thẳng và cấy. Trong điều
kiện thâm canh tốt thì sạ thẳng và cấy đều có khả năng cho năng suất tương đương
nhau. Tuy nhiên, với những giống lúa ngắn ngày (khoảng 100 ngày), nở bụi kém
trong điều kiện thâm canh tốt, chủ động được nước, đất ít cỏ thì sạ thẳng có nhiều
ưu điểm hơn cấy, sạ đỡ tốn công làm mạ và bảo đảm được số bông trên đơn vị diện
tích, đồng thời, thời gian sinh trưởng của một giống lúa có thể rút ngắn hơn 4 - 5
ngày so với cấy. Có 5 kiểu sạ thẳng hiện đang áp dụng ở Đồng bằng sông Cửu Long
là sạ ướt, sạ khô, sạ ngầm, sạ chay và sạ gởi. Sạ ướt có thể áp dụng cho tất cả các vụ
Hè Thu, Thu Đông hay Đông Xuân (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008).
Dưới đây xin giới thiệu tóm lược kỹ thuật canh tác lúa cao sản ngắn ngày bằng
phương pháp sạ ướt:
1.1.1 Chuẩn bị đất
- Vụ Hè Thu: Đất phải được cài ải để diệt cỏ, diệt mầm sâu bệnh và ngăn sự
bốc phèn, bốc mặn lên tầng đất mặt. Sau đó tiến hành bừa trục cho đất tơi nhuyễn
ra, dọn sạch cỏ, đánh rãnh thoát nước đặc biệt ở những chổ trũng (Nguyễn Ngọc
Đệ, 2008).
- Vụ Đông Xuân: Sau khi thu hoạch vụ Hè Thu cần cày vùi rơm rạ, cỏ dại rồi
trục một lần cho đất nhuyễn ra, xong ngâm nước ít nhất hai tuần cho rơm rạ, xác cỏ
dại phân hũy ra không làm hại rễ lúa non sau này. Đến khi sạ, người ta trục lại cho
đất thật nhuyễn có một lớp bùn mềm dầy ở trên mặt. Sau đó rút nước ra cạn, đánh
rãnh, san bằng mặt luống và sạ (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008).
1.1.2 Chuẩn bị hạt giống lúa
Giống là một trong những yếu tố quyết định đến sự sinh trưởng, phát triển và
năng suất của cây lúa. Hạt giống cần phải phơi khô, đãi sạch lép lửng, hạt cỏ, ngâm
trong nước sạch 24 giờ, ủ 36 - 48 giờ. Trong quá trình ngâm, cần thay nước ít nhất
3
một lần để loại nước chua. Cần giữ nhiệt độ đống ủ ở khoảng 27 - 370C, tưới nước
thường xuyên để giữ ẩm cho đống ủ (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008).
1.1.3 Gieo sạ
Lượng hạt giống cần cho mỗi hecta tùy loại đất, giống lúa, tỷ lệ nẩy mầm của
hạt và mùa vụ gieo trồng, trung bình từ 150 - 180 kg giống/ha đối với sạ thưa. Hiện
nay lượng giống lúa cao sản ngắn ngày sạ hàng được khuyến cáo là khoảng 120
kg/ha. Có thể sạ vãi bằng tay hoặc sạ hàng bằng công cụ sạ hàng (Nguyễn Hoàng
Lâm, 2013).
1.1.4 Bón phân
Theo Trung tâm Khuyến Nông Cần Thơ thì công thức bón phân cho vụ Đông
Xuân và Hè Thu như sau:
Bảng 1.1: Công thức bón phân cho lúa vụ Đông Xuân và Hè Thu (đvt: kg/ha)
Thời vụ N P2O5 K2O
Đông Xuân 90 – 120 30 – 40 30 – 50
Hè Thu 80 – 100 40 – 60 30 – 50
Ngoài ra còn có thể sử dụng một trong các công thức sau để bón phân cho 1
ha lúa:
Bảng 1.2: Các công thức bón phân cho 1 ha lúa (kg/ha)
Đợt bón Urê Super Lân DAP 16-16-8 Kali
1 200 - 100 - 50
2 220 300 - - 50
3 120 - 50 200 25
Các thời điểm bón phân và cách bón phân cho cây lúa:
- Bón lót: (1 – 2 ngày trước khi sạ) toàn bộ phân lân đơn hoặc 1/2 DAP.
- Bón thúc lần 1: (7 – 10 ngày sau khi sạ) bón 1/3 phân Urê và 1/3 phân
Kali.
4
- Bón thúc lần 2: (20 – 25 ngày sau khi sạ) 1/3 phân Urê, 1/2 DAP và 1/3
phân Kali.
- Bón thúc lần 3: (42 – 45 ngày sau sạ) 1/3 phân Urê và 1/3 phân Kali còn
lại.
