Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận dương kinh hải phòng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý

  • 49 trang
  • file .doc
LỜI CÁM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, em đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, anh chị và các bạn. Với lòng
kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu nhà trường, các quý thầy cô Viện Môi Trường - Trường Đại
Học Hàng Hải Việt Nam đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích và cần
thiết để hoàn thành luận văn tốt nghiệp đại học.
Th.s Nguyễn Thị Như Ngọc giảng viên Viện Môi Trường, người cô kính
mến đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, định hướng cho em trong suốt quá trình thực
tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè trong lớp KMT51ĐH đã động viên và giúp
đỡ tôi trong những lúc khó khăn.
Con xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến ba mẹ đã luôn ở bên cạnh, giúp con
vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống cũng như trong học tập để con được như
ngày hôm nay.
Lời cuối cùng em xin chúc toàn thể quý Thầy cô Viện Môi Trường, Cô
Th.s Nguyễn Thị Như Ngọc, Ba Mẹ luôn được mạnh khỏe, hạnh phúc và thành
công trong cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hải Phòng, 7 tháng 12 năm 2015
Sinh viên
Đỗ Quốc Thịnh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...............................................................................................................i
1.Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................................i
2. Mục đích của đề tài...........................................................................................................i
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................................ii
4. Phương pháp nghiên cứu khoa học..............................................................................ii
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài....................................................................ii
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN.................................................................................1
1.1 Khái niệm về chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt................................................1
1.1.1 Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt...............................................................1
1.1.2 Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt.........................................................1
1.2 Nguồn gốc, phân loại và tác động của chất thải rắn sinh hoạt, ảnh hưởng của
nó tới môi trường và sức khỏe cộng đồng......................................................................2
1.2.1 Nguồn gốc....................................................................................................2
1.2.2 Phân loại chất thải......................................................................................3
1.2.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đối với sức khỏe con người và môi
trường...................................................................................................................4
1.3 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam và TP Hải Phòng..6
1.3.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam.........................6
1.3.2 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hải
Phòng....................................................................................................................9
1.4 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam và thành phố Hải
Phòng......................................................................................................................................13
1.4.1 Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam............................................13
1.4.2 Quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn TP Hải Phòng....................17
CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA
QUẬN DƯƠNG KINH......................................................................................21
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội quận Dương Kinh........................................21
2.1.1 Điều kiện tự nhiên.....................................................................................21
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội...........................................................................22
2.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt của quận Dương Kinh...................24
2.2.1 Thực trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Dương
Kinh....................................................................................................................24
2.2.2 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Dương Kinh29
2.2.3 Đánh giá hiện trạng quản lý CTRSH của quận Dương Kinh....................34
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI QUẬN DƯƠNG KINH.....35
3.1 Biện pháp cơ chế chính sách.....................................................................................35
