Đánh giá hiện trạng sử dụng đất tại xã ea pô, huyện cư jut, tỉnh đăk nông

  • 42 trang
  • file .pdf
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo luật đất đai 1993: “Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản
xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn
phân bố các khu dân cư, xây dựng kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng”.
Vậy đất đai được hình thành từ tự nhiên nhưng không thể tái tạo được và
là tư liệu cơ bản phổ biến và đặc biệt nhất trong sản xuất nông nghiệp. Do đó,
để sử dụng đất đai một cách hợp lý và hiệu quả thì phải có sự quản lý chặt chẽ
toàn bộ vốn đất.
CacMac đã khẳng định: “Đất là kho tàng cung cấp cho con người mọi thứ
cần thiết nếu trong quá trình sử dụng đất muốn đạt được hiệu quả cao nhất phải
có kế hoạch cụ thể về thời gian lập được quy hoạch và không gian”.
Đất đai là nguồn tài nguyên có giới hạn nhưng không thể thiếu đối với
mọi sinh vật. Tuy nhiên, đất đai vô hạn về thời gian nhưng chất lượng và giá trị
sử dụng của đất đai lại phụ thuộc vào việc khai thác và cải tạo bảo vệ của con
người. Trong xã hội hiện nay, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng và sự chuyển
đổi mục đích sử dụng cũng tăng dần do sự tác động tăng dân số, phát triển kinh
tế đặc biệt là đô thị hoá. Việt Nam với diện tích tự nhiên được xếp thứ 59 trong
tổng số 200 quốc gia, dân số trên 83 triệu người, xếp vào nhóm những nước đất
chật người đông, bình quân đất tự nhiên trên đầu người 0,43 ha/người bằng 1/7
mức bình quân trên thế giới. Đất đai luôn có giới hạn và đặc biệt không tái tạo
được, song nước ta lại là một nước nông nghiệp kém phát triển nên việc sử
dụng đất cần phải dựa trên cơ sở khoa học và căn cứ pháp lý cho phù hợp với
từng giai đoạn phát triển của đất nước.
Do đó, việc đánh giá hiện trạng sử đất là rất quan trọng và cần thiết giúp
cho công tác quản lý đất đai chặt chẽ phù hợp hơn. Từ đó có những điều chỉnh
1
quỹ đất và việc sử dụng đất cho phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội
của mỗi thời kỳ. Đồng thời, cải tạo bảo vệ và sử dụng có hiệu quả nguồn tài
nguyên đất đai của mỗi vùng, của cả nước để đảm bảo nền nông nghiệp phát
triển bền vững .
Xuất phát từ tầm quan trọng nêu trên, được sự đồng ý của Trường Đại
học Tây Nguyên, Khoa Nông - Lâm nghiệp và Uỷ ban nhân dân xã Ea Pô
chúng tôi thực hiện chuyên đề: “Đánh giá hiện trạng sử dụng đất tại xã Ea
Pô, huyện Cư Jut, tỉnh Đăk Nông”.
1.2 MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của xã Ea Pô.
- Đánh giá được tình hình sử dụnh đất tại xã Ea Pô.
- Đề xuất được phương hướng sử dụng đất hợp lý của xã EaPô.
1.3 YÊU CẦU
- Nắm được hệ thống pháp luật đất đai và các văn bản pháp qui
có liên quan đến chuyên đề.
- Nắm rõ hiện trạng sử dụng đất của xã Ea Pô.
- Nắm rõ những yếu tố tác động đến hiện trạng sử dụng đất của địa
phương.
- Đề xuất được phương hướng sử dụng đất hợp lý trên địa bàn xã Ea Pô.
1.4 GIỚI HẠN CỦA CHUYÊN ĐỀ
Chuyên đề phức tạp và mang tính xã hội cao, có liên quan đến nhiều vấn
đề nhưng thời gian có hạn nên chúng tôi chỉ dừng ở mức đánh giá hiện trạng sử
dụng đất năm 2006 trong địa giới hành chính xã Ea Pô.
2
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm đất đai
- Đất là lớp vật chất nằm ở ngoài cùng của vỏ trái đất được hình thành do
sự tác động tổng hợp của các yếu tố: sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình và thời
gian. Là lớp mặt tơi xốp của vỏ trái đất, có chiều dày không giống nhau có khả
năng sản xuất ra những sản phẩm cây trồng.
- Đất đai là lớp mặt tơi xốp của vỏ trái đất (lục địa), có chiều dày không
giống nhau, có thể giao động từ vài xentimét đến vài mét, có khả sản xuất ra
những sản phẩm của cây trồng.
