Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc hóa học và nấm kí sinh trên bọ või voi (diocalandra frumenti fabricius) hại dừa trong điều kiện phõng thí nghiệm và nhà lưới

  • 66 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ LOẠI
THUỐC HÓA HỌC VÀ NẤM KÍ SINH TRÊN
BỌ VÕI VOI (DIOCALANDRA FRUMENTI
FABRICIUS) HẠI DỪA TRONG ĐIỀU KIỆN
PHÕNG THÍ NGHIỆM VÀ NHÀ LƢỚI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƢ
NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT
Cần Thơ, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƢ
NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT
ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ LOẠI
THUỐC HÓA HỌC VÀ NẤM KÍ SINH TRÊN
BỌ VÕI VOI (DIOCALANDRA FRUMENTI
FABRICIUS) HẠI DỪA TRONG ĐIỀU KIỆN
PHÕNG THÍ NGHIỆM VÀ NHÀ LƢỚI
Cán bộ hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Ts. Lê Văn Vàng Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Ks. Châu Nguyễn Quốc Khánh MSSV: 3113428
Lớp: BVTV K37
Cần Thơ, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Chứng nhận luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Đánh giá hiệu lực của một số loại
thuốc hóa học và nấm kí sinh trên bọ vòi voi (Diocalandra frumenti Fabricius)
hại dừa trong điều kiện phòng thí nghiệm và nhà lƣới”.
Do sinh viên Nguyễn Thị Hồng Hạnh thực hiện và đề nạp.
Kính trình lên hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Cán bộ hướng dẫn
Ts. Lê Văn Vàng
Ks. Châu Nguyễn Quốc Khánh
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
o0o
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành
Bảo vệ thực vật với đề tài: “Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc hóa học và
nấm kí sinh trên bọ vòi voi (Diocalandra frumenti Fabricius) hại dừa trong
điều kiện phòng thí nghiệm và nhà lƣới”.
Do sinh viên Nguyễn Thị Hồng Hạnh thực hiện và bảo vệ trước hội đồng
Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Luận văn tốt nghiệp hội đồng đánh giá ở mức ………………………..
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2014
Duyệt khoa Chủ tịch Hội Đồng
BCN khoa Nông Nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả
trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình luận văn nào trước đây.
Cần Thơ, ngày…..tháng…..năm 2014
Người viết
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
LỜI CẢM TẠ
Kính dâng!
Cha, mẹ suốt đời hết lòng tận tụy vì sự nghiệp và tương lai của con.
Thành kính ghi ơn!
Thầy Lê Văn Vàng và anh Châu Nguyễn Quốc Khánh đã tận tình hướng dẫn
và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tỏ lòng biết ơn sâu sắc!
Thầy cố vấn học tập Nguyễn Chí Cương cùng toàn thể thầy cô khoa Nông
Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại Học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến
thức và tâm huyết vô cùng quý báu cho em trong suốt thời gian em học tại trường.
Đặc biệt là quý thầy cô thuộc Bộ môn Bảo vệ thực vật đã tận tình chỉ bảo và tạo
điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành luận văn.
Chân thành cảm ơn!
Chị Xuân nghiên cứu sinh phòng NEDO, chị Trúc lớp Bảo vệ thực vật khóa
18 đã chia sẻ kinh nghiệm trong lúc làm em luận văn.
Các bạn sinh viên lớp Bảo vệ thực vật khóa 37 đã giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian học tập, đặc biệt là các bạn Duy Khánh, Xuân Khoa, Ánh Hồng, Diễm Quỳnh,
anh Tài và các anh chị cao học lớp Bảo vệ thực vật khóa 19 đã nhiệt tình giúp đỡ tôi
thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Thân gửi về
Các bạn lớp Bảo vệ thực vật K37, chúc các bạn luôn thành công và hạnh
phúc trong tương lai.
Trân trọng!
