Đánh giá hiện trạng quản lý và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện vĩnh bảo hải phòng

  • 47 trang
  • file .docx
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho em được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Thạc sỹ
Phạm Thị Dương. Cô đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành bài
luận văn tốt nghiệp này.
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo ngành Kỹ thuật
môi trường và toàn thể các thầy, cô của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam đã
dìu dắt, dạy dỗ em suốt những năm học ở trường.
Em xin trân trọng cám ơn các lãnh đạo cùng toàn thể các anh chị phòng
Tài nguyên Môi trường huyện Vĩnh Bảo đã tạo điều kiện và giúp em rất nhiều
trong việc thu thập thông tin, số liệu để em hoàn thành bài luận văn.
Hải Phòng, ngày…. tháng…. năm
2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Hoài Phương
i
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................i
1. Tính cấp thiết của đề tài:.............................................................................i
2. Mục đích nghiên cứu..................................................................................i
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................ii
4. Phương pháp nghiên cứu khoa học............................................................ii
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn..................................................................iii
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT..............1
1.1. Khái quát về chất thải rắn sinh hoạt..........................................................1
1.1.1. Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt...................................................1
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt...................................1
1.1.3. Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt..........................................1
1.1.4. Tính chất của chất thải rắn..............................................................2
1.2. Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường............................5
1.2.1. Ảnh hưởng đến môi trường nước.....................................................5
1.2.2. Ảnh hưởng đến môi trường không khí.............................................5
1.2.3. Ảnh hưởng đến môi trường đất........................................................5
1.2.4. Ảnh hưởng tới cảnh quan và sức khỏe cộng đồng...........................6
1.3. Hệ thống quản lý chất thải rắn ở một số nước trên thế giới và Việt
Nam...........................................................................................................6
1.3.1. Hệ thống quản lý chất thải rắn ở một số nước trên thế giới............6
1.3.2. Hệ thống quản lý chất thải rắn ở Việt Nam.....................................9
CHƯƠNG 2. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT CỦA HUYỆN VĨNH BẢO..............................................................12
2.1. Điều kiện tư nhiên..................................................................................12
2.1.1. Vị trí địa lý.....................................................................................12
2.1.2. Địa hình, địa mạo..........................................................................12
2.1.3. Các nguồn tài nguyên....................................................................13
2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội........................................................................14
ii
2.2.1. Đặc điểm kinh tế............................................................................14
2.2.2. Đặc điểm xã hội.............................................................................17
2.3. Nguồn gốc, thành phần và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại
huyện Vĩnh Bảo......................................................................................21
2.3.1. Nguồn phát sinh.............................................................................21
2.3.2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt...............................................21
2.4. Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt..............................................26
2.4.1. Quá trình thu gom..........................................................................26
2.4.2. Quy trình vận chuyển.....................................................................30
2.4.3. Quy trình chôn lấp và xử lý............................................................30
2.5. Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn.................................................31
2.5.1. Những việc đã làm được................................................................31
2.5.2. Những điều còn tồn tại...................................................................31
2.5.3. Nguyên nhân của các mặt hạn chế.................................................32
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ.................................................................................33
