Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa thái bình và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý

  • 66 trang
  • file .docx
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin cảm ơn Ban Giám hiệu và các thầy cô trong
Bộ môn Kĩ thuật Môi trường, Viện Môi trường trường Đại học Hàng hải Việt Nam đã
tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Thạc Sỹ Phạm Thị Dương –
người đã quan tâm, dìu dắt và tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đồ án tốt
nghiệp. Đồng thời, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến chị Phạm Thị Thủy – Trưởng
phòng hành chính bệnh viện đa khoa Thái Bình đã nhiệt tình hướng dẫn em có những
đóng góp ý kiến giúp em hoàn thiện đề tài này.
Được sự đồng ý của Nhà trường, Viện Môi trường trường Đại học Hàng hải Việt
Nam, Bộ môn Kỹ thuật Môi trường và sự hướng dẫn của cô giáo Phạm Thị Dương, em
đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn
y tế tại bệnh viện đa khoa Thái Bình và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả
quản lý”.
Đồng thời, xin gửi lời cám ơn tới tất cả các bạn sinh viên lớp KMT 52-ĐH đã đóng
góp ý kiến, giúp đỡ, động viên và khuyến khích tôi trong suốt thời gian học tập và thực
hiện đồ án tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hải Phòng, ngày 30 tháng 11
năm 2015
Người thực hiện
Sinh viên
Bùi Thị Diến.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số Tên bảng Trang
bảng
1.1 Yêu cầu màu sắc, túi, thùng đựng và biểu tượng chỉ chất thải y tế. 10
2.1 Thống kê hoạt động y tế bệnh viện đa khoa Thái Bình giai đoạn 17
2001-2014.
2.2 Phân loại và xác định nguồn phát sinh chất thải. 18
2.3 Nguồn phát thải chất thải rắn y tế nguy hại của bệnh viện đa khoa 19
Thái Bình.
2.4 Lượng chất thải lây nhiễm phát sinh. 19
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hình Tên hình Tran
g
1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế. 3
3.1 Cơ cấu tổ chức Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn ở bệnh viện đa 27
khoa Thái Bình.
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................i
1.Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................i
2. Mục đích của đề tài............................................................................................ii
3. Nội dung của đề tài............................................................................................ii
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................ii
5. Phương pháp nghiên cứu khoa học...................................................................ii
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài..........................................................iii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN................................................................………….1
1.1. Khái quát về ngành y tế.................................................................................................................1
1.2. Đặc trưng của chất thải rắn y tế.....................................................................................................1
1.2.1. Một số khái niệm về chất thải rắn y tế....................................................................................1
1.2.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế..........................................................................................2
1.2.3. Phân loại chất thải rắn y tế......................................................................................................5
1.2.4. Thành phần của chất thải rắn y tế...........................................................................................7
1.3. Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế tới môi trường và sức khỏe con người.....................................7
1.3.1. Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế tới môi trường....................................................................7
1.3.2. Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế đối với sức khỏe con người...............................................9
1.3.3. Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế đối với kinh tế và xã hội..................................................11
1.4. Quản lý chất thải rắn y tế.............................................................................................................11
1.4.1. Giảm thiểu tại nguồn............................................................................................................12
1.4.2. Quản lý và kiểm soát ở bệnh việc.........................................................................................12
1.4.3. Quản lý kho hóa chất, dược chất..........................................................................................12
1.4.4. Thu gom, phân loại và vận chuyển.......................................................................................12
1.5. Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại Việt Nam và ở Thái Bình.............................................14
1.5.1. Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại Việt Nam...............................................................14
1.5.2. Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại Thái Bình...............................................................17
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI
RẮN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÁI BÌNH....................................18
2.1. Giới thiệu về bệnh viện đa khoa Thái Bình.................................................................................18
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên.........................................................................................18
2.1.2. Cơ sở pháp lý thành lập và phát triển bệnh viện...................................................................19
2.1.3. Chức năng của bệnh viện......................................................................................................20