3.2 Biện pháp tuyên truyền giáo dục..............................................................................36
3.3 Yêu cầu về dụng cụ đựng chất thải rắn đối với hộ gia đình..............................37
3.4 Tổ chức hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt...................................37
3.5 Biện pháp công nghệ...................................................................................................38
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................39
1 Kết luận..............................................................................................................................39
2 Kiến nghị...........................................................................................................................39
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CHXHCN Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
KT - XH Kinh tế - Xã hội
CTR Chất thải rắn
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
CTRHC Chất thải rắn hữu cơ
CTRVC Chất thải rắn vô cơ
CTRNH Chất thải rắn nguy hại
TTCN Trung tâm Công nghiệp
MTĐT Môi trường đô thi
TNHHMTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
CTCC Công trình công cộng
UBND Ủy ban nhân dân
HĐND Hội đồng nhân dân
QĐ Quyết định
CP Chính Phủ
BVMT Bảo vệ môi trường
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng Tên bảng Trang
Bảng 1.1 Lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 6
Bảng 1.2 Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam năm 7-8
2009
Bảng 1.3 Thành phần của CTRSH ở một số đô thị miền Bắc 8
Bảng 1.4 Tỷ trọng các chất có trong CTRSH của Hải Phòng và
9 - 10
các thành phố
Bảng 1.5 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại TP Hải Phòng 10
Bảng 1.6 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt nội thành của TP
11 - 12
Hải Phòng qua các năm 2002 - 2012
Bảng 1.7 Dự báo khối lượng CTRSH trên địa bàn TP Hải Phòng
13
đến năm 2025
Bảng 1.8 Phân loại quy mô bãi chôn lấp CTR 15
Bảng 1.9 Khoảng cách an toàn trong việc lựa chọn vị trí bãi chôn 16
lấp
Bảng 1.10 Phương tiện thu gom và vận chuyển của URENCO Hải 18
Phòng
Bảng 2.1 CTRSH phát sinh trên địa bàn quận 2010 - 2012 25
Bảng 2.2 Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các cơ quan,
26
trường học, bệnh viện, khu buôn bán dịch vụ
Bảng 2.3 Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh qua 26
các năm
Bảng 2.4 Bảng tỷ lệ % cách xử lý rác của người dân quận Dương 29
Kinh
Bảng 2.5 Mức thu phí vệ sinh môi trường của quận 33 - 34
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hình Tên hình Tran
g
Hình 1.1 Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt 1
Hình 1.2 Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt 2
Hình 1.3 Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con người 5
Hình 1.4 Tỷ lệ phát sinh CTRSH ở các loại đô thị Việt Nam năm 7
2007
Hình 2.1 Bản đồ quận Dương Kinh 21
Hình 2.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại quận Dương 24
Kinh
Hình 2.3 Đốt rác thải sinh hoạt trên địa bàn phường Tân Thành
27
(Dương Kinh)
Hình 2.4 Rác thải sinh hoạt ven đường tại phường Hòa Nghĩa
28
(Dương Kinh)
Hình 2.5 Rác thải vứt bừa bãi cạnh mương nước chảy 29
Hình 2.6 Sơ đồ hệ thống thu gom và vận chuyển CTRSH trên địa bàn
30
quận Dương Kinh
Hình 2.7 Thu gom theo hình thức thủ công tại địa bàn phường Tân
31
Thành (Dương Kinh).
Hình 2.8 Công nhân HTX Môi trường và dịch vụ thương mại Thành
Vinh thu gom rác tại địa bàn phường Anh Dũng (Dương 32
Kinh)
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gầy đây kinh tế Việt Nam đang có mức tăng trưởng mạnh mẽ.
Ngày 4/11/2015 tại buổi họp báo công bố tình hình kinh tế Việt Nam, chuyên
gia kinh tế khu vực châu Á - Thái Bình Dương ông Glenn B. Maguire đánh giá
khi khu vực đang rơi vào suy thoái thì Việt Nam là một trong ba nền kinh tế
vững chắc nhất.
Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của
người dân, bên cạnh đó tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao kéo theo các vấn đề
đáng lo cho xã hội. Một trong nhưng vấn đề quan trọng nhất đó chính là ô nhiễm
môi trường.
Ô nhiễm môi trường đang trở thành vấn nạn ở hầu hết các quốc gia trên thế
giới. Ở Việt Nam, theo thống kê của Cục bảo vệ môi trường chỉ riêng năm 2014
khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên toàn quốc là 24 triệu tấn. Ô nhiễm môi
trường đã trở thành một thách thức lớn không kém gì biến đổi khí hậu.
Hải Phòng là một trong năm thành phố trực thuộc Trung ương, là đô thị
loại 1 cấp quốc gia, nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ. Tuy nhiên sự tăng trưởng
đó kéo theo hệ lụy rất lớn là tình trạng ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm
chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH).
Là một quận mới thành lập trực thuộc UBND thành phố Hải Phòng, quận
Dương Kinh cũng đang phát triển mạnh mẽ, nhiều khu công nghiệp được xây
dựng người dân các tỉnh đổ về tìm việc làm, kéo theo khối lượng chất thải rắn
sinh hoạt phát sinh ngày càng nhiều, gây khó khăn cho các cơ quan chức năng.
