Công urenco ninh bình

  • 24 trang
  • file .pdf
NGÂN HÀNG THẾ GIỚI CÔNG TY CỔ PHẦN MT VÀ DVĐT THÀNH PHỐ NINH BÌNH
DỰ ÁN CẤP NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ (VUWSWP)
(Khoản tín dụng số: Cr.4948-VN)
KẾ HOẠCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ
DỊCH VỤ ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ NINH BÌNH
Tháng 10/2015
NGÂN HÀNG THẾ GIỚI CÔNG TY CỔ PHẦN MT VÀ DVĐT THÀNH PHỐ NINH BÌNH
DỰ ÁN CẤP NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ (VUWSWP)
(Khoản tín dụng số: Cr.4948-VN)
KẾ HOẠCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ
DỊCH VỤ ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ NINH BÌNH
Công ty cổ phần Môi trường và
Dịch vụ đô thị thành phố Ninh Bình
Tháng 10/2015
Kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Ninhbinh Eus - Dự án VUWSWP
MỤC LỤC
Các từ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình
Trang
1. Mở đầu 4
2. Đặc điểm kinh tế và xã hội tỉnh Ninh Bình 5
3. Hiện trạng năng lực hoạt động của Công ty cổ phần Môi trường và 6
Dịch vụ đô thị thành phố Ninh Bình
3.1. Đặc điểm về thể chế và nguồn nhân lực 6
3.2. Hiện trạng các công trình kỹ thuật và công tác quản lý vận hành 7
3.3. Hiện trạng sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính 8
4. Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động của Công 9
ty cổ phần Môi trường và Dịch vụ đô thị thành phố Ninh Bình
4.1. Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh 9
vực quản lý
4.2. Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh 10
vực phát triển cơ cấu tổ chức và thể chế
4.3. Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh 11
vực kỹ thuật
4.4. Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh 12
vực tài chính
5. Nội dung các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động 12
5.1. Tổng hợp các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động theo thứ tự 12
ưu tiên
5.2. Nội dung chi tiết các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động được 13
thực hiện bằng nguồn vốn từ dự án VUWSWP
5.3. Phương thức thực hiện các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động 22
của Công ty Ninhbinh Eus bằng nguồn vốn từ dự án VUWSWP
1
Kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Ninhbinh Eus - Dự án VUWSWP
CÁC TỪ VIẾT TẮT
Biwase Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Môi trường Bình Dương
BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
BOD5 Nhu cầu tiêu thụ ôxy sinh hóa 5 ngày
Bpwaco Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Phước
BTC Bộ Tài chính
BXD Bộ Xây dựng
BYT Bộ Y tế
COD Nhu cầu tiêu thụ ôxy hóa học
CTN&XD Cấp thoát nước và Xây dựng
DVĐT Dịch vụ đô thị
GIS Hệ thống thông tin địa lý
GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn
IEC Thông tin, giáo dục và truyền thông
KHKT Kế hoạch Kỹ thuật
Kiwaco Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Kiên Giang
KTTC Kinh tế Tài chính
Lawaco Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Lâm Đồng
Mabutip Ban quản lý Dự án Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật
MT & CTĐT Môi trường và Công trình đô thị
NBWSSC Công ty TNHH MTV Kinh doanh nước sạch Ninh Bình
Ninhbinh Eus Công ty cổ phần MT và DVĐT thành phố Ninh Bình
O&M Quản lý và vận hành
QLDA Quản lý dự án
Qnam Urenco Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Quảng Nam
Quawaco Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh
SOPs Quy trình vận hành tiêu chuẩn
TCHC Tổ chức Hành chính
Thoawasco Công ty TNHH MTV cấp nước Thái Hòa
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên
TTLT Thông tư liên tịch
UBND Ủy ban nhân dân
VNĐ Đồng tiền Việt Nam
VUWSWP Dự án cấp nước và nước thải đô thị
WB Ngân hàng Thế giới
XLNT Xử lý nước thải
2
Kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Ninhbinh Eus - Dự án VUWSWP
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty Ninhbinh Eus
Bảng 3.2. Đặc điểm chung về kỹ thuật và quản lý vận hành hệ thống thoát nước và
xử lý nước thải đô thị tại thành phố Ninh Bình
Bảng 3.3. Đặc điểm hệ thống thoát nước tại thành phố Ninh Bình
Bảng 3.4. Hiện trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Ninhbinh Eus từ 2012 đến
2014
Bảng 3.5. Tình hình tài chính của Công ty Ninhbinh Eus tại thời điểm 31/12/2014
Bảng 5.1. Danh mục các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động theo thứ tự ưu tiên
của Công ty Ninhbinh Eus và nguồn vốn thực hiện
Bảng 5.2. Kế hoạch thực hiện kế hoạch xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của
Công ty Ninhbinh Eus
Bảng 5.3. Kế hoạch thực hiện đào tạo và lập SOPs; đào tạo, chuyển giao SOPs cho
Công ty Ninhbinh Eus kết hợp chung với 6 công ty quản lý vận hành hệ
thống còn lại khác
Bảng 5.4. Kế hoạch đào tạo và xây dựng giá dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải cho
Công ty Ninhbinh Eus và 6 công ty quản lý vận hành hệ thống thoát nước
và xử lý nước thải
Bảng 5.5. Kế hoạch đào tạo về quản lý và phát triển nguồn nhân lực
Bảng 5.6. Kế hoạch thực hiện IEC tại T/p Ninh Bình và các đô thị khác
Bảng 5.7. Tổng hợp phương thức và chi phí thực hiện các kế hoạch nâng cao hiệu
quả hoạt động của Công ty Ninhbinh Eus bằng nguồn vốn từ dự án
VUWSWP
DANH MỤC HÌNH
Hình H-3.1. Sơ đồ tổ chức Công ty Ninhbinh Eus
3
Kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Ninhbinh Eus - Dự án VUWSWP
I. MỞ ĐẦU
Chính phủ Việt Nam đã tiếp nhận khoản tín dụng số Cr.4948-VN của Ngân hàng
Thế giới (WB) với tổng giá trị là 200 triệu USD để tài trợ kinh phí thực hiện Dự án Cấp
nước và Nước thải đô thị (Dự án VUWSWP). Thời gian thực hiện dự án dự kiến 5 năm,
từ năm 2011 đến năm 2016.
Dự án đề ra mục tiêu cải thiện cơ hội tiếp cận các dịch vụ nước, vệ sinh và nước
thải tại các khu vực đô thị tham gia dự án thông qua các kế hoạch vệ sinh chiến lược, mở
rộng phạm vi thoát nước, mở rộng phạm vi cấp nước, giảm rủi ro ngập lụt và cải thiện
khả năng bền vững về mặt tài chính của các đơn vị cung cấp dịch vụ.
Hợp phần đầu tư của Dự án VUWSWP bao gồm 14 tiểu dự án được thực hiện
nhằm cải thiện mức độ an toàn, chất lượng, độ tin cậy, hiệu quả, khả thi tài chính và bền
vững môi trường của các dịch vụ cấp nước và vệ sinh môi trường tại 10 đô thị: Thành
phố Uông Bí, Thành phố Ninh Bình, Thành phố Tam Kỳ, Thành phố Đà Lạt, Thị xã
Đồng Xoài, Khu đô thị và công nghiệp Mỹ Phước, Huyện đảo Phú Quốc, Thị xã Bỉm
Sơn, Thành phố Đông Hà và Thị xã Thái Hòa.
Để đảm bