Đặc điểm động vật nổi trong ao có nước thải biogas với nguyên liệu nạp từ thực vật

  • 66 trang
  • file .pdf
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
NGUYỄN HÙNG CƯỜNG
Luận văn tốt nghiệp Đại học
Chuyên ngành Khoa học Môi trường
ĐẶC ĐIỂM ĐỘNG VẬT NỔI TRONG AO CÓ NƯỚC
THẢI BIOGAS VỚI NGUYÊN LIỆU NẠP TỪ THỰC VẬT
Cán bộ hướng dẫn:
Dương Trí Dũng
Cần Thơ, 2014
i
PHÊ DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG
Luận văn kèm theo đây, với tựa đề là “ Đặc điểm động vật nổi trong ao có
nước thải biogas với nguyên liệu nạp từ thực vật”, do sinh viên Nguyễn Hùng
Cường thực hiện và báo cáo đã được hội đồng chấm luận văn thông qua.
Thành viên của hội đồng
Cán bộ phản biện Cán bộ phản biện
Nguyễn Văn Công Nguyễn Thị Như Ngọc
Cán bộ hướng dẫn
Dương Trí Dũng
ii
LỜI CẢM TẠ
Trong thời gian học tập và thực tập luận văn tốt nghiệp vừa qua, tôi đã nhận
được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của cá nhân và tập thể, qua đây tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn chân thành với sự quan tâm giúp đỡ đó
Tôi xin xin chân thành cám ơn sự quan tâm sâu sắc của thầy Dương Trí
Dũng, người đã hướng dẫn và chỉ bảo tôi hết mình trong suốt thời gian thực hiện đề
tài tốt nghiệp của tôi. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới ban lãnh đạo Khoa Môi
Trường & Tài Nguyên Thiên Nhiên, Trường Đại Học Cần Thơ, đã tạo điều kiện
cho tôi hoàn thành khoá học.
Tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới các bạn Tập thể lớp KHOA HỌC MÔI
TRƯỜNG khoá 37 những người đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình hoàn
thành luận văn
Tôi xin chân thành cám ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn động viên, giúp
đỡ tôi tôi trong học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đối với sự giúp đỡ quý báo đó
Cần thơ, ngày 8 tháng 12 năm 2014
Nguyễn Hùng Cường
iii
TÓM LƯỢC
Qua nghiên cứu đề tài: “Đặc điểm động vật nổi trong ao có nước thải biogas
với nguyên liệu nạp từ thực vật”. Với hai chu kì thu mẫu: Từ tháng 7/2014 đến
tháng 8/2014 thu mẫu 2 ngày một lần và 7 ngày một lần đối với ao chứa nước thải
biogas từ thực vật và ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi, nhằm so sánh tác động
của nước thải biogas từ thực vật và chất thải chăn nuôi đến sự xuất hiện các loài
động vật nổi. Từ đó đề xuất biện pháp quản lí nước thải biogas bằng thực vật một
cách hợp lý. Thành phần loài động vật nổi trong vùng nghiên cứu khá đa dạng với
73 loài động vật phiêu sinh thuộc bốn nhóm, trong đó lớp trùng bánh xe (Rotatoria)
phong phú nhất với 36 loài, lớp phụ giáp xác mái chèo (Copepoda) có 17 loài,
ngành động vật nguyên sinh (Protozoa) và bộ giáp xác râu ngành (Cladocera) cùng
có 10 loài. Số loài động vật phiêu sinh phát hiện trong ứa nước thải biogas từ thực
vật từ 12 – 29 loài. Ở ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi có số loài động vật nổi
trung bình phát hiện khoảng 12 – 25 loài. Số lượng động vật nổi ở ao chứa nước
thải biogas từ thực vật biến động từ 10566 – 294563 ct/m3 và ao chứa nước thải
biogas từ chăn nuôi biến động từ 145513 – 627813 ct/m3.
Từ khoá: động vật nổi, biogas từ thực vật, biogas từ động vật.