Xuất phát từ thực trạng ô nhiễm môi trường do rác thải và yêu cầu thực tế
em thực hiện đề tài nghiên cứu: “Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn quận Dương Kinh - Hải Phòng và đề xuất một số giải pháp
nâng cao hiệu quả công tác quản lý”
2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Dương
Kinh
- Đề xuất các biện pháp hạn chế chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và các giải
pháp xử lý hiệu quả nhất.
i
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận án nghiên cứu về hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt của quận
Dương Kinh. Các biện pháp phân loại, thu gom, chôn lấp và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt đã và đang được thực hiện trên địa bàn quận.
4. Phương pháp nghiên cứu khoa học
- Tìm hiểu, điều tra, thống kê số liệu liên quan tới quận Dương Kinh.
- Thu thập các báo cáo, văn bản quy định hướng dẫn của Chính phủ,
UBND thành phố Hải Phòng và các bộ, sở, ban ngành về quản lý chất thải.
- Sắp xếp, xử lý lại các số liệu đã thu thập.
- Tìm hiểu các bộ luật đang ban hành, tham khảo các tài liệu trong sách.
Tìm kiếm các thông tin trên các website liên quan.
- Trực tiếp khảo sát, tham gia quá trình thu gom, phân loại, vận chuyển
CTRSH tại quận.
- Thu thập bản đồ và chụp ảnh để làm tư liệu cho bài.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Đưa ra cái nhìn tổng quát hơn về CTR sinh hoạt cũng
như giá trị thực sự của chất thải rắn, biến những cái bỏ đi thành những thứ có thể
sử dụng được.
- Ý nghĩa thực tiễn: Việc nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý chất thải
rắn góp phần nâng cao chất lượng vệ sinh, ý thức bảo vệ môi trường của người
dân được cải thiện, đem lại một môi trường sạch đẹp, văn minh cho địa bàn
quận Dương Kinh.
ii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Khái niệm về chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt
1.1.1 Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt
“Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải có liên quan đến các hoạt động
của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường
học, các trung tâm dịch vụ, thương mại. Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần
bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo,
thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà lông
vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả vv…”
1.1.2 Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt
Nguyên vật liệu chất thải
chất thải
Chế biến
Thu hồi và tái chế Chế biến lần 2
Tiêu thụ
Thải bỏ
Hinh 1.1 Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt
( Nguồn: TS Nguyễn Trung Việt, TS Trần Thị Mỹ Diệu. cty Môi Trường
Tầm Nhìn Xanh, 2010)
1.2 Nguồn gốc, phân loại và tác động của chất thải rắn sinh hoạt, ảnh
hưởng của nó tới môi trường và sức khỏe cộng đồng
1.2.1 Nguồn gốc
Chất thải rắn sinh hoạt được sinh ra từ các hoạt động hàng ngày của con
người. CTRSH được thải ra ở mọi lúc, mọi nơi. Có thể ở thành phố, nông
thôn…
1
- Từ các khu dân cư, hộ gia đình.
- Từ các viện nghiên cứu, trường học, tụ điểm vui chơi giải trí, cơ quan xí
nghiệp.
- Từ các hoạt động xây dựng, sửa chữa.
- Từ chợ, tụ điểm buôn bán, hàng rong…
Với sự gia tăng dân số mạnh cùng với sự phát triển nhanh chóng của các đô
thị làm cho khối lượng CTRSH ngày càng tăng nhanh. CTRSH đang trờ thành
một trong những vấn đề nghiêm trọng đối với tất cả các quốc gia.
Các hoạt động của con người
Quá Quá Hoạt Hoạt
trình trình động động
sản xuất sống và quản lý giao
và phi tái sản tiếp và
sản xuất sinh đối
ngoại
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Hình 1.2. Nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt
( Nguồn:GS.TS Trần Hiếu Nhuệ, Quản lý chất thải rắn, NXB xây dựng, 2010)
1.2.2 Phân loại chất thải rắn
a. Phân loại theo mức độ nguy hại
- Chất thải nguy hại: Là chất thải chứa các chất hoặc hợp chất có một
trong những đặc tính sau: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm,
gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác.
