ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VỊ XUYÊN TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2009 - 2012

  • 132 trang
  • file .pdf
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------------------------
ĐỖ TẤT KỲ
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG,
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG MỘT SỐ DỰ ÁN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VỊ XUYÊN TỈNH HÀ
GIANG GIAI ĐOẠN 2009 - 2012
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên – 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------------------------
ĐỖ TẤT KỲ
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG,
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG MỘT SỐ DỰ ÁN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VỊ XUYÊN TỈNH HÀ
GIANG GIAI ĐOẠN 2009 - 2012
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN TOÀN
Thái Nguyên – 2014
LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong Luận văn này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ ở một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc./.
Tác giả luận văn
Đỗ Tất Kỳ
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm
giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã tạo điều
kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn Thạc sĩ này.
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Văn Toàn - Viện Quy
hoạch và Thiết kế nông nghiệp - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã trực tiếp
hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi nghiên cứu thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa Tài nguyên
và Môi trường, Phòng quản lý đào tạo sau Đại học - Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo UBND Huyện Vị Xuyên, các phòng
chức năng của UBND huyện Vị Xuyên: Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục
Thống kê huyện Vị Xuyên, Ban Bồi thường và giải phóng mặt bằng huyện Vị
Xuyên; UBND xã Đạo Đức, UBND xã Ngọc Linh... đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài tại địa phương.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, đồng nghiệp, bạn bè, gia đình và
người thân ... đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện
đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn./.
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
Đỗ Tất Kỳ
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................viii
DANH MỤC BẢNG .............................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH ..............................................................................................xi
MỞ ĐẦU ................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .........................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát............................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn..............................................................2
3.1. Ý nghĩa khoa học..............................................................................................2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..............................................................................................2
Chương 1................................................................................................................4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................................4
1.1. Một số khái niệm liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và
GPMB ....................................................................................................................4
1.1.1. Bồi thường, hỗ trợ..........................................................................................4
1.1.2. Tái định cư.....................................................................................................4
1.1.3. Giá đất ...........................................................................................................5
1.1.4. Định giá đất và định giá bất động sản ............................................................6
1.1.5. Vận dụng lý luận địa tô của Các Mác vào việc định giá bồi thường thiệt hại
đất và tài sản gắn liền với đất...................................................................................7
1.2. Chính sách bồi thường thiệt hại và tái định cư của các tổ chức tài trợ (WB
và ADB)..................................................................................................................8
1.3. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng của một số nước
trên thế giới............................................................................................................9
1.3.1. Trung Quốc....................................................................................................9
1.3.2. Thái Lan ......................................................................................................11
iii
1.3.3. Hàn Quốc.....................................................................................................13
1.4. Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi đất ở Việt Nam qua các thời
kỳ .......................................................................................................................... 14
1.4.1. Thời kỳ trước 1987 ......................................................................................14
1.4.2. Thời kỳ 1987 đến 1993 ................................................................................16
1.4.3. Thời kỳ 1993 đến 2003 ................................................................................17
1.4.4. Thời kỳ từ 2003 đến nay ..............................................................................19
1.5. Thực tiễn công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số địa phương