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
TIỂU SỬ CÁ NHÂN
I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC
Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh Giới tính: Nữ
Năm sinh: 1993 Dân tộc: Kinh
Quê quán: ấp Hòa Định, xã Tân Hòa, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Cha Nguyễn Cao Bằng và mẹ Nguyễn Thị Như Ý.
II. SƠ LƢỢC QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
Từ năm 1999 – 2004: học tại trường Tiểu học Vĩnh Thới 1, xã Vĩnh Thới,
huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Từ năm 2004 – 2008: học tại trường Trung học cơ sở Tân Hòa, xã Tân Hòa,
huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Từ năm 2008 – 2011: học tại trường Trung học phổ thông Lai Vung 2, xã
Tân Hòa, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Từ năm 2011 – 2014: học tại trường Đại học Cần Thơ, ngành Bảo vệ thực
vật khóa 37, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng.
Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2014. “Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc hóa học
và nấm kí sinh trên bọ vòi voi (Diocalandra frumenti Fabricius) hại dừa trong
điều kiện phòng thí nghiệm và nhà lƣới” Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Bảo vệ
thực vât, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại học Cần Thơ.
TÓM LƢỢC
Đề tài “Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc hóa học và nấm kí sinh
trên bọ vòi voi (Diocalandra frumenti Fabricius) hại dừa trong điều kiện phòng
thí nghiệm và nhà lƣới” được thực hiện trong phòng thí nghiệm côn trùng và nhà
lưới Bộ môn Bảo vệ thực vật, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường
Đại học Cần Thơ từ tháng 02 đến tháng 07 năm 2014 đạt được những kết quả sau:
 Hiệu lực thuốc hóa học đối với bọ vòi voi D. frumenti trong điều kiện
phòng thí nghiệm và nhà lƣới
Khi phun thuốc hóa học trực tiếp lên thành trùng và gián tiếp lên thức ăn của
bọ vòi voi trong điều kiện phòng thí nghiệm thì trong 7 loại thuốc có 4 loại cho
hiệu lực phòng trừ bọ vòi voi nhanh và cao theo thứ tự lần lượt: Bassa 50ND,
Dragon 585EC, SecSaigon 50EC và Abatimec 3.6EC gây chết tối đa 100% thành
trùng bọ voi voi sau 72 giờ xử lý.
Khi phun thuốc ngoài nhà lưới thì hiệu lực của 4 loại thuốc Bassa 50ND,
Abatimec 3.6EC, Dragon 585EC, SecSaigon 50EC rất cao. Trong đó thuốc Dragon
585EC cho hiệu lực nhanh sau 1 ngày phun với độ hữu hiệu 100%.
 Hiệu lực nấm kí sinh đối với bọ vòi voi D. frumenti trong điều kiện
phòng thí nghiệm.
Nấm Metarhizium anisopliae có hiệu lực cao nhất (84,4%) ở mật số 109
bt/ml vào 12 ngày sau khi xử lý và cho tỷ lệ nhiễm nấm trở lại khá cao (90,6%) ở
18 ngày sau khi xử lý.
Nấm Beauveria bassiana có hiệu lực cao nhất (35,6%) ở mật số 109 bt/ml
vào 12 ngày sau khi xử lý và cho tỷ lệ nhiễm nấm trở lại tương đối cao (65,8%) ở
18 ngày sau khi xử lý.
Chế phẩm nấm xanh Metarhizium anisopliae cho hiệu lực cao nhất (48,3%)
ở mật số 109 bt/ml vào 12 ngày sau khi xử lý và cho tỷ lệ nhiễm nấm trở lại khá cao
(80,4%) ở 18 ngày sau khi xử lý.