2
- Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không có chứa các chất
và hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại tới môi trường và sức khỏe con
người.
b. Phân loại theo nguồn thải
- Chất thải sinh hoạt: Là chất thải phát sinh trong sinh hoạt cá nhân,hộ gia
đình, nơi công cộng được gọi chung là chất thải sinh hoạt.
- Chất thải công nghiệp: Là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất
công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi
chung là chất thải công nghiệp.
- Chất thải nông nghiệp: Là lượng chất thải phát sinh từ các hoạt động như:
trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, chăn nuôi, các sản phẩm thải ra từ chế
biến sữa, các lò giết mổ…được gọi chung là chất thải nông nghiệp.
- Chất thải xây dựng: Là các phế thải như: đất, cát, gạch, ngói, bê tông vỡ
do các hoạt động tháo dỡ, xây dựng công trình…. Được gọi chung là chất thải
xây dựng.
- Chất thải y tế: Chất thải phát sinh từ các hoạt động y tế như: khám bệnh,
bào chế, sản xuất, đào tạo, nghiên cứu, thú y… Sinh ra từ các bệnh viện, các
trung tâm điều dưỡng, cơ sở y tế dự phòng. Bao gồm:
- Chất thải y tế thông thường (sinh hoạt) bao gồm: bìa, bao hộp đóng gói,
khăn giấy lau tay, thức ăn bỏ đi….
- Chất thải y tế có nguy cơ lây nhiễm như: bông, băng thấm dịch hoặc máu,
các hộp thuốc quá hạn, kim tiêm…
- Chất thải từ các nguồn khác như: thương mại, dịch vụ…
Để tiện cho việc quản lý còn có cách phân loại khác.
c. Cách phân loại khác
- Chất thải sinh hoạt hữu cơ: Là chất thải trong sinh hoạt hàng ngày có
nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật, thường là các gốc rau, quả, thức ăn, rơm
rác, xương, ruột gà…
- Chất thải sinh hoạt vô cơ: Là các chất nilon, nhựa, da, cao su, vải, sợi…
được thải ra trong sinh hoạt hàng ngày, đây là chất thải có thành phần tái chế
được.
- Các chất trơ: thủy tinh, đá, kim loại, sành sứ, đất sét.
3
1.2.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đối với sức khỏe con người và môi
trường
a. Ảnh ưởng của chất thải rắn sinh hoạt đối với môi trường không khí
Chất thải với hàm lượng hữu cơ và đạm cao sau khi phân hủy sẽ tạo nên
các chất trung gian và cuối cùng tạo nên CH4, H2S, CO2 CH3OH,
CH3CH2NH3COOH, Phenol, các chất này hầu hết đều độc và gây ô nhiễm không
khí. Hiện tượng ô nhiễm không không khí ở các đô thị và khu công nghiệp đang
trở thành vấn đề cấp bách, tác động xấu tới hoạt động sản xuất và sinh hoạt, làm
giảm chất lượng cuộc sống.
b. Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đối với môi trường nước
Người dân thường có thói quen vất rác ra ao hồ, sông ngòi, cống rãnh. Qua
thời gian rác thải bị phân hủy, đồng thời bị nước mưa cuốn trôi theo dòng nước
chảy làm nguồn nước bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới chất
lượng nước ngầm và nước bề mặt xung quanh.
Rác thải vất ra nhiều sẽ ứ đọng gây mất cảnh quan dẫn đến tắc các hệ thống
dẫn nước làm cho hệ sinh thái nước có nguy cơ bị hủy diệt. Vi khuẩn, vi rút phát
sinh gây các bệnh như tiêu chảy, tả…ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính
mạng con người.
c. Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đối với môi trường đất
Chất thải gồm các chất hữu cơ khi bị phân hủy trong môi trường đất sẽ giải
phóng CH4, CO2, H2O,…kết hợp với các thành phần hóa chất, chất độc, phóng
xạ, sẵn có trong rác, gây nhiễm độc môi trường đất. Các độc chất này thẩm thấu
trong đất làm ô nhiễm nguồn nước ngầm. Hậu quả là đất mất dần độ tơi xốp trở
nên chai cứng và thoái hóa dần kèm theo sự gia tăng sâu bệnh. Thoái hóa đất
dẫn đến đất bị cằn cỗi không còn khả năng canh tác, hàm lượng Coban, Crom,
Chì, Nitơ, Photpho và các kim loại nặng như Cd, Cu, Pb, và Zn xấp xỉ và vượt
ngưỡng cho phép.
d. Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đối với sức khỏe cộng đồng
Ô nhiễm môi trường do chất thải sinh hoạt gây ra ảnh hưởng rất lớn đến
sức khỏe cộng đồng. Khí thải từ bãi rác theo con đường hô hấp vào cơ thể, một
phần khác như chất hữu cơ, kim loại nặng thâm nhập vào nguồn nước vào cơ thể
4
thông qua đồ ăn, nước uống làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con
người, là nguyên nhân của khoảng 22 loại bệnh của con người trong đó có bệnh
ung thư và các loại bệnh về tai mũi họng, sốt rét, viêm phổi, đường ruột…
Theo các nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO) tỷ lệ người mắc bệnh
ung thư xung quanh các bãi chôn lấp chất thải chiếm tới 15,2% dân số. Bên cạnh
đó tỷ lệ mắc bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm tới 25%.
Môi trường không khí
Bụi, CH4, NH3, H2S, VOC
Chất thải ( chất thải rắn sinh hoạt)
- Sinh hoạt
- Sản xuất( công nghiệp, nông nghiệp….)
- Thương nghiệp
- Tái chế
Qua
đường
Nước mặt Nước ngầm Môi trường đất

hấp
Kim loại
nặng, chất Ăn uống tiếp xúc qua da
độc Qua chuỗi
thức ăn
Người, động vật
Hình 1.3. Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đối với sức khỏe con người
(Nguồn: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ, Quản lý chất thải rắn, NXB xây dựng, 2007)
e. Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến cảnh quan đô thị
Tình trạng ứ đọng rác ở những nơi sinh hoạt, làm việc nơi công cộng là
biểu hiện hết sức thấp kém về lối sống văn minh. Các loại chất thải phát sinh
làm biến đổi nguồn nước ngầm, nước mặt và địa tầng trong khu vực và vùng lân
cận, phá vỡ cân bằng sinh thái, làm chất lượng cuộc sống bị giảm sút. Môi
trường đô thị bị mất vệ sinh, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến mỹ quan đô thị.
1.3 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam và thành phố
Hải Phòng
1.3.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam
a. Sự phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở một số vùng Việt nam
5
Những năm gần đây với tốc độ công nghiệp hóa - hiện đại hóa ngày càng
mạnh kéo theo lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ngày càng lớn, trung bình
mỗi năm tăng hơn 10%. Tỷ lệ tăng cao đa phần ở các đô thị mới đang mở rộng,
phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân số và các KCN, như thành phố Việt Trì
(18,6%), thành phố Hải Dương (18,3%), Hưng Yên (12,3%), Biên Hòa (17,3%),
thành phố Cao Lãnh (13,1%)... Khu vực Tây Nguyên tỷ lệ phát sinh chất thải
rắn sinh hoạt tăng chậm với tỷ lệ dưới 5.0% nhưng đồng đều hàng năm.
Theo thống kê năm 2002, lượng CTR sinh hoạt trung bình từ 0,6 -0,9
kg/người/ngày ở các đô thị lớn và 0,4 -0,5 kg/người/ngày ở các đô thị nhỏ, thị
trấn. Đến năm 2011 và đầu 2012, tỷ lệ này ở các đô thị lớn đã tăng lên tương
ứng là 0,9 -1,3 kg/người/ngày. Qua khảo sát của tổng cục bảo vệ môi trường
năm 2012 cho kết quả TP. Hồ Chí Minh là nơi có khối lượng CTRSH phát sinh
nhiều nhất cả nước với 6.300 tấn/ngày. Đô thị có lượng chất thải rắn sinh hoạt
phát sinh ít nhất là Bắc Cạn, Cao Bằng lần lượt là 16,3 và 24,4 tấn/ngày
Là đô thị đi đầu về sự phát triển kinh tế - xã hội so với cả nước điều đó
cũng làm cho TP. Hồ Chí Minh đứng đầu về khối lượng chất thải rắn sinh hoạt
phát sinh hàng ngày với 9.700 tấn/ngày (3.540.500 tấn/năm). Chiếm 45,25%
tổng lượng CTRSH phát sinh từ tất cả các đô thi trên cả nước.