trong cả nước .......................................................................................................21
1.5.1. Thành Phố Đà Nẵng.....................................................................................21
1.5.2. Thành Phố Hà Nội ....................................................................................... 23
1.5.3. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Hà Giang..........25
1.6. Nhận xét chung về phần tổng quan: ............................................................ 27
1.6.4.1. Thuận lợi...................................................................................................28
1.6.4.2. Những khó khăn, vướng mắc ...................................................................28
Chương 2..............................................................................................................30
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................30
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ....................................................................30
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................30
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................30
2.2. Nội dung nghiên cứu.....................................................................................30
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang........30
2.2.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ......30
2.2.3. Đánh giá khái quát về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn
huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.............................................................................30
2.2.4. Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư tại 2 dự án
nghiên cứu trên địa bàn huyện Vị Xuyên ............................................................... 30
2.2.5. Đánh giá tác động của việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng đến việc làm, thu
nhập và đời sống của người dân so với trước khi bị thu hồi đất.............................. 30
2.2.6. Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang .............31
2.3. Phương pháp nghiên cứu và tiêu chí lựa chọn Dự án nghiên cứu..............31
2.3.1. Tiêu chí chọn dự án nghiên cứu ...................................................................31
iv
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................31
2.3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ......................................................... 31
2.3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp........................................................ 32
2.3.2.3. Phương pháp thống kê so sánh ..................................................................32
2.3.2.4. Phương pháp chuyên gia ...........................................................................32
2.3.2.5. Phương pháp xử lý số liệu.........................................................................32
Chương 3..............................................................................................................33
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................................33
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Vị Xuyên............................ 33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................... 33
3.1.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................... 33
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo......................................................................................33
3.1.1.3. Khí hậu .....................................................................................................34
3.1.1.4. Thủy văn...................................................................................................34
3.1.1.5. Các nguồn tài nguyên................................................................................34
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.............................................................................36
3.1.2.1. Về kinh tế .................................................................................................36
3.1.2.2. Văn hóa - xã hội....................................................................................... 38
3.1.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập .....................................................39
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ...................................41
3.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang..42
3.2.1. Thực trạng quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Vị Xuyên.........42
3.2.1.1. Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồ ............42
3.2.1.2. Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất .......................................................... 42
3.2.1.3. Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực
hiện ....................................................................................................................... 43
3.2.1.4. Giao đất, cho thuê đất ...............................................................................43
3.2.1.5. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng sử dụng
đất, thống kê, kiểm kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ............................ 43
3.2.1.6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định chế độ, chính sách về quản
lý, sử dụng đất đai .................................................................................................44
v
3.2.1.7. Quản lý, phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động
sản......................................................................................................................... 44
3.2.1.8. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất ..44