- Đất đai là tư liệu sản xuất cơ bản nhất, phổ biến nhất, quý báu nhất của
nền sản xuất nông nghiệp.
2.1.2 Đặc điểm của đất đai
Đất luôn có những đặc điểm:
- Đặc điểm vật lý: Đất là một hệ thống bao gồm ba thể: rắn, lỏng và khí,
trong đó thể rắn là thành phần cơ bản của đất, nó được ví như bộ xương của đất,
là nơi dự trữ các chất dinh dưỡng cho sinh vật đất. Đặc điểm này phụ thuộc vào
thành phần cơ bản là thành phần cơ giới-thành phần cấu tạo cơ bản của đất và
kết cấu đất. Ngoài ra còn có các đặc điểm khác như: chế độ nhiệt, chế độ nước,
chế độ khí của đất và đặc điểm vật chất khác.
- Đặc điểm hoá học: Đất các nguyên tố hoá học tồn tại dưới dạng hợp
chất tổng số như: SiO2, Fe2O3, Al2O3 …Hàm lượng các chất tổng số này tuỳ
thuộc khoáng vật hình thành đá và đất. Trong đất luôn diễn ra quá trình khoáng
hoá và mùn hoá tạo thành các chất hữu cơ và chất mùn cho đất. Đất có khả năng
hấp phụ và trao đổi ion nhờ có keo đất. Nhờ có các thành phần trên mà đất có
tính chất chua hay tính kiềm, tuỳ thuộc vào thành phần hoá học của đất mà đất
giàu hay nghèo chất hữu cơ và chất mùn.
3
- Đặc điểm sinh học: Trong đất có rất nhiều sinh vật sinh sống và hoạt
động, hệ vi sinh vật đất đặc biệt phong phú về chủng loại cũng như số lượng
gồm: nấm, vi khuẩn, xạ khuẩn… Đặc biệt có một số loại vi sinh vật có khả năng
cố định Nitơ trong không khí . Nhờ đặc điểm này của đất mà quá trình chuyển
hoá và khoáng hoá diễn ra nhanh hơn và giàu thêm các chất dinh dưỡng tạo lên
độ phì nhiêu của đất.
2.1.3 Những nhân tố chủ yếu tác động đến việc sử dụng đất đai .
+ Tác động của cơ sở thượng tầng như:quy hoạch, kế hoạnh sử dụng đất,
các quyết định về việc sử dụng đất của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài
nguyên và Môi Trường.
+ Tác động của công nghiệp
+ Tác động của các yếu tố tự nhiên
+ Tác động của con người trong quá trình sử dụng
2.1.4 Sự cần thiết của đánh giá hiện trạng sử dụng đất
Hiện trạng sử dụng đất là cơ sở khoa học để lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất hợp lý. Việc đánh giá chính xác hiện trạng sử dụng đất thì kế hoạch sử
dụng đất sẽ được lập chi tiết hơn, phù hợp hiện trạng và mang tính chính xác
cao, tính khả thi cao.
Mặt khác, đất đai là tài nguyên vô cùng quí hiếm, là tư liệu sản xuất
không thể thay thế, không thể tái tạo lại được nên đánh giá hiện trạng sử dụng
đất là công cụ quan trọng để điều chỉnh việc sử dụng đất cho phù hợp với điều
kiện tự nhiên kinh tế xã hội của từng địa phương.
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất góp phần hoàn thiện hệ thống quản lý
đất đai.
2.1.5 Tình hình sử dụng đất ở Việt nam
Nước ta có diện tích trung bình xếp thứ 59 trên tổng số 200 quốc gia trên
thế giới và thuộc diện đông dân nên yêu cầu sử dụng đất bức xúc và bố trí đất
đai là vấn đề rất quan trọng.
4
Trong thực tế, qua một thời gian dài việc sử dụng đất hợp lý chủ yếu là
đất nông nghiệp, không toàn diện trên các loại đất.
Việc sử dụng đất đai hợp lý là vấn đề quan trọng liên quan đến toàn bộ
nền kinh tế của cả nước, của toàn xã hội, trên nguyên tắc ưu tiên đất đai cho sản
xuất nông nghiệp.