Bảng 1.1 Lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
%
Lượng phát thải %
sovới
Khu vực theo đầu người thành phần
tổng lượng
(kg/người/ngày) hữu cơ
chất thải
Đô thị trên toàn quốc 0,7 50 55
- Tp. Hồ Chí Minh 1,3 9
- Hà Nội 1,0 6
- Hải Phòng 0,9 2
Nông thôn trên toàn quốc 0,3 50 60 - 65
Nguồn : Tổng cục BVMT, 2012
6
21.14% 45.24% Đô thị đặc biệt
3.54%
Đô thị loại I
Đô thị loại II
Đô thị loại III
19.42% 10.66%
Đô thị loại IV
Hình 1.4 Tỷ lệ phát sinh CTRSH ở các loại đô thị Việt Nam năm 2012
Tính theo sự phát triển kinh tế hay vị trí địa lý thì các đô thị ở khu vực
Đông Nam Bộ có khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh nhiều nhất tới
6.847 tấn/ngày hay 2.499.155 tấn/năm. Chiếm phần lớn (37,85%) tổng khối
lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt của các đô thị loại III trên cả nước. Cao
thứ hai là khu vực đồng bằng sông Hồng có khối lượng phát sinh chất thải rắn
đô thị 4.763 tấn/ngày hay 1.738.495 tấn/năm (chiếm 26,23% cả nước). Trái
ngược, tại các khu vực trung du và miền núi Tây Bắc Bộ khối lượng phát sinh
chất thải rắn sinh hoạt thấp nhất chỉ có 73,245 tấn/năm chiếm 1.11% của cả
nước.
Bảng 1.2 Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam năm 2012
Lượng CTRSH Tổng lượng CTR đô thị
Đơn vị hành bình quân đầu phát sinh
STT
chính người
(tấn/ngày) (tấn/năm)
(kg/người/ngày)
1 Đồng bằng 0,87 4.763 1.738.495
sông Hồng
2 Đông Bắc 0,84 1.389 506.985
3 Tây Bắc 0,79 200 73.245
4 Bắc Trung Bộ 0,71 805 293.825
5 Duyên hải Nam 0,90 1.840 671.600
Trung Bộ
7
6 Tây Nguyên 0,64 724 264.260
7 Đông Nam Bộ 0,91 6.847 2.499.155
8 Đồng bằng sông 0,75 2.323 847.895
Cửu Long
Tổng cộng 0,80 18.891 6.601.635
(Nguồn: Xây dựng mô hình và triển khai thí điểm việc phân loại, thu gom và xử
lý chất thải sinh hoạt cho các khu đô thị mới, Cục Bảo vệ môi trường 2012)
b. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của một số vùng tại Việt Nam
Tùy thuộc vào từng địa phương mà chất thải rắn sinh hoạt có thành phần
khác nhau, có rất nhiều yếu tố quyết định đến thành phần CTRSH như điều kiện
kinh tế, phong tục, nhu cầu sống hàng ngày và nhiều yếu tố khác.