2.1.4. Quy mô và cơ cấu tổ chức của bệnh viện.............................................................................21
2.1.5. Tình hình hoạt động y tế tại bệnh viện.................................................................................22
2.2. Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa Thái Bình.........................24
2.2.1. Nguồn phát sinh và lượng chất thải rắn y tế tại bệnh viện Đa Khoa Thái Bình...................24
2.2.2. Hiện trạng phân loại và thu gom chât thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa Thái Bình..........27
2.2.3. Vận chuyển chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa Thái Bình...........................................28
2.2.4. Lưu giữ chất thải rắn y tế......................................................................................................29
2.2.5. Xử lý chất thải rắn y tế..........................................................................................................30
2.2.6. Tái chế và tái sử dụng chất thải rắn y tế...............................................................................30
2.3. Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa Thái Bình...........................32
2.3.1. Nhận xét chung về tình hình vệ sinh môi trường tại bệnh viện đa khoa Thái Bình.............32
2.3.2. Đánh giá công tác kiểm soát chất thải rắn y tế tại bệnh viện................................................32
2.3.3. Đánh giá các mặt kĩ thuật trong việc quản lý chất thải rắn y tế............................................34
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÁI
BÌNH...................................................................................................................38
3.1. Xây dựng hệ thống quản lý chất thải tại bệnh viện.....................................................................38
3.1.1. Cơ cấu tổ chức......................................................................................................................38
3.1.2. Trách nhiệm của giám đốc....................................................................................................38
3.1.3. Trách nhiệm của ban bảo vệ môi trường..............................................................................40
3.1.4. Trách nhiệm của trưởng khoa...............................................................................................41
3.1.5. Trách nhiệm của trưởng phòng y tá - điều dưỡng................................................................41
3.1.6. Trách nhiệm của hộ lý các khoa, buồng bệnh......................................................................41
3.2. Nâng cao hoạt động bảo vệ môi trường tại bệnh viện................................................................41
3.2.1. Hệ thống quản lý hành chính................................................................................................42
3.2.2. Nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ môi trường.............................................................42
3.3. Cải thiện công tác quản lý chất thải rắn tại bệnh viện.................................................................44
3.3.1.Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình phân loại, thu gom, lưu giữ, vận
chuyển chất thải y tế tại cơ sở........................................................................................................45
3.3.2. Xử lý ban đầu chất thải y tế..................................................................................................48
3.4. Quản lý chất thải y tế ngoài cơ sở y tế.........................................................................................48
3.4.1. Chôn lấp chất thải y tế..........................................................................................................48
3.4.2. Thiêu đốt chất thải y tế.........................................................................................................49
3.4.3. Các công nghê ̣ mới để xử lý chất thải y tế nguy hại.............................................................49
3.5. Tái chế chất thải y tế....................................................................................................................50
3.6. GIẢI PHÁP PHÁP LÝ, CHÍNH SÁCH......................................................................................51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................52
1. KẾT LUẬN...................................................................................................................................52
2. KIẾN NGHỊ.................................................................................................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................54
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, vấn đề môi trường đã được các quốc gia và cộng đồng trên thế giới quan
tâm. Bởi lẽ, suy thoái ô nhiễm và những sự cố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp không
chỉ trước mắt mà còn về lâu dài cho thế hệ mai sau. Toàn thế giới đều đã nhận thức
được rằng: phải bảo vệ môi trường thì xã hội loài người mới phát triển bền vững.
Trong số các loại chất thải, chất thải rắn y tế được xem là khá nguy hại vì tính chất
của chúng là khá phức tạp và khả năng lây nhiễm cao, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe cộng
đồng. Việc quản lý tốt, xử lý triệt để các loại chất thải này là vấn đề mà chính quyền và
lãnh đạo nhiều cơ sở y tế các cấp đặc biệt quan tâm.
Dân số Việt Nam ngày càng gia tăng, kinh tế đang đà phát triển dẫn đến nhu cầu
khám và điều trị ngày càng gia tăng, một số cơ sở khám chữa bệnh và bệnh viện tăng
mạnh mẽ. Từ năm 1997, các văn bản quản lý chất thải bệnh viện đã được ban hành.
Theo thống kê cả nước hiện nay có 1087 bệnh viện tuyến huyện trở lên nhưng hầu hết
các cơ quan này chưa đảm bảo quản lý và xử lý chất thải y tế theo đúng quy định. Ô
nhiễm môi trường do hoạt động y tế có thể chứa đựng các yếu tố truyền nhiễm, là các
chất độc hại trong chất thải y tế, các loại hóa chất, dược phẩm nguy hiểm, các chất
phóng xạ và các vật sắc nhọn...