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ ............................................................................................................ iii
TÓM LƯỢC .............................................................................................................. iv
DANH SÁCH HÌNH ................................................................................................. vi
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ..................................................................... 3
2.1. Tổng quan về phiêu sinh động vật (zooplankton) ........................................... 3
2.2.1. Khái niệm .................................................................................................. 3
2.2.2. Phân chia dạng động vật nổi ..................................................................... 3
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................................... 10
3.1. Địa điểm thu mẫu ........................................................................................... 10
3.2. Thời gian và chu kì thu mẫu .......................................................................... 10
3.3. Thời gian nghiên cứu ..................................................................................... 12
3.4. Phương tiện nghiên cứu ................................................................................. 12
3.5. Phương pháp thu mẫu .................................................................................... 12
3.5.1. Thu mẫu đinh tính ................................................................................... 12
3.5.2. Thu mẫu định lượng ................................................................................ 12
3.6. Phương pháp phân tích .................................................................................. 12
3.6.1. Phân tích định tính .................................................................................. 12
3.6.2. Phân tích định lượng ............................................................................... 13
3.7. Xử lý kết quả .................................................................................................. 13
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................ 14
4.1. Đặc điểm thành phần loài động vật phiêu sinh. ............................................. 14
4.1.1. Đặc điểm thành phần loài trên kênh........................................................ 15
4.1.1. Đặc điểm thành phần loài trong ao ......................................................... 18
4.1.3. Sự biến động số loài giữa kênh và ao ..................................................... 24
4.2.2. Biến động số lượng động vật phiêu sinh giữa kênh Ghe Mui và kênh Hai
Hoa .................................................................................................................... 26
4.2.1 Biến động số lượng động vật phiêu sinh trong ao ................................... 29
4.2.3 Biến động số lượng động vật phiêu sinh giữa kênh và ao ....................... 34
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 36
5.1. Kết luận .......................................................................................................... 36
5.2. Kiến nghị........................................................................................................ 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
v
DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ địa điểm thu mẩu thực vật ở hộ Nguyễn Văn Thanh xã Mỹ Khánh,
huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ .............................................................................. 11
Hình 3.2: Hình Sơ đồ thu mẫu ở hộ Lê Thị Thanh Thu xã Mỹ khánh, huyện Phong
Điền, TP. Cần Thơ. ................................................................................................... 11
Hình 4.1: Thành phần loài các nhóm động vật phiêu sinh ....................................... 14
Hình 4.2: Biến động thành phần loài động vật phiêu sinh giữa kênh Hai Hoa và
kênh Ghe Mui ........................................................................................................... 15
Hình 4.3: Biến đông thành phần loài động vật phiêu sinh theo nhóm ở kênh Hai Hoa
.................................................................................................................................. 16
Hình 4.4: Biến động thành phần loài động vật phiêu sinh theo nhóm ở kênh Ghe
Mui............................................................................................................................ 17
Hình 4.5: Biến động số loài động vật phiêu sinh giữa ao chứa nước thải biogas từ
thực vật và ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi trong chu kì 7 ngày/ lần ........... 18
Hình 4.6: Biến động số loài động vật phiêu sinh trong ao chứa nước thải biogas từ
thực vật trong chu kì 7 ngày/lần ............................................................................... 19
Hình 4.7: Biến động số loài động vật phiêu sinh trong ao chứa nước thải biogas từ
chăn nuôi chu kì 7 ngày/lần ...................................................................................... 20
Hình 4.8: Biến động thành phần loài động vật phiêu sinh ở ao chứa nước thải biogas
từ thực vật và chăn nuôi trong chu kỳ 2 ngày/lần .................................................... 21
Hình 4.9: Biến động số loài động vật phiêu sinh ở ao chứa nước thải biogas từ thực
vật trong chu kì 2 ngày/lần ....................................................................................... 22
Hình 4. 10: Biến động thành phần loài ở ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi
trong chu kì thu mẫu 2 ngày/ lần .............................................................................. 23
