Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh ninh bình và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý

  • 54 trang
  • file .docx
Lê Ngọc Linh – KMT52-ĐH
MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................5
DANH MỤC CÁC HÌNH........................................................................................6
MỞ ĐẦU...................................................................................................................7
1. TỐNG QUAN CHẤT THẢI RẮN Y TẾ.........................................................8
1.1. Một số khái niệm chất thải rắn y tế.....................................................................8
1.2. Nguồn phát sinh, phân loại và thành phần chất thải rắn y tế..............................9
1.2.1. Nguồn phát sinh.........................................................................................9
1.2.2. Phân loại chất thải rắn y tế.....................................................................10
1.2.3. Thành phần của chất thải rắn y tế...........................................................11
1.3. Tác hại của chất thải rắn y tế.............................................................................12
1.3.1. Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế tới môi trường đất..............................12
1.3.2. Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế tới môi trường nước...........................13
1.3.3. Ảnh hưởng của chất thải y tế tới môi trường không khí..........................13
1.3.5. Ảnh hưởng về kinh tế và xã hội................................................................14
1.4. Các biện pháp quản lý chất thải rắn y tế...........................................................14
1.4.1. Quản lý chất thải rắn y tế tại nguồn........................................................14
1.4.2. Vận chuyển chất thải rắn y tế ra ngoài cơ sở y tế...................................15
1.4.3. Các biện pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế nguy hại...................15
1.5. Tình hình quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam...............................................17
1.5.1. Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam...................................17
1.5.2. Những khó khăn trong công tác quản lý chất thải rắn y tế.....................19
1
Lê Ngọc Linh – KMT52-ĐH
1.5.3. Các biện pháp quản lý của Nhà nước trong công tác quản lý chất thải
rắn y tế...............................................................................................................20
1.6. Tình hình quản lý chất thải rắn y tế ở Ninh Bình..............................................21
1.6.1. Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế.......................................................21
1.6.2. Vận chuyển chất thải rắn ra ngoài cơ sở y tế..........................................24
2. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH NINH BÌNH.................................................................................................25
2.1. Giới thiệu khái quát về bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình..............................25
2.2. Hiện trạng về chất thải rắn y tế tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình............27
2.2.1. Nguồn gốc phát sinh...................................................................................27
2.2.2. Lượng chất thải rắn y tế phát sinh..............................................................28
2.3. Công tác quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình..............31
2.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy tham gia công tác quản lý chất thải rắn y tế........31
2.3.2. Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn y tế...........................................32
2.3.2.1. Phân loại và thu gom............................................................................32
2.3.2.2. Dụng cụ đựng và thu gom.....................................................................33
2.3.2.3. Vận chuyển............................................................................................33
2.3.2.4. Lưu trữ...................................................................................................33
2.3.2.5. Xử lý ban đầu.........................................................................................34
3. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CỦA BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH NINH BÌNH.............................................................................35
3.1. Nhận xét chung về tình hình vệ sinh môi trường tại bệnh viện........................35
3.2. Mô hình quản lý chất thải rắn tại bệnh viện......................................................36
3.3. Kết quả công tác kiểm soát chất thải rắn y tế....................................................37
3.3.1. Kiểm tra, giám sát và chỉ đạo công tác quản lý chất thải rắn y tế.............37
2
Lê Ngọc Linh – KMT52-ĐH
3.3.2. Đảm bảo an toàn trong công tác quản lý chất thải rắn y tế......................37
3.4. Kết quả về hoạt động kỹ thuật trong công tác quản lý chất thải rắn y tế..........38
3.4.1. Phân loại chất thải rắn tại nguồn phát sinh...............................................38
3.4.2. Thu gom và vận chuyển...............................................................................38
3.4.3. Lưu giữ chất thải rắn y tế...........................................................................39
3.5. Ưu, nhược điểm của công tác quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện Đa khoa
tỉnh Ninh Bình..........................................................................................................41
3.5.1. Ưu điểm.......................................................................................................41
