Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại viện bệnh viên đa khoa thành phố thái bình và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý

  • 70 trang
  • file .docx
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................................I
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..............................................................................................II
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................................................III
DANH MỤC CÁC HÌNH..............................................................................................................IV
PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................................................V
1.SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI........................................................................................v
2.MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI...............................................................................................vi
3.NỘI DUNG THỰC HIỆN...........................................................................................................VI
4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC..............................................................vi
5.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU................................................................vii
6.Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI........................................................VII
6.1.Ý nghĩa khoa học của đề tài.........................................................................................vii
6.2.Ý nghĩa thực tiễn của đề tài..........................................................................................vii
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CTRYT.....................................................................1
1.1.Đặc trưng chất thải rắn y tế............................................................................................1
1.1.1.Một số khái niệm về chất thải rắn y tế.........................................................................1
1.1.2.Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế..............................................................................1
1.1.3.Thành phần của chất thải rắn y tế...............................................................................6
1.2.Tác hại của chất thải rắn y tế..........................................................................................6
1.2.1.Đối với môi trường......................................................................................................6
1.2.2.Đối với sức khỏe..........................................................................................................7
1.3.Quản lý CTRYT.............................................................................................................9
1.3.1.Giảm thiểu tại nguồn...................................................................................................9
1.3.2.Thu gom, phân loại và vận chuyển............................................................................10
1.3.3.Các phương pháp xử lý CTRYT.................................................................................13
1.4.Hiện trạng quản lý CTRYT tại Việt Nam và ở Thái Bình...........................................13
1.4.1.Tại Việt Nam..............................................................................................................13
1.4.2.Tại Thái Bình.............................................................................................................14
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐKTPTB VÀ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN.........................................................................................................17
2.1.Giới thiệu về bệnh viện đa khoa thành phố Thái Bình.................................................17
2.1.1.Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên..............................................................................17
2.1.2.Cơ sở pháp lý thành lập và phát triển bệnh viện.......................................................18
2.1.3.Quy mô và cơ cấu tổ chức của bệnh viện..................................................................18
2.1.4.Tình hình hoạt động y tế tại bệnh viện......................................................................19
2.2.Nguồn phát sinh CTRYT tại bệnh viện........................................................................19
2.3.Hiện trạng quản lý CTRYT tại bệnh viện....................................................................20
2.3.1.Các văn bản quy chế quản lý chất thải rắn y tế........................................................21
2.3.2.Kiểm soát nhiễm khuẩn tại bệnh viện........................................................................23
2.3.3.Công tác vệ sinh tại bệnh viện...................................................................................24
2.3.4.Công tác quản lý CTRYT tại bệnh viện.....................................................................25
2.3.5.Công tác xử lý CTRYT trong bệnh viện.....................................................................26
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTRYT TẠI BỆNH VIỆN
ĐKTPTB.........................................................................................................................................27
3.1.Nhận xét chung về tình hình vệ sinh môi trường của bệnh viện..................................27
3.2.Đánh giá công tác quản lý CTRYT tại bệnh viện ĐKTPTB........................................27
3.2.1.Đánh giá công tác quản lý hành chính đối với CTRYT.............................................28
3.2.2.Đánh giá các mặt kỹ thuật trong việc quản lý CTRYT..............................................29
3.3.Phân tích sự không phù hợp theo quy định của bộ y tế về công tác quản lý CTRYT tại
bệnh viện ĐKTPTB............................................................................................................35
CHƯƠNG 4. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CTRYT TẠI BỆNH VIỆN ĐKTPTB.........................................................................38
4.1.Xây dựng hệ thống quản lý môi trường tại bệnh viện..................................................38
4.1.1.Cơ cấu tổ chức...........................................................................................................38
4.1.2.Trách nhiệm của giám đốc bệnh viện........................................................................39
4.1.3.Trách nhiệm của người phụ trách công tác quản lý chất thải..................................39
4.1.4.Trách nhiệm của trưởng khoa...................................................................................40
4.1.5.Trách nhiệm của trưởng phòng y tá điều dưỡng.......................................................41
4.1.6.Hộ lý các khoa, buồng bệnh có trách nhiệm.............................................................41
4.2.Các giải pháp về quản lý môi trường...........................................................................41
4.2.1.Hệ thống quản lý hành chính (giải quyết vấn đề A, bảng 3.2)..................................41
4.2.2.Cải thiện vệ sinh môi trường bệnh viện.....................................................................42
4.2.3.Nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ môi trường.................................................43
4.3.Các giải pháp về kỹ thuật để nâng cao hiệu quả quản lý..............................................45
4.3.1.Giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn (giải quyết vấn đề B, bảng 3.2)… 45
4.3.2.Hoàn thiện hệ thống trang thiết bị lưu giữ, thu gom và vận chuyển CTRYT (giải
quyết vấn đề C, E, bảng 3.2)..............................................................................................46
4.3.3.Xây dựng lại nhà chứa rác (giải quyết vấn đề D).....................................................48
4.3.4.Xử lý CTRYT tại chỗ:................................................................................................48
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................................................50
KẾT LUẬN........................................................................................................................50
KIẾN NGHỊ.......................................................................................................................51
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................................52
PHỤ LỤC.......................................................................................................................................53
PHỤ LỤC 1: “Quy chế bệnh viện”....................................................................................53
PHỤ LỤC 2: Quy chế “bảo vệ môi trường tại các cơ sở y tế”...........................................56
LỜI CẢM ƠN
Với mỗi sinh viên đại học, khóa luận tốt nghiệp là một mốc cuối cùng đánh dấu việc
kết thúc 4,5 năm học tập trên giảng đường và cũng là bước khởi đầu làm quen với công
việc nghiên cứu và công tác sau này.