Bảng 1: Cơ cấu sử dụng đất ở Việt Nam
Stt Loại đất Diện tích (ha) Ty lệ (%)
1 Tổng diện tích tự nhiên 32.898.733,00 100
2 Đất nông nghiệp 19.788.349,00 60,15
3 Đất phi nông nghiệp 1.782.612,00 5,42
4 Đất chưa sử dụng 11.327.772,00 34,43
2.1.6 Tình hình sử dụng đất của xã Ea Pô, huyện Cư Jut, tỉnh Đăk Nông
Được sự quan tâm của UBND ĐăkLăk (nay thuộc tỉnh ĐăkNông), Sở Tài
nguyên và Môi Trường, UBND huyện Cư Jut, năm 2001 UBND xã Ea Pô tiến
hành phương án quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001-2010, được
UBND huyện Cư Jut phê duyệt năm 2002. Quỹ đất của xã Ea Pô được phân bố
như sau:
Bảng 2: Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của xã Ea Pô
Stt Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Tổng diện tích tự nhiên 10.010,00 100,00
2 Đất nông nghiệp 9046,95 90,38
3 Đất phi nông nghiệp 909,09 9,08
4 Đất chưa sử dụng 53,96 0,54
( Nguồn: Báo cáo quy hoạch sử dụng đất của xã Ea Pô năm 2001 )
5
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ
2.2.1 Cơ sở thực tiễn
Những yếu tố chưa thích hợp giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với
điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của địa phương.
2.2.2 Căn cứ pháp lý
- Luật đất đai 1993 – luật sữa đổi bổ sung một số điều luật đất đai ngày
02/12/1998 và năm 2001.
- Luật đất đai 2003 ngày 26/11/2003.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của chính
phủ về việc thi hành luật đất đai 2003.
- Nghị quyết số 29/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 của quốc
hội về quy hoạch đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005 của
nhà nước.
- Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 về hướng
dẫn thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 về
hướng dẫn lập, chỉnh và thẩm định quy hoạch kế hoạch sử dụng đất.
- Kết quả thống kê kiểm kê đất đai năm 2007 trên địa bàn xã Ea Pô,
huyện Cư Jut, tỉnh Đăk Nông.
- Kết quả thực hiện giao đất, cho thuê đất cho các đối tượng sử dụng đất
năm 2006.
6
PHẦN 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Các loại hình sử dụng đất ở xã Ea Pô huyện, Cư Jut, tỉnh Đăk Nông
3.1.2 Thời gian và địa điểm
Địa điểm: Xã Ea Pô, huyện Cư Jut, tỉnh Đăk Nông.
Thời gian: Từ tháng 05/2007 đến tháng 07/2007.
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của xã Ea Pô.
- Đánh giá tình hình sử dụng đất của xã Ea Pô.
- Đề xuất phương hướng sử dụng đất hợp lý trên địa bàn xã Ea Pô, huyện
Cư Jut, tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2007 – 2010.
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu, bản đồ phục vụ công tác
nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích, xử lý số liệu thu thập được.
- Phương pháp thống kê: Thống kê hiện trạng sử dụng các loại đất tại thời
điểm nghiên cứu để có căn cứ đánh giá hiện trạng sử dụng đất
- Phương pháp đánh giá những biến động về kinh tế - xã hội của địa
phương, của khu vực gây ảnh hưởng đến tình hình sử dụng đất và công tác quản
lý sử dụng đất.
7
PHẦN 4
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ CẢNH
QUAN MÔI TRƯỜNG
4.1.1. Vị trí địa lý và ranh giới hành chính
Xã Ea Pô nằm phía tây bắc của huyện Cư Jút, trung tâm xã cách
trung tâm huyện Cư Jút khoảng 15 km, xã có tổng diện tích tự nhiên
9925,00 ha, (trước năm 2007 là 10010,00 ha, sự biến động giảm 85,00 ha
là do đo đạc).
- Phía Bắc và phía Đông giáp huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk.
- Phía Nam giáp xã Nam Dong, huyện Cư Jut, tỉnh Đăk Nông
- Phía Tây giáp xã Đăk Wil, huyện Cư Jut, tỉnh Đăk Nông
4.1.2 Địa hình.
Địa hình xã Ea Pô tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở
hạ tầng và xây dựng đồng ruộng. Nơi cao nhất của xã có độ cao là 346m so với
mực nước biển và nghiêng dần từ Tây Nam sang Đông Bắc độ dốc biến động từ
cấp I (0-3) đến cấp II (3 - 8)
4.1.3 Khí hậu và thuỷ văn.
* Khí hậu
Theo số liệu trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn tỉnh Đăk Lăk, xã Ea Pô
có khí hậu thời tiết mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận
xích đạo, một năm chia hai mùa rõ rệt : Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa
khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Đặc điểm khí hậu của xã:
* Nhiệt độ
Nhiệt độ quanh năm tương đối ôn hoà chênh lệch nhiệt độ của tháng
cao nhất và thấp nhất từ 3 oC - 5oC sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm
từ 8oC – 10oC.