3.5.2. Nhược điểm.................................................................................................41
4. ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC VÀ NÂNG CAO CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH
NINH BÌNH............................................................................................................43
4.1. Cải thiện các quy trình quản lý chất thải rắn y tế của bệnh viện trong tương lai
..................................................................................................................................43
4.1.1. Trách nhiệm của bệnh viện trong quản lý chất thải rắn y tế......................43
4.1.2. Đào tạo và tuyên truyền...........................................................................43
4.2. Nâng cao hoạt động bảo vệ môi trường tại bệnh viện......................................44
4.2.1. Hoàn thiện hệ thống quản lý......................................................................44
4.2.1.1. Hoàn thiện công tác quản lý chất thải rắn y tế......................................44
4.2.1.2. Kiểm soát ô nhiễm do chất thải rắn y tế...............................................44
4.2.1.3. Tăng cường pháp chế đối với các trường hợp vi phạm........................44
4.2.2. Nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ môi trường..................................44
4.2.2.1. Giáo dục cộng đồng..............................................................................45
4.2.2.2. Nâng cao năng lực tổ chức....................................................................45
4.3. Cải thiện công tác quản lý chất thải rắn tại bệnh viện......................................45
3
Lê Ngọc Linh – KMT52-ĐH
4.3.1. Tuân thủ tốt các quy định về việc thực hiện phân loại tại nguồn...............46
4.3.2. Kiểm tra, giám sát việc phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn y tế
..................................................................................................................................46
4.4. Tái chế chất thải rắn y tế...................................................................................46
4.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn y tế......................47
4.6. Giải pháp cụ thể cho công tác quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện Đa khoa
tỉnh Ninh Bình..........................................................................................................47
4.6.1. Phương án quản lý chất thải rắn y tế..........................................................47
4.6.1.1. Phân loại...............................................................................................47
4.6.1.2. Thu gom, vận chuyển và lưu giữ..........................................................49
4.6.2. Xây dựng hệ thống theo dõi, giám sát và sổ tay quản lý chất thải rắn y tế 49
4.6.3. Xây dựng kế hoạch đào tạo.........................................................................50
4.6.4. Cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý chất thải y tế...........................................52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................55
4
Lê Ngọc Linh – KMT52-ĐH
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng Trang
1.1. Các thông số vật lý của chất thải y tế 11
1.2. Yêu cầu màu sắc, túi, thùng đựng và biểu tượng chỉ chất thải y tế 14
1.3. Kết quả hoạt động của một số bệnh viện công lập 21
1.4. Mức xả thải chất thải nguy hại của một số bệnh viện ở Ninh Bình 23
1.5. Mức xả thải chất thải nguy hại của các trung tâm y tế chuyên khoa 23
2.1. Lượng chất thải lây nhiễm phát sinh 27
2.2. Tổng hợp thông tin về lượng chất thải phát sinh 28
2.3. Lượng chất thải tái chế trung bình trong 1 ngày 29
2.4. Lượng chất thải lây nhiễm trong 1 ngày theo khoa 29
4.1. Kế hoạch đào tạo cán bộ phục vụ cho công tác quản lý chất thải
50
rắn y tế của bệnh viện
5
Lê Ngọc Linh – KMT52-ĐH
DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình Trang
1.1. Nguồn phát sinh chất thải y tế 9
1.2. Tình hình xử lý chất thải y tế của hệ thống cơ sở y tế các cấp 18
2.1. Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình 26
3.1. Mô hình tổ chức quản lý chất thải rắn tại bệnh viện 36
3.2. Sơ đồ nhà lưu giữ chất thải tại bệnh viện 40
4.1. Sơ đồ minh họa hệ thống quản lý chất thải trong bệnh viện 53
6
Lê Ngọc Linh – KMT52-ĐH
MỞ ĐẦU
Chúng ta đang sống trong thời đại với sự phát triển không ngừng của nền kinh
tế thị trường. Khi trình độ phát triển kinh tế xã hội và dân trí của con người ngày
càng phát triển thì nhu cầu của con người về việc chăm sóc sức khỏe càng được
chú trọng hơn. Cùng với tốc độ đô thị hóa, vấn đề quản lý chất thải rắn nói chung,
bao gồm chất thải rắn đô thị, công nghiệp và chất thải bệnh viện đang là những vấn
đề nan giải trong công tác bảo vệ môi trường và sức khỏe của nhân dân.
Nước ta có một mạng lưới y tế với các bệnh viện được phân bố rộng khắp toàn
quốc. Theo số liệu thống kê thì cho đến nay, ngành y tế có khoảng 1.200 bệnh viện
với hơn 167.000 giường bệnh. Các hoạt động khám chữa bệnh, chăm sóc, xét
nghiệm, phòng bệnh, nghiên cứu và đào tạo trong các bệnh viện này đều phát sinh
chất thải. Các chất thải y tế dưới dạng rắn, lỏng hoặc khí là các tác nhân gây ảnh
hưởng nghiêm trọng tới môi trường bệnh viện, xung quanh bệnh viện và đe dọa sức
khỏe của con người.
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình là một trong những bệnh viện lớn, không
những đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân tỉnh Ninh
Bình mà còn đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân các tỉnh miền duyên
hải Bắc Bộ. Bệnh viện càng ngày càng khẳng định được vai trò của mình trong quá
trình phát triển chung của đất nước. Tuy nhiên, hiện nay vấn đề nhức nhối của bệnh
viện là tình trạng chất thải rắn y tế thải ra với khối lượng khá lớn, đa phần là chất
thải nguy hại trong khi hệ thống quản lý còn nhiều thiếu sót.
Chúng ta cần có những biện pháp hữu hiệu để nâng cao nhận thức của cộng
đồng nói chung và nhân viên y tế nói riêng, nâng cao năng lực tổ chức, trách nhiệm
và từng bước hoàn thiện hệ thống quản lý chất thải cũng như nâng cao chất lượng
môi trường cho bệnh viện.
Với mong muốn đó, em lựa chọn đề tài: “Đánh giá hiện trạng quản lý chất
thải rắn y tế tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình và đề xuất một số giải pháp
nâng cao hiệu quả công tác quản lý”.
7
Lê Ngọc Linh – KMT52-ĐH
1. TỐNG QUAN CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
1.1. Một số khái niệm chất thải rắn y tế
Theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ
trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế quản lý chất thải y tế được hiểu như sau:
1. Chất thải rắn y tế là vật thể rắn được thải ra từ các cơ sở y tế, bao gồm chất
thải y tế nguy hại và chất thải thông thường.
2. Chất thải rắn y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức
khoẻ con người và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ cháy,
dễ nổ, dễ ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải này không
được tiêu huỷ an toàn.
3. Quản lý Chất thải rắn y tế là hoạt động quản lý việc phân loại, xử lý ban
đầu, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu huỷ
chất thải y tế và kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
4. Giảm thiểu chất thải y tế là các hoạt động làm hạn chế tối đa sự phát thải
chất thải y tế, bao gồm: Giảm lượng chất thải y tế tại nguồn, sử dụng các sản phẩm
có thể tái chế, tái sử dụng, quản lý tốt, kiểm soát chặt chẽ quá trình thực hành và
phân loại chất thải chính xác.
5. Tái sử dụng là việc sử dụng một sản phẩm nhiều lần cho đến hết tuổi thọ
sản phẩm hoặc sử dụng sản phẩm theo một chức năng mới, mục đích mới.
Tái chế là việc tái sản xuất các vật liệu thải bỏ thành những sản phẩm mới.
6. Thu gom chất thải tại nơi phát sinh là quá trình phân loại, tập hợp, đóng gói
và lưu giữ tạm thời chất thải tại địa điểm phát sinh trong cơ sở y tế.
7. Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh tới
nơi xử lý ban đầu, lưu giữ, tiêu huỷ.
8. Xử lý ban đầu là quá trình khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn các chất thải có nguy
cơ lây nhiễm cao tại nơi chất thải phát sinh trước khi vận chuyển tới nơi lưu giữ
hoặc tiêu huỷ.
8
Lê Ngọc Linh – KMT52-ĐH
9. Xử lý và tiêu huỷ chất thải là quá trình sử dụng các công nghệ nhằm làm
mất khả năng gây nguy hại của chất thải đối với sức khoẻ con người và môi trường
[7].
1.2. Nguồn phát sinh, phân loại và thành phần chất thải rắn y tế
1.2.1. Nguồn phát sinh
Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế chủ yếu là bệnh viện, các cơ sở y tế khác
nhau như: Trung tâm vận chuyển cấp cứu, phòng khám ngoại trú, trung tâm lọc
máu, các trung tâm xét nghiệm và nghiên cứu y sinh học, ngân hàng máu…. Hầu
hết chất thải rắn y tế đều có tính chất độc hại và chủ yếu là ở các khu vực xét
nghiệm, khu vực phẫu thuật, bào chế dược.
Phòng bệnh nhân
Buồng tiêm không lây nhiễm
Phòng bệnh nhân
Phòng mổ truyền nhiễm
Phòng xét nghiệm Khu bào chế dược
chụp và rửa phim phẩm
Phòng cấp cứu Khu vực hành chính
Đường thải chung
Hình 1.1. Nguồn phát sinh chất thải y tế
Chất thải sinh hoạt Chất thải lâm sàng
Bình áp suất Chất thải phóng xạ
Chất thải hóa học
9
Lê Ngọc Linh – KMT52-ĐH
Theo nghiên cứu của Cục Khám chữa bệnh – Bộ Y tế và Viện Kiến trúc, Quy
hoạch Đô thị và Nông thôn – Bộ Xây dựng, năm 2009 – 2010, tổng lượng chất thải
rắn y tế trong toàn quốc khoảng 100 – 140 tấn/ngày, trong đó 16 -30 tấn/ngày là
chất thải rắn y tế nguy hại. Lượng chất thải rắn trung bình là 0,86 kg/giường/ ngày
trong đó chất thải rắn y tế nguy hại tính trung bình là 0,14 – 0,2 kg/giường/ ngày.
1.2.2. Phân loại chất thải rắn y tế
1.2.2.1. Chất thải lây nhiễm
Chất thải sắc nhọn (loại A): Là chất thải có thể gây ra các vết cắt, có thể
nhiễm khuẩn, gồm: bơm kim tiêm, đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thuỷ tinh vỡ,
đầu sắc nhọn của dây truyền, lưỡi dao mổ và các vật sắc nhọn khác sử dụng trong
các hoạt động y tế.
Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): Là chất thải bị thấm máu, thấm
dịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly.
Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): Là chất thải phát sinh trong các
phòng xét nghiệm như bệnh phẩm và dụng cụ đựng, dính bệnh phẩm.
Chất thải giải phẫu (loại D): Các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể, rau thai, bào
thai và xác động vật thí nghiệm [1].
1.2.2.2. Chất thải hoá học nguy hại
- Dược phẩm quá hạn, kém chất lượng không còn khả năng sử dụng.
- Chất hoá học nguy hại sử dụng trong y tế.
- Chất gây độc tế bào, gồm: Vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, dụng cụ dính thuốc
gây độc tế bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hoá trị liệu.
- Chất thải chứa kim loại nặng: Thuỷ ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thuỷ ngân
bị vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi, chì.
1.2.2.3. Chất thải phóng xạ
Chất thải phóng xạ: Gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng, khí, bước sóng phát
sinh từ các hoạt động chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu và sản xuất.
10
Lê Ngọc Linh – KMT52-ĐH
1.2.2.4. Bình chứa áp suất
Bao gồm bình đựng oxy, CO2, bình ga, bình khí dung. Đa số các bình chứa
khí nén này thường dễ nổ, dễ cháy nguy cơ tai nạn cao nếu không được thiêu hủy
đúng cách. Các bình này chứa khí chỉ được sử dụng một lần.
1.2.2.5. Chất thải thông thường
Là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hoá học nguy hại, phóng xạ, dễ
cháy, nổ, bao gồm:
- Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh cách ly).
- Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: Giấy, báo, tài liệu, vật liệu
đóng gói, thùng các tông, túi nilon, túi đựng phim.
1.2.3. Thành phần của chất thải rắn y tế
1.2.3.1. Thành phần vật lý
Đồ bông vải sợi gồm: Bông, gạc, băng, quần áo, khăn lau, vải trải...
Đồ giấy: Hộp đựng dụng cụ, giấy gói, giấy thải từ nhà vệ sinh...
Đồ thuỷ tinh: Chai lọ, ống tiêm, bơm tiêm thuỷ tinh, ống nghiệm...
Đồ nhựa: Hộp đựng, bơm tiêm, dây truyền máu, túi đựng hàng...
Đồ kim loại: Kim tiêm, dao mổ, hộp đựng...
Bệnh phẩm, máu mủ dính ở băng gạc...
Rác rưởi, lá cây, đất đá...[1].
Bảng 1.1. Các thông số vật lý của chất thải y tế
Các thông số Hàm lượng
Tỷ lệ dễ cháy 83-99%
Khô: 573 kcal/kg
Trị số nhiệt trị
Ướt: 90 kcal/kg
Tỷ lệ độ ẩm 0% cho túi nilon
11
Lê Ngọc Linh – KMT52-ĐH
90% cho chất phẫu thuật
Mật độ 0,11kg/lít
Hàm lượng clo 0,42%
Hàm lượng Hg 2,41 mg/kg
Hàm lượng Cd 1,53 mg/kg
Hàm lượng Pb 28,84 mg/kg
Kg/giường/ngày đêm 0,44 kg
1.2.3.2. Thành phần hóa học
Những chất vô cơ: Hóa chất, thuốc thử, bột bó, …..
Những chất hữu cơ: Đồ vải sợi, giấy, phần cơ thể, đồ nhựa, thuốc,...
Nếu phân tích nguyên tố thì thấy gồm những thành phẩm: C, H, O, N, S, P, Cl
và một phần tro. Thành phần hoá học điển hình của các loại chất thải rắn y tế ước
tính khoảng 50% cacbon, 20% oxy, 6% hydro và nhiều nguyên tố khác.
1.2.3.3. Thành phần sinh học
Máu, những loại dịch tiết, những động vật làm thí nghiệm, bệnh phẩm đặc biệt
là những vi trùng gây bệnh.
1.3. Tác hại của chất thải rắn y tế
1.3.1. Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế tới môi trường đất
Khi chất thải y tế không được phân loại mà thải chung với chất thải sinh hoạt
và đem chôn lấp không đúng quy cách, nước rác sẽ ngấm vào đất, rác tồn đọng
trong đất sẽ gây ra sự thay đổi các thành phần và gây ô nhiễm đất nơi chôn lấp [2].