Được sự đồng ý của nhà trường, Viện Môi Trường, bộ môn Kỹ thuật Môi trường,
được sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Như Ngọc em đã thực hiện khóa luận tốt
nghiệp với đề tài: “Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện Đa khoa
thành phố Thái Bình và đánh giá một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý ”
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Cô Nguyễn Thị Như Ngọc đã dành rất nhiều thời
gian và tâm huyết hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến trưởng phòng hành chính thành phố Thái Bình và
trưởng khoa chống nhiễm khuẩn ở bệnh viện đã nhiệt tình hướng dẫn em, cũng như
những ý kiến giúp em hoàn thiện đề tài này.
Đồng thời, em cũng xin cảm ơn tập thể cán bộ phòng Nội Vụ tại bệnh viện Đa khoa
thành phố Thái Bình đã tạo điều kiện cho em điều tra khảo sát để có dữ liệu viết đồ án.
Mặc dù em đã có nhiều cố gắng hoàn thiện khóa luận bằng tất cả sự nhiệt tình và
năng lực của mình, tuy nhiên, không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được
sự đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải phòng, ngày tháng năm 2015
Người thực hiện
Sinh viên
Khiếu Thị Kiều Anh
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTR Chất thải rắn
CTNH Chất thải nguy hại
CTRYT Chất thải rắn y tế
ĐKTPTB Đa khoa thành phố Thái Bình
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
5
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng Tên bảng Trang
1.1 Nguồn phát sinh các loại CTR đặc thù từ hoạt động y tế 2
1.2 Lượng chất thải phát sinh tại các khoa trong bệnh viện 3
1.3 Yêu cầu màu sắc, túi, thùng đựng và biểu tượng chỉ chất thải y tế 10
2.1 Thống kê hoạt động y tế bệnh viện năm 2014 và 6 tháng đầu năm 19
2015
2.2 Phân loại và xác định nguồn phát sinh chất thải 20
3.1 Lượng phát sinh CTRYT tại các khoa trong bệnh viện ĐKTPTB 30
năm 2014 và 6 tháng đầu năm 2015
3.2 So sánh các yêu cầu của quy định từ Bộ Y tế và bệnh viện 36
6
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hình Tên hình Trang
3.1 Phân loại CTRYT phát sinh trực tiếp trong khi khám chữa bệnh 32
3.2 Vật liệu để chứ chất thải của bệnh viện 32
4.1 Hệ thống quản lý bảo vệ môi trường 38
4.2 Thùng đựng vật sắc nhọn trong bệnh viện 43
4.3 Thùng chứa rác y tế tại phòng khoa và vận chuyển về nhà chứa rác 47
7
PHẦN MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, kinh tế nước ta ngày càng phát triển, xã hội ngày càng văn minh hiện đại.
Cùng với sự phát triển của kinh tế thì các vấn đề khác trong xã hội như y tế, văn hóa, giáo
dục ngày càng được quan tâm và đầu tư nâng cao, chất lượng cuộc sống của mọi người
ngày càng được cải thiện. Chính vì vậy, nhằm mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân hơn nữa, đã có nhiều chính sách y tế, và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ra
đời, cùng với các bệnh viện, trạm xá đã được xây dựng mới.
Bên cạnh những lợi ích đem tới cho người dân thì các bệnh viện, trạm xá cũng đồng
thời thải ra một khối lượng chất thải y tế rất lớn, nhất là chất thải rắn y tế. Xu thế sử dụng
các sản phẩm chỉ dùng một lần trong y tế càng khiến lượng chất thải rắn y tế phát sinh
ngày càng nhiều hơn, trong đó có nhiều nhóm chất thải thuộc loại nguy hiểm đối với môi
trường và con người. Việc xử lí chất thải rắn y tế nguy hại hiện nay chưa đáp ứng được
yêu cầu, theo số liệu của Bộ Y tế năm 2013 mới có khoảng 73% bệnh viện xử lí bằng lò
đốt, trong số đó chỉ có một số nơi áp dụng công nghệ hiện đại, còn lại gần 27% bệnh viện
đang sử dụng biện pháp đốt ngoài trời hoặc chôn lấp trong khuôn viên bệnh viện hoặc bãi
rác chung của địa phương.