Thông thường CTRSH gồm các thành phần như sau: chất thải hữu cơ, chất
thải thực phẩm, giấy, nhựa, gỗ, thủy tinh, vải vụn…
Bảng 1.3 Thành phần CTRSH ở một số đô thị miền Bắc
(% trọng lượng)
Thái
STT Thành phần Hà Nội Hải Phòng Nam Định
Nguyên
Các chất dễ cháy 70,5 53,0 81,3 70,9
1 Các chất hữu cơ 54 39,6 63,0 58,8
2 Plastic 6,8 2,8 6,8 5,5
3 Giấy vụn, catton 4,6 7,1 4,2 4,8
4 Giẻ vụn 2,8 1,2 2,6 1,3
5 Cao su 2,3 2,3 4,7 0,5
Các chất không cháy 29,1 45,4 18,5 28,9
6 Kim loại 6,5 5,8 3,8 5,6
7 Thuỷ tinh 4,2 5,6 1,6 2,6
8 Chất trơ 17,6 32,7 11,7 19,8
9 Thành phần nguy hại 0,8 1,3 1,4 0,9
(Nguồn: Kết quả khảo sát một số đô thị miền Bắc của VIWASE, 2012)
Thành phần chất thải rắn sinh hoạt ở các đô thị đều có đặc điểm là phức tạp
và tỷ lệ khác nhau, phầm trăm các chất có trong chất thải biến đổi theo từng đô
thị. Theo kết quả khảo sát (bảng 1.3) thấy các chất hữu cơ của một số thành phố
8
điển hình ở miền Bắc chiếm tỷ lệ khá cao dao động từ 40 - 65% tổng lượng chất
thải, trong đó cao nhất là thành phố Nam Định với 65,0%; các chất cháy được
chiếm trung bình khoảng 68%, Các phế liệu có thể thu hồi tái chế chiếm từ 10%
- 18% tuỳ thuộc vào hoạt động tái chế của từng đô thị.
1.3.2 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hải
Phòng
a. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Hầu hết chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hải Phòng là không
nguy hại. Theo điều tra của sở tài nguyên môi trường Hải Phòng lượng chất thải
rắn sinh hoạt nguy hại năm 2012 trên địa bàn thành phố chiếm từ 2,3% đến
9,1% tổng khối lượng CTRSH phát sinh. Tuy nhiên có chiều hướng gia tăng
nhanh hơn so với những năm trước đây từ 7 -14% năm.
Những chất thải rắn sinh hoạt chứa nhiều thành phần nguy hại như:
- Chất dẻo PVC
- Pin, ắc quy, bóng đèn thủy ngân, nhiệt kế.
- Keo dính chuột…
Trong công tác chôn lấp CTRSH chất thải rắn nguy hại đang là vấn đề khó
khăn và nan giải cho các cơ quan bảo vệ môi trường.
Các khu vực kinh doanh sản xuất trên địa bàn thành phố đặc biệt là trung
tâm thương mại, hội chợ thì thành phần các chất có trong CTRSH thường không
ổn định, biến đổi không ngừng gây khó khăn lớn trong công tác xử lý.
Tỷ lệ phần trăm các chất có trong CTRSH tại địa bàn thành phố rất quan
trọng trong công tác quản lý cũng như xử lý. Căn cứ vào đó các cơ quan, công ty
bảo vệ môi trường thống nhất đưa ra những quyết định hiệu quả để có thể tăng
công suất thu gom, xử lý tốt nhất.
Thành phần chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố rất đa dạng, chất
hữa cơ chiếm tỷ trọng rất cao với 51,28%.
Bảng 1.4 Tỷ trọng các chất có trong CTRSH của Hải Phòng và các thành phố
T Hà Hải Đà Hồ Chí
Thành phần Hạ Long
T Nội Phòng Nẵng Minh
1 51,3
Chất hữu cơ 51,28 44, 70 51,50 42,86
2
2 Cao su, nhựa 4,26 4,82 3,66 14,35 9,35
9
3 Giấy, giẻ vụn 5,20 7,22 5,60 7,88 26,38
4 Kim loại 2,86 1,02 0,55 1,65 2,13
5 Thủy tinh, gốm, sứ 1,93 1,63 6,70 1,58 6,13
6 Gạch, cát, vật 34,4
34,03 38,79 23,04 13,15
liệu… 3
46,6
Độ ẩm (%) 46 - 49 41- 45 38,05 29,18
0
16,8
Độ tro (%) 17,75 11,20 41,40 59,15
2
Tỷ trọng, tấn/m3 0,43 0,46 0.59 0,37 0,42
Nguồn: Số liệu quan trắc - Tổng cục môi trường, 2011.