3.1. Các biện pháp hoàn thiện việc quản lý rác tại huyện Vĩnh Bảo.............33
3.1.1. Biện pháp hoàn thiện công tác thu gom.........................................33
3.1.2. Biện pháp hoàn thiện công tác vận chuyển....................................33
3.1.3. Biện pháp hoàn thiện công tác xử lý..............................................34
3.2. Phân loại rác tại nguồn...........................................................................34
3.3. Các giải pháp về tuyên truyền, giáo dục................................................35
3.3.1. Đối với cán bộ công chức..............................................................35
3.3.2. Đối với người dân..........................................................................36
3.4. Giải pháp về công nghệ..........................................................................36
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................38
1. KẾT LUẬN..............................................................................................38
2. KIẾN NGHỊ.............................................................................................38
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................39
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CTR Chất thải rắn
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
EPD Cơ quan bảo vệ môi trường Hồng Kông
SEPA Cơ quan bảo vệ môi trường Thụy Điển
VB Vĩnh Bảo
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng Tên Bảng Trang
1 Bảng 1.1. Thành phần của chất thải rắn 2
2 Bảng 1.2: Thành phần hóa học của các hợp phần 4
cháy được của chất thải rắn
3 Bảng 2.1. Thành phần chất thải sinh hoạt tại 21
huyện Vĩnh Bảo năm 2010
4 Bảng 2.2. Khối lượng rác thải sinh hoạt tại huyện 23
Vĩnh Bảo
5 Bảng 2.3. Mô hình hoạt động và phương tiện thu 27
gom rác thải
DANH MỤC CÁC HÌNH
v
Số hình Tên hình Trang
1 Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý chất thải 11
rắn Trung ương
2 Hình 3.1. Sơ đồ thu gom rác tại huyện Vĩnh Bảo 29
vi
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Nền kinh tế Việt Nam đang có bước chuyển mình mạnh mẽ. Quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra hết sức khẩn trương, bộ mặt xã hội
có nhiều chuyển biến tích cực. Cùng với quá trình phát triển đó, chất lượng cuộc
sống của người dân ở các quận, huyện, nông thôn cũng được tăng cao. Bên cạnh
những mặt tích cực, song dẫn đến một vấn đề hết sức nan giải đó là tình trạng ô
nhiễm môi trường ngày càng cao, cụ thể là môi trường đất, không khí, nước và
tình trạng tài nguyên bị cạn kiệt cũng như hàng loạt các vấn đề môi trường khác
cần giải quyết. Đời sống của người dân ngày một nâng cao thì nhu cầu tiêu dùng
các sản phẩm xã hội càng lớn, điều này đồng nghĩa với lượng chất thải rắn sinh
hoạt theo hộ gia đình và được thải ra ngoài môi trường ngày càng lớn. Lượng
chất thải rắn nếu không được xử lý tốt sẽ dẫn đến hàng loạt các hậu quả môi
trường không thể lường trước được.
Huyện Vĩnh Bảo nằm ở vị trí tiếp giáp giữa Hải Phòng với các tỉnh Thái
Bình, Hải Dương, là một huyện giữ vai trò trọng yếu trong việc phát triển vùng
kinh tế ngoại thành Hải Phòng. Sự hình thành các khu công nghiệp đã làm cho
nền kinh tế của huyện Vĩnh Bảo phát triển nhanh chóng. Các hoạt động kinh tế,
dịch vụ của huyện tương đối phát triển. Các chợ, quán ăn, dịch vụ phục vụ
người dân ngày càng phong phú đa dạng. Cùng với quá trình đó là sự phát sinh
rác thải sinh hoạt ngày càng nhiều. Trong khi đó, biện pháp quản lý rác thải tại
địa phương chưa được quan tâm đúng mức, nguồn kinh phí đầu tư cho công tác
thu gom và xử lý chưa cao.
Để có thể tìm hiểu thực trạng quản lý chất thải rắn và đưa ra các giải pháp
quản lý chất thải rắn hiệu quả cao hơn, vì vậy em xin chọn đề tài:
“Đánh giá hiện trạng quản lý và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Vĩnh Bảo - Hải Phòng”.
2. Mục đích nghiên cứu
 Điều tra số lượng, thành phần của chất thải rắn thải sinh hoạt trên địa
bàn huyện Vĩnh Bảo.
 Điều tra công tác quản lý, thu gom, vận chuyển.
i
 Đề xuất một số biện pháp quản lý rác thải sinh hoạt nhằm góp phần
giảm thiểu môi trường.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về hiện trạng phát sinh chất thải
rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo và hiện trạng quản lý rác thải
tại đây.
 Phạm vi nghiên cứu: huyện Vĩnh Bảo – thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung vào thực trạng thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải rắn thải sinh hoạt.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu này được thực hiện trên địa bàn
huyện Vĩnh Bảo – Hải Phòng.
4. Phương pháp nghiên cứu khoa học
Phương pháp chủ yếu áp dụng để thực hiện đề tài này là:
+ Phương pháp luận:
Dựa vào hiện trạng môi trường, các dữ liệu môi trường cơ sở phải được
nghiên cứu, thu thập chính xác và khách quan. Từ đó đánh giá phương án thực
hiện cần thiết và nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
Sự hiểu biết nhận thức về CTR sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong
toàn huyện, đặc biệt là các bộ phận làm việc trực tiếp với CTR sinh hoạt . Từ đó
rút ra kết luận và đề xuất giải pháp quản lý CTR sinh hoạt đạt hiệu quả.