8
- Nhiệt độ không khí bình quân trong năm: là 24,7oC
- Nhiệt độ tối đa là 37,8o C
- Nhiệt độ tối thấp là 19,4oC
- Tháng nóng nhất là tháng 4
 Lượng mưa
Lượng mưa phân bố theo mùa và khá tập trung
- Lượng mưa bình quân hang năm khoảng 1700-1800mm.
- Mùa mưa lượng mưa nhiều chiếm 90% tổng lượng cả năm.
- Tháng có lượng mưa cao nhất chủ yếu vào tháng 8 và tháng 9 (khoảng
286,2 mm).
- Tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng 1 ( khoảng 2,7 mm)
số ngày mưa trung bình hang năm 131 ngày
 Độ ẩm không khí
- Độ ẩm không khí bình quân hàng năm là 82% buổi sáng thường có
sương mù
- Mùa mưa có chỉ số độ ẩm k = 9-10
- Mùa khô có chỉ số độ ẩm k = 0,5
 Tốc độ gió
- Tốc độ gió trung bình hàng năm là 3,5m/s
- Mùa khô có gió Đông Bắc tốc độ trung bình 5m/s
- Mùa mưa có gió Tây Nam tốc độ gió trung bình là 2,3m/s
 Ánh sáng
- Số giờ chiếu sáng trung bình ngày trong năm là 6h/ngày
- Số giờ nắng cả năm là 2643h
- Tháng có giờ nắng cao nhất là tháng 3 (289h)
- Tháng có giờ nắng thấp nhất là tháng 9 (159h)
9
* Thuỷ văn
Hệ thống sông suối xã Ea Pô thuộc lưu vực sông Sêrêpốk, có hướng chảy
từ Tây Nam xuống Đông Bắc. Sông Sêrêpốk chảy dọc ranh giới giữa xã Ea Pô
và huyện Buôn Đôn
Các suối trong vùng phân bố không đồng đều đặc biệt là vùng trung
tâm xã và phía Nam tập trung đa số các suối cạn, suối đầu nguồn lưu vực
nhỏ, các suối này chỉ có nước vào mùa mưa, mùa khô đa số bị cạn kiệt.
4.1.4 Tài nguyên đất
Theo số liệu điều tra thổ nhưỡng năm 1987 của Viện Quy hoạch và
Thiết kế nông nghiệp, xã Ea Pô gồm các loại đất chính:
- Nhóm đất đen trên sản phẩm bồi tụ đá bazan ( Rk): 2.200ha
- Nhóm đất đỏ vàng trên đá phiến sét ( Fs ): 6.410ha
- Đất dốc tụ (D) : 110ha
Đất chưa được khảo sát lập bản đồ 1.205ha
Bảng 3: Phân loại đất của xã Ea Pô
Ký Diện tích Tỷ lệ
Stt Nhóm đất
hiệu (ha) (%)
1 Đất đen trên sản phẩm bồi tụ đá Bazan Rk 2.200 22,17
2 Đất đỏ vàng trên đấ phiến sét Fs 6.410 64,58
3 Đất dốc tụ D 110 1,11
4 Đất chưa được khảo sát lập bản đồ đất 1.205 12,14
(Nguồn: Kết quả điều tra thổ nhưỡng của Viện Quy hoạch và Thiết kế
nông nghiệp năm 1987)
10
4.1.5 Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn xã Ea Pô, khoáng sản chủ yếu là nguyên liệu làm vật liệu
xây dựng như: Đá Granít.
4.1.6 Tài nguyên nhân văn
Trên địa bàn xã Ea Pô đã có rất nhiều các dân tộc (Ê Đê, Thái, Mường,
Tày, H Mông, Nùng, Kinh.) tuy không hình thành nên những lãnh thổ riêng biệt
nhưng mỗi dân tộc đều tập trung ở một số vùng nhất định. Mỗi cộng đồng các
dân tộc đếu có một truyền thống riêng đã hình thành nên nền văn hoá rất đa
dạng và phong phú.
4.1.7 Hiện trạng cảnh quan môi trường
Địa bàn xã Ea Pô có nhiều thành phần dân tộc sinh sống, hình thành
nhiều cụm dân cư sống rãi rác gây ảnh hưởng đến cảnh quang môi trường
cũng như trong công tác quản lý đất đai. Môi trường sinh thái của xã đã bị
giảm cấp do diện tích rừng trong những năm qua giảm mạnh ( từ 2858 ha
năm 2005 ha xuống còn 1348,97 ha năm 2007) từ đó cho thấy cảnh quang
môi trường của xã là vấn đề bức xúc hiện nay, nên cần có các biện pháp để
tái tạo rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, đồng thời công tác quản lý và
bảo vệ rừng cần tích cực hơn.
4.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
4.2.1 Dân số và đất ở
 Dân số
- Eapô là xã có dân số tương đối đông và nhiều thành phần đân tộc khác
nhau cùng sinh sống và phát triển. Theo số liệu thống kê của phòng thống kê
huyện Cư Jút năm 2006 toàn xã có 2683 hộ với tổng số khẩu là 12649. Tổng số
dân được chia thành 16 thôn và 4 cụm.
- Dân cư trên địa bàn xã thuộc các thành phần dân tộc:
+ Dân tộc Kinh có 970 hộ với 4140 khẩu
11
+ Dân tộc Nùng có 441 hộ với 2279 khẩu
+ Dân tộc Thái có 752 hộ với 3688 khẩu
+ Dân tộc Tày có 289 hộ với 1468 khẩu
+ Dân tộc Mường có 187 hộ vớ i841 khẩu
+ Dân tộc Êđê có 26 hộ với 139 khẩu
+ Dân tộc Dao có 16 hộ với 87 khẩu
+ Dân tộc H’ mông có 2 hộ với 7 khẩu
 Đất ở
- Diện tích đất ở (ONT) của toàn xã có diện tích là 126,86 ha chiếm
1,28% tổng diện tích tự nhiên của xã và chiếm 11,38% tổng diện tích đất phi
nông nghiệp, bình quân diện tích đất ở 0,01ha/người.
 Dân số và đất ở có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.Dân số tăng thì diện tích
đất ở cũng tăng do nhu cầu tách hộ hoặc các hộ di cư đòi hỏi nhu cầu nhà ở, và
các công trình khác.
4.2.2 Tình hình phát triển các điểm dân cư mới và sự ảnh hưởng của các
điểm dân cư đến đất đai
Khu dân cư ở trung tâm xã và theo trục đường liên xã liên thôn đã được
định cư, đời sống vật chất tinh thần ngày càng được nâng cao, song lượng dân
di cư tự do khá lớn đặc biệt là các dân tộc miền núi phía Bắc sống rãi rác ở các
khu đất nông nghiệp và ven rừng theo từng cộng đồng, dòng tộc do đó đã hình
thành nhiều điểm dân cư, gây khó khăn cho công tác quản lý và sử dụng đất
cũng như điều kiện phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ khác.
4.2.3 Thực trạng phát triển kinh tế
4.2.3.1 Cơ sở hạ tầng
Xã Eapô có hệ thống cơ sở hạ tầng tương đối đầy đủ, là điều kiện thuận
tiện để phục vụ nhu cầu cho cuọc sống của người dân.
Trạm y tế được đã xây dựng tại trung tâm xã với diện tích 250 m2 và là
công trình cấp IV.
12
Trên địa bàn đã có một trường trung học cơ sở, ba trường tiểu học và
một trường mẫu giáo. Trong những năm gần đây, sự nghiệp giáo dục của xã
được quan tâm nhưng còn hạn chế về phương tiện học tập và giảng dạy nên cần
bổ sung và nâng cao hơn nữa về chất lượng, số lượng các công cụ học tập.
Các công trình như: giao thông, khu văn hoá - thể dục thể thao đã được
đáp ứng cho sinh hoạt đời sống tinh thần của nhân dân.
Đặc biệt trên địa bàn xã có công trình thuỷ điện Sêrêpôk 3 đang được xây
dựng và sẽ được đưa vào sử dụng trong những năm tới.
4.2.3.2 Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tăng giá trị công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ, nhưng sự chuyển dịch đó vẫn còn
chậm. Tỷ trọng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp năm 2005 là 7,8%, đến
năm 2006 đạt 8,1%, thương mại dịch vụ năm 2005 đạt 20.5%, đến năm 2005
đạt 22,6%, nông nghiệp năm 2005 đạt 71,7%, đến năm 2006 giảm còn 69,3%.