Nước ta có một mạng lưới y tế với các bệnh viện được phân bố rộng khắp toàn
quốc. Các hoạt động khám chữa, chăm sóc, xét nghiệm phòng bệnh nghiên cứu và đào
tạo các cơ sở y tế đều phát sinh ra chất thải. Các chất thải phát sinh có thể là chất rắn,
chất lỏng, chất khí có chứa các chất hữu cơ, mầm bệnh gây ô nhiễm, bệnh tật nghiêm
trọng cho môi trường bệnh viện và môi trường xung quanh bệnh viện, ảnh hưởng xấu
đến sức khỏe người dân.
Bệnh viện đa khoa Thái Bình là nơi tiếp nhận và điều trị lớn nhất tỉnh Thái Bình.
Theo dự báo chất thải y tế sẽ tăng nhanh trong thời gian tới. Vì vậy việc phát sinh và
thải bỏ chất thải y tế nếu không được kiểm soát chặt chẽ sẽ gây nguy hại đến môi
trường xung quanh và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người dân. Do tính nguy
i
hại trực tiếp hoặc tiềm ẩn của chất thải y tế gây ra với con người và môi trường, đòi hỏi
phải có những biện pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chất thải y
tế của bệnh viện.
Xuất phát từ thực tiễn trên, em đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá hiện trạng quản lý
chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa Thái Bình và đề xuất một số biện pháp nâng
cao hiệu quả quản lý”.
2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá tổng hợp mức độ ô nhiễm môi trường chung và công tác quản lý chất
thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa Thái Bình.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý phù hợp và hiệu quả hơn trong hoạt động quản
lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa Thái Bình.
3. Nội dung của đề tài
- Giới thiệu tổng quan về chất thải rắn y tế.
- Tìm hiểu thông tin tình hình khám chữa bệnh của bệnh viện đa khoa Thái Bình.
- Tìm hiểu công tác bảo vệ môi trường tại bệnh viện thông qua tài liệu liên quan
hiện có và khảo sát, đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường chung tại bệnh viện.
- So sánh các yêu cầu của quy định (từ Bộ Y tế và bệnh viện) và hiện trạng hiện
nay nhằm tìm ra các vấn đề còn bất cập.
- Đề xuất biện pháp quản lý chât thải rắn y tế đối với bệnh viện dựa trên các vấn
đề bất cập đã phân tích ở trên.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: bệnh viện đa khoa Thái Bình, thành phố Thái Bình
- Phạm vi nghiên cứu: bệnh viện đa khoa Thái Bình
- Thời gian: 20/9/2015 đến 30/11/2015
- Lĩnh vực đề cập: thông tin về chất thải rắn y tế.
5. Phương pháp nghiên cứu khoa học
 Phương pháp luận: nêu mối quan hệ giữa các yếu tố: khái niệm, thành phần,
phân loại, nguyên nhân, tác hại của chất thải rắn y tế; tình hình công tác quản lý
của bệnh viện, nhận thức về chất thải y tế của cán bộ nhân viên và đặc biệt là bộ
ii
phận làm việc trực tiếp với chất thải rắn y tế. Từ đó rút ra kết luận và đề xuất
một số biện pháp nâng cao hiệu quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện.
 Phương pháp tổng hợp số liệu:
- Sưu tầm và thu thập số liệu khách quan đã được nghiên cứu, được công bố có
liên quan đến chât thải y tế tại bệnh viện đa khoa Thái Bình.
- Tìm hiểu các bài luận văn mẫu, các bài khoa học cấp quốc gia có liên quan đã
được công nhận thông qua các phương tiện như báo chí, internet…
- Tham khảo các bài giảng có nội dung liên quan của các giảng viên các trường để
bài luận văn được hoàn chỉnh hơn.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học của đề tài:
- Đề tài là dữ liệu đầy đủ nhất về chất thải rắn y tế của bệnh viện đa khoa Thái
Bình, giúp cho các nhà quản lý dễ dàng nắm bắt được tình hình quản lý và quy
hoạch chất thải rắn y tế tại bệnh viện.