Do đó, chất thải bệnh viện đang trở thành vấn đề môi trường và xã hội cấp bách ở
nước ta, nhiều bệnh viện trở thành nguồn gây ô nhiễm cho môi trường dân cư xung
quanh, gây dư luận trong cộng đồng.
Bệnh viện đa khoa thành phố Thái Bình (BVĐKTPTB) là bệnh viện đa khoa hạng hai
chuyên đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe của nhân dân thành phố
Thái Bình nói riêng và người dân cả nước nói chung. Nhờ những nỗ lực phấn đấu không
ngừng đó mà bệnh viện đã đạt được nhiều thành quả đáng kể trong công tác khám chữa
bệnh, phòng bệnh và chăm lo sức khỏe cho người dân. Bên cạnh những thành tựu đạt
được thì, hiện nay, vấn đề nhức nhối tại bệnh viện là tình trạng Chất Thải Rắn Y Tế
(CTRYT) thải ra với khối lượng khá lớn, đa phần là chất thải nguy hại mà hệ thống quản
lý CTRYT còn nhiều thiếu sót.
Xuất phát từ mối nguy hại trực tiếp hoặc tiềm ẩn của CTRYT gây ra đối với môi
trường và con người, cần có những biện pháp hữu hiệu để nâng cao nhận thức của cộng
đồng nói chung và nhân viên y tế nói riêng về những nguy cơ đó, nâng cao năng lực tổ
8
chức, trách nhiệm và từng bước hoàn thiện hệ thống quản lý chất thải cũng như nâng cao
chất lượng cảnh quan vệ sinh cho bệnh viện.
Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả quản lý cụ thể hơn là CTRYT tại bệnh viện ĐKTPTB,
kết hợp với quá trình giám sát thực tế giúp tìm hiểu những thiếu sót còn tồn tại trong quy
trình quản lý hiện nay của bệnh viện, góp phần làm tăng hiểu biết và nâng cao ý thức
cũng như chất lượng điều trị, giảm tỉ lệ nhiễm khuẩn và giảm rủi ro bệnh nghề nghiệp cho
nhân viên y tế. Từ đó, nâng cao chất lượng quản lý rác thải y tế tại bệnh viện nói riêng và
tại các phòng khám tư nhân, các trung tâm y tế nói chung hỗ trợ tốt hơn cho hệ thống
quản lý chất thải hiện nay của tỉnh.
Xuất phát từ thực tiễn trên, em đã lựa chọn đề tài “Đánh giá hiện trạng quản lý chất
thải rắn y tế tại viện bệnh viên đa khoa thành phố Thái Bình và đề xuất một số biện
pháp nâng cao hiệu quả quản lý”.
2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
 Đánh giá tổng hợp hiện trạng môi trường và công tác quản lý CTRYT tại bệnh viện
ĐKTPTB.
 Đề xuất một số biện pháp quản lý phù hợp và hiệu quả hơn trong hoạt động quản lý
CTRYT của bệnh viện.
3. NỘI DUNG THỰC HIỆN
Để đạt được các mục tiêu đề ra, đề tài cần thực hiện các nội dung sau:
 Tìm hiểu thông tin về tình hình khám chữa bệnh của bệnh viện ĐKTPTB.
 Tìm hiểu công tác bảo vệ môi trường tại bệnh viện thông qua tài liệu liên quan hiện có
và khảo sát, đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường chung tại bệnh viện.
 So sánh các yêu cầu của quy định (từ Bộ Y tế và Bệnh viện) và hiện trạng hiện nay
nhằm tìm ra các vấn đề còn bất cập.
 Đề xuất biện pháp quản lý CTRYT đối với bệnh viện dựa trên các vấn đề bất cập đã
phân tích ở trên.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Phương pháp chủ yếu được áp dụng để thực hiện đề tài này là:
 Phương pháp tổng hợp số liệu: Phương pháp này nhằm thu thập và xử lý số liệu một
cách tổng quan về tình hình quản lý CTRYT tại bệnh viện ĐKTPTB. So sánh, xác định
độ tin cậy của số liệu, xử lý và tổng hợp số liệu.
9
 Khảo sát thực địa: Khảo sát, thu thập các hình ảnh, số liệu ở bệnh viện ĐKTPTB.
 Khảo cứu tài liệu
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
 Đối tượng nghiên cứu của đề tài là bệnh viện ĐKTPTB, Tỉnh Thái Bình
 Về phạm vi:
 Phạm vi: khu vực đường Trần Thánh Tông, phường Lê Hồng Phong, thành phố Thái
Bình Tỉnh Thái Bình
 Thời gian:
 Lĩnh vực đề cập: thông tin về CTRYT
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.
6.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài.