4.2.3.3 Tình hình phát triển các ngành
a). Ngành nông nghiệp
 Trồng trọt
Ea Pô là xã thuần nông nên ngành trồng trọt phát triển khá mạnh, đặc biệt
là cây hàng năm (sắn, đậu, lạc, ngô, bông). Gần đây trình độ canh tác của người
dân được nâng lên, mùa vụ hợp lý, cơ cấu cây trồng chuyển đổi sang những
giống cây có năng suất cao hơn và kháng bệnh tốt, nông nghiệp đã được cơ giới
hoá. Theo số liệu thống kê đầu năm 2007, xã Ea Pô có 5597,77 ha diện tích đất
sản xuất nông nghiệp chiếm 56,40% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó diện tích
của các loại cây trồng chính của xã như sau:
13
Bảng 4: Diện tích - năng suất - sản lượng của một số loại cây trồng
Diện tích Năng suất sản lượng
Cây trồng
(ha) (tấn/ha) (tấn)
Lúa vụ mùa 245 4,81 1178
Lúa đông – xuân 30 5,7 172
Sắn 170 11,14 1894
Ngô 600 6,37 3820
Đậu 1445 2,14 3094
Lạc 755 2,61 1970
Bông vải 241 1,71 411
Cà phê 84 1,89 159
Tiêu 15 1,07 16
Điều 200 0,25 50
(Nguồn: Phòng thống kê huyện Cư Jút)
 Chăn nuôi
Ngành chăn nuôi chiếm vị trí quan trọng trong việc cung cấp lương thực
cho địa bàn của xã và các vùng lân cận.
Theo số liệu thống kê năm 2006 số lượng vật nuôi chính của xã:
Bảng 5: Một số vật nuôi chính của xã EaPô
Vật nuôi Gia cầm Heo Trâu bò Dê
Số lượng 29500 6800 720 158
(Nguồn: Thống kê hàng năm của xã Ea Pô, năm 2006)
 Lâm nghiệp
Trên địa bàn xã Ea Pô chủ yếu là rừng tự nhiên sản xuất với diện tích
2826,85 ha đầu năm 2007 chiếm 28,48% tổng diện tích tự nhiên. Công tác quản
lý và bảo vệ rừng đã được triển khai theo chủ trương chỉ thị nghị quyết của các
14
cấp đến các thôn buôn và dân về việc công tác quản lý và bảo vệ nhằm ngăn
chặn việc lấn chiếm và phá rừng nhưng tình trạng lấn chiếm và chặc phá rừng
vẫn còn diễn ra trên địa bàn xã, điều đó đã gây ảnh hưởng lớn đến sự phát triển
ngành lâm nghiệp. Do đó cần tích cực và làm tốt công tác quản lý rừng, khoanh
nuôi, phục hồi, bảo vệ đồng thời thực hiện tốt công tác quản lý sử dụng đất.
b). Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ
Trên địa bàn xã Eapô, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ chưa
được phát triển mạnh chỉ có một số ngành nghề sữa chữa máy móc, cơ khí nhỏ,
nghề mộc và một số hộ kinh doanh buôn bán nhỏ chỉ đủ đáp ứng các mặt hàng
thiết yếu phục vụ đời sống tinh thần của người dân.
4.2.4 Nhận xét chung
Ea Pô là xã có diện tích đất nông nghiệp, lâm nghiệp rộng lớn đặc biệt là
cây công nghiệp ngắn ngày như: đậu, ngô,bông vải… cho hiệu quả cao. Những
năm gần đây, người dân đã biết áp dụng khoa học kỹ thuật như mô hình trồng
trọt và chăn nuôi. Song, việc sử dụng đất hợp lý vẫn chưa thục sự tốt, công tác
quản lý sử dụng đất đã được thực hiện nhưng chưa triệt để nên tình trạng lấn
chiếm và chặt phá rừng vẫn còn diễn ra, các công trình công cộng chưa được
quy hoạch và tu sữa hoàn chỉnh.
Nhìn chung, nền kinh tế trên địa bàn xã phát triển chưa cao, đời sống
kinh tế của các hộ di cư và nhập cư tự do đang còn khó khăn. Điều đó đã gây
ảnh hưởng đến công tác quản lý và phát triển kinh tế xã hội.
4.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
Luật đất đai năm 2003 là hệ thống luật quy định chi tiết và đầy đủ về
quyền lợi và nghĩa vụ của đối tượng sử dụng đất, kèm theo đó là Nghị định 181
do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 29/10/2004 về việc thi hành Luật đất
đai, Thông tư 28/2004/TT-BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi Trường ban hành
ngày 1/11/2004 về việc hướng dẫn thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất.