Hình 4.11: Biến động số lượng loài động vật phiêu sinh giữa kênh Hai Hoa và ao
chứa nước thải biogas từ thực vật trong chu kì thu mẫu 7 ngày/lần ........................ 25
Hình 4.12: Biến động số lượng loài động vật phiêu sinh giữa kênh Ghe Mui và ao
chứa nước thải biogas động vật trong chu kì thu mẫu 7 ngày/lần ............................ 26
Hình 4.13: Biến động số lượng động vật phiêu sinh giữa kênh Hai Hoa và kênh Ghe
Mui............................................................................................................................ 26
Hình 4.14: Biến động số lượng động vật phiêu sinh ở kênh Hai Hoa trong chu kì 7
ngày/lần .................................................................................................................... 27
Hình 4.15: Biến động số lượng động vật phiêu sinh ở kênh Ghe Mui trong chu kì 7
ngày/lần .................................................................................................................... 28
Hình 4.16: Biến động số lượng động vật phiêu sinh giữa ao chứa nước thải biogas
từ chăn nuôi và thực vật chu kì 7 ngày/lần ............................................................... 29
Hình 4.17: Biến động về số lượng động vật phiêu sinh ở ao chứa nước thải biogas từ
thực vật chu kì thu mẫu 7 ngày/lần .......................................................................... 29
Hình 4.18: Biến động về số lượng động vật phiêu sinh ở ao chứa nước thải biogas
từ chăn nuôi chu kì thu mẫu 7 ngày/lần ................................................................... 30
Hình 4.19: Biến động về số lượng động vật phiêu sinh ở ao chứa nước thải biogas từ
thực vật và chăn nuôi trong chu kì thu mẫu 2 ngày/lần............................................ 31
Hình 4.20: Biến động về số lượng động vật phiêu sinh ở ao chứa nước thải biogas từ
thực vật trong chu kì thu mẫu 2 ngày/lần ................................................................. 32
vi
Hình 4.21: Biến động số lượng động vật phiêu sinh trong ao chứa nước thải biogas
từ chăn nuôi trong chu kì thu mẫu 2 ngày/lần .......................................................... 33
Hình 4.22: Biến động số lượng động vật phiêu sinh giữa kênh Hai Hoa và ao chứa
nước thải biogas từ thực vật .................................................................................... 34
Hình 4.23: Biến động số lượng động vật phiêu sinh giữa kênh Ghe Mui và ao chứa
nước thải biogas từ chăn nuôi ................................................................................... 35
vii
CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU
Công nghệ khí sinh học ngày càng được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam và
đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), đặc biệt túi ủ biogas được hộ dân ở vùng
nông thôn ở thành phố Cần Thơ áp dụng rất thành công. Sử dụng túi ủ biogas để xử
lý chất thải chăn nuôi qui mô hộ gia đình không chỉ mang lại nhiều lợi ích như tạo
ra nguồn năng lượng sinh học cho việc đun nấu và thắp sáng, cung cấp thêm phân
hữu cơ cho cây trồng, bổ sung chất dinh dưỡng cho ao nuôi thủy sản mà còn hạn
chế ô nhiễm môi trường, cải thiện thu nhập nông hộ góp phần phát triển bền vững ở
vùng nông thôn ĐBSCL (Bùi Thị Nga và ctv., 2013).
Hiện nay, chăn nuôi heo đã và đang gặp nhiều khó khăn về con giống và dịch
bệnh, giá thức ăn cao, khâu lưu thông, phân phối còn nhiều bất cập, những vấn đề
này đã làm tăng rủi ro của người nuôi khiến cho sản lượng đàn giảm sút, từ đó tình
hình sử dụng túi ủ biogas trên địa bàn bị ảnh hưởng không nhỏ như không đủ
nguyên liệu nạp hay không được sử dụng (Lê Trần thanh Liêm, 2010).
Đã có nhiều nghiên cứu về các nguyên liệu sẵn có tại địa phương để duy trì
hoạt động của túi ủ biogas nếu như nông hộ gặp sự cố không cung cấp đủ phân heo
cho túi ủ biogas, trong đó các nguyên liệu như lục bình, bèo tai tượng và cỏ vườn
được sử dụng làm nguyên liệu bổ sung, thậm chí có thể thay thế toàn bộ lượng phân
heo nạp vào túi ủ biogas trong điều kiện thực tế luôn thiếu phân hoặc do hộ ngưng
chăn nuôi.
Đối với nước thải sau túi ủ biogas, nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước
thải sau túi ủ còn rất cao không thể thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận. Các giá trị đo
vượt giới hạn đo cột A của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
(QCVN 40:2011/BTNMT ). Theo Phạm Yến Phi, 2013 hàm lượng COD (1512 –
3763.2 mg/l), PO43- (46.84 – 55.57 mg/l), N-NH4+ (61.56 – 259.36 mg/l), N-NO3-
(1.12 – 1.99 mg/l) so với quy chuẩn lần lượt là COD (75 mg/l), PO43- (30 mg/l), N-
NH4+ (5 mg/l), N-NO3- (30 mg/l). Do đó lượng nước thải nên chứa lại trong ao vừa
là nguồn dinh dưỡng cho phiêu sinh vật vừa giảm được chất ô nhiễm trước khi thải
ra môi trường.
Động vật phù du (zooplankton) là nhóm sinh vật trong môi trường nước, ở
trạng thái trôi nổi. Chúng không chỉ là một mắc xích quan trọng trong chuỗi thức
ăn, nhiều nhóm động vật phù du cỡ nhỏ là thành phần chính trong thức ăn của các
loài cá con và trưởng thành, mà còn là đối tượng thuận lợi cho việc nghiên cứu định
lượng (Đặng Ngọc Thanh và ctv., 2002). Bên cạnh, tổng số lượng động vật nổi là
1
một trong những chỉ tiêu đánh giá mức độ dinh dưỡng của một vùng nước, là sự
phản ánh một phần giá trị của động vật nổi.
Nhằm tìm hiểu về sự phát triển phiêu sinh động vật trong ao có chứa nước
thải biogas thực. Đề tài “Đặc điểm động vật nổi trong ao có nước thải biogas với
nguyên liệu nạp từ thực vật” được thực hiện để so sánh với các kết quả trong nước
thải biogas từ chăn nuôi. Với mục tiêu:
Mục tiêu tổng quát:
Hạn chế sự ô nhiễm môi trường do nước thải biogas từ thực vật gây ra.
Mục tiêu cụ thể:
So sánh tác động của nước thải biogas từ thực vật và chất thải chăn nuôi đến
sự phân bố của quần xã động vật nổi trên hệ thống kênh ao chịu tác động của các
loại nước thải này.