+ Phương pháp tổng hợp số liệu:
Phương pháp này nhằm thu thập và xử lý số liệu một cách khách quan về
tình hình quản lý CTR sinh hoạt tại huyện Vĩnh Bảo. So sánh, xác định độ tin
cậy của số liệu, xử lý và tổng hợp số liệu.
+ Khảo sát số liệu:
Sưu tầm và thu thập số liệu đã được nghiên cứu, số liệu thu thập đã được
công bố có liên quan đến CTR sinh hoạt tại huyện Vĩnh Bảo
+ Khảo cứu tài liệu:
Tìm hiểu các bài luận văn mẫu, các bài khoa học cấp quốc gia có liên
quan đã được công nhận thông qua các phương tiện như báo chí, internet….
ii
Tham khảo các bài giảng có nội dung liên quan của các giảng viên các
trường để bài luận văn được hoàn chỉnh hơn.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: Đề tài đã cung cấp một cơ sở khoa học phục vụ cho
công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt huyện Vĩnh Bảo trong giai
đoạn hiện nay.
Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đưa ra giải pháp nhằm :
- Thu gom hiệu quả triệt để chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày, đồng thời
phân loại chất thải rắn tại nguồn.
- Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương, góp
phần cải thiện môi trường và sức khỏe cộng đồng.
iii
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
1.1. Khái quát về chất thải rắn sinh hoạt
1.1.1. Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt là CTR liên quan đến hoạt động sinh hoạt của con
người, nguồn gốc tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học,
trung tâm dịch vụ, thương mại. CTR sinh hoạt có thành phần bao gồm thực
phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, vỏ, rau, quả, kim loại, sành sứ, thủy tinh,
gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, xương động vật, lông gà,… [2]
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Các nguồn phát sinh CTR sinh hoạt bao gồm [1]:
- Từ các khu nhà ở (biệt thự, hộ gia đình riêng lẻ, chung cư…).
- Từ các trung tâm thương mại (cửa hàng, nhà hàng, chợ, siêu thị, văn
phòng, khách sạn, trạm dịch vụ,…).
- Từ cơ quan (trường học, viện nghiên cứu, trung tâm, bệnh viện, nhà
tù, các trung tâm hành chính nhà nước,…).
- Từ các công trình xây dựng.
- Từ khu dịch vụ công cộng (quét đường, công viên, giải tri, tỉa cây
xanh…).
- Từ các trạm xử lý chất thải và lò thiêu đốt.
1.1.3. Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần lý, hóa học của CTR sinh hoạt rất khác nhau tùy thuộc vào
từng địa phương, vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố
khác. Thông thường được tính bằng phần trăm (%) khối lượng của các phần
riêng biệt tạo nên dòng thải.
1
Bảng 1.1. Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt [1]
% Trọng Độ ẩm (%) Trọng lượng
Hợp phần lượng riêng
(kg/m3)
Khoảng Trung KGT TB KGT TB
giá trị bình
Chất thải thực phẩm 6 - 25 15 50 - 80 70 12 - 80 28
Giấy 24 - 45 40 4 - 10 6 32 - 128 81,6
Cattton 3 - 15 4 4-8 5 38 - 80 49,6
Chất dẻo 2-8 3 1-4 2 32 - 128 64
Vải vụn 0-4 2 6 - 15 10 32 - 96 64
Cao su 0-2 0,5 1-4 2 96 - 192 128
Da vụn 0-2 0,5 8 - 12 10 96 - 256 160
Sản phẩm vườn 0 - 20 12 30 - 80 60 84 - 224 104
Gỗ 1-4 2 15 - 40 20 128- 1120 240
Thủy tinh 4 - 16 8 1- 4 2 160 - 480 193,6
Can hộp 2-8 6 2-4 3 48 - 160 88
Kim loại không thép 0-1 1 2-4 2 64 - 240 160
Kim loại thép 1-4 2 2-6 3 128- 1120 320
Bụi, tro, gạch 0 - 10 4 6 - 12 8 320 - 960 480
Tổng 100 15 - 40 20 180 - 420 300
1.1.4.4. Tính chất của chất thải rắn
1.1.1.4.1. Tính chất lý học
a) Khối lượng riêng ρ, kg/m3
- Khối lượng riêng của chất thải rắn được định nghĩa là trọng lượng của
một đơn vị vật chất tính trên một đơn vị thể tích (kg/m3).