Báo cáo cung cấp số liệu điều tra thực tế về tình hình quản lý rác thải y tế tại bệnh
viện, thực trạng về hệ thống quản lý CTRYT trong khu vực bệnh viện. Trên cơ sở đó
phân tích những ưu điểm và nhược điểm của hệ thống quản lý CTRYT, đồng thời đề xuất
các giải pháp quản lý phù hợp giúp cho các nhà quản lý có cơ sở khoa học để quản lý tốt
hơn vấn đề CTRYT.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài cung cấp những dữ liệu liên quan đến hiện trạng quản lý môi trường và các
giải pháp như là một cơ sở để so sánh giữa các bệnh viện ở các khu vực khác nhau.
10
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CTRYT
1.1. Đặc trưng chất thải rắn y tế
1.1.1. Một số khái niệm về chất thải rắn y tế
Chất thải rắn(CTR) là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt
động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và
duy trì sự tồn tại của cộng đồng...). Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra
từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống.
Chất thải rắn y tế bao gồm tất cả các loại chất thải có chứa các vật chất của cơ thể
sống của người hoặc động vật, phát sinh từ các lĩnh vực chăm sóc bệnh nhân, giải phẫu,
nghiên cứu, các phương tiện chuyên chở hoặc y tế hoặc các công việc khám nghiệm, xử
lý tử thi, giải phẫu học, bệnh lý học, các công việc khám chữa bệnh về răng miệng cũng
như khám chữa bệnh thú y....
Chất thải rắn y tế nguy hại là những chất có chứa các thành phần như: máu, dịch cơ
thể, các chất bài tiết, các bộ phận của cơ thể, bơm kim tiêm và các vật sắc nhọn, dược
phẩm, hóa chất, và các chất phóng xạ dùng trong y tế. Là những chất thải có chứa các yếu
tố nguy hại cho sức khỏe con người và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng
xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn hoặc có những đặc tính nguy hại khác. Nếu như những chất
thải này không được tiêu hủy sẽ nguy hại cho môi trường và sức khỏe con người.
Quản lý chất thải rắn y tế là một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành y tế và
các ngành khác có liên quan nhằm bảo vệ môi trường sống, bảo vệ sức khỏe cho bản thân
thầy thuốc,nhân viên y tế, người bệnh và cộng đồng. Là hoạt động quản lý việc phân loại,
xử lý, thu gom, vận chuyển, lưu trữ, tái chế, tái sử dụng...
1.1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế
Chất thải rắn y tế phát sinh ngày càng gia tăng ở hầu khắp các địa phương, xuất phát
từ một số nguyên nhân như: gia tăng số lượng cơ sở y tế và tăng số giường bệnh, tăng
cường sử dụng các sản phẩm dùng một lần trong y tế; dân số gia tăng, người dân ngày
càng được tiếp cận nhiều hơn với các dịch vụ y tế.
11
Bảng1.1. Nguồn phát sinh các loại CTR đặc thù từ hoạt động y tế
STT Loại CTR Nguồn tạo thành
Các chất thải ra từ nhà bếp, các khu nhà hành chính, các
1 Chất thải sinh hoạt
loại bao gói,...
Các phế thải từ phẫu thuật, các cơ quan nội tạng của
Chất thải chứa các vi người sau khi mổ xẻ và của các động vật sau quá trình
2
trùng gây bệnh xét nghiệm, các gạc bông lẫn máu mủ của các bệnh
nhân...
Các thành phần thải ra sau khi dùng cho bệnh nhân, các
3 Chất thải bị nhiễm bẩn
chất thải từ quá trình lau cọ sàn nhà...
Các loại chất thải độc hại hơn các loại trên, các chất
4 Chất thải đặc biệt phóng xạ, hóa chất dược...từ các khoa khám, chữa bệnh,
hoạt động thực nghiệm khoa dược...
(Nguồn: Báo cáo môi trường Quốc gia, 2011)
Tính riêng cho 36 bệnh viện thuộc Bộ Y tế quản lý, theo khảo sát năm 2011, lượng
CTR phát sinh tăng trung bình khoảng 10% mỗi năm, tổng lượng CTR y tế phát sinh
trong một ngày là 31,68 tấn, trung bình là 1,53 kg/giường/ngày. Lượng CTR y tế phát
sinh trong ngày khác nhau giữa các bệnh viện tùy thuộc vào số lượng giường bệnh, bệnh
viện chuyên khoa hay đa khoa, các thủ thuật chuyên môn được thực hiện tại bệnh viện, số
lượng vật tư tiêu hao được sử dụng...