- Đề xuất được những giải pháp tối ưu nhất nhằm giải quyết những vấn đề chất thải
rắn y tế của bệnh viện trong thời gian tới.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
- Đề tài là cơ sở để so sánh hiện trạng quản lý môi trường với các cơ sở bệnh viện
khác, tạo môi trường khám chữa bệnh trong sạch cho mọi người.
- Giảm thiểu được chi phí đầu tư trong việc xử lý chất thải rắn y tế tại cơ cở.
- Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải y tế tinh tế và hợp lý nhất.
iii
i
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. KHÁT QUÁT VỀ NGÀNH Y TẾ
Sự kết hợp giữa y học cổ truyền và y học hiện đại đã tạo nên nét đặc trưng cơ bản
của ngành y tế. Sự kết hợp này mang lại hiệu quả cao trong công tác phòng bệnh cũng
như chữa bệnh cho nhân dân. Vì thế lĩnh vực y tế ngày càng được quan tâm đặc biệt.
Mặt khác đây cũng là ngành có cơ sở rộng khắp toàn quốc vì nó đảm bảo cho người
về mặt thể chất và luôn có nhiều đối tượng so với các ngành khác. Chính vì vậy ngành
luôn được sự quan tâm và chú trọng đặc biệt trong hầu hết tất cả các lĩnh vực.
Kèm theo mối quan tâm đó thì công tác bảo vệ môi trường trong sạch cũng là vấn
nạn đáng lo ngại của hầu hết tất cả các cơ sở y tế toàn quốc. Vì thế, Y tế là một ngành
có vai trò quan trọng trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, giải quyết các
hậu quả xã hội và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
1.2. Đặc trưng của chất thải rắn y tế
1.2.1. Một số khái niệm về chất thải rắn y tế
Theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng
Bộ Y tế về việc ban hành quy chế quản lý chất thải y tế được hiểu như sau:
1. Chất thải rắn y tế là vật thể rắn được thải ra từ các cơ sở y tế bao gồm chất thải y
tế nguy hại và chất thải thông thường.
2. Chất thải rắn y tế nguy hại là chất thải y tế chứa nhiều yếu tố nguy hại cho sức
khỏe con người và môi trường, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ cháy, dễ
nổ, dễ ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải này không
được tiêu hủy an toàn.
3. Quản lý chất thải rắn y tế là hoạt động quản lý việc phân loại, xử lý ban đầu, thu
gom, vận chuyển, lưu giữ, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy chất
thải y tế và kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
4. Giảm thỉu chất thải y tế là các hoạt động làm hạn chế tối đa sự phát thải chất
thải y tế, bao gồm: giảm lượng chất thải y tế tại nguồn, sử dụng các sản phẩm có
1
thể tái chế, tái sử dụng, quản lý tốt, kiểm soát chặt chẽ quá trình thực hiện và
phân loại chất thải chính xác.
5. Tái sử dụng là việc sử dụng một sản phẩm nhiều lần cho đến hết tuổi thọ sản
phẩm hoặc sử dụng sản phẩm theo một chức năng mới, mục đích mới.
6. Tái chế là việc tái sản xuất các vật liệu thải bỏ thành những sản phẩm mới.
7. Thu gom chất thải tại nơi phát sinh là quá trình phân loại, tập hợp, đóng gói và
lưu giữ tạm thời chất thải tại địa điểm phát sinh trong cơ sở y tế.
8. Vâ ̣n chuỷn chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh tới nơi xử
lý ban đầu, lưu giữ, tiêu hủy.
9. Xử lý ban đầu là quá trình khử khuẩn hoă ̣c tiê ̣t khuẩn các chất thải có nguy cơ lây
nhiễm cao tại nơi chất thải phát sinh trước khi vâ ̣n chuyển tới nơi lưu giữ hoă ̣c
tiêu huỷ.
10. Xử lý và tiêuu huỷ chất thải là quá trình sử dụng các công nghệ nhằm làm mất khả
năng gây nguy hại của chất thải đối với sức khỏe con người và môi trường.
Chất thải y tế là một trong những chất thải nằm trong danh mục những chất thải
nguy hại, vì vậy việc quản lý chất thải y tế cần tuân theo những quy định có liên quan
đến chất thải nguy hại. Do giới hạn đề tài chỉ tập trung vào chất thải rắn y tế nên nội
dung tiếp theo em chỉ tập trung vào loại chất thải nguy hại này.