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất và chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất .......................... 45
3.2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Vị Xuyên .............................................45
3.2.2.2. Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất của huyện ...............................................45
3.2.3. Nhận xét chung về tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Vị Xuyên ...47
3.3. Đánh giá khái quát về công tác bồi thường, GPMB trên địa bàn huyện Vị
Xuyên, tỉnh Hà Giang.......................................................................................... 48
3.3.1. Thuận lợi ....................................................................................................51
3.3.2. Những khó khăn hạn chế, vướng mắc, bất cập ............................................51
3.4. Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất tại 2 Dự án nghiên cứu trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà
Giang....................................................................................................................52
3.4.1. Khái quát về các dự án nghiên cứu.............................................................. 52
3.4.1.1. Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Bình Vàng (giai đoạn 1)............52
3.4.1.2. Dự án khai thác chế biến khoáng sản mangan Đội 5..................................53
3.4.2. Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cụ thể của 2 Dự án nghiên cứu........54
3.4.2.1. Đánh giá việc thực hiện quy định về xác định đối tượng và điều kiện được
bồi thường, hỗ trợ tái định cư tại 2 dự án nghiên cứu.............................................56
3.4.2.2. Chính sách bồi thường về đất ...................................................................57
3.4.2.3. Chính sách bồi thường hỗ trợ thiệt hại về hoa màu và cây cối gắn liền với
đất ......................................................................................................................... 60
3.4.2.4. Chính sách bồi thường về tài sản, vật kiến trúc .........................................63
3.4.2.5. Chính sách hỗ trợ ......................................................................................63
3.4.2.6. Chính sách tái định cư...............................................................................66
3.4.3. Đánh giá chung............................................................................................ 67
3.4.3.1. Một số mặt đã đạt được.............................................................................67
3.4.3.2. Một số tồn tại trong công tác giải phóng mặt bằng ....................................67
3.5. Đánh giá tác động của việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng đến sản xuất,
lao động việc làm và đời sống của người dân bị thu hồi đất.............................. 68
3.5.1. Tác động đến sự biến động về đất ở, đất sản xuất nông nghiệp của hộ sau thu
hồi ......................................................................................................................... 68
vi
3.5.2. Tác động của việc thu hồi đất đến lao động và việc làm của người dân bị hồi
đất ......................................................................................................................... 71
3.5.3. Tác động của thu hồi đất đến chuyển dịch lao động tại 2 Dự án nghiên cứu.73
3.5.4. Tác động của thu hồi đất đến môi trường tự nhiên .......................................78
3.5.5. Đánh giá mức độ hài lòng của người dân về giá đất bồi thường và đời sống
của người dân sau thu hồi đất ................................................................................80
3.6. Đề xuất một số giải pháp và chính sách ....................................................... 84
3.6.1. Giải pháp về đào tạo nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập:............................... 84
3.6.2. Chính sách hỗ trợ ổn định đời sống hậu thu hồi đất......................................86
3.6.3. Chính sách về giá bồi thường.......................................................................86
3.6.4. Các giải pháp, chính sách khác ....................................................................87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................88
1. Kết luận............................................................................................................88
2. Kiến nghị..........................................................................................................88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................91
PHỤ LỤC.............................................................................................................95
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Chú giải
ADB Ngân hàng phát triển châu á
BĐS Bất động sản
CNH-HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
CP Chính phủ
FDI Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
GCN Giấy chứng nhận
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GPMB Giải phóng mặt bằng
HĐND Hội đồng nhân dân
HSĐC Hồ sơ địa chính
KCN Khu công nghiệp
NXB Nhà xuất bản
NĐ Nghị định
TĐC Tái định cư
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
TW Trung ương
QĐ-UBND Quyết định của Uỷ ban nhân dân
QSDĐ Quyền sử dụng đất
UBND Uỷ ban nhân dân
WB Ngân hàng thế giới
XDCB Xây dựng cơ bản
viii
DANH MỤC BẢNG
Số TT Tên bảng Trang
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu về KTXH huyện Vị Xuyên năm 2010 - 2012 .................38
Bảng 3.2. Dân số, lao động huyện Vị Xuyên năm 2012 ..........................................40
Bảng 3.3: Chuyển dịch cơ cấu đất đai huyện Vị Xuyên giai đoạn 2010 - 2012 .......46
Bảng 3.4: Kết quả bồi thường GPMB các dự án đầu tư trên địa bàn huyện Vị