Nội dung thực hiện:
Xác định thành phần loài và sự biến động của động vật nổi trong ao theo thời
gian.
Xác định số lượng và sự biến động của động vật nổi theo thời gian.
So sánh quần xã động vật nổi trong ao nước thải biogas từ thực vật với quần
xã động vật nổi trong ao biogas từ chăn nuôi.
2
CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1. Tổng quan về phiêu sinh động vật (zooplankton)
2.2.1. Khái niệm
Động vật nổi (zooplankton) là tập hợp những động vật sống trong môi trường
nước, ở trạng thái trôi nổi cơ quan vận động của chúng rất yếu hoặc không có chúng
vận động một cách thụ động và không có khả năng bơi ngược dòng nước (Đặng
Ngọc Thanh, 2002).
2.2.2. Phân chia dạng động vật nổi
Dựa vào phương thức sống và sự phân tầng nước:
 Pleuston: là những sinh vật nổi, sống ở màng nước.
 Neuston: là những sinh vật nổi có kích thước hiển vi, sống ở màng nước.
Trong nhóm này chúng được chia làm hai loại: (1) Epineuston là những
sinh vật dạng neuston nhưng phần cơ thể tiếp xúc với phần không khí
nhiều hơn là tiếp xúc với nước; (2) Hyponeuston là những sinh vật
neuston nhưng phần cơ thể tiếp xúc với nước nhiều hơn là không khí.
 Plankton: là những sinh vật nổi sống trong tầng nước, không có khả năng
bơi ngược dòng, chuyển động thụ động là chủ yếu.
Dựa vào tập tính sống, động vật nổi chia làm hai nhóm
 Sinh vật nổi hoàn toàn (Holoplankton): là những sinh vật trong vòng đời
của nó hoàn toàn sống nổi trong nước chỉ trừ giai đoạn trứng nghỉ (cyst)
là ở tầng đáy như giáp xác râu nghành, trùng bánh xe, chân chèo và một
số dạng nguyên sinh động vật.
 Sinh vật nổi không hoàn toàn (Meosoplankton): là một số sinh vật chỉ
sống nổi trong một giai đoạn nào của vòng đời như là khi ở giai đoạn ấu
trùng, phần lớn cuộc đời còn lại sống đáy hay sống bám như thủy tức,
nhuyễn thể…
Dựa vào sự phân bố theo độ sâu (chủ yếu là sinh vật biển), sinh vật nổi
chia làm hai nhóm
 Sinh vật tầng mặt (Epiplankton);
 Sinh vật nổi tầng sâu (Nyctoplankton) (Đặng Ngọc Thanh, 2002)
Một số loài Zooplankton thường gặp
3
a. Protozoa (nguyên sinh động vật)
Là loài sinh vật đơn bào nhưng cũng có khi là quần lạc có đến hàng ngàn tế
bào, nhưng mỗi tế bào có cấu trúc và chức năng khác nhau, xuất hiện sớm nhất
trong giới động vật và các vùng sinh sống, nhóm sống tự do được tìm thấy trong
nước, nhóm lý sinh được phát hiện hầu hết ở động vật đa bào, chúng có khả năng
vận động và dị dưỡng.
Kích thước cơ thể trong khoảng 0.005 – 5 micromet, đa số có chiều dài
trong khoảng 30 – 300 micromet; chúng không có hình dạng nhất định (hình thoi,
hình đế giày, hình trứng, hình trai,...). Có thể di chuyển bằng tơ, roi, chân giả hay
nhờ sự co giản của cơ thể.
Hầu hết protozoa là sinh vật hiếu khí, chúng có khả năng hô hấp thu oxy hòa
tan trong môi trường qua màng tế bào… chúng phát triển tốt ở vùng oxy 10% bảo
hòa.
Có nhiều hình thức dinh dưỡng ở protozoa, chủ yếu ở dạng sau: thực bào,
hấp thụ muối dinh dưỡng và dinh dưỡng tổng hợp. Protozoa có thể lấy thức ăn nhỏ
như tảo, vi khuẩn kể cả protozoa nhỏ khác, động vật đa bào nhỏ, mảnh vụn hữu
cơ….
Nước nhiễm bẩn rất nhiều thành phần loài như: Euglypha, Amoeba,
Vorticella, Difflugia… chúng được gọi là Protozoa nước thải.
Phân bố: ở khắp nơi đất, nước ngọt, nước mặn, trong cơ thể sinh vật khác. Ở
môi trường nước, chúng phân bố ở mọi thủy vực, sống đơn độc hay thành tập đoàn,
tuy kích thước cơ thể nhỏ nhưng khả năng sinh sản lớn (Dương Trí Dũng, 2009)
Chỉ thị: môi trường ô nhiễm hữu cơ.