1.2.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế
Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế chủ yếu là bệnh viện, các cơ sở y tế khác nhau
như: trung tâm vận chuyển cấp cứu, phòng khám sản phụ khoa, nhà hộ sinh, phòng
khám ngoại trú, trung tâm lọc máu, các trung tâm xét nghiệm và nghiên cứu y sinh học,
ngân hàng máu…. Hầu hết chất thải rắn y tế đều có tính chất độc hại và chủ yếu là ở các
khu vực xét nghiệm, khu vực phẫu thuật, bào chế dược. [3]
2
Buồng tiêm Phòng bệnh nhân không lây nhiễm
Phòng mổ Phòng bệnh nhân truyền nhiễm
Phòng xét nghiệm chụp và rửa phim Khu bào chế dược phẩm
Phòng cấp cứu Khu vực hành chính
Đường thải chung
Chất thải sinh hoạt Chất thải lâm sàng
Bình áp suất Chất thải phóng xạ
Chất thải hóa học
Hình 1.1. Nguồn phát sinh chất thải y tế.
Chất thải y tế nguy hại là chất thải có một trong các thành phần như: máu, dịch cơ
thể, chất bài tiết, các bộ phận hoặc cơ quan người và động vật, bơm kim tiêm và các vật
sắc nhọn, dược phẩm, hóa chất và các chất phóng xạ dùng trong y tế.
Chất thải bệnh viện bao gồm 2 thành phần chính là phần không độc hại được xử lý
đơn giản như rác thải sinh hoạt và phần độc hại cần những biện pháp xử lý thích hợp để
tránh nguy cơ rủi ro ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người.
Như vậy, việc xác định nguồn gốc phát sinh chất thải là khâu rất quan trọng. Do đó,
mỗi cơ sở y tế cần xác định lượng và loại chất thải phát sinh từ mỗi nguồn để phân bố
3
chi phí, đưa ra phương pháp thu gom, phân loại ngay từ nguồn một cách hợp lý, tạo
điều kiện thuân lợi cho việc nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí xử lý chất thải
bệnh viện.
4
1.2.3. Phân loại chất thải rắn y tế
Căn cứ vào tính chất lý hóa, sinh học và tính nguy hại mà chất thải rắn y tế được
chia thành 5 nhóm theo quy chế quản lý chất thải y tế của Bộ Y tế:
- Chất thải lây nhiễm
- Chất thải phóng xạ
- Chất thải hóa học nguy hại
- Chất thải thông thường
- Các bình chứa khí nén có áp suất.
a) Chất thải lây nhiễm:
Chất thải lây nhiễm được chia thành 4 nhóm theo quy định của Bộ Y tế:
- Nhóm A: bao gồm các vật liệu bị thấm máu, bông, băng gạc, dây chuyền máu,
bột bó gãy xương, các chất thải bị nhiễm khuẩn bởi vi khuẩn, vius, kí sinh trùng,
nấm…
- Nhóm B: gồm các vật liệu sắc nhọn như bơm tiêm, mảnh thủy tinh vỡ, lưỡi dao
mổ, hay những vật sắc nhọn có khả năng đâm chọc thủng.
- Nhóm C: bao gồm các chất thải có nguy cơ lây nhiễm phát sinh từ phòng xét
nghiệm như: găng tay, túi đựng máu, ống nghiệm, lăng kính, bệnh phẩm sau khi
xét nghiệm…
- Nhóm D: bao gồm các cơ quan người - động vật, mô cơ thể (nhiễm khuẩn hay
không nhiễm khuẩn), bào thai, nhau thai...
b) Chất thải phóng xạ:
Tại các cơ sở y tế, chất phóng xạ phát sinh từ các hoạt động chuẩn đoán, trị liệu
và nghiên cứu, chất thải phóng xạ bao gồm: dạng rắn, dạng lỏng và dạng khí.