12
Bảng 1.2.Lượng chất thải phát sinh tại các khoa trong bệnh viện
Tổng lượng chất thải phát sinh Tổng lượng chất thải nguy hại
(kg/giường/ngày) (kg/giường/ngày)
Khoa BV BV BV Trung BV BV BV Trung
TW Tỉnh Huyện bình TW Tỉnh Huyện bình
Bệnh viện 0.97 0,88 0,73 0,16 0,14 0,11
Khoa hồi sức cấp
1,08 1,27 1,00 0,30 0,31 0,18
cứu
Khoa nội 0,64 0,47 0,45 0,04 0,03 0,02
Khoa nhi 0,50 0,41 0,45 0,04 0,05 0,02
Khoa ngoại 1,01 0,87 0,73 0,86 0,26 0,21 0,17 0,14
Khoa sản 0,82 0,95 0,74 0,21 0,22 0,17
Khoa mắt/TMH 0,66 0,68 0,34 0,12 0,10 0,08
Khoa cận lâm sàng 0,11 0,10 0,08 0,03 0,03 0,03
Trung bình 0,72 0,7 0,56 0,14 0,13 0,09
(Nguồn: Quy hoạch quản lý chất thải y tế, Bộ Y tế, 2011)
Trong CTR y tế, thành phần đáng quan tâm nhất là dạng CTNH, do nguy cơ lây
nhiễm mầm bệnh và hóa chất độc cho con người. Lượng CTNH y tế phát sinh không
đồng đều tại các địa phương, chủ yếu tập trung ở các tỉnh, thành phố lớn như: Tp. Hồ Chí
Minh, Hà Nội, Thanh Hóa, Đồng Nai, Khánh Hòa...
Lượng CTNH y tế phát sinh khác nhau giữa các loại cơ sở y tế khác nhau. Các nghiên
cứu cho thấy bệnh viện tuyến trung ương và tại các thành phố lớn có tỉ lệ phát sinh CTNH
y tế cao nhất. Tính trong 36 bệnh viện thuộc Bộ Y tế, tổng lượng CTNH y tế cần được xử
lý trong một ngày là 51,22 kg, chiếm 16,2% tổng lượng CTR y tế. Trong đó, lượng
CTNH y tế tính trung bình theo giường bệnh là 0,25kg/giường/ngày. Chỉ có 4 bệnh viện
có chất thải phóng xạ là bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế, bệnh
viện Đa Khoa Trung ương Thái Nguyên và bệnh vện K. Các phương pháp xử lý đặc biệt
với CTNH y tế đắt hơn rất nhiều so với các chất thải rắn sinh hoạt, do vậy đòi hỏi việc
phân loại chất thải phải đạt hiệu quả và chính xác
13
Phân loại chất thải rắn y tế
Căn cứ vào đặc điểm lý học, hóa học, sinh học và tính chất nguy hại, chất thải trong
các bệnh viện được Bộ Y tế phân thành 5 nhóm theo quy chế quản lý chất thải y tế chung
trên toàn quốc:
a. Chất thải lây nhiễm
Theo quy định của Bộ Y tế, chất thải lây nhiễm được chia thành các nhóm sau:
Nhóm A: chất thải bị nhiễm khuẩn, chứa mầm bệnh với số lượng, mật độ đủ gây bệnh, bị
nhiễm khuẩn bởi vi khuẩn, virut, kí sinh trùng, nấm...bao gồm các vật liệu bị thấm máu,
thấm dịch, chất bài tiết của người bệnh như gạc, bông, găng tay, bột bó gãy xương, dây
truyền máu.
Nhóm B: là các vật liệu sắc nhọn: bơm tiêm, lưỡi, cán dao mổ, mảnh thủy tinh vỡ và mọi
vật liệu có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng, dù chúng có được sử dụng hay không
sử dụng.
Nhóm C: chất thải có nguy cơ lây nhiễm phát sinh từ phòng xét nghiệm: găng tay, lam
kính, ống nghiệm, bệnh phẩm sau khi xét nghiệm, túi đựng máu...
Nhóm D: là các mô cơ quan người-động vật, mô cơ thể ( nhiễm khuẩn hay không nhiễm
khuẩn), chân tay, bào thai, nhau thai...
b. Chất thải hóa học nguy hại
Chất thải hóa học bao gồm các hóa chất có thể không gây nguy hại như đường, axit
béo, axit amin, một số loại muối...và hóa chất nguy hại như formaldehit, hóa chất quang
học, các dung môi, hóa chất dùng để tiệt khuẩn y tế và dung dịch làm sạch, khử khuẩn,
các hóa chất dùng trong tẩy uế, thanh trùng...
Chất thải hóa học nguy hại gồm:
 Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng
 Formaldehit: đây là hóa chất thường được sử dụng trong bệnh viện, nó được sử dụng
để làm vệ sinh, khử khuẩn dụng cụ, bảo quản bệnh phẩm hoặc khử khuẩn các chất thải
lỏng nhiễm khuẩn. Nó được sử dụng trong các khoa giải phẫu bệnh, lọc máu, ướp xác...
 Các chất quang hóa: các dung dịch để cố định phim trong khoa Xquang
 Các dung môi: các dung môi dùng trong cơ sở y tế gồm các hợp chất của halogen,như
metylclorit, chlorform, các thuốc mê bốc hơi như halothane; các hợp chất không chứa
halogen như xylene, axeton, etyl axetat...