- Khối lượng riêng thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vị trí địa
lý, mùa trong năm, thời gian lưu giữ chất thải [3].
b) Độ ẩm của chất thải rắn W, %
2
- Độ ẩm chất thải rắn là tỉ số giữa lượng nước có trong một lượng chất
thải và khối lượng chất thải đó.
- Độ ẩm của chất thải rắn thay đổi theo thành phần của chất thải, điều
kiện thời tiết (độ ẩm, nhiệt độ, tốc độ gió, nắng, mưa) [3].
c) Khả năng giữ ẩm
- Khả năng giữ ẩm của chất thải rắn là tổng lượng ẩm được giữ lại trong
mẫu chất thải mà không bị thoát ra do lực trọng trường. Nếu lượng ẩm
trong chất thải vượt quá giá trị khả năng giữ ẩm thì lượng ẩm dư sẽ
thoát ra khỏi chất thải tạo thành nước rác [3].
- Khả năng giữ ẩm của chất thải phụ thuộc vào áp suất nén chất thải và
tình trạng phân hủy của chất thải. Giá trị khả năng giữ ẩm của chất thải
sinh hoạt chưa nén 50 – 60 % thể tích [3].
d) Độ thấm của chất thải
- Độ thấm của chất thải ảnh hưởng tới sự chuyển động của lỏng và khí
trong bãi chôn lấp [3].
1.1.1.1.4.2. Tính chất hóa học
Các nguyên tố cơ bản trong thành phần CTR sinh hoạt bao gồm: cacbon
(C), hidro (H), oxi (O), nitơ (N), lưu huỳnh (S) và tro. Các nguyên tố thuộc
nhóm halogen cũng được xác định do các dẫn xuất của clo (Cl) thường tồn tại
trong thành phần khí thải khi đốt rác.
Bảng 1.2. Thành phần hóa học của các hợp phần cháy được của
chất thải rắn [2]
3
Phần trăm khối lượng khô (%)
Hợp phần cacbon hidro oxi nito lưu tro
huỳnh
Chất hữu cơ
Chất thải thực 48,0 6,4 37,6 2,6 0,4 5,0
phẩm
Giấy 43,5 6,0 44,0 0,3 0,2 6,0
Catton 44,0 5,9 44,6 0,3 0,2 5,0
Nhựa 60,0 7,2 22,8 - - 10,0
Vải 47,8 6,6 31,2 4,6 0,15 2,5
Cao su 78,0 10,0 - 2,0 - 10,0
Da 60,0 8,0 11,6 10,0 0,4 10,0
Rác vườn 47,8 6 38,0 3,4 0,3 4,5
Gỗ 49,5 6 42,7 0,2 0,1 1,5
Chất vô cơ
Thủy tinh 0,5 0,1 0,4 < 0,1 - 98,9
Kim loại 4,5 0,6 4,3 < 0,1 - 90,5
Bụi, tro 26,3 3,0 2,0 0,5 0,2 68
1.1.2.1.4.3. Tính chất sinh học
- Ngoại trừ nhựa, cao su và da, các chất hữu cơ trong CTR sinh hoạt có
thể phân loại như sau:
 Các chất hòa tan trong nước như: đường, tinh bột, amino axit và các
axit hữu cơ khác.
 Hemicellulose là sản phẩm trùng ngưng của đường 5 – 6 cacbon.
 Cellulose là sản phẩm trùng ngưng của đường glucose 6 cacbon.
 Chất béo, dầu và xáp là ester của rượu và axit béo mạch dài.
 Lignin là hợp chất polyme chứa các nhân thơm với nhóm (-OCH 3),
bản chất chính xác của phân tử còn chưa biết rõ (có trong giấy, báo,
tấm ép…).