MỤC LỤC
Trang
TÓM LƢỢC ................................................................................................... vi
DANH SÁCH BẢNG ..................................................................................... xi
DANH SÁCH HÌNH ..................................................................................... xii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT.......................................................... ……xiii
MỞ ĐẦU ...........................................................................................................1
CHƢƠNG 1. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ........................................................2
1.1 BỌ VÕI VOI (Diocalandra frumenti Fab.) ..............................................2
1.1.1 Phân bố và ký chủ ................................................................................2
1.1.2 Đặc điểm hình thái và sinh học ...........................................................2
1.1.2.1 Thành trùng....................................................................................2
1.1.2.2 Trứng .............................................................................................3
1.1.2.3 Ấu trùng .........................................................................................3
1.1.2.4 Nhộng .............................................................................................4
1.1.3 Triệu chứng và cách gây hại ................................................................5
1.1.4 Biện pháp phòng trị .............................................................................6
1.2 NẤM KÍ SINH CÔN TRÙNG ..................................................................6
1.2.1 Nấm xanh (Metarhizium anisopliae Sorokin) .....................................6
1.2.1.1 Lịch sử nghiên cứu .........................................................................6
1.2.1.2 Đặc điểm hình thái .........................................................................7
1.2.1.3 Đặc điểm sinh lý – sinh hóa của nấm Metarhizium anisopliae Sorokin 8
1.2.1.4 Khả năng biến đổi các cơ chất khác nhờ vào hệ thống enzyme ....8
1.2.1.5 Khả năng sinh độc tố diệt côn trùng ..............................................8
1.2.1.6 Cơ chế tác động của nấm xanh (Metarhizium anisopliae Sorokin) lên
côn trùng ............................................................................................................9
1.2.1.7 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của nấm
xanh (Metarhizium anisopliae Sorokin) ..........................................................10
a) Ảnh hưởng của môi trường và phương pháp nuôi cấy .....................10
b) Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm ....................................................10
c) Ảnh hưởng của ánh sáng ..................................................................10
d) Ảnh hưởng của độ thoáng khí ...........................................................11
e) Ảnh hưởng của hàm lượng nước ......................................................11
f) Ảnh hưởng của pH .............................................................................11
1.2.1.8 Thành tựu và ứng dụng của nấm Metarhizium anisopliae Sorokin11
1.2.2 Nấm trắng Beauveria bassiana Vuill. ...............................................13
1.2.2.1 Nguồn gốc, phân loại và phân bố ................................................13
1.2.2.2 Đặc điểm hình thái và sinh học ...................................................13
1.2.2.3 Khả năng sinh độc tố và cơ chế tác động ....................................14
1.2.2.4 Thành tựu và ứng dụng ................................................................14
1.3 ĐẶC TÍNH MỘT SỐ LOẠI THUỐC HÓA HỌC ................................15
1.3.1 Abamectin 3.6EC...............................................................................15
1.3.2 Actara 25WG .....................................................................................15
1.3.3 Bassa 50ND .......................................................................................15
1.3.4 Diazan 40EC ......................................................................................15
1.3.5 Dragon 585EC ...................................................................................16
1.3.6 Regent 5SC ........................................................................................16
1.3.7 SecSaigon 50EC ................................................................................16
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP ................................18
2.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM ...................................................................18
2.2 PHƢƠNG TIỆN .......................................................................................18
2.2.1 Vật liệu thí nghiệm ............................................................................18
2.2.2 Nguồn bọ vòi voi ...............................................................................18
2.2.3 Nguồn nấm ........................................................................................19
2.3 PHƢƠNG PHÁP ......................................................................................21
2.3.1 Đánh giá hiệu lực của một số thuốc hóa học đối với bọ vòi voi D.
frumenti ............................................................................................................21
2.3.1.1 Thí nghiệm 1: Đánh giá hiệu lực của một số thuốc hóa học đối với
thành trùng bọ vòi voi D. frumenti hại dừa trong điều kiện phòng thí nghiệm 21
a) Đánh giá hiệu lực của thuốc hóa học xử lý bằng cách phun trực tiếp lên
thành trùng bọ vòi voi D. frumenti ...................................................................21
b) Đánh giá hiệu lực của thuốc hóa học xử lý bằng cách phun gián tiếp thức
ăn của thành trùng bọ vòi voi D. frumenti .......................................................22
2.3.1.2 Thí nghiệm 2: Đánh giá hiệu lực của một số thuốc hóa học đối với bọ
vòi voi D. frumenti trong điều kiện nhà lưới ....................................................23
2.3.2 Đánh giá hiệu lực của nấm kí sinh côn trùng đối với bọ vòi voi D.