1.3.2. Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế tới môi trường nước
Chất thải y tế chứa nhiều hoá chất độc hại, vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm
do vậy nếu không được quản lý theo đúng quy định chúng sẽ phát tán vào môi
trường nước gây ô nhiễm nguồn nước [2].
12
Lê Ngọc Linh – KMT52-ĐH
1.3.3. Ảnh hưởng của chất thải y tế tới môi trường không khí
Các chất hữu cơ có trong rác thải bị phân huỷ dưới tác dụng của các vi sinh vật
hiếu khí và yếm khí tuỳ theo từng điều kiện tại những nơi thu gom, vận chuyển,
chôn lấp sẽ sinh ra các khí độc hại khác nhau. Hoạt động của các lò đốt chưa đúng
tiêu chuẩn trong bệnh phát sinh các khí độc hại như NOx, CO, CO2, SO2, dioxin và
bụi…. Nếu chất thải đốt ở nhiệt độ to < 900oC sẽ phát sinh dioxin gây nguy hiểm
cho người vận hành lò đốt [2].
1.3.4. Ảnh hưởng của chất thải y tế tới sức khoẻ con người
1.3.4.1 Đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp chất thải y tế
- Bác sĩ, y tá, hộ lý và các nhân viên hành chính của bệnh viện.
- Bệnh nhân điều trị nội trú hoặc ngoại trú.
- Khách tới thăm hoặc người nhà bệnh nhân.
- Những người làm việc trong các cơ sở xử lý chất thải và những người bới
rác, thu gom rác… [2].
1.3.4.2. Tác động từ chất thải rắn y tế
Các vật thể trong thành phần của chất thải rắn y tế có thể chứa đựng một
lượng rất lớn bất kỳ tác nhân vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm nào. Nhiều loại hoá
chất và dược phẩm được sử dụng trong các cơ sở y tế là những mối nguy cơ đe dọa
sức khoẻ con người. Những chất này có thể gây nhiễm độc khi tiếp xúc cấp tính và
mãn tính, gây ra các tổn thương như bỏng, ngộ độc [2].
Tiếp xúc với các nguồn phóng xạ có hoạt tính cao, ví dụ như các nguồn phóng
xạ của các phương tiện chẩn đoán (máy X-quang, máy chụp cắt lớp…), có thể gây
ra một loạt các tổn thương như phá huỷ các mô, từ đó dẫn đến việc có thể phải xử
lý loại bỏ hoặc cắt cụt các phần cơ thể.
1.3.5. Ảnh hưởng về kinh tế và xã hội
Đối với các cơ sở y tế và cơ sở liên quan khác có chất thải y tế đặc biệt là
những chất lây nhiễm nếu không có biện pháp kiểm soát và kế hoạch quản lý sẽ
phải chi phí tốn kém để tiêu hủy các loại chất thải này [2].
13
Lê Ngọc Linh – KMT52-ĐH
1.4. Các biện pháp quản lý chất thải rắn y tế
1.4.1. Quản lý chất thải rắn y tế tại nguồn
1.4.1.1. Phân loại chất thải y tế tại nguồn
Bảng 1.2. Yêu cầu màu sắc, túi, thùng đựng và biểu tượng chỉ chất thải y tế
Loại chất thải Màu và đánh dấu nhãn Loại thùng, túi
Vàng, ký hiệu nhiễm Thùng nhựa, túi nhựa
Chất thải lây nhiễm cao
khuẩn cao bền chắc chắn
Chất thải lây nhiễm, Vàng, có logo nhiễm Thùng nhựa, túi nhựa
bệnh phẩm, giải phẫu khuẩn bền
Vàng, đề chữ vật sắc Túi nhựa bền, hoặc hộp
Vật sắc nhọn
nhọn giấy, chai nhựa
Chất thải y tế có đồng vị Đen, logo có bức xạ theo Hộp chì, kim loại có dán
phóng xạ quy đinh nhãn bức xạ
Chất thải y tế thông Xanh, như túi đựng rác Túi nilon, thùng nhựa,
thường sinh hoạt kim loại
Chất thải có khả năng Trắng, biểu tượng chất Túi nilon, thùng chứa,
tái chế thải có thể tái chế kim loại
1.4.1.2. Thu gom chất thải rắn trong cơ sở y tế
- Nơi đặt thùng đựng chất thải phải có hướng dẫn cách phân loại, thu gom.
- Lượng chất thải chứa trong mỗi túi chỉ đầy tới ¾ túi, sau đó buộc cổ túi lại.
- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao trước khi thu gom về nơi tập trung chất
thải của cơ sở y tế phải được xử lý ban đầu tại nơi chất thải phát sinh.