 Lignocellulose là hợp chất liên kết của lignin và cellulose.
4
 Protein là gồm chuỗi các axit amin.
- Các chất hữu cơ có thể bị vi sinh vật phân hủy ở điều kiện hiếu khí
hoặc yếm khí. Ngoài thành phần hữu cơ các vi sinh vật còn cần các
yếu tố đa lượng và vi lượng để xây dựng các tế bào mới, một phần các
nguyên tố này cũng có sẵn trong chất thải.
1.2. Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường
1.2.1. Ảnh hưởng đến môi trường nước
Nước ngấm xuống đất từ các bãi chôn lấp, các hố phân, nước làm lạnh tro
xỉ, nước làm sạch khí của lò thiêu làm ô nhiễm nước ngầm, làm thay đổi màu
của mặt nước. Nồng độ các chất hữu cơ cao làm thay đổi làm cho thủy sinh vật
trong nguồn nước bị thay đổi, làm giảm khả năng tự làm sạch của nước, hệ sinh
thái trong ao hồ bị phá hủy. Dẫn đến môi trường nước bị ô nhiễm [3].
1.2.2. Ảnh hưởng đến môi trường không khí
- Khí thoát ra từ các hố hoặc các bãi làm phân, bãi chôn lấp rác, khí từ các
lò thiêu gây ô nhiễm môi trường không khí và gây mùi khó chịu. Chất thải
rắn sinh hoạt chứa một lượng lớn các chất hữu cơ, khi phân hủy sẽ tạo ra
các chất nguy hại như: H2S, NH3, CH4, CO2….[3]
- Bụi sinh ra trong quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa các vi
trùng, các chất độc hại lẫn trong rác [3].
1.2.3. Ảnh hưởng đến môi trường đất
Chất thải rắn sinh hoạt vứt bừa ra đất hoặc chôn vào đất chứa các chất
độc hại và chứa một lượng lớn các chất hữu cơ, khi phân hủy chúng sẽ làm cho
đất bị đổi màu, xói mòn, thay đổi thành phần của đất, làm cho đất bị xói mòn và
làm giảm chất lượng đất. Ngoài ra, chúng còn làm hạn chế quá trình phân hủy,
tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm giảm độ phì nhiêu của đất. Các loại chất thải
khó phân hủy hay hoàn toàn không bị phân hủy sẽ tồn tại lâu trong đất, làm
lượng vi sinh vật có trong đất giảm đi, dẫn đến đất bị bạc màu và không canh tác
được [3].
Bãi rác còn là nơi sinh sống của các loài côn trùng gặm nhấm, các loài
này di động mang các vi trùng gây bệnh truyền cho cộng đồng.
1.2.4. Ảnh hưởng tới cảnh quan và sức khỏe cộng đồng
5
- Ảnh hưởng tới cảnh quan: chất thải rắn sinh hoạt nếu không được thu
gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc
đường,…gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến mỹ quan đường
phố, thôn xóm.
- Ảnh hưởng đến con người: thành phần chất thải rắn rất phức tạp, trong
đó có chứa mầm bệnh từ người và gia súc, các chất thải hữu cơ, xác súc vật
chết…tạo điều tốt cho muỗi, chuột, ruồi…sinh sản và lây lan mầm bệnh cho con
người. Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, kí sinh trùng…tồn tại trong rác có thể
gây bệnh cho con người như: bệnh sốt rét, bệnh ngoài da, tiêu chảy, giun sán…
1.3. Hệ thống quản lý chất thải rắn ở một số nước trên thế giới và Việt
Nam
1.3.1. Hệ thống quản lý chất thải rắn ở một số nước trên thế giới
a) Nhật Bản
Theo số liệu của Cục Y Tế và Môi sinh Nhật Bản, hàng năm nước này
có khoảng 450 triệu tấn rác thải, trong đó phần lớn là rác công nghiệp (397 triệu
tấn). Trong tổng số rác thải trên, chỉ có khoảng 5% rác thải phải đưa tới bãi chôn
lấp, trên 36% được đưa đến các nhà máy để tái chế. Số còn lại được xử lý bằng
cách đốt, hoặc chôn tại các nhà máy xử lý rác. Như vậy, lượng rác thải ở Nhật
Bản rất lớn, nếu không tái xử lý kịp thời thì môi trường sống sẽ bị ảnh hưởng
nghiêm trọng [7].