14
 Các chất hóa học hỗn hợp: bao gồm các dung dịch làm sạch và khử khuẩn như phenol,
dầu mỡ và các dung môi làm vệ sinh...
 Các chất gây độc tế bào: như vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính thuốc gây
độc tế bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hóa trị liệu
 Chất thải chứa kim loại nặng: thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thủy ngân vỡ, chất
thải từ hoạt động nha khoa) cadimi (Cd) (từ pin,ắc quy), chì ( từ tấm gỗ bọc chì hoặc
vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các khoa chuẩn đoán hình ảnh, xạ trị)
c. Chất thải phóng xạ
 Tại các cơ sở y tế, chất thải phóng xạ phát sinh từ các hoạt động chuẩn đoán, hóa trị
liệu và nghiên cứu. Chất thải phóng xạ gồm: dạng rắn, lỏng, khí.
 Chất thải phóng xạ rắn bao gồm: các vật liệu sử dụng trong các xét nghiệm, chuẩn
đoán, điều trị như ống tiêm, bơm tiêm, kim tiêm, kính bảo hộ, giấy thấm, gạc sát
khuẩn, ống nghiệm, chai lọ đựng chất phóng xạ...
 Chất thải phóng xạ lỏng bao gồm: dung dịch có chứa chất phóng xạ phát sinh trong quá
trình chuẩn đoán, điều trị như nước tiểu của người bệnh, các chất bài tiết, nước súc rửa
và các dụng cụ có chất phóng xạ...
 Chất thải phóng xạ khí bao gồm: các chất khí thoát ra từ kho chứa chất phóng xạ...
d. Các bình chứa khí nén có áp suất
Nhóm này bao gồm các bình chứa khí nén có áp suất như bình đựng oxy, CO 2, bình
gas, bình khí dung, các bình chứa khí sử dụng một lần...Đa số các bình chứa khí nén này
thường dễ nổ, dễ cháy, nguy cơ tai nạn cao nếu không được tiêu hủy đúng cách.
e. Chất thải thông thường
Chất thải thông thường là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa học, nguy hại,
phóng xạ, dễ cháy, nổ, bao gồm:
 Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh cách ly)
 Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế như các chai lọ thủy tinh, chai
huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bó trong gãy xương kín. Những chất thải
này không dính máu, dịch sinh học và các chất hóa học nguy hại
 Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy, báo, tài liệu, vật liệu đóng gói,
thùng cat-tong, túi nilon, túi đựng phim.
 Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh trong bệnh viện.
1.1.3. Thành phần của chất thải rắn y tế
15
a. Thành phần vật lý
Thành phần vật lý của CTRYT bao gồm các loại sau:
 Bông vải sợi: gồm băng bông, gạc, quần áo, khăn lau, vải trải...
 Giấy: hộp đựng dụng cụ, giấy gói, giấy thải từ nhà vệ sinh...
 Nhựa: hộp đựng, bơm tiêm, dây chuyền máu, túi đụng hàng.
 Thủy tinh: chai lọ, ống tiêm, bơm tiêm thủy tinh, ống nghiệm.
 Kim loại: dao kéo mổ, kim tiêm.
b. Thành phần hóa học
Thành phần hóa học gồm 2 loại như sau:
 Vô cơ: hóa chất, thuốc thử...
 Hữu cơ: đồ vải sợi, phần cơ thể, thuốc...
c. Thành phần sinh học: máu, bệnh phẩm, bộ phận cơ thể bị cắt bỏ...
1.2. Tác hại của chất thải rắn y tế
1.2.1. Đối với môi trường
a. Đối với môi trường đất
Khi chất thải y tế được xử lý giai đoạn trước khi thải bỏ vào môi trường không đúng
cách thì các vi sinh vật gây bệnh, hóa chất độc hại, các vi khuẩn có thể ngấmvào môi
trường đất gây nhiễm độc cho môi trường sinh thái, các tầng sâu trong đất,sinh vật kém
phát triển...làm cho việc khắc phục hậu quả về sau lại gặp khó khăn.
b. Đối với môi trường không khí
Chất thải bệnh viện từ khi phát sinh đến khâu xử lý cuối cùng đều gây ra những tác
động xấu đến môi trường không khí. Khi phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển chúng
phát tán bụi rác, bào tử vi sinh vật gây bệnh, hơi dung môi, hóa chất vào không khí. Ở
khâu xử lý (đốt, chôn lấp) phát sinh ra các khí độc hại HX, NO x, đioxin, furan...từ lò đốt
và CH4,NH3,H2S...từ bãi chôn lấp. Các khí này nếu không được thu hồi và xử lý sẽ gây
ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của cộng đồng dân cư xung quanh.
c. Đối với môi trường nước
16
Khi chôn lấp chất thải y tế không đúng kỹ thuật và không hợp vệ sinh. Đặc biệt là
chất thải y tế được chôn lấp chung với chất thải sinh hoạt có thể gây ô nhiễm nguồn nước
ngầm.