Xuyên (từ năm 2009 đến ngày 31/12/2012) ................................................50
Bảng 3.5: Kết quả phỏng vấn hộ dân được bồi thường và không được bồi
thường tại 2 dự án nghiên cứu.....................................................................57
Bảng 3.6: Tổng hợp đơn giá và tổng kinh phí bồi thường thiệt hại về đất cho
hộ dân bị thu hồi tại Dự án Hạ tầng kỹ thuật KCN Bình Vàng (giai
đoạn 1)........................................................................................................58
Bảng 3.7: Tổng hợp về đơn giá bồi thường và tổng kinh phí thực hiện bồi
thường cho các hộ bị thu hồi đất dự án khai thác chế biến khoáng sản
mangan Đội 5 xã Ngọc Linh .......................................................................59
Bảng 3.8: Tổng hợp kết quả bồi thường thiệt hại về đất tại 2 dự án nghiên cứu
trên địa bàn huyện Vị Xuyên.......................................................................60
Bảng 3.9. Tổng hợp bồi thường về cây cối, tài sản tại 2 dự án nghiên cứu trên
địa bàn huyện Vị Xuyên..............................................................................63
Bảng 3.10. Tổng hợp việc thực hiện chính sách hỗ trợ tại 2 dự án nghiên cứu
trên địa bàn huyện Vị Xuyên.......................................................................64
Bảng 3.11. Tổng hợp kinh phí hỗ trợ tại 2 dự án nghiên cứu trên địa bàn
huyện Vị Xuyên..........................................................................................65
Bảng 3.12: Tổng hợp sự biến động về đất ở và đất sản xuất nông nghiệp của
các hộ bị thu hồi đất ....................................................................................69
ix
Bảng 3.13: Tình trạng lao động và việc làm của số người trong độ tuổi lao
động trước và sau khi thu hồi đất tại 02 Dự án ............................................72
Bảng 3.14: Tình hình chuyển dịch lao động và việc làm của các hộ dân bị thu
hồi đất Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Bình Vàng .......................74
Bảng 3.15: Tình hình chuyển dịch lao động và việc làm của các hộ dân bị thu
hồi đất Dự án khai thác chế biến khoáng sản mangan Đội 5 xã Ngọc
Linh ............................................................................................................77
Bảng 3.16: Tình hình đời sống sau khi bị thu hồi đất dự án Hạ tầng kỹ thuật
khu công nghiệp Bình Vàng (giai đoạn 1) và Dự án Khai thác khoáng
sản mangan Đội 5 xã Ngọc Linh. ................................................................82
Bảng 3.17: Mức độ hài lòng của các hộ sau khi thu hồi đất tại 02 dự án. ................83
x
DANH MỤC HÌNH
Số TT Tên hình Trang
Hình 3.1: Hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2012 của huyện Vị Xuyên..............45
Hình 3.2: Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn huyện Vị Xuyên từ năm
2010-2012.....................................................................................................47
Hình 3.3: Địa điểm khu vực thực hiện dự án khu công nghiệp Bình Vàng .............52
Hình 3.4: Địa điểm khu khai thác chế biến khoáng sản mangan Đội 5 ...................53
Hình 3.5: Số hộ, tỷ lệ đất nông nghiệp bị thu hồi của dự án Hạ tầng kỷ thuật
KCN Bình Vàng và DA khai thác chế biến khoáng sản mangan Đội 5..........70
Hình 3.6: Tình hình chuyển dịch lao động việc làm của các hộ dân bị thu hồi
đất thuộc dự án Hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Bình Vàng (giai đoạn
1) ..................................................................................................................75
Hình 3.7: Tình hình chuyển dịch lao động và việc làm của các hộ dân bị thu
hồi đất Dự án khai thác chế biến khoáng sản mangan Đội 5 Ngọc Linh ........78
Hình 3.8. Khu vực mặt bằng xây dựng Hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Bình
Vàng xã Đạo Đức .........................................................................................79
Hình 3.9. Khu vực thải chất thải rắn của khu xưởng chế biến khoáng sản
mangan Đội 5 xã Ngọc Linh .........................................................................80
Hình 3.10. Trường Tiểu học Bình Vàng - xã Đạo Đức...........................................83
xi
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư
liệu sản xuất đặc biệt, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh
tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng. Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn
bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay.
Trong điều kiện quỹ đất ngày càng hạn hẹp, dân số ngày càng đông, nhu cầu
sử dụng đất cho phát triển kinh tế xã hội nói chung và cho các ngành nói riêng ngày
càng lớn. Do vậy nhu cầu giải phóng mặt bằng càng trở nên cấp thiết và trở thành
một thách thức lớn đối với sự thành công của các dự án. Vấn đề bồi thường, giải
phóng mặt bằng trở thành điều kiện để triển khai thực hiện dự án có hiệu quả. Vì
vậy đòi hỏi cần có sự quan tâm đúng mức của các cấp, các ngành một cách toàn
diện đối với công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng nhằm góp phần thúc đẩy phát
triển kinh tế xã hội của đất nước.
Huyện Vị Xuyên là một huyện động lực phát triển kinh tế của tỉnh Hà
Giang. Trong những năm qua, đặc biệt trong những năm gần đây quá trình công
nghiệp hóa, đô thị hóa đã phát triển nhanh. Huyện Vị Xuyên có nguồn tài nguyên
thiên nhiên phong phú đặc biệt là nguồn tài nguyên khoáng sản, nằm bao quanh
Thành phố Hà Giang đó là những điều kiện tốt để thu hút các dự án đầu tư, khai
thác tài nguyên khoáng sản, phát triển các cụm công nghiệp,.... Do vậy công tác bồi
thường và giải phóng mặt bằng là bước đi đầu để thực hiện các dự án trên địa bàn
huyện. Tuy nhiên công tác giải phóng mặt bằng có những tác động không nhỏ đến
sự phát triển kinh tế, xã hội trong đó có cả những vấn đề tích cực và cả những vấn
đề tiêu cực.
Việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư những năm qua, đặc biệt từ khi Luật
Đất đai năm 2003 có hiệu lực. Các văn bản hướng dẫn bồi thường, hỗ trợ tái định
cư khi thu hồi đất của Chính phủ như Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004,
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung giá đất, thu hồi đất,
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo hướng khắc phục
2
tồn tại của các chính sách trước đó. Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác nhau như
giá đất thị trường biến động, giá bồi thường thấp hơn giá thực tế nhiều lần, giá tài
sản đưa vào tính bồi thường so với giá thị trường; vấn đề hỗ trợ ổn định đời sống,
sản xuất; chuyển đổi nghề, tạo việc làm để người dân đồng thuận và yên tâm sản
xuất sau khi bị thu hồi đất ... đang là vấn đề tồn tại cần phải được giải quyết.
Nhằm góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho
người dân bị thu hồi đất ở huyện Vị Xuyên, vấn đề “Đánh giá công tác bồi thường,
giải phóng mặt bằng một số dự án trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
giai đoạn 2009 – 2012” đã được chọn làm đề tài nghiên cứu cho luận văn.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu và đánh giá được việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ tái
định cư của một số dự án trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang trên cơ sở
xác định những thuận lợi và khó khăn để đề xuất giải pháp, chính sách góp phần
khắc phục những tồn tại, khó khăn trong quá trình thực hiện bồi thường giải phóng
mặt bằng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư tại 2 dự án
nghiên cứu trên địa bàn huyện Vị Xuyên.
Đánh giá tác động của việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng đến lao động
việc làm, thu nhập và đời sống của người dân so với trước khi bị thu hồi đất.
Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Những kết quả khoa học thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung cơ
sở thực tiễn để đánh giá chung tình hình đời sống việc làm của người dân trước và
sau khi bị Nhà nước thu hồi đất.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài ngoài việc đóng góp để giải quyết vấn đề thực tiễn bức
3
xúc đang đặt ra hiện nay ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang, kết quả nghiên cứu còn
là tài liệu tham khảo cho các địa phương có cùng hoàn cảnh.
Các dự án chuẩn bị thực hiện trên địa bàn nghiên cứu có thể lấy kết quả này
làm nguồn tham khảo trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và
GPMB
1.1.1. Bồi thường, hỗ trợ
Bồi thường được hiểu là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao cho một
chủ thể nào đó bị thiệt hại vì hành vi của chủ thể khác. Việc bồi thường thiệt hại có
thể vô hình hoặc hữu hình (bồi thường bằng tiền, bằng vật chất khác...) có thể do
các quy định của pháp luật điều tiết, hoặc do thoả thuận giữa các chủ thể.
Trong thực tế có thể thấy quá trình bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi
đất để GPMB thực hiện các dự án đầu tư đó là quá trình giải quyết mối quan hệ
kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể được Nhà nước giao quyền sử dụng đất với
các hình thức bồi thường có thể bằng tiền hoặc các vật chất khác tùy theo điều kiện
hoàn cảnh cụ thể nhằm bù đắp lại những lợi ích đã bị mất mát trong quá trình thu
hồi đất. Quá trình này phải được thực hiện dựa trên những chính sách và pháp luật
của Nhà nước.
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử
dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất [20].
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi
đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa
điểm mới [18].
1.1.2. Tái định cư
Tái định cư (TĐC) trong bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất được
hiểu là việc di chuyển người có đất bị thu hồi đến sinh sống ổn định tại một nơi mới
thông qua các hoạt động hỗ trợ của Nhà nước nhằm giúp người bị thu hồi đất ổn
định đời sống, sản xuất tại khu tái định cư.