- Chất thải phóng xạ rắn bao gồm: các vật liệu sử dụng trong các xét nghiệm,
chuẩn đoán, điều trị như bơm tiêm, ống tiêm, kim tiêm, gạc sát khuẩn, ống
nghiệm, kính bảo hộ, chai lọ đựng chất phóng xạ…
- Chất thải phóng xạ lỏng bao gồm: dung dịch có chứa chất phóng xạ phát sinh
trong quá trình chuấn đoán, điều trị như các chất bài tiết, nước súc rửa, nước tiểu
của người bệnh, các dụng cụ có chất phóng xạ…
5
- Chất thải phóng xạ khí bao gồm: các khí thoát ra từ các kho hóa chất chứa chất
phóng xạ…
c) Chất thải hóa học nguy hại:
Chất thải hóa học nguy hại gồm:
- Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng.
- Các dung môi dùng trong cơ sở y tế: hợp chất halogen, chlorfom, holothane,
axeton, etyl axetat…
- Các chất quang hóa: được sử dụng trong khoa X-quang.
- Formaldehit: đây là hóa chất thường được sử dụng trong bệnh viện, nó được sử
dụng để làm vệ sinh, khử khuẩn dụng cụ, bảo quản bệnh phẩm hoặc khử khuẩn
các chất lỏng nhiễm khuẩn. Nó được sử dụng trong các khoa giải phẫu bệnh, lọc
máu, ướp xác….
- Các chất hóa học hỗn hợp: bao gồm các dung dịch làm sạch và khử khuẩn như
phenol, dầu mỡ và các dung môi làm vệ sinh…
- Các chất thải chứa kim loại nặng: thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thủy ngân
vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì (từ tấm gỗ
bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng ngăn tia xạ từ các khoa chuẩn đoán hình
ảnh, xạ trị).
- Các chất gây độc tế bào như: lọ thuốc, vỏ chai thuốc, các chất tiết từ người bệnh
được trị bằng hóa liệu và các dụng cụ dính thuốc gây độc tế bào.
d) Chất thải thông thường:
Chất thải thông thường là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa học,
nguy hại, phóng xạ, dễ cháy nổ, chúng bao gồm:
- Chất thải phát sinh từ công việc hành chính: giấy báo, tài liệu, vật liệu đóng gói,
thùng, bìa carton, túi nilon, túi đựng phim…
- Chất thải sinh hoạt từ các buồng bệnh, trừ các buồng cách ly.
- Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế như các chai huyết thanh,
các loại bột bó trong gãy xương kín, các chai lọ thủy tinh, các vật liệu nhựa…,
những chất thải này không dính máu, dịch sinh học và các chất thải nguy hại.
- Chất thải ngoại cảnh như: lá cây và rác ngoại cảnh trong bệnh viện.
e) Các bình chứa khí nén có áp suất:
6
Các bình chứa khí nén có áp suất như: bình đựng oxy, CO 2, bình gas, bình chứa khí
chỉ sử dụng một lần… Hầu hết các bình chứa khí nén này đều dễ cháy nổ, có nguy cơ
xảy ra tai nạn cao nếu không được tiêu hủy đúng cách”. [1]
1.2.4. Thành phần của chất thải rắn y tế
a) Thành phần vật lý:
Thành phần vật lý của chất thải rắn y tế bao gồm các loại sau:
- Giấy: hộp đựng dụng cụ, giấy gói, giấy thải từ nhà vệ sinh…
- Bông vải sợi: gồm bông, băng gạc, quần áo cũ, khăn lau, vải trải…
- Nhựa: hộp đựng, bơm tiêm, dây chuyền máu, túi đựng hàng…
- Kim loại: dao kéo mổ, kim tiêm…
- Thủy tinh: chai lọ, ống tiêm, ống nghiệm, bơm tiêm thủy tinh…
- Bệnh phẩm, máu mủ dính ở băng gạc…
- Rác rưởi, lá cây, đất đá…
b) Thành phần hóa học:
Thành phần hóa học của chất thải rắn y tế bao gồm:
- Vô cơ: hóa chất, thuốc thử…
- Hữu cơ: đồ vải sợi, phần cơ thể, thuốc…
c) Thành phần sinh học:
Thành phần sinh học của chất thải rắn y tế bao gồm:
- Máu, những loại dịch tiết, bệnh phẩm…
- Bộ phận cơ thể bị cắt bỏ, những động vật làm thí nghiệm, đặc biệt là các vi trùng
gây bệnh…
1.3. Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế tới môi trường và sức khỏe con người
1.3.1. Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế tới môi trường
Xét về mức độ độc hại và dơ bẩn thì chất thải rắn y tế có xếp vào loại ô nhiễm bậc
nhất trong số các loại chất thải rắn xả thải ra môi trường. Do vậy, chúng sẽ gây ra nhiều
tác động xấu đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.
a) Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế đối với môi trường đất:
7
Khi chất thải rắn y tế không được phân loại mà thải chung với rác thải sinh hoạt và
đem chôn lấp tại các bãi rác không đúng quy cách, nước rác sẽ thấm vào đất, rác tồn
đọng trong đất sẽ gây ra sự thay đổi các thành phần và tính chất hóa lý của đất, gây ô
nhiễm vùng đất nơi chôn lấp. Các quá trình hấp phụ các chất độc hại, trao đổi ion với
đất, quá trình kết tủa và phân hủy sinh học đều làm cho thành phần đất bị ảnh hưởng
theo hướng xấu đi.
b) Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế đối với môi trường nước:
Chất thải rắn y tế chứa nhiều hóa chất độc hại, vi sinh gây bệnh truyền nhiễm, nếu
không được quản lý đúng theo quy định thì chúng sẽ phát tán vào môi trường nước gây
ô nhiễm nguồn nước.
Tác động đầu tiên là sự ngập úng gây mất vệ sinh môi trường bệnh viện. Khi gặp
mưa lớn và kéo dài sẽ gây ra sự ngập úng ở những vị trí thấp, đặc biệt là những bệnh
viện không có hệ thống thoát nước hay hệ thống thoát nước kém hoặc không đảm bảo
sẽ gây tích tụ chất bẩn, chất độc hại trong bệnh viện, gây ra những ảnh hưởng nghiêm
trọng đến vệ sinh môi trường chung của bệnh viện.
Các dược phẩm, hóa chất được thải vào hệ thống cống sẽ gây ảnh hưởng tới hệ
thống xử lý nước thải hoặc gây ảnh hưởng độc hại tới các hệ sinh thái tự nhiên tiếp
nhận nguồn nước này, gây khó khăn trong việc xử lý nước thải ô nhiễm.
c) Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế đối với môi trường không khí:
Hiện nay ở nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam xử lý chất thải y tế chủ
yếu bằng phương pháp chôn lấp và thiêu đốt. Các phương pháp này có nguy cơ tác
động lớn đến môi trường không khí nếu quy trình kĩ thuật không được đảm bảo đúng
yêu cầu. Cụ thể trong khâu thu gom, vận chuyển rác thải tới nơi thiêu đốt, chôn lấp bụi
trong rác thải sẽ phát tán trong không khí và được gió phát tán đi xa. Tại các bãi chôn
lấp, do hoạt động của các xe chở rác, những người thu gom phế liệu; một số lượng bụi
rác, đặc biệt là bào tử của nhiều loại vi sinh vật phát tán vào không khí cùng với sự bay
hơi của các dung môi hóa chất độc hại.
Các chất hữu cơ có trong rác thải bị phân hủy dưới tác dụng của các vi sinh vật
hiếu khí và yếm khí tùy theo từng điều kiện tại nhưng nơi thu gom, vận chuyển, chôn
8
lấp sẽ sinh ra các khí độc hại khác nhau. Trong điều kiện phân hủy yếm khí sẽ sinh ra
CH4, NH3, H2S… Trong các rác thải sinh hoạt xảy ra các quá trình lý, hóa khác nhau
như quá trình thủy phân, quá trình hòa tan…làm cho pH giảm, các vi sinh vật gây bệnh
phát triển mạnh, bám vào các hạt bụi và lan tỏa khắp nơi có thể gây bệnh dịch nguy
hiểm.
Hoạt động của các lò đốt chưa đúng tiêu chuẩn trong bệnh viện và ngoài khu vực
của thành phố thị trấn… phát sinh các khí độc hại như CO 2, SO2, CO, NOx, dioxin và
bụi. Nếu chất thải đốt ở nhiệt độ t o < 900oc thì quá trình đốt sẽ phát sinh dioxin gây nguy
hiểm cho người vận hành lò đốt.