1.2.2. Đối với sức khỏe
1.2.2.1. Đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp CTRYT
Tất cả các cá nhân tiếp xúc với chất thải y tế nguy hại là những người có nguy cơ
tiềm tàng, bao gồm những người làm việc trong các cơ sở y tế, những người ở ngoài các
cơ sở y tế làm nhiệm vụ vận chuyển các chất thải y tế và những người trong cộng đồng bị
phơi nhiễm với chất thải do hậu quả của sự sai sót trong khâu quản lý chất thải. Dưới đây
là những nhóm chính có nguy cơ cao:
 Bác sĩ, y tá, hộ lý và các nhân viên hành chính của bệnh viện.
 Bệnh nhân điều trị nội trú hoặc ngoại trú.
 Khách tới thăm hoặc người nhà bệnh nhân.
 Những công nhân làm việc trong các dịch vụ hỗ trợ phục vụ cho các cơ sở khám chữa
bệnh và điều trị, chẳng hạn như giặt là, lao công, vận chuyển bệnh nhân...
 Những người làm việc trong các cơ sở xử lý chất thải (tại các bãi đổ rác thải, các lò đốt
rác thải) và những người bới rác, thu gom rác...
1.2.2.2. Tác động từ CTRYT
a. Từ chất thải truyền nhiễm và các vật sắc nhọn
Các vật thể trong thành phần của CTRYT có thể chứa đựng một lượng rất lớn bất kỳ
tác nhân vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm nào. Một mối nguy cơ rất lớn hiện nay đó là
virut gây hội chứng suy giảm miễn dịch (HIV) cũng như các virut lây qua đường máu như
viêm gan B, C có thể lan truyền ra cộng đồng qua con đường rác thải y tế. Những virut
này thường lan truyền qua vết tiêm hoặc các tổn thương do kim tiêm có nhiễm máu người
bệnh. Các tác nhân gây bệnh này có thể xâm nhập vào cơ thể người thông qua các cách
thức sau:
 Qua da (qua một vết thủng, trầy xước hoặc vết cắt trên da)
 Qua các niêm mạc (màng nhầy)
 Qua đường hô hấp(do xông, hít phải)
 Qua đường tiêu hóa.
b. Từ loại chất thải hóa chất và dược phẩm.
17
Nhiều loại hóa chất và dược phẩm được sử dụng trong các cơ sở y tế là những mối
nguy cơ đe dọa sức khỏe con người ( các độc dược, các chất gây độc gen, chất ăn mòn,
chất dễ cháy, các chất gây phản ứng, gây nổ...). Các loại chất này thường chiếm số lượng
nhỏ trong chất thải y tế, với số lượng lớn hơn có thể tìm thấy khi chúng quá hạn, dư thừa
hoặc hết tác dụng cần vứt bỏ. Những chất này có thể nhiễm độc khi tiếp xúc cấp tính và
mãn tính, gây ra các tổn thương như bỏng, ngộ độc. Sự nhiễm độc này có thể là kết quả
của quá trình hấp thụ hóa chất hoặc dược phẩm qua da, qua niêm mạc, qua đường hô hấp
hoặc qua đường tiêu hóa. Việc tiếp xúc với các chất dễ cháy, chất ăn mòn, các hóa chất
gây phản ứng (formandehit và các chất dễ bay hơi khác) có thể gây nên những tổn thương
tới da, mắt hoặc niêm mạc đường hô hấp. Các tổn thương phổ biến hay gặp nhất là các vết
bỏng.
c. Từ chất thải gây độc hại tế bào
Đối với các nhân viên y tế chịu trách nhiệm tiếp xúc và xử lý loại chất thải gây độc
gen, mức độ ảnh hưởng của những mối nguy cơ bị tri phối bởi sự kết hợp giữa bản chất
của chất độc và phạm vi, khoảng thời gian tiếp xúc với chất độc đó. Quá trình tiếp xúc với
các chất độc trong công tác y tế có thể xảy ra trong lúc chuẩn bị hoặc trong quá trình điều
trị bằng các thuốc đặc biệt hoặc bằng hóa trị liệu. Những phương thức tiếp xúc chính là
hít phải dạng bụi hoặc dạng phun sương qua đường hô hấp; hấp thụ qua da; qua đường
tiêu hóa do ăn phải thực phẩm nhiễm thuốc, hóa chất hoặc chất bẩn có tính độc. Việc
nhiễm độc qua đường tiêu hóa là kết quả của những thói quen xấu chẳng hạn như dùng
miệng để hút pipet trong khi định lượng dung dịch. Mối nguy hiểm có thể xảy ra khi tiếp
xúc với các loại dịch thể và các chất bài tiết của những bệnh nhân đang được điều trị bằng
hóa trị liệu.
d. Từ các chất thải phóng xạ
Loại bệnh gây ra do chất thải phóng xạ được xác định bởi loại chất thải và phạm vi
tiếp xúc. Nó có thể là đau đầu, hoa mắt chóng mặt, buồn nôn và nhiều bất thường khác.