Quần thể trùng ro phát triển mạnh vùng giàu oxy. Euglypha ở vùng giàu hữu
cơ, Testacea ở vùng đầm lầy có rong rêu.
b. Rotatoria (lớp trùng bánh xe)
Là một loài có kích thước hiển vi. Hầu hết có chiều dài từ 0,04 – 2,5mm lớn,
toàn bộ cơ thể được bao bọc trong vỏ giáp trong suốt và trơn. Dạng trưởng thành có
số lượng tế bào nhất định, tầng cuticula bằng sợi protein, phát triển không qua lột
xác. Chưa có hệ tuần hoàn và hệ hô hấp chuyên hóa. Chúng có thể bơi lội trong
nước nhờ tiêm mao. Những sinh vật trong lớp trùng bánh xe được chia làm hai bộ là
bộ não xào chẵn và bộ não xào lẽ.
Bộ não xào chẵn của cá thể cái có hai buồn trứng, một hàm nghiền và không
có phần ống ngầm hay phần vỏ. Bộ này được chia làm hai bộ phụ là Bdelloidea và
Seisonidea.
4
Bộ não sào chẵn chiếm khoảng 90% trong số loài trùng bánh xe được biết.
Chúng có một buồn trứng, hàm nghiền không có phiến nghiền, chúng có vỏ hay
không có vỏ. Cá thể đực tìm thấy trong vài loài, chúng có kích thước nhỏ và ở dạng
thoái hoá. Bộ này được chia làm ba bộ phụ là Ploima, Flosulariacea và
Collothecacea.
Dinh dưỡng: nhóm thực vật sống bám và sống tự do là những sinh vật ăn lọc,
thụ động, nhóm bắt mồi chủ động. Thức ăn của chúng là sinh vật đa bào cở nhỏ hay
các phiêu sinh hay chất lơ lững. Nhóm sống tự do ăn thức ăn là xác chết của
Copepoda, Cladocera và cả giun ít tơ. Các loài này có thể sống trong môi trường kỵ
khí hoặc hiếu khí.
Trong nhóm trùng bánh xe ăn thực vật, sống bám và sống tự do là sinh vật ăn
lọc, thụ động như Filinia, Keratella, Euchlanis, Brachionus… thức ăn của chúng là
sinh vật nở cở nhỏ khác và các mãnh vụng hữu cơ thích hợp.
Bọn bắt mồi chủ động gồm: Asplanchna, Synchaeta, Trichocera… ăn những
sinh vật đa bào cỡ nhỏ, trùng bánh xe nhỏ khác và phiêu sinh hay chất lơ lững.
Ngoài ra còn một số loài sống tự do ăn xác chết Cladocera, Copepoda và cả
giun ít tơ.
Phát triển và phân bố: Rotatoria phát triển nhanh trong vài giời sau khi sinh
và sau đó chậm lại dần, con trưởng thành gấp 3 – 10 lần cá thể mới nở, thời gian
sống của chúng biến động, dao động theo loài nhưng chỉ trong vài ngày. Sự phân bố
của Rotatoria lien quan đến môi trường sống, nhiệt độ, sinh vật chung quanh, dòng
chảy… và đặc biệt là pH > 7 thì có ít loài nhưng số lượng của chúng cao, khi môi
trường chuyển sang acid thì nhiều loài xuất hiện nhưng số lượng không cao, đôi khi
cũng có loài phân bố ở cả hai môi trường.
c. Cladocera (Giáp xác râu ngành)
Hầu hết các sinh vật thuộc bộ cladocera có chiều dài từ 0.2 – 0.3mm. Cơ thể
không phần đốt rõ rang nhưng có phần vỏ giáp bao lấy đầu và ngực. Phần ngực
được bao bằng một tấm võ gấp lại ở lưng trông giống như hai mảnh võ. Nhìn mặt
sau của vỏ rất đa dạng: hình oval, hình tròn hoặc hình góc cạnh. Trên mặt vỏ có
hình trạm chổ (dạng mạng lưới, kẻ xọc,…). Nhiều loài ở phần sau có gai và cạnh
bụng có tơ, mặt trong của cạnh bụng có những đường vẽ mảnh mai.
Hình thái bên ngoài: đầu là một khối rắn chắc, lún. Cong về dưới và phía
lưng và đôi khi tạo nên vết mờ. Có mắt kép và mắt đơn (sắc điểm) nhỏ nằm ở phía
sau hay dưới mắt kép.
Cladocera vận chuyển theo kiểu giật từng cơn, râu A2 là cơ quan vận động
chính, đa phần chúng di chuyển bằng cách nhảy liên tục tạo ra các bước nhảy nhanh
hay chậm. Các loài xuất hiện ở vùng giàu thức ăn có cách vận động theo kiểu bơi
5
nhờ vào râu A2, cách này có liên quan tới việc lấy thức ăn. Những loài sống đáy có
thể d ùng đuôi bụng để di chuyển.