frumenti hại dừa trong điều kiện phòng thí nghiệm .........................................24
2.3.2.1 Thí nghiệm 3: Đánh giá hiệu lực của dãy nồng độ nấm M. anisopliae
đối với bọ vòi voi D. frumenti hại dừa .............................................................24
2.3.2.2 Thí nghiệm 4: Đánh giá hiệu lực của dãy nồng độ nấm trắng B.
bassiana đối với bọ vòi voi D. frumenti hại dừa ..............................................24
2.3.2.3 Thí nghiệm 5: Đánh giá hiệu lực của dãy nồng độ chế phẩm nấm xanh
M. anisopliae đối với bọ vòi voi D. frumenti hại dừa ......................................25
2.3.3 Xử lý số liệu ......................................................................................25
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................26
3.1 ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC HÓA HỌC ĐỐI
VỚI BỌ VÕI VOI D. FRUMENTI ...............................................................26
3.1.1 Trong điều kiện phòng thí nghiệm ....................................................26
3.1.1.1 Hiệu lực của một số thuốc hóa học xử lý bằng cách phun lên thành
trùng bọ vòi voi D. frumenti. ............................................................................26
3.1.1.2 Hiệu lực của một số thuốc hóa học xử lý bằng cách phun lên thức ăn
của thành trùng bọ vòi voi D. frumenti. ...........................................................28
3.1.2 Hiệu lực của một số thuốc hóa học đối với bọ vòi voi D. frumenti trong
điều kiện nhà lưới .............................................................................................30
3.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA NẤM KÍ SINH TRÊN BỌ VÕI VOI D.
FRUMENTI TRONG ĐIỀU KIỆN PHÕNG THÍ NGHIỆM ....................32
3.2.1 Hiệu lực của nấm M. anisopliae trên bọ vòi voi D. frumenti hại dừa32
3.2.2 Hiệu lực của nấm B. bassiana trên bọ vòi voi D. frumenti hại dừa ..35
3.2.3 Hiệu lực của chế phẩm nấm xanh M. anisopliae trên bọ vòi voi D. frumenti37
CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.....................................................41
4.1 KẾT LUẬN ...............................................................................................41
4.2 ĐỀ NGHỊ...................................................................................................41
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................42
PHỤ CHƢƠNG
DANH SÁCH BẢNG
Bảng Tên bảng Trang
2.1 Thành phần hóa chất của môi trường SDAY3 19
2.2 Các loại thuốc hóa học được sử dụng trong thí nghiệm 1 22
2.3 Các loại thuốc hóa học sử dụng trong thí nghiệm 2 23
3.1 Độ hữu hiệu (%) của một số loại thuốc hóa học đối với bọ vòi voi 26
D. frumenti qua phun thuốc lên thành trùng trong điều kiện phòng
thí nghiệm, tháng 2/2014.