Bởi chất thải phóng xạ, cũng như loại chất thải dược phẩm, là một loại chất thải độc hại
cho gen, nó cũng có thể ảnh hưởng đến các yếu tố di truyền. Tiếp xúc với các nguồn
phóng xạ có hoạt tính cao, ví dụ như các nguồn phóng xạ của các phương tiện chuẩn đoán
(máy Xquang, máy chụp cắt lớp...), có thể gây ra một loạt các tổn thương (chẳng hạn như
phá hủy các mô, từ đó đòi hỏi phải dẫn đến việc xử lý loại bỏ hoặc cắt cụt các phần cơ
thể).
18
1.3. Quản lý CTRYT
Quản lý chất thải rắn y tế bắt đầu ngay từ quá trình sinh ra chất thải đến quá trình xử
lý, và khâu cuối cùng là thải bỏ chất thải. Khi phát sinh chất thải, chúng ta nghĩ đến các
biện pháp để giảm lượng phát thải chất thải nguy hại nhất. Sau xử lý, lượng chất thải thực
sự phải thải bỏ cuối cùng cần được giải quyết để đảm bảo vệ sinh và an toàn.
1.3.1. Giảm thiểu tại nguồn
Phương pháp làm giảm thiểu chất thải hiện đang được áp dụng là các hoạt động tái
sinh, tái chế cũng như giảm thiểu tại nguồn. Giảm thiểu tại nguồn là giảm về số lượng
hoặc độc tính của bất kỳ một chất thải y tế nào đi vào dòng chất thải trước khi tái sinh, xử
lý hoặc đưa vào môi trường. Những cải tiến căn bản trong giảm thiểu tại nguồn là:
 Chọn nhà cung cấp hậu cần cho bệnh viện mà sản phẩm của họ ít phế thải hay giảm
lượng CTRYT nguy hại phải xử lý đặc biệt.
 Sử dụng các biện pháp khử trùng tẩy uế cơ lý học nhiều hơn các biện pháp hóa học sẽ
giảm thiểu chất thải nguy hại.
 Giảm thiểu chất thải, nhất là trong công tác phân loại và khử trùng tẩy uế.
 Quản lý và kiểm soát ở bệnh viện
Việc quản lý và kiểm soát chất thải ở bệnh viện được thực hiện như sau:
 Tập trung quản lý thống nhất các loại thuốc, hóa chất nguy hại.
 Giám sát sự luân chuyển lưu hành hóa chất, dược phẩm ngay từ khâu nhận, nhập kho,
sử dụng, tiêu hủy và thải bỏ.
 Quản lý kho hóa chất, dược chất
Việc quản lý kho hóa chất và những dược phẩm cụ thể là:
 Thường xuyên nhập hàng từng lượng nhỏ hơn là nhập hàng quá nhiều một đợt dễ dẫn
tới thừa hay quá hạn.
 Sử dụng các lô hàng cũ trước, hàng mới dùng sau.
 Sử dụng toàn bộ thuốc, dược chất vật tư trong đợt, rồi mới chuyển sang đợt mới.
 Thường xuyên kiểm tra hạn sử dụng của các loại thuốc, dược chất, vật tư tiêu hao ngay
từ khi nhập hàng cũng như trong quá trình sử dụng
1.3.2. Thu gom, phân loại và vận chuyển[1]
 Tách – phân loại
19
Điểm chủ yếu của biện pháp này là phân loại và tách ngay từ đầu một cách chính xác
chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn thông thường. Việc tách và phân loại chính xác
chất thải y tế tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tiếp theo như quá trình vận chuyển và
lưu giữ tại bệnh viện hay quá trình vận chuyển tới nơi tiêu hủy và quá trình tiêu hủy.
Việc tách và phân loại CTRYT đòi hỏi phải có thùng chứa, túi lót trong thùng chứa
được buộc chặt chẽ, hộp đựng vật sắc nhọn. Yêu cầu màu sắc phải thống nhất theo quy
định để dễ quản lý chất thải y tế đã được phân loại thu gom trong suốt quá trình lưu thông
Bảng 1.3. Phân loại và thu gom chất thải bệnh viện
Thùng Túi Túi Túi
kháng màu màu màu
Loại chất thải
thủng vàng đen xanh
1.Kim tiêm X
2.Kim bướm X
3.Lưỡi dao mổ X
4.Lưỡi dao cạo X
5.Kim chọc dò X
6.Các vật sắc nhọn khác X
7.Pipet, ống mao dẫn, lam kính X
8.Ống xét nghiệm X
9.Mọi chất thải thấm máu X
10.Mọi chất thải phát sinh từ khoa thận nhân tạo X
11.Mọi chất thải phát sinh từ các buồng cách ly X
12.Bộ dây truyền máu, truyền plasma (bao gồm cả
X
túi đựng máu và plasma)
13.Bông băng thấm máu X
14. Giẻ lau thấm máu X
15.Găng y tế X
20