Vào giai đoạn 55 – 60 ngày sau khi sạ, có thể phun Kali Nitrat (KNO3)
trước và sau trổ một tuần với liều lượng 1 – 2% (150 g/bình 8 lít), phun 4 – 5 bình
cho một công (1000 m2).
(http://hoinongdan.cantho.gov.vn/?tabid=84&ndid=109&key=)
1.1.5 Chăm sóc
- Điều chỉnh nước ruộng: Sau khi sạ 5 ngày xử lý cỏ xong, đưa nước vào và
nâng mức nước dần tới 10 cm để khống chế cỏ và giúp lúa sinh trưởng tốt, giữ nước
đến khoảng 1 tháng sau khi sạ, rút nước phơi ruộng 5 – 7 ngày nhằm tăng cường
lượng oxi trong đất giúp rễ ăn sâu, hạn chế chồi vô hiệu, cây lúa cứng cáp khỏe
mạnh hơn (Nguyễn Hoàng Lâm, 2013).
- Phòng trừ cỏ dại: Phòng trừ cỏ dại tốt nhất bằng biện pháp canh tác như cày
ải sớm, hạn chế thời gian rút nước lộ ruộng (sau gieo). Thời kỳ sau không để ruộng
mất nước. Hiện nay đã có nhiều loại thuốc trừ cỏ trên ruộng lúa, tùy loại cỏ trong
ruộng mà dùng thuốc cho thích hợp. Có thể kết hợp làm cỏ bằng tay và phun thuốc
diệt cỏ dại (Nguyễn Đình Giao và ctv., 1997).
- Phòng trừ sâu bệnh: Cần thăm ruộng thường xuyên để phát hiện kịp thời và
phòng trừ đúng mức. Biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (Integrated Pest
Management – IPM) cần được đặc biệt chú ý trong công tác bảo vệ lúa (Nguyễn
Ngọc Đệ, 2008).
5
1.2 NGUỒN GỐC VÀ TÌNH HÌNH PHÂN BỐ CỦA ỐC BƯƠU VÀNG
1.2.1 Nguồn gốc
Ốc bươu vàng có tên khoa học là Pomacea canaliculata Lamarck thuộc họ
Ampullariidae, bộ Mesogastropoda, lớp Gastropoda, ngành Mollusca được Lamarck
mô tả đầu tiên năm 1822 (Dư Quang Tuấn, 2001). Theo Cowie (1997), ốc bươu
vàng có nguồn gốc ở Trung và Nam Mỹ, phổ biến ở Brazil, Argentina, Bolivia,
Paraguay và Uraguay. Sau đó tiếp tục lan sang các nước Châu Âu và Châu Á (Cục
bảo vệ thực vật, 2000).
1.2.2 Tình hình phân bố
1.2.2.1 Trên thế giới
Giữa những năm 1979 đến 1981 ốc bươu vàng được du nhập vào châu Á, đầu
tiên là từ Argentina vào Đài Loan được nuôi nhân rộng để bán cho các nhà kinh
doanh thủy hải sản (Mochida, 1988). Năm 1981, ốc bươu vàng được đưa từ Đài
Loan vào Nhật Bản (Wada, 1997). Giữa các năm 1980 đến1983, ốc bươu vàng được
du nhập vào Philippines qua ngã Đài Loan (Mochida, 1991) và chúng tiếp tục được
du nhập vào Philippines từ nhiều đường khác nhau (Mochida, 1991). Theo Cowie
(2002), những năm sau đó ốc bươu vàng tiếp tục được giới thiệu vào Trung Quốc
(1985), Hàn Quốc (1986), Malaysia (1991), Indonesia (1989), Thái Lan (1989), Lào
(1991)… chỉ 15 năm sau khi nhập vào các nước châu Á đầu tiên, ốc bươu vàng đã
bộc phát thành dịch hại lúa ở hầu hết các nước trồng lúa châu Á qua việc mua bán
thủy sản hoặc với mục đích chăn nuôi (Schnorbach, 1995). Như vậy, hầu hết các
nước ở Đông Nam Á đều bị nhiễm ốc bươu vàng và đang cố gắng tìm mọi biện
pháp để từng bước thu hẹp vùng phân bố, hạn chế tác hại của chúng nhằm bảo vệ
cây trồng.
1.2.2.2 Tại Việt Nam
Ốc bươu vàng (OBV) được đưa vào miền Nam Việt Nam từ nhiều nguồn
dưới nhiều hình thức không qua kiểm dịch vào năm 1988 (Vũ Bá Quan, 2003). Lúc
đầu OBV được nhiều người nuôi thử do dễ nuôi, lớn nhanh, đồng thời thịt của
6