3.2 Độ hữu hiệu (%) của một số loại thuốc hóa học đối với bọ vòi voi 28
D. frumenti bằng cách phun lên thức ăn trong điều kiện phòng thí
nghiệm, tháng 2/2014
3.3 Độ hữu hiệu (%) của các loại thuốc hóa học đối với bọ vòi voi D. 30
frumenti trong điều kiện nhà lưới, tháng 2/2014
3.4 Độ hữu hiệu (%) của nấm M. anisopliae trên bọ vòi voi D. 32
frumenti ở các nồng độ khác nhau trong điều kiện PTN, tháng
3/2014
3.5 Tỷ lệ (%) bọ vòi voi D. frumenti nhiễm nấm M. anisopliae trở lại 33
sau khi chết ở thí nghiệm 3 trong điều kiện PTN, tháng 3/2014
3.6 Độ hữu hiệu (%) của nấm B. bassiana trên bọ vòi voi D. frumenti 35
ở các nồng độ khác nhau trong điều kiện PTN, tháng 4/2014
3.7 Tỷ lệ (%) bọ vòi voi D. frumenti nhiễm nấm B.bassiana trở lại sau 36
khi chết ở thí nghiệm 4 trong điều kiện PTN, tháng 4/2014
3.8 Độ hữu hiệu (%) của chế phẩm nấm M. anisopliae trên bọ vòi voi 37
D. frumenti ở các nồng độ khác nhau trong điều kiện PTN, tháng
5/2014
3.9 Tỷ lệ (%) bọ vòi voi D. frumenti nhiễm nấm M. anisopliae trở lại 38
sau khi chết ở thí nghiệm 5 trong điều kiện PTN, tháng 5/2014
DANH SÁCH HÌNH
Hình Tên hình Trang
1.1 Thành trùng bọ vòi voi D. frumenti 3
1.2 Trứng bọ vòi voi D. frumenti 3
1.3 Ấu trùng bọ vòi voi D. frumenti 4
1.4 Nhộng bọ vòi voi D. frumenti 4
1.5 Triệu chứng và cách gây hại của bọ vòi voi D. frumenti 5
2.1 Nguồn thành trùng bọ vòi voi D. frumenti 19
2.2 A Đĩa nguồn nấm xanh M.anisopliae được nhân nuôi tại phòng 20
NEDO
2.2 B Đĩa nguồn nấm trắng B. bassiana được nhân nuôi tại phòng 20
NEDO
2.3 Chế phẩm nấm xanh được cấy trồng phòng thí nghiệm NEDO 21
2.4 A Bố trí thí nghiệm nấm kí sinh trên bọ vòi voi D. frumenti 25
2.4 B Ghi nhận chỉ tiêu thử nấm kí sinh trên bọ vòi voi D. frumenti 25
3.1 Bọ vòi voi D. frumenti nhiễm nấm xanh Mertahizium anisopliae 40
3.2 Bọ vòi voi D. frumenti nhiễm nấm trắng Beauveria bassiana 40
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nội dung đầy đủ
Bb Beauveria bassiana
Bt/ml Bào tử/ml
BVTV Bảo vệ thực vật
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
ĐHCT Đại học Cần Thơ
ĐHH Độ hữu hiệu
Ma Metarhizium anisopliae
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
GSKP giờ sau khi phun
GSKXL giờ sau khi xử lý
NSKXL ngày sau khi xử lý
NT nghiệm thức
PTN phòng thí nghiệm
RH độ ẩm
SDAY3 Sabouroud Dextrose Agar Yeast
T nhiệt độ
MỞ ĐẦU
Tại Việt Nam diện tích trồng dừa (Cocos nucifera L) khoảng 155.800 ha và
tập trung chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và một số tỉnh duyên hải miền
Trung; sản lượng dừa hàng năm trung bình đạt khoảng 892.000 tấn/năm (Nguyễn
Sinh Cúc, 2003). Cây dừa và các nghề có liên quan đến dừa đóng vai trò quan trọng
trong nền kinh tế đất nước, vì ngoài việc thu nhập trực tiếp từ sản lượng dừa tươi,
cây dừa còn cung cấp nguồn nguyên vật liệu cho các ngành tiểu thủ công nghiệp,
góp phần tạo sự ổn định về kinh tế và việc làm cho rất nhiều nguồn lao động từ
nông thôn đến thành thị.