Hình thức sinh sản đơn tính có thể xuất hiện trong suốt quá trình sống và
xuất hiện quanh năm với hình thức này chỉ sinh ra con cái. Hình thức sinh sản hữu
tính chỉ xuất hiện trong môi trường có con đực. Số lượng con đực thường chỉ chiếm
5% trong quần thể nhưng cụng có khi lên đến 50%.
Cladocera là sinh vật có nguồn gốc từ nước ngọt, nhưng cũng có một số loài
sống ở nước mặn và lợ như Evada Ponodi (Polyphenidae). Ngoài những thủy vực
nước chảy mạnh như suối và thủy vực ô nhiễm nặng thì chúng vẫn có thể chiếm ưu
thế ở nhiều thủy vực khác. Nhóm ưu thực vật gồm Daphnia pulex, Sida crystalline,
hầu hết Chydoridae và Macrothricidae. Nhóm ưa hữu cơ bao gồm Daphnia rosea,
Bosmina, Diaphanosoma, Chydorus Sphanaericus và Ceriodaphnia. Hầu hết các
Cladocera là ăn lọc, ăn những hạt hữu cơ như mảnh vụn, tảo và vi khuẩn. Nhưng
cũng có ít trưởng hợp ngoại lệ. (Dương Trí Dũng, 2000)
d. Copepoda (Chân mái chèo)
Đặc điểm chung: phân bố rộng trên toàn cầu, có thể là sinh vật nổi, sống ở
đáy hay sống ở ven bờ của các thủy vực nước ngọt. Chúng có thể tồn tại với số
lượng nhỏ hay không tồn tại ở các thủy vực đầu nguồn như suối.
Cấu tạo: chiều dài biến động trong khoảng từ 0.3 – 3.2mm, nhưng đa phần có chiều
dài nhỏ hơn 2mm. Cơ thể có màu nâu hơi xám, những loài sống ở vùng triều có
màu sáng hơn, cơ thể có màu tím hay đỏ. Màu sắc là do sự phân bố các hạt màu
carotene có tác dụng bảo vệ cơ thể chống lại tác hại của ánh sáng. Cơ thể tương đối
thuần nhất về cấu tạo, sự khác biệt giữa các loài được nhận dạng qua sự khác biệt
giữa các đội bộ phụ.
Dinh dưỡng: thức ăn thường là tảo, các chất lơ lững và các sinh vật nhỏ khác
như: Rotatoria, Protazoa, hiện tượng ăn lẫn nhau cũng phổ biến ở giai đoạn chưa
thành thục.
Tập tính sinh sản hầu như giống nhau ở nhóm copepoda sống tự do, nhưng các
loài khác nhau có thời kì sinh sản khác nhau. Nhưng lại có rất ít số liệu về tập tình
sinh sản của nhóm harpacticoida.
Con đực dung râu A1 và chân ngực V ôm lấy con cái, thời gian ôm nhau
trong khoảng vài phut1hay có khi lên đến hang ngày. Con đực ôm lấy con cái trước
khi con cái lột xác thành thục. Con đực nhóm calanoida có lỗ cảm giác nằm trên đốt
sinh dục bất đối xứng, trong khi ôm nhau con đực sẽ đưa tinh trùng vào túi chứa
tinh của con cái nhờ sự hổ trợ của chân ngực. Sự thụ tinh thật sự xảy ra khi hai cá
thể đã tách rời nhau và con cái đẻ trứng, quá trình này hoàn thành hay cả tháng sau
khi bắt cặp. Trứng thụ tinh sẽ được giữ trên mình con cái trong một hai hai túi trứng
6
cho đến khi nở thành ấu trùng, khi trứng vừa nở thì nhóm khác bắt đầu sinh ra và
tiếp tục được thụ tinh (Dương Trí Dũng, 2009).
Phát triển và phân bố: phát triển qua nhiều giai đoạn, trứng nở qua nhiều giai
đoạn ấu trùng, sau đó đến giai đoạn trưởng thành. Copepoda chỉ sống được trong ba
môi trường (nổi, ven bờ và đáy).
e. Các loài động vật nổi nước ngọt đã phát triển ở Việt Nam
Ở Việt Nam, phiêu sinh động vật nước ngọt đã được nghiên cứu từ khá lâu
(1960). Cho đến nay giáp xác chân chèo (Calanoida) nước ngọt nội địa nước ta đã
biết được 33 loài thuộc 3 họ Diaptomidae (23 loài thuộc 10 giống), Centropagidae
(2 loài thuộc 1 giống), và Pseudodiaptomidae (8 loài thuộc 2 giống).
Giáp xác râu ngành (Cladocera) có hơn 50 loài trong thủy vực nước ngọt, trong đó
gồm các họ Daphniidae (11 loài), sididae (5 loài), Macrothricidae (3 loài),
Bosminidae (2 loài), và Chydoridae (29 loài).