15
4.3.1 Tình hình quản lý đất đai theo ranh giới hành chính
Xã Ea Pô quản lý đất đai theo ranh giới hành chính, các tuyến giữa xã
Ea Pô với các xã: Đăk Wil, Krông Na (huyện Buôn Đôn), Ea Wer ( huyện Buôn
Đôn), Tân Hoà (huyện Buôn Đôn), Ea Nuôl ( huyện Buôn Đôn), Hoà Phú ( TP
BMT), Nam Dong huyện Cư Jut).
Ranh giới địa chính giữa xã Ea Pô và các xã lân cận nói trên đã được xác
định và lập bảng mô tả, bảng xác nhận. Sự tranh chấp đất giữa xã EaPô với các
xã bên đã được giải quyết ổn thỏa.
4.3.2 Công tác đo đạc, thành lập bản đồ
Sau đợt thống kê kiểm kê đất đai năm 2005 xã Ea Pô có tổng diện tích tự
nhiên 9.925,00 ha, cho đến nay (năm 2007) tổng diện tích tự nhiên không thay
đổi. Trong đó, diện tích đất mà các đối tượng đang sử dụng như sau: hộ gia đình,
cá nhân sử dụng là 4.407,00 ha, tổ chức kinh tế sử dụng 4.667,63 ha, Uỷ Ban
Nhân Dân xã quản lý 846,45 ha, các tổ chức khác sử dụng 3,92 ha. Đến nay, toàn
xã Ea Pô đã đo đạc giải thửa được 3.389,21 ha chiếm 34,15% tổng số diện tích tự
nhiên, diện tích đo đạc chủ yếu là đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp.
4.3.3 Công tác thống kê kiểm kê đất đai
Công tác thống kê kiểm kê đất đai đầu năm 2007 đã hoàn thành, đã trình
lên UBND huyện đã thẩm định và phê duyệt.
4.3.4 Giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai
Vấn đề khiếu nại, tranh chấp đất đai vẫn thường xuyên xảy ra với nội
dung: lấn chiếm đất đai, giành lại ruộng đất cũ.
Những vấn đề trên đã được phòng Tài nguyên và Môi trường kết hợp với
uỷ ban xã giải quyết ổn thoã.
4.3.5 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tuy đã hoàn thành nhưng
diễn biến rất chậm do tình hình tăng dân số cơ học nhanh. Vấn đề sang nhượng
và tách thửa thường xuyên xảy ra. Do đó, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
16
dụng đất gặp nhiều khó khăn. Tính đến nay, tổng diện tích đất đã được cấp
GCNQSDĐ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là 1225,5 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp 1184,48 ha tương úng với 1906 giấy
- Đất ở tại nông thôn 41,02 ha tương ứng với 1589 hộ
4.4 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
4.4.1 Sự cần thiết đánh giá hiện trạng sử dụng đất
Hiện trạng sử dụng đất là sự thật phản ánh hoạt động của con người lên
tài nguyên đất đai, là kết quả của quá trình sử dụng có chọn lọc. Sau một
khoảng thời gian dài, các loại hình sử dụng đất hiện tại đã thích ứng với điều
kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu.
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nhằm biết được những thuận lợi, khó
khăn trong quá trình sử dụng đất với các loại cây trồng hiện có của vùng. Từ đó,
làm cơ sở khoa học cho công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,
làm cho đất đai ngày càng phong phú, phì nhiêu, màu mỡ, hiệu quả sử dụng đất
ngày càng cao, tăng tiềm năng sử dụng đất.
4.4.2 Cơ cấu sử dụng đất
Qua đợt thống kê kiểm kê đất đai đầu năm 2007, xã Ea Pô có diện tích tự
nhiên là 9.925,00 ha, trong đó đất nông nghiệp là 8.449,76 ha chiếm 85,14% tổng
diện tích tự nhiên, đất phi nông nghiệp 1.115,15 ha chiếm 11,24% tổng diện tích
tự nhiên, đất chưa sử dụng là 325,48 ha chiếm 3,62% tổng diện tích tự nhiên.