Nhận thức được vấn đề này, người Nhật rất coi trọng bảo vệ môi trường.
Trong nhiều năm qua, Nhật Bản đã ban hành 37 đạo luật về bảo vệ môi trường,
trong đó, Luật “ Xúc tiến sử dụng tài nguyên tái chế ” ban hành từ năm 1992 đã
góp phần làm tăng các sản phẩm tái chế. Sau đó Luật “ Xúc tiến thu gom, phân
loại tái chế các loại bao bì ” được thông qua năm 1997, đã nâng cao hiệu quả sử
dụng các sản phẩm tái chế bằng cách xác định rõ trách nhiệm của các bên liên
quan. Hiện nay, tại các thành phố của Nhật Bản chủ yếu sử dụng công nghệ đốt
để xử lý nguồn phân rác khó phân hủy. Các hộ gia đình được yêu cầu phân chia
rác thành: rác hữu cơ dễ phân hủy, được thu gom hàng ngày để đưa đến nhà máy
sản xuất phân compost, góp phần cải tạo đất, giảm bớt nhu cầu sản xuất và nhập
khẩu phân bón, loại rác không cháy được như các loại vỏ chai, hộp… được đưa
đến nhà máy phân loại để tái chế, loại rác khó tái chế hoặc hiệu quả không cao,
nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng. Các loại rác
6
này được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khác nhau và các hộ
gia đình phải tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư vào giờ quy định. Đối
với những loại rác có kích thước lớn như tủ lạnh, máy điều hòa, ti vi,…thì phải
đăng kí trước và đúng ngày quy định sẽ có xe của Công ty môi trường đến
chuyên chở [7].
Ngoài ra, chính quyền tại các địa phương Nhật Bản còn tổ chức các chiến
dịch “ xanh, sạch, đẹp ” tại các phố, phường, nhằm nâng cao nhận thức của
người dân, chương trình này đã được đưa vào trường học hiệu quả [7].
b) Hồng Kông
Hồng Kông là thành phố đông đúc và náo nhiệt với dân số 6,9 triệu
người, là một trong những khu vực có mật độ dân cư lớn nhất thế giới, mỗi ngày
thải ra khoảng 7.700 tấn chất thải. Cơ quan bảo vệ môi trường Hồng Kông
(EPD) đã phân các chất thải thành nhiều loại khác nhau, mỗi loại chất thải đòi
hỏi phải có phương pháp xử lý riêng. Ở Hồng Kông, EPD quản lý các phương
tiện thu gom, vận chuyển, xử lý và tiêu hủy các loại chất thải. Mô hình quản lý
chất thải này dựa trên điều kiện môi trường đô thị đặc trưng với khoảng không
gian chật hẹp và mật độ dân số cao. EPD giám sát việc xây dựng Trung tâm xử
lý chất thải hóa học, 3 bãi chôn lấp chiến lược và mạng lưới các trạm trung
chuyển chất thải [5].
Hồng Kông cũng đang từng bước loại bỏ các bãi chôn lấp cũ, không hợp
lý về mặt môi trường, cải tạo chúng thành những nơi an toàn, mở rộng làm khu
vui chơi, giải trí như sân vận động và sân gôn.