Trùng bánh xe (Rotatoria): năm 1907 Weber tìm được 5 loài trùng bánh xe ở
các vùng nội địa nước ta. Đến nay đã thống kê được hơn 107 loài (Đặng Ngọc
Thanh, 1992).
Động vật nguyên sinh (Protozoa): so với nhóm khác, việc nghiên cứu động
vật nguyên sinh nội địa nước ta còn rất ít. Cho đến nay chỉ tìm được khoảng 157
loài thuộc 36 họ trong các thủy vực khảo sát (Đặng Ngọc Thanh và ctv., 2002).
f. Vai trò của động vật nổi trong thủy vực
 Thành phần mạng lưới thức ăn, thức ăn tự nhiên trong thủy vực
 Thành phần trong năng suất sinh học của thủy vực
Quá trình chuyển hóa thì sinh vật trước trong chuổi thức ăn là nguồn cung
cấp năng lượng cho sinh vật bậc kế tiếp, quá trình đó được tóm tắt theo sơ đồ:
Tảo Động vật nổi Động vật nổi lớn cá ăn động vật nổi
Cá dữ Động vật đáy Cá ăn đáy Cá dữ
 Lọc sạch nước của thủy vực
Do đặc tính dinh dưỡng của từng nhóm sinh vật trong quần xã mà tính chất
này được coi là đặc tính ưu việt nhất của thủy sinh vật, quá trình lọc sạch được thể
hiện qua sự làm giảm nguồn hữu cơ gây ô nhiễm môi trường góp phần làm sạch
môi trường; qua việc tích lũy chất độc kim loại nặng, chuyển hóa chất độc môi
trường nước sang cơ thể sinh vật làm cho nguồn nước sạch hơn; ngoài ra làm chúng
loại bỏ chất độc, chất ô nhiễm ra khỏi tầng nước.
 Là sinh vật chỉ thị
7
Sự tồn tại và phát triển của một nhóm sinh vật trong môi trường là kết quả
của quá trình thích nghi. Sự phát triển mạnh của một nhóm sinh vật nào đó biểu
hiện được tính chất môi trường ở đó thích hợp có sự phát triển của quần xã này.
Mặc khác, sự không thích ứng hay sự mất đi của một nhóm sinh vật trong khu hệ
cũng là dấu hiệu cho thấy khuynh hướng diễn biến môi trường. Động vật thủy sinh
với đặc tính sinh trưởng nhanh, sức sinh sản cao, vòng đời ngắn rất thích hợp cho
việc nghiên cứu làm sinh vật chỉ thị đặc tính môi trường nước ( Đặng Ngọc Thanh,
2002).
g. Giới thiệu về biogas
 Định nghĩa
Biogas (khí sinh học) là một sản phẩm của quá trình phân hủy yếm khí các
chất hữu cơ và được coi là một nguồn năng lượng để thay thế. Biogas được sử dụng
trong các hộ gia đình để nấu nướng, thắp sáng, sưởi ấm. Ở quy mô lớn hơn biogas
được dùng để chạy máy phát điện. Theo Lê Hoàng Việt (1998), biogas là nguồn
năng lượng có tiềm năng lớn nhất
Nguyên liệu nạp cho quá trình ủ biogas thường là phân người, phân gia súc,
phế phẩm nông nghiệp,…(Lê Hoàng Việt. 1998). Ở đồng bằng sông Cửu Long,
nguyên liệu nạp cho túi ủ là phân heo, lục bình, bèo tay tượng.
 Chất lượng nước thải biogas thực vật
 Nhiệt độ (oC) của nghiệm thức cỏ vườn nằm trong khoảng thích
hợp cho hoạt động túi ủ, dao động trong khoảng 27,5 – 31 oC.
 Giá trị pH nằm trong khoảng nằm trong khoảng cho phép của
QCVN 08:2008/BTMT cột A2.
 Độ dẫn điện của nghiệm thức cỏ vườn từ 2,34 – 3,37 mS/cm.
 Hàm lượng các chỉ tiêu COD, P-PO43-, N-NO-2, N-H+4 có giá trị rất
cao và đều vượt quy chuẩn rất nhiều lần. Hàm lượng N-NO-3 nằm
trong giới hạn cho phép của quy chuẩn của QCVN 08:2008/BTMT
cột A2.
 Nghiệm thức cỏ vườn COD vượt chuẩn từ 101 – 246 lần, hàm
lượng P-PO43- vượt từ 234 – 335 lần, hàm lượng N-NO-2 vượt
chuẩn từ 4,5 – 33,5 lần, hàm lượng N-H+4 vượt chuẩn từ 348 –
946.
 Số lượng vi khuẩn E.coli nghiệm thức cỏ vườn không phát hiện
qua các lần thu mẩu
8
 Nghiệm thức cỏ vườn có tổng colifom dao động trpg khoảng
8,6x102 – 2,5x104 CFU/mL.