Bảng 1.5 Thành phần CTRSH tại các thi trấn ở Hải Phòng
(Đơn vị tính theo %)
Thị Thị Thị Thị Thị Thị
trấn trấn trấn trấn trấn trấn
TT Thành phần
Vĩnh Tiên Núi An An Núi
Bảo Lãng Đồi Lão Dương Đèo
1 Chất hữu cơ 73,73 72,76 80,00 75,40 67,25 65,28
2 Cao su, nhựa 11,86 10,98 4,83 6,92 8,95 11,02
3 Giấy, sách báo 5,35 3,75 5,52 4,36 7,89 6,35
4 Vải 3,31 10,57 2,76 8,70 8,72 7,91
5 Kim loại 2,15 0,58 2,07 1,75 3,30 4,62
Thủy tinh, gốm
6 3,63 1,36 4,83 2,87 3,89 4,82
sứ
7 Tổng 100 100 100 100 100 100
Nguồn: Cục Bảo vệ môi trường, 2010
b. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt nội thành của TP Hải Phòng
Trong giai đoạn 10 năm từ 2002 -2012 tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của
thành phố Hải Phòng rất nhanh, tuy nhiên điều đó kéo theo lượng chất thải rắn
sinh hoạt gia tăng không ngừng. Điều này đòi hỏi các cơ quan chức năng của
thành phố phải đưa ra các biện pháp hiệu quả để giảm thiểu khối lượng CTRSH
phát sinh trong tương lai.
10
Bảng 1.6 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt nội thành của TP Hải Phòng
qua các năm 2002 - 2012
Năm 2002
Hệ số thu
Thu gom (a) Phát sinh (b)
Công ty gom (c=a/b),
(tấn/ngày) (tấn/ngày)
(%)
Công ty MTĐT 410 516 79
Cty Thị chính Kiến An 70 89 78
Cty CTCC Đồ Sơn 52 70 704
Tổng 505 662 76
Năm 2003
Hệ số thu
Thu gom (a) Phát sinh (b)
Công ty gom (c=a/b),
(tấn/ngày) (tấn/ngày)
(%)
Công ty MTĐT 430 528 81
Cty Thị chính Kiến An 73 90 81
Cty CTCC Đồ Sơn 56 73 77
Tổng 559 691 80
Năm 2004
Hệ số thu
Thu gom (a) Phát sinh (b)
Công ty gom (c=a/b),
(tấn/ngày) (tấn/ngày)
(%)
Công ty MTĐT 456 534 85
Cty Thị chính Kiến An 78 96 81
Cty CTCC Đồ Sơn 61 78 78
Tổng 595 708 84
Năm 2010
Hệ số thu
Thu gom (a) Phát sinh (b)
Công ty gom (c=a/b);
(tấn/ngày) (tấn/ngày)
(%)
Công ty MTĐT 875 1.015 86
Cty Thị chính Kiến An 210 260 80
Cty CTCC Đồ Sơn 95 105 90
11
Tổng 1.180 1.380 86
Năm 2011
Hệ số thu
Thu gom (a) Phát sinh (b)
Công ty gom (c=a/b);
(tấn/ngày) (tấn/ngày)
(%)
Công ty MTĐT 950 1.128 84
Cty Thị chính Kiến An 250 300 83
Cty CTCC Đồ Sơn 116 128 90
Tổng 1.316 1.556 85
Năm 2012
Hệ số thu
Thu gom (a) Phát sinh (b)
Công ty gom (c=a/b);
(tấn/ngày) (tấn/ngày)
(%)
Công ty MTĐT 1.198 1.456 82
Cty Thị chính Kiến An 276 328 84
Cty CTCC Đồ Sơn 128 145 88
Tổng 1.602 1.929 83
c. Dự báo lượng CTRSH trên địa bàn thành phố Hải Phòng tới năm 2025
Theo quy hoạch và phát triển chiến lược của sở xây dựng thành phố tới
năm 2025 dự báo tổng dân số thành phố sống trong các đô thị là hơn 2.200.000
còn các thị trấn trên 300.000 người.
Chỉ tiêu: - 1,5 kg/người/ngày trong nội thành
- 1,3 kg/người/ngày ngoại thành
- 0,4 tấn/ha đối với khu công nghiệp
Dự báo khối lượng CTR sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến
năm 2025 được thể hiện trong bảng 1.7
12