Hiện nay, ở Hồng Kông có 8 trạm trung chuyển chất thải. Trạm trung chuyển
đầu tiên của Hồng Kông, nằm ở thị trấn Kennedy gọi là Trạm trung chuyển phía
Tây đảo. Được xây dựng ở sườn núi, hàng năm trạm xử lý khoảng 7 triệu tấn
chất thải đô thị, trung bình là 130 xe tải trong một ngày. Khi mỗi xe vận chuyển
chất thải đến đều được xác định trọng lượng, sau đó được đưa vào các bãi rộng
chứa rác ở một trong 12 vịnh và đưa vào máy ép. Tại đó, chất thải được xử lý:
vật liệu rắn được nén và đẩy vào trong công-ten-nơ cao 7m, sau đó được đóng
kín. Chất thải dạng lỏng được xử lý sinh học nhờ quá trình sục khí được lặp đi
lặp lại và được tái sử dụng. Xe vận chuyển chất thải lỏng phải đưa đi rửa nhiều
lần trước khi cân lại và rời khỏi trạm trung chuyển. Thậm chí nước rửa cũng
7
được thu gom, xử lý và tái sử dụng. Sau đó các công-ten-nơ chứa đầy chất thải
chuyển đến bãi chôn lấp ở khu vực mới phía Tây bằng đường biển. Trạm trung
chuyển chất thải ở phía Đông đảo được đặt tại Sun Yip, thuộc Chai Wan. Tất cả
các quá trình xử lý của trạm giống như trạm ở phía Tây, những trạm nằm trong
khu vực các toà, giữa các cao ốc văn phòng được rào chắn xung quanh [5].
c) Thụy Điển
Tháng 12/2003, Chính phủ Thụy Điển đã chỉ đạo Cơ quan Bảo vệ Môi
trường (SEPA) lập Kế hoạch chất thải quốc gia, và đã sửa đổi vào cuối năm
2010. So với 10 năm trước đây, công tác quản lý chất thải ở Thụy Điển đã làm
cho việc sử dụng hiệu quả tài nguyên tăng lên nhiều và ít gây tác động môi
trường hơn [5].
Xử lý chất thải
Những thành phố tự chịu trách nhiệm thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt
và các loại chất thải tương tự. Trừ các chất thải sinh hoạt mà các nhà sản xuất
chịu trách nhiệm (như bao bì đóng gói, giấy báo, lốp xe, ô tô và chất thải từ các
sản phẩm điện và điện tử). Đối với chất thải khác, trách nhiệm tùy thuộc vào cơ
sở sản xuất, kinh doanh, nơi chất thải phát sinh [5].
Chôn lấp
Lượng chất thải sinh hoạt được đem đi chôn lấp giảm xuống rõ rệt và năm
2014 là 0,38 triệu tấn. Cho đến thời hiện nay, lần đầu tiên lượng chất thải được
đưa đi chôn lấp chiếm gần 10% [5].
Xử lý sinh học
Trong năm 2014, 10,4% (0,43 triệu tấn) chất thải sinh hoạt phải qua quá
trình xử lý sinh học. Lượng chất thải được phân loại tại nguồn gồm: 0,11 triệu
tấn chất thải thực phẩm, 0,14 triệu tấn chất thải xanh (ở các công viên và các
khu vườn), 18.000 tấn chất thải sinh hoạt được tách tại nguồn và ước tính có
70.000 tấn chất thải sinh hoạt được ủ phân tại nhà. Có khoảng 48 kg chất thải
sinh học/người (gồm chất thải xanh và chất thải thực phẩm) được xử lý [5].
Hiện nay, 110 thành phố tự trị cho phép công dân của họ phân loại chất
thải thực phẩm để sử lý tập trung. Trong đó, 20–30% lượng chất thải trong
thùng và túi đựng từ các hộ gia đình được phân loại. Khoảng 43% chất thải của
8
các hộ gia đình gồm cả chất thải thực phẩm và 7% chất thải vườn. Hệ thống thu
gom phổ biến nhất cho những ngôi nhà riêng là hai thùng rác khác nhau, một
thùng dùng để đựng chất thải sinh học và một thùng dùng để đựng các loại chất
thải khác. Hệ thống thu gom phổ biến tiếp theo là phân loại bằng trực quan, các
túi nilon có màu sắc khác nhau được đặt trong thùng rác tương tự, thường đặt
trong ba thùng khác nhau [5].
Biến chất thải thành năng lượng
Hiện nay ở Thụy Điển có 29 nhà máy thiêu đốt chất thải sinh hoạt. Trong
năm 2014, các nhà máy này đã xử lý được 1,98 triệu tấn hay 46,7% chất thải
sinh hoạt. Khoảng 9,3 TWh năng lượng được sản xuất từ chất thải dưới dạng
nhiệt và điện năng (trong đó 8,6 TWh ở dạng nhiệt – tương đương với khoảng
950 kWh/người/năm và 0,74 TWh dạng điện năng). Khoảng 95% nhiệt phát ra
được sử dụng vào việc sưởi ấm trong khu vực, chiếm 15% tổng nhu cầu ở Thụy
Điển [5].