Bảng 6: Hiện trạng sử dụng đất xã Ea Pô đầu năm 2007
STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Tổng diện tích 9.925,00 100
2 Đất nông nghiệp 8449,76 85,14
3 Đất phi nông nghiệp 1115,15 11,23
4 Đất chưa sử dụng 360,09 3,63
(Nguồn: Báo cáo thống kê, kiểm kê đầu năm 2007 của xã EaPô)
17
4.4.3 Hiện trạng sử dụng các loại đất
 Đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp toàn xã năm 2007 là 8.449,76 ha chiếm tỷ lệ
cao nhất tổng diện tích tự nhiên và bao gồm các loại đất:
- Đất sản xuất nông nghiệp có 5597,77 ha chiếm 66,25% tổng diện tích
đất nông nghiệp và gồm:
 Đất trồng cây hàng năm 4248,8 ha chiếm 50,28% tổng diện tích đất
nông nghiệp, trong đó có đất trồng lúa là 141,35 ha chiếm 1,67% tổng diện tích
đất nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm khác 4107,45 ha chiếm 48,61% tổng
diện tích đất nông nghiệp.
 Đất trồng cây lâu năm 1348,97 ha chiếm 15,97% tổng diện tích đất
nông nghiệp.
- Đất lâm nghiệp (đất rừng sản xuất) 2826,85 ha chiếm 33,45% tổng diện
tích đất nông nghiệp.
- Đất nuôi trồng thuỷ sản 25,14 ha chiếm 0,3% tổng diện tích đất nông nghiệp.
Bảng 7: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Ea Pô đầu năm 2007
STT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Tỷ lệ %
Tổng diện tích NNP 8449,76 100
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 5597,77 66,25
1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 4248,8 50,28
1.1.1 Đất trồng lúa LUA 141,35 1,67
1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 4107,45 48,61
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 1348,97 15,79
2 Đất lâm nghiệp LNP 2826,85 33,45
2.1 Đất rừng sản xuất RSX 2826,85 33,45
3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 25,14 0,3
(Nguồn: Báo cáo thống kê, kiểm kê đầu năm 2007 của xã EaPô)
18
 Đất phi nông nghiệp
Diện tích đất phi nông nghiệp toàn xã Ea Pô đến năm 2007 là 1115,15 ha
chiếm 11,24% tổng diện tich đất tự nhiên, trong đó gồm:
- Đất ở (đất ở tại nông thôn ) 126,86 ha chiếm 11,38% tổng diện tich
đất phi nông nghiệp.
- Đất chuyên dùng 606,37 ha chiếm 54,38% tổng diện tích đất phi nông
nghiệp, trong đó:
 Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp là 1,85 ha chiếm 0,17% tổng
diện tích đất phi nông nghiệp.
 Đất có mục đích công cộng là 600,49 ha chiếm 53,85% tổng diện
tích đất phi nông nghiệp.
 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là 4,03 ha chiếm 0,36%
tổng diện tích đất phi nông nghiệp.
- Đất tôn giáo tín ngưỡng là 0,64 ha chiếm 0,6% tổng diện tích đất phi
nông nghiệp.
- Đất nghĩa trang nghĩa địa 8,48 ha chiếm 0,79% tổng diện tich đất phi
nông nghiệp.
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng là 352,55 ha chiếm 31,61%
tổng diện tích đất phi nông nghiệp.
- Đất phi nông nghiệp khác là 19,89 ha chiếm 1,78% tổng diện tích đất
phi nông nghiệp.
19
Bảng 8: Hiện trang sử dụng đất phi nông nghiệp của xã Ea Pô đầu năm 2007
Diện tích Tỷ lệ
STT Mục đích sử dụng đất Mã
( ha) (%)
Tổng diện tích PNN 1115,15 100
1 Đất ở OTC 126,86 11,38
1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 126,86 11,38
2 Đất chuyên dùng CDG 606,37 54,38
2.1 Đất trụ sở cơ quan, đất công trình sự nghiệp CTS 1,85 0,17
2.2 Đất có mục đích công cộng CCC 600,49 54,85
2.3 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 4,03 0,36
3 Đất tôn giáo tính ngưỡng TTN 0,64 0,06
4 Đất nghĩa trang, nghiã địa NTD 8,84 0,79
5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 352,55 31,61
6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 19,89 1,78
(Nguồn: Báo cáo thống kê, kiểm kê đầu năm 2007 của xã EaPô)
 Đất chưa sử dụng
Tổng diện tích đtá chủa sử dụng trên toàn xã đến năm 2007 là 360,09 ha
chiếm 3,62% tổng diện tích đất tự nhiên bao gồm .
Đất bằng chưa sử dụng 34,61 ha chiếm 9,61% tổng diện tích đất chưa
sử dụng.
Đất đồi núi chưa sử dụng 325,48 ha chiếm 90,39 % tổng diện tích đất
chưa sử dụng .
20