Tái định cư là quá trình bồi thường các thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với
đất, chi phí di chuyển, ổn định và khôi phục cuộc sống cho những người dân bị thu
5
hồi đất để xây dựng các dự án. Tái định cư còn bao gồm hàng loạt các hoạt động
nhằm hỗ trợ cho người bị ảnh hưởng do việc thực hiện dự án gây ra, nhằm khôi phục
và cải thiện mức sống, tạo điều kiện phát triển những cơ sở kinh tế và văn hoá - xã
hội. Tái định cư nhằm giảm nhẹ các tác động xấu về kinh tế - văn hoá - xã hội đối với
một bộ phận dân cư phải di chuyển nơi ở vì sự phát triển chung. Vì vậy, các dự án
TĐC cũng được coi là dự án phát triển và phải được thực hiện như các dự án phát
triển khác. Ngân hàng và các Nhà nước đang phát triển cần nhìn nhận vấn đề này như
cơ hội chứ không phải là trở ngại. Cần thực hiện một chính sách TĐC bắt buộc sẽ tạo
nên một môi trường pháp chế lành mạnh khi Nhà nước cần thu hồi đất phục vụ cho
các mục đích công cộng của quốc gia. Mặt khác, cần cải tiến cách hiểu và lập kế
hoạch thực hiện, sao cho các dự án luôn hướng tới sự phát triển, không chỉ mang lại
lợi ích về kinh tế mà còn về môi trường, xã hội, phương thức này phù hợp với hai
mục tiêu là xoá đói giảm nghèo và phát triển bền vững.
Như vậy có thể hiểu công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và GPMB khi Nhà
nước thu hồi đất không chỉ đơn thuần là việc bồi thường, hỗ trợ bằng tiền, vật chất khác
cho người dân bị ảnh hưởng bởi quá trình thu hồi đất mà Nhà nước phải quan tâm đến
đời sống của người dân sau khi bị thu hồi đất, phải có những chính sách, biện pháp
nhằm đảm bảo lợi ích cho những người dân, đảm bảo cho họ có được chỗ ăn ở ổn định,
có điều kiện sinh sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ để người dân có thể yên tâm sản xuất
phát triển kinh tế xã hội.
1.1.3. Giá đất
Giá đất phản ánh mối quan hệ đất đai - thị trường - sự quản lý của Nhà nước.
Nhà nước điều tiết quản lý đất đai qua giá hay nói một cách khác: giá đất là công cụ
kinh tế để quản lý và người sử dụng đất tiếp cận với cơ chế thị trường, đồng thời
cũng là căn cứ để đánh giá sự công bằng trong phân phối đất đai, để người sử dụng
đất thực hiện nghĩa vụ của mình và Nhà nước điều chỉnh các quan hệ đất đai theo
pháp luật. Như vậy giá đất do Nhà nước quy định chỉ nhằm để giải quyết mối quan
hệ kinh tế giữa một bên là Nhà nước (chủ sở hữu đất) và một bên là người sử dụng
đất (người được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất). Giá bán quyền sử dụng đất
được hình thành trong các giao dịch dân sự là do các bên tự thoả thuận và giá này
6
được gọi là “giá đất thực tế” hay “giá đất thị trường”.
Giá đất là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định
hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất [18].
Giá đất được hình thành trong các trường hợp sau đây:
- Do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định giá
theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 56 của Luật này;
- Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất;
- Do người sử dụng đất thoả thuận về giá đất với những người có liên quan
khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;
góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
1.1.4. Định giá đất và định giá bất động sản
* Định giá đất: Là những phương pháp kinh tế nhằm tính toán lượng giá trị
của đất đai bằng hình thái tiền tệ tại một thời điểm xác định khi chúng tham gia
trong một thị trường nhất định.