Với sự phát triển của các nghề đến từ dừa thì diện tích trồng dừa ngày càng
tăng, vì vậy nhiều loài côn trùng gây hại trên dừa cũng có cơ hội phát triển. Trong
đó, bọ vòi voi Diocalandra frumenti (Coleoptera: Curculionidae) được ghi nhận là
loài gây hại quan trọng trên các cây thuộc họ cau dừa (Giblin – Davis, 2001) và là
đối tượng dịch hại mới trên dừa tại Việt Nam. Theo trung tâm Bảo vệ thực vật phía
Nam, tuy mới xuất hiện tại Kiên Giang từ tháng 11/2011 đến nay nhưng bọ vòi voi
Diocalandra frumenti đã làm giảm 10 – 30% năng suất cũng như chất lượng trái
dừa ở vùng bị dịch hại và gây nhiều thiệt hại kinh tế cho nông dân. Để phòng trừ
đối tượng dịch hại trên thì việc sử dụng thuốc hóa học là rất cần thiết. Bên cạnh đó,
việc nghiên cứu nấm kí sinh trên côn trùng cũng là một tác nhân phòng trừ sinh học
mang hiệu quả cao đang được sử dụng phổ biến hiện nay như: sử dụng nấm xanh
Mertahizium anisopliae để phòng trừ rầy nâu (Trần Văn Hai, 2008), sùng khoai
lang ở Vĩnh Long và Sóc Trăng (Huỳnh Thị Ngọc Linh, 2010) và nấm trắng
Beauveria bassiana để phòng trừ sùng khoai lang (Nguyễn Thúy Liễu, 2011).
Trên cơ sở đó đề tài “Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc hóa học và nấm kí
sinh trên bọ vòi voi (Diocalandra frumenti Fabricius) hại dừa trong điều kiện
phòng thí nghiệm và nhà lƣới” được thực hiện nhằm chọn ra những loại thuốc có
hiệu quả, cho hiệu lực nhanh đối với bọ vòi voi (Diocalandra frumenti Fab.). Bên
cạnh đó, đánh giá hiệu lực của nấm kí sinh nhằm tìm ra dòng nấm và nồng độ có
hiệu lực diệt bọ vòi voi cao để có biện pháp hữu hiệu nhất cho việc quản lý đối
tượng này ngoài đồng.
CHƢƠNG 1
LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 BỌ VÕI VOI (Diocalandra frumenti Fab.)
1.1.1 Phân bố và ký chủ
Tên khoa học: Diocalandra frumenti (Fabricius), họ: Curculionidae, bộ:
Coleoptera (Kami and Miller, 1998). D. frumenti đã được ghi nhận xuất hiện và gây
hại ở châu Phi, nhiều nước châu Á như Bangladesh, Ấn Độ, Indonesia, Nhật Bản,
Malaysia, Myanma, Philippines, Singapore, Đài Loan, Thái Lan… (Hill, 1983).
Ký chủ chính của D. frumenti là cây dừa Cocos nucifera và cây cảnh
Phoenix canariensis (Kalshoven, 1981; Salomone et al., 2000). Ngoài ra, loài này
còn có một số ký chủ phụ khác như: Cây đủng đỉnh (Caryota sp.), cau đuôi phượng
(Chrysalidocarpus lutescens), cây dừa nước (Nypa fruticans), cau mây
(Ptychosperma macarthurii), cau trai (Ravenea rivularis), cau đuôi chuồn
(Wodyetia bifurcate), cọ bắp cải (Sabal palmetto)….(Salomone et al., 2000).
1.1.2 Đặc điểm hình thái và sinh học
1.1.2.1 Thành trùng
Thành trùng của D. frumenti là loài mọt nhỏ (tên thông thường: mọt dừa 4
đốm, four-spotted coconus weevil) kích thước cơ thể dài từ 6 - 8 mm, màu đen
sáng, trên cánh trước có 4 đốm lớn màu vàng nâu hoặc nâu đen, chiếm gần hết diện
tích của cánh. Đây là đặc điểm hình thái quan trọng để phân biệt D. frumenti với
loài mọt có quan hệ rất gần là D. taitensis, cơ thể có màu đen hơi đỏ nhạt. Trưởng
thành đực và trưởng thành cái của D. frumenti có một số đặc điểm hình thái hơi
khác nhau, con cái có kích thước lớn hơn con đực với phần cuối bụng hơi bằng, còn
con đực có phần bụng thuông tròn, vòi ở trước đầu ngắn nhưng rộng hơn so với con
cái (Hill, 1983). Trưởng thành sợ ánh sáng, hoạt động mạnh lúc chiều tối, chúng
sống ở nơi tiếp xúc giữa hai trái và gần cuống trái. Thời gian sống của thành trùng
khoảng 15 - 22 ngày.