1.4.1.3 Vận chuyển chất thải rắn trong cơ sở y tế
Chất thải phải được vận chuyển riêng về nơi lưu giữ chất thải của cơ sở y tế ít
nhất một lần một ngày. Cơ sở y tế phải quy định đường vận chuyển và giờ vận
chuyển chất thải, tránh vận chuyển chất thải qua các khu vực chăm sóc người bệnh
14
Lê Ngọc Linh – KMT52-ĐH
và các khu vực sạch khác. Túi chất thải phải được buộc kín miệng và được vận
chuyển bằng xe chuyên dụng, không được làm rơi, vãi chất thải, nước thải và phát
tán mùi hôi trong quá trình vận chuyển [3].
1.4.1.4. Lưu giữ chất thải trong các cơ sở y tế
Chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường phải lưu giữ trong các buồng
riêng biệt. Chất thải để tái sử dụng, tái chế phải được lưu giữ riêng. Nơi lưu giữ
chất thải tại các cơ sở y tế phải có đủ các điều kiện sau: Cách xa nhà ăn, buồng
bệnh, lối đi công cộng và khu vực tập trung đông người tối thiểu là 10 mét. Có
đường để xe chuyên chở chất thải từ bên ngoài đến. Diện tích phù hợp với lượng
chất thải phát sinh của cơ sở y tế. Thời gian lưu giữ chất thải y tế nguy hại tại cơ sở
y tế: thời gian lưu giữ chất thải trong các cơ sở y tế không quá 48 giờ, lưu giữ chất
thải trong nhà bảo quản lạnh hoặc thùng lạnh, thời gian lưu giữ có thể đến 72 giờ
[3].
1.4.2. Vận chuyển chất thải rắn y tế ra ngoài cơ sở y tế
 Chất thải y tế nguy hại phải được vận chuyển bằng phương tiện chuyên
dụng bảo đảm vệ sinh.
 Trước khi vận chuyển tới nơi tiêu huỷ, chất thải y tế nguy hại phải
được đóng gói trong các thùng để tránh bị bục hoặc vỡ trên đường vận chuyển.
1.4.3. Các biện pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế nguy hại
1.4.3.1. Các phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải lây nhiễm.
 Chất thải lây nhiễm có thể xử lý, tiêu hủy bằng một trong các phương pháp:
- Khử khuẩn bằng nhiệt ướt (autoclave) là dùng hơi nước để khử khuẩn chất
thải để diệt khuẩn ở nhiệt độ 121-160oC. Ưu điểm của phương pháp này là có
thể tiêu diệt hầu hết các mầm bệnh ở nhiệt độ này. Tuy nhiên, nhược điểm
của phương pháp là hiệu quả kém trong việc làm giảm thiểu về khối lượng.
- Khử khuẩn bằng vi sóng (Microwave irradiation) thực chất là khử khuẩn
bằng hơi nước vì hơi nước bão hoà được thêm vào làm ẩm chất thải và năng
lượng vi sóng sẽ làm nóng chất thải. Công nghệ vi sóng để xử lý chất thải rắn
15
Lê Ngọc Linh – KMT52-ĐH
y tế nguy hại là một công nghệ mới, hiệu quả. Các thiết bị hiện đại có thể xử
lý được 250 kg/giờ tương đương khoảng 3000 tấn năm. Lò vi sóng loại này
thường sử dụng nguồn phát bức xạ sóng điện từ siêu cao tần có tần số 2450
MHz, bước sóng khoảng 12,24 cm. Chi phí đầu tư ban đầu tương đối lớn,
nhưng xử lý bằng phương pháp này nhiều vật liệu có thể tái sử dụng làm
nguyên liệu để đưa vào chu trình kinh tế.
- Thiêu đốt (incineration) là sử dụng năng lượng từ các nhiên liệu để đốt chất
thải. Có thể xử lý được nhiều loại rác đặc biệt là chất thải lây nhiễm. Phương
pháp này làm giảm thiểu tối đa số lượng và khối lượng rác, đồng thời tiêu
diệt hoàn toàn các mầm bệnh trong chất thải. Phương pháp này đòi hỏi chi
phí đầu tư ban đầu khá cao, chi phí vận hành, chi phí bảo dưỡng tương đối
tốn kém.
- Chôn lấp hợp vệ sinh: Phương pháp này có chi phí đầu tư ban đầu thấp, chi
phí vận hành rẻ nhưng chỉ nên thực hiện khi các nhà chức trách quản lý về
môi trường cho phép và phải có điều kiện tự nhiên phù hợp như diện tích
rộng, đặc điểm thổ nhưỡng, đặc điểm nguồn nước ngầm, xa khu dân cư.
Phương pháp này chỉ áp dụng tạm thời đối với các cơ sở y tế chưa có cơ sở
xử lý chất thải y tế nguy hại đạt tiêu chuẩn tại địa phương.