9
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Địa điểm thu mẫu
Ở ao chứa nước thải biogas ở xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền, TP. Cần
Thơ.
Ao chứa nước thải biogas từ thực vật:
 Ao tại hộ: Nguyễn Văn Thanh
 Kênh Hai Hoa: gần các hộ dân sinh sống, lấy nguồn nước sinh hoạt.
Đặc điểm ao:
- Ao hình tròn, diện tích khoảng 400 m2, độ sâu 1.5 m.
- Bề mặt thoáng, có thông với mương vườn.
- Ao chỉ dùng nuôi bèo phục vụ cho việc ủ Biogas.
- Lượng nước thải vào ao hằng ngày: 40 lít/ngày.
Ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi:
 Ao tại hộ: Lê Thị Thanh Thu
 Kênh Ghe Mui: là kênh lớn trao đổi nước mạnh.
Đặc điểm ao:
- Ao có diện tích khoảng 100 m2. Độ sâu 0.5 m.
- Có nhiều bóng mát, có thông nhau với kinh.
- Ao mới vét bùn, chỉ chứa nước thải biogas từ chăn nuôi heo.
- Lượng nước thải vào ao hàng ngày khoảng 200 m3.
3.2. Thời gian và chu kì thu mẫu
Định kì thu mẫu 7 ngày 1 lần bắt đầu tháng 7/2014 đến tháng 8/2014 đối với
kênh Hai Hoa và kênh Ghe Mui
Trong 1 tháng từ tháng 7/2014 đến tháng 8/2014 thu mẫu 2 ngày một lần và
7 ngày một lần đối với ao chứa nước thải biogas từ thực vật và ao chứa nước thải
biogas từ chăn nuôi.
10
Hình 3.1: Sơ đồ địa điểm thu mẩu thực vật ở hộ Nguyễn Văn Thanh xã Mỹ Khánh,
huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ
Hình 3.2: Hình Sơ đồ thu mẫu ở hộ Lê Thị Thanh Thu xã Mỹ khánh, huyện Phong
Điền, TP. Cần Thơ.
11
3.3. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 9/2014 đến tháng 11/2014 phân tích mẫu trong phần thí nghiệm.
3.4. Phương tiện nghiên cứu
 Lưới thu mẫu động vật phiêu sinh với mắc lưới 59 µm.
 Xô 10 L
 Chai nhựa 110 ml
 Formol 40%
 Ống nhỏ giọt 2 ml để hút formol
 Bút lông ghi tên mẩu
 Tập viết ghi nhận thực tế
 Bọc nylon đựng mẫu sau khi thu
 Lame và lamella
 Kính hiển vi
 Kính nhìn nổi
 Buồng đếm Bogorov
 Tài liệu định danh phiêu sinh động vật
3.5. Phương pháp thu mẫu
3.5.1. Thu mẫu đinh tính
Dùng lưới thu mẫu phiêu sinh vớt xung quanh ao, kéo lưới theo hình số 8, rồi
cho vào chai nhựa 110 ml, cố định mẫu bằng formol với nồng độ trong mẫu 4%.
3.5.2. Thu mẫu định lượng
Dùng xô 10 L thu 5 xô cho vào lưới thu động vật phiêu sinh, rồi nhấc lên,
cho vào chai nhựa 110 ml, cố định mẫu bằng formol với nồng độ trong mẫu 4%.
3.6. Phương pháp phân tích
3.6.1. Phân tích định tính
Dùng ống nhỏ giọt hút một giọt cặn ở đáy chai mẫu nhỏ lên lame, sau đó
dùng lamell đậy lại. Đưa lên kính hiển vi quan sát. Tiến hành định danh dựa trên tài
liệu phân loại của A. Shirota (1996), một số tài liệu khác và tham khảo trên Internet.
Thống kê và lập bảng định tính các loài phiêu sinh động vật.
12
3.6.2. Phân tích định lượng
Xác định thể tích mẫu cô đặc trong chai.
Lắc đều mẫu trước khi phân tích, dùng ống nhỏ giọt hút mẫu cho vào buồng
đếm phiêu sinh động vật, sao cho nước phủ đều buồng đếm. Đưa lên kính hiển vi
quan sát và đếm số lượng cá thể theo nhóm động vật phiêu sinh. Tính mật độ phiêu
sinh động vật theo công thức:
X .V
D 1000 ( cá thể/m3)
v.VO
Trong đó:
D: mật độ phiêu sinh động vật (cá thể/ m3)
V: thể tích mẫu cô đặc ban đầu (ml)
v: thể tích mẫu đã mẫu hút ra đếm (ml)
VO: thể tích nước đã thu (L)
3.7. Xử lý kết quả
Kết quả phân tích được trình bày thành bảng và sắp xếp theo nhóm sinh vật,
sau đó đánh giá số loài, tần suất xuất và sự biến động số lượng của chúng. Sử dụng
phần mềm Microsoft Office Excel xử lý số liệu.
13