Hình 1.1 Thành trùng bọ vòi voi D. frumenti
(Nguồn: Chi cục Bảo vệ thực vật Phú Yên 29/8/2012)
1.1.2.2 Trứng
Trứng được đẻ trong khe nứt hoặc các rãnh ở phần cuối của hệ thống rễ phụ,
gốc thân cây, trên hoa, cuống hoa, cuống trái. Trứng màu trắng trong, kích thước
0,9 x 0,3 mm và giai đoạn trứng 6-10 ngày (Liao and Chen, 1997). Khi được nuôi
trên mía, thành trùng cái đẻ trung bình là 0,13 trứng/ bọ cái/ ngày (Núñez et al.,
2002). Khả năng này là thấp để tạo sự cân bằng với thời gian sống dài của thành
trùng.
Hình 1.2 Trứng bọ vòi voi D. frumenti
(Nguồn: Vũ Bá Quan – Phòng NN & PTNT huyện Kế Sách)
1.1.2.3 Ấu trùng
Ấu trùng màu trắng đến vàng nhạt, có 5 tuổi. Tuổi 1 (1 - 2 mm), tuổi 2 (2,1 -
2,6 mm), tuổi 3 (3,3 - 4 mm), tuổi 4 (4,2 - 5,5 mm) và tuổi 5 (5,8 - 7,2 mm). Ấu
trùng sống bằng cách đục thành đường hầm trong vỏ trái. Khi tăng trưởng hoàn
toàn, hàm trên ấu trùng có màu nâu đen và thân phình thon dần về phía hai đầu của
cơ thể. Thời gian ấu trùng là 8 - 10 tuần. Ấu trùng có thể đục đường hầm ở bất kỳ
phần nào của cây: rễ, cuống lá, chùm hoa, lá chét, bẹ lá, trái và ở tất cả độ cao của
thân. Chúng đục sâu vào thân cây, việc chảy mủ thường được thấy ở miệng lỗ đục
(Hill, 1983; Núñez et al., 2002).
Hình 1.3 Ấu trùng bọ vòi voi D. frumenti
(Nguồn: Vũ Bá Quan – Phòng NN & PTNT huyện Kế Sách)
Theo Liao và Chen (1997) có thể có từ 10 hay nhiều hơn ấu trùng có thể phát
triển trong mỗi bẹ lá. Kết quả nghiên cứu của Salomone et al. (2000) cũng đã ghi
nhận được có hàng trăm cá thể được tìm thấy trong mỗi cây dừa.
1.1.2.4 Nhộng
Sự hóa nhộng diễn ra trong lỗ đục nhưng không tạo kén. Nhộng có màu
trắng đục, khi ấu trùng được nuôi trên mía, ổ nhộng được tạo gần biểu bì của mía
(González Núñez et al., 2002), có thể quan sát được một hốc tròn đường kính 1,5
mm được tạo cho bọ chui ra. Hốc này được lấp đầy bằng mảnh vụn và lớp biểu bì
mỏng của mía. Theo Liao và Chen (1997) ấu trùng di chuyển hướng tới gốc bẹ lá
để hóa nhộng. Giai đoạn nhộng trong tự nhiên có thể từ 9 - 10 ngày. Sau khi vũ hóa,
thành trùng dùng vòi gạt những mảnh vụn trong hốc để chui ra ngoài.