Đất đai là tài sản, vì vậy về nguyên tắc việc định giá đất cũng như định giá
các tài sản thông thường. Mặt khác, đất đai là một tài sản đặc biệt, nên giá đất ngoài
các yếu tố về không gian, thời gian, kinh tế, pháp luật chi phối, nó còn bị tác động
bởi các yếu tố tâm lý xã hội. Vì vậy có thể nói giá đất chỉ là sự ước tính về mặt giá
trị mà không có thể tính đúng, tính đủ như các tài sản thông thường.
* Định giá bất động sản: Khi Nhà nước giao đất cho người sử dụng đều gắn
với một mục đích sử dụng cụ thể. Mục đích sử dụng có thể thay đổi theo thời gian
khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép. Vì vậy, việc định giá đất phải
dựa trên mục đích sử dụng đất do pháp luật quy định tại thời điểm xác định, việc
định giá đất không thể tách rời với việc định giá tài sản gắn liền với đất.
Bất động sản (BĐS) là một tài sản nhưng nó khác với các tài sản khác là
không thể di dời được. Bất động sản bao gồm: Đất đai; nhà ở, công trình gắn liền
với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng trên đất; Các
tài sản gắn liền với đất đai; các tài sản khác do pháp luật quy định. Định giá BĐS
thực chất là định giá đất và định giá các tài sản gắn liền với đất nên không tách
chúng hoàn toàn độc lập với nhau [17].
7
Bồi thường thiệt hại khi GPMB là vấn đề hết sức khó khăn, phức tạp, trong
đó giá đất, giá BĐS để bồi thường thiệt hại là vấn đề thời sự nan giải, là nguyên
nhân chính làm chậm tiến độ thực hiện các dự án, gây khiếu kiện trong công tác bồi
thường GPMB. Do đó để khắc phục cần phải có giá bồi thường phù hợp, đảm bảo
cho người bị thu hồi đất tạo được cuộc sống của mình, ít nhất phải bằng nơi ở cũ.
1.1.5. Vận dụng lý luận địa tô của Các Mác vào việc định giá bồi thường
thiệt hại đất và tài sản gắn liền với đất
Dưới bất kỳ chế độ sở hữu ruộng đất nào, người sử dụng đất cũng được trả
một khoản tiền bồi thường khi bị thu hồi đất. Trong điều kiện sở hữu ruộng đất là sở
hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu thì việc người sử dụng đất được Nhà
nước trả tiền bồi thường khi bị thu hồi đất là điều hiển nhiên, với điều kiện người sử
dụng đất phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình. Để xây dựng các công trình
vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng tất yếu dẫn đến việc Nhà nước phải thu hồi
đất. Vì vậy việc bồi thường thiệt hại cho người bị thu hồi đất và các tài sản gắn liền
với đất cũng là vấn đề tất yếu, giải quyết mối quan hệ này là giải quyết mối quan hệ
giữa người được giao quyền sử dụng đất mới và người sử dụng đất bị thu hồi.
Trong điều kiện Nhà nước thu hồi đất cho mục đích công cộng, lợi ích quốc
gia thì trường hợp này giống như là hành vi chuyển quyền sử dụng đất và chuyển
mục đích sử dụng đất nhưng là hành vi chuyển quyền sử dụng đất đặc biệt, nó
không phải là tự nguyện mà là một sự bắt buộc. Bởi vậy, việc giải quyết thoả đáng
lợi ích của người bị thu hồi đất là hết sức cần thiết và quan trọng, thể hiện ở việc bồi
thường thiệt hại về đất và tài sản trên đất bị thu hồi.
Vận dụng lý luận địa tô của C.Mác để giải quyết vấn đề định giá bồi thường
thiệt hại đất và tài sản gắn liền với đất:
- Tiền bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất cho người có đất
bị thu hồi được lấy từ người sử dụng đất mới. Khoản tiền mà người sử dụng đất mới
phải trả ít nhất là bằng với số tiền bồi thường cho người bị thu hồi cả về đất và tài
sản gắn liền với đất.
- Cơ sở và mức tính bồi thường: theo lý luận địa tô của C.Mác thì độ phì
nhiêu và vị trí của đất đai là cơ sở cho việc tính toán mức phải trả cho người sử