 Chất thải sắc nhọn có thể áp dụng một trong các phương pháp tiêu hủy sau:
- Thiêu đốt trong lò đốt chuyên dụng cùng với chất thải lây nhiễm khác.
- Chôn lấp trực tiếp trong các hố xây xi măng chuyên dùng để chôn lấp vật sắc
nhọn: hố có đáy, thành và nắp đậy bằng bê- tông.
 Chất thải giải phẫu có thể áp dụng một trong các phương pháp tiêu hủy sau:
- Bọc trong hai lớp túi màu vàng, đóng thùng và đưa đi chôn.
- Chôn trong hố bê tông có nắp kín.
1.4.3.2. Xử lý và tiêu hủy chất thải phóng xạ.
Cơ sở y tế sử dụng chất phóng xạ và dụng cụ thiết bị liên quan đến chất phóng
xạ phải tuân theo các quy định hiện hành của pháp luật về an toàn bức xạ [3].
16
Lê Ngọc Linh – KMT52-ĐH
1.4.3.3. Xử lý và tiêu hủy các bình áp suất.
Có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
- Trả lại nơi sản xuất;
- Tái sử dụng;
- Chôn lấp thông thường đối với các bình áp suất có thể tích nhỏ [3].
1.4.4. Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế thông thường.
 Tái chế, tái sử dụng:
Chất thải thông thường được tái chế phải bảo đảm không có yếu tố lây nhiễm
và các chất hóa học nguy hại gây ảnh hưởng cho sức khỏe.
Chất thải được phép tái chế, tái sử dụng chỉ cung cấp cho tổ chức cá nhân có
giấy phép hoạt động và có chức năng tái chế chất thải.
 Xử lý tiêu hủy:
Chôn lấp tại bãi chôn lấp chất thải trên địa bàn (bãi chôn lấp phải bảo đảm
các điều kiện như đã nêu ở mục 1.4.3.2).
1.5. Tình hình quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam
1.5.1. Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam
Phương tiện thu gom chất thải còn thiếu và chưa đủ đồng bộ, hầu hết chưa đạt
tiêu chuẩn. Do vậy việc mua sắm phương tiện thu gom chất thải rắn y tế đạt tiêu
chuẩn của bệnh viện gặp khó khăn. Theo báo cáo của JICA(2011), các cơ sở y tế
của 5 thành phố điển hình là Hải Phòng, Hà Nội, Huế, Đà Nẵng và Hồ Chí Minh,
hầu hết các bệnh viện sử dụng thùng nhựa có bánh xe, xe tay, các dụng cụ vận
chuyển bằng tay khác nhau. Một số khu vực lưu trữ chất thải rắn trước khi xử lý tại
chỗ hoặc tại các khu vực xử lý bên ngoài được trang bị điều hòa và hệ thống thông
gió theo quy định.
17
Lê Ngọc Linh – KMT52-ĐH
1,3 3,8% 2,5% 3,7 0,8% 19,
% 6,4 % 5,3% 5 0,3%
% %
17,5% 26,3% 24,2%
61,
22,
8 23,
48,8% 0 17,
% 3
% 9
% %
14,8%
79 Cơ sở y tế nằm Các cơ sở y tế tuyến Các cơ sở y tế tuyến
trong quyết định tỉnh huyện
64/2003/QĐ-TTg
Thuê xử lý Tự xử lý bằng lò đốt 2 buồng
Tự xử lý bằng lò đốt 1 buồng Tự xử lý bằng lò đốt thủ công
Tự xử lý bằng cách chôn lấp Tự xử lý bằng phương pháp khác
Hình 1.2. Tình hình xử lý chất thải y tế của hệ thống cơ sở y tế các cấp
(Theo: “Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Báo
cáo Môi trường Quốc Gia – chất thải rắn”)
Chất thải không nguy hại hầu hết ở các tỉnh, thành phố đều do công ty Môi
trường đô thị thu gom, vận chuyển và được xử lý tại các khu xử lý tập trung của địa
phương. Hoạt động thu hồi và tái chế chất thải rắn y tế tại Việt Nam đang thực hiện
không theo đúng quy chế quản lý chất thải rắn y tế đã ban hành. Chưa có cơ sở
chính thống thực hiện từ hoạt động thu mua và tái chế các loại chất thải từ hoạt
động y tế Việt Nam. Quy chế Quản lý chất thải rắn y tế (2007) đã bổ sung nội dung
tái chế chất thải y tế không nguy hại làm căn cứ để các cơ sở y tế thực hiện. Tuy
nhiên, nhiều địa phương chưa có cơ sở tái chế, do vậy việc quản lý tái chế các chất
thải rắn y tế không nguy hại còn gặp nhiều khó khăn.