Hình 1.4 Nhộng bọ vòi voi D. frumenti
(Nguồn: Vũ Bá Quan – Phòng NN & PTNT huyện Kế Sách)
Theo Hill (1983), vòng đời bọ vòi voi kéo dài từ 10 - 12 tuần. Cũng theo ghi
nhận của Liao và Chen, (1997) thì vòng đời của bọ vòi voi ứng với các giai đoạn
trứng, ấu trùng và nhộng có thời gian lần lượt là 6 - 10, 35 - 40 và 10 - 16 ngày.
Điều này cũng phù hợp với nghiên cứu của Núñez et al., (2002) trong điều kiện
phòng thí nghiệm (nhiệt độ 25°C, ẩm độ 70%) bằng cách sử dụng mía làm nguồn
thức ăn cũng cho kết quả tương tự.
1.1.3 Triệu chứng và cách gây hại
D. frumenti được ghi nhận là một dịch hại chính trên cây dừa (Cocos
nucifera) và cọ dầu (Elaeis guineensis). Ấu trùng của D. frumenti có thể gây chảy
mủ và rụng trái dừa non (Vanderplank,1960). Bọ vòi voi có thể gây thiệt hại ở các
bộ phận như: rễ, lá và cuống trái. Bọ vòi voi đã gây chết dừa ở đảo Canaria và cau
cảnh ở Úc. Sự gây hại của ấu trùng bọ vòi voi có thể gây vàng lá sớm và làm đổ gãy
lá trên ngọn dừa và làm giảm sức sống của cây (Hill, 1983).
Vết đục của ấu trùng có thể gây biến vàng và gãy lá dừa, bắt đầu từ những lá
bên ngoài đi dần vào lá bên trong (Salomone et al., 2000). Sự gây hại được ghi nhận
khi xuất hiện các hốc 1 - 2 mm ở mô lành lặn của các lá cũ, mới và ở các gốc lá. Bọ
thường tấn công ở phần bị thương, yếu và già của cây, đặc biệt ở phần gốc lá già và
nơi bị thương (Zimmerman, 1993). Mủ chảy ở miệng lỗ đục có thể thấy rõ. Ở Úc,
những gốc lá được cắt từ cây hay lá rách do gió thường là nơi bị tấn công đầu tiên.
Ấu trùng đục từ ngoài biên của cuống lá (Howard et al., 2001). Tuy nhiên, loài bọ
này bị hấp thu bởi các chất chất nhựa được tiết ra từ vết thương của thân trái dừa
hay vết cắn của các loài côn trùng khác (Kalshoven, 1981).
Hình 1.5 Triệu chứng và cách gây hại của bọ vòi voi D. frumenti
(Nguồn: Hiệp hội dừa Bến Tre – 23/9/2013)
Bọ vòi voi cũng tấn công cây cau cảnh (Phoenix dactylifera) ở Úc, tuy nhiên
thiệt hại của nó gây ra là chưa đáng kể (Giblin-Davis et al., 2001). Kết quả nghiên
cứu của Liao và Chen (1997) thì loài này còn tấn công trên cây Mascarena
verchaffeltii, Roystonea regia với thiệt hại từ 5 - 20%, trong khi thiệt hại trên cây
Phoenix loureiri thấp hơn 5%.
1.1.4 Biện pháp phòng trị
 Biện pháp canh tác
Việc chặt phá làm tổn thương thân cây, bón phân tưới nước không phù hợp
sẽ làm gia tăng bọ vòi voi, cần tránh việc chặt tỉa cây dừa.
NGIA (1998) khuyến cáo nhiều phương pháp canh tác ngăn ngừa bọ vòi voi.
Bao gồm: di chuyển và tiêu hủy các lá già khô để làm giảm nơi sinh sản và nơi
trưởng thành ẩn náu, bảo vệ bề mặt bị cắt bằng sơn acrylic hay hắc ín, che phủ rễ
bất định ở gốc thân bằng đất để ngăn bọ đến đẻ trứng.
 Biện pháp hóa học
Sử dụng hoạt chất Chlorpyrifos có thể làm giảm mật số của D. frumenti.