1.3.2. Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế đối với sức khỏe con người
a) Đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp chất thải rắn y tế
Hầu hết các đối tượng tiếp xúc với chất thải y tế nguy hại đều có nguy cơ chịu ảnh
hưởng, bao gồm những người làm việc trong các cơ sở y tế và những người làm công
việc thu gom, vận chuyển chất thải y tế. Dưới đây là nhóm đối tượng có nguy cơ lây
nhiễm cao:
- Bác sỹ, y tá, hộ lý và các nhân viên hành chính của bệnh viện
- Bệnh nhân khám chữa, điều trị nội trú và ngoại trú
- Người nhà bệnh nhân tới chăm sóc hay tới thăm nom
- Những người thu gom rác và làm việc trong các cơ sở xử lý chất thải như các lò
đốt rác, bãi đổ rác…
- Những công nhân làm việc trong các dịch vụ hỗ trợ, phục vụ cho các cơ sở khám
chữa bệnh và điều trị như giặt là, lao công, vận chuyển bệnh nhân…
b) Tác động từ chất thải rắn y tế
 Từ các chất thải truyền nhiễm và các vật sắc nhọn:
Thành phần của chất thải rắn y tế có chứa một lượng rất lớn những tác nhân vi sinh
gây bệnh và truyền bệnh, một trong những mối nguy cơ lớn nhất hiện nay đó là virus
gây hội chứng suy giảm miễn dịch HIV, các virus lây qua đường máu như viêm gan
B… và rất nhiều bệnh truyền nhiễm khác có thể lan truyền qua con đường rác thải y tế
tới cộng đồng. Hầu hết những virus này thường lan truyền qua các vết tiêm hoặc tổn
9
thương do kim tiêm có nhiễm máu của người bệnh, chúng xâm nhập vào cơ thể thông
qua các con đường sau:
- Qua hô hấp: do hít, xông phải
- Qua da: do trầy xước hoặc do vết cắt, vết thủng trên da
- Qua đường tiêu hóa
- Qua niêm mạc (màng nhầy).
 Từ loại chất thải hóa chất và dược phẩm:
Nhiều loại hóa chất và dược phẩm được sử dụng trong bệnh viện, các cơ sở y tế là
những mối nguy cơ đe dọa sức khỏe con người như: chất dễ cháy nổ, chất ăn mòn, chất
gây độc gen, các độc dược… các loại này thường chiếm số lượng nhỏ trong chất thải y
tế, và với số lượng lớn hơn khi chúng sử dụng dư thừa, quá hạn hoặc hết tác dụng cần
thải bỏ. Các hóa chất và dược phẩm này có thể gây độc khi tiếp xúc cấp tính hoặc mãn
tính, gây ra các tổn thương như ngộ độc, bỏng… và chúng xâm nhập vào cơ thể qua da,
qua đường hô hấp, qua niêm mạc, qua đường tiêu hóa. Nhưng tổn thương hay gặp nhất
là các vết bỏng và những tổn thương tới da, mắt hoặc niêm mạc vì đây là những con
đường xâm nhập nhanh nhất của các hóa chất, dược phẩm đi vào cơ thể con người.
 Từ các chất gây độc hại tế bào:
Mức độ ảnh hưởng của các chất gây độc hại tế bào đối với các nhân viên y tế phụ
thuộc vào bản chất của chất gây độc, phạm vi và khoảng thời gian tiếp xúc với chất độc
đó. Sự tiếp xúc này có thể xảy ra trong lúc chuẩn bị hoặc trong quá trình điều trị bằng
các thuốc đặc biệt hoặc bằng hóa trị liệu. Phương thức tiếp xúc chính là hít dạng bụi
hoặc phun sương qua đường hô hấp, qua đường tiêu hóa do ăn phải thực phẩm có
nhiễm thuốc, hóa chất… Mối nguy hiểm này cũng có xảy ra khi tiếp xúc với các loại
dịch thể, chất bài tiết của bệnh nhân đang được điều trị bằng hóa trị liệu.
 Từ các loại chất phóng xạ:
Các chất thải phóng xạ này cũng giống như các hóa chất, dược phẩm, cũng là một
loại độc hại gen ảnh hưởng tới các yếu tố di truyền; mức độ ảnh hưởng từ các chất
phóng xạ cũng phụ thuộc vào loại chất thải và phạm vi tiếp xúc, biểu hiện có thể là
buồn nôn, chóng mặt và nhiều bất thường khác. Khi tiếp xúc với các nguồn phóng xạ có
10