1.3.2. Hệ thống quản lý chất thải rắn ở Việt Nam
a) Cấp Trung ương
Ở cấp Trung ương, các bộ ban ngành được phân công các nhiệm vụ sau
[4]:
- Bộ Xây dựng có trách nhiệm quy hoạch quản lý chất thải rắn cấp vùng,
liên tỉnh, liên đô thị, các vùng kinh tế trọng điểm. Chủ trì, phối hợp các
bộ khác, ngành khác trong việc quản lý chất thải rắn đô thị, khu sản
xuất dịch vụ tập trung, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, làng nghề và
khu dân cư nông thôn.
- Bộ Công thương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
pháp luật bảo vệ môi trường, và các quy định có liên quan đến công
nghiệp (trong đó bao gồm cả vấn đề chất thải rắn công nghiệp). Thực
hiện chức năng quản lý Nhà nước về phát triển công nghiệp – tiểu thủ
công nghiệp, hoạt động “ khuyến công ” khu – cụm – điểm công
nghiệp, doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ ở các địa phương.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chịu trách nhiệm về quản lý
và bảo vệ môi trường nói chung. Chịu trách nhiệm quản lý chất thải
nguy hại và phối hợp với các bộ, ban ngành hướng dẫn quy định, quy
9
chuẩn về quản lý chất thải rắn, xây dựng kế hoạch quản lý chất thải rắn
hàng năm và dài hạn, xây dựng chính sách và chiến lược kế hoạch và
phân bổ ngân sách, nghiên cứu và phát triển các dự án xử lý chất thải
và phê duyệt các báo cáo ĐTM (Đánh giá tác động môi trường).
- Các bộ, ban ngành khác có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ trong công tác
đầu tư tài chính, xây dựng các cơ chế ưu đãi về kinh tế thúc đẩy hoạt
động quản lý chất thải (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính) hướng
dẫn tuyên truyền phổ cập về quản lý chất thải rắn (Bộ Thông tin và
Truyền thông) hay phối hợp với Bộ Xây dựng thẩm định công nghệ xử
lý chất thải rắn mới được triển khai (Bộ Khoa học và Công nghệ).
- Ngoài ra, các bộ quản lý chuyên ngành còn có trách nhiệm xây dựng
định hướng xã hội hóa công tác quản lý chất thải rắn, hướng dẫn các
tiêu chí về quy mô tổ chức, tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động của các
cơ sở thực hiện xã hội hóa.
Bộ Công thương Bộ TN & MT Bộ Xây dựng Bộ Y Tế Bộ NN & PTNT
BộKH&ĐT
và Bộ Tài
Chính
10
CTR công nghiệp CTR đô CTR Y Tế
CTR CTR
thị
nông làng
nghiệp nghề
Nguy Không và nông
Nguy Không
hại nguy hại thôn
hại nguy
hại
: Quan hệ trực tiếp
: Quan hệ gián tiếp
: Quan hệ tài chính
Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý chất thải rắn Trung ương
[4]
b) Cấp địa phương
Các hợp phần chức năng quản lý quản lý chất thải rắn ở một số đô thị lớn
tại Việt Nam được thể hiện như sau [4]:
Bộ Tài Nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm vạch chiến lược cải thiện
môi trường chung cho cả nước. Tham mưu cho Chính phủ trong việc đề xuất
luật lệ chính sách quản lý môi trường quốc gia.
Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, các
quận huyện, Sở Giao thông vận tải thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường đô
thị. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định chung và luật pháp chung về bảo vệ môi
trường của thành phố.
Công ty Môi trường đô thị là cơ quan trực tiếp đảm nhận nhiệm vụ xử lý
chất thải rắn, đảm bảo vệ sinh môi trường thành phố theo chức trách được Sở
giao thông vận tải giao.
CHƯƠNG 2. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT CỦA HUYỆN VĨNH BẢO
2.1. Điều kiện tư nhiên
2.1.1. Vị trí địa lý
11