1.5.2. Những khó khăn trong công tác quản lý chất thải rắn y tế
Công tác quản lý chất thải rắn đô thị, công nghiệp và đặc biệt là chất thải y tế
còn gặp nhiều khó khăn, thách thức. Kinh phí đầu tư cho công tác quản lý chất thải
lớn; chưa có tiêu chuẩn đối với lò đốt chất thải nói chung và lò đốt chất thải y tế nói
riêng; nhận thức về bảo vệ môi trường của cộng đồng chưa cao; chưa có đủ các văn
18
Lê Ngọc Linh – KMT52-ĐH
bản pháp quy, các quy định cụ thể trong công việc thu gom, vận chuyển, phân loại,
lưu giữ và xử lý chất thải y tế nên tình trạng ô nhiễm môi trường do chất thải này
gây ra đang là vấn đề bức xúc cần phải giải quyết.
1.5.2.1. Những tồn tại về kỹ thuật
Công tác quản lý chất thải y tế tại các địa phương vẫn còn nhiều bất cập đặc
biệt là tại các tuyến cơ sở. Nguyên nhân chính của những bất cập này là công tác
quản lý chất thải y tế bao gồm nhiều công đoạn nhưng chưa được thực hiện nghiêm
túc tại các cơ sở y tế và cơ quan phụ trách thu gom, xử lý. Cụ thể là:
- Nhân viên bệnh viện, hộ lý, lao công chưa được tập huấn hoặc tập huấn chưa
đầy đủ về những kiến thức cơ bản về công tác quản lý chất thải bệnh viện;
- Cơ quan phụ trách thu gom và xử lý chất thải chưa đủ các phương tiện
chuyên dụng thu gom và vận chuyển chất thải y tế nguy hại;
- Các địa phương chưa đủ khả năng xử lý chất thải y tế nguy hại như chưa có
lò đốt đủ tiêu chuẩn hay lò đốt không đủ công suất [7].
1.5.2.2. Những khó khăn về tài chính
Hầu hết các bệnh viện đều đã được xây lâu năm, cơ sở hạ tầng đã xuống cấp
nghiêm trọng nhưng thiếu nguồn kinh phí để tu bổ và xây dựng các khu xử lý rác
thải y tế nguy hại đúng tiêu chuẩn.
Nhiều địa phương, bệnh viện đã có hệ thống lò đốt chất thải y tế nhưng do
kinh phí để vận hành các lò đốt chất thải y tế tương đối lớn nên các địa phương và
các bệnh viện này chưa đủ nguồn kinh phí để hoạt động các lò đốt đã được trang bị.
1.5.2.3. Những khó khăn trong công tác quản lý
Thiếu quy chế, quy định về các biện pháp an toàn vệ sinh và quản lý chất thải
bệnh viện tại nguồn; chưa có nhiều lớp tập huấn về quản lý chất thải y tế, các
ngành hữu quan chưa có được sự quan tâm đúng mức của chính quyền địa phương;
thiếu quy định, văn bản liên Bộ đối với công tác quản lý chất thải bệnh viện [7].
19
Lê Ngọc Linh – KMT52-ĐH
1.5.3. Các biện pháp quản lý của Nhà nước trong công tác quản lý chất thải rắn
y tế
1.5.3.1. Các biện pháp chính sách (cơ sở pháp lý)
Đảng và Nhà nước đã ban hành hàng loạt các chính sách và quy định có liên
quan tới công tác bảo vệ môi trường, đó là:
 Luật BVMT số 55/2014/QH13 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi
trường; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá
nhân trong bảo vệ môi trường;
 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều lệnh của Luật bảo vệ môi trường;
 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 09/04/2007 về
quản lý chất thải rắn;
 Thông tư 36/2015/TT-BTNMT, ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
1.5.3.2. Đầu tư xử lý ô nhiễm môi trường
Chính phủ đang tiến hành một số dự án để xử lý chất thải nói chung và chất
thải y tế nói riêng. Các dự án sử dụng vốn vay tín dụng đặc biệt của nước ngoài để
xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh tại các thành phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, Hải
Phòng; dự án trang bị lò đốt chất thải rắn y tế cho các bệnh viện tuyến địa phương
của Bộ Y tế [7].
Mặc dù còn nhiều khó khăn, tuy nhiên với giải pháp đã, đang và sẽ được thực
hiện, hy vọng tình hình môi trường y tế Việt Nam sẽ sớm tốt đẹp.
1.6. Tình hình quản lý chất thải rắn y tế ở Ninh Bình
1.6.1. Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế
Từ năm 2010, ngành Y tế Ninh Bình hiện có 7 bệnh viên tuyến tỉnh đó là bệnh
viện Đa khoa Ninh Bình, bệnh viện Y học cổ truyền Ninh Bình (100 giường), Bệnh
viện điều dưỡng – PHCN (100 giường), bệnh viện Lao và bệnh phổi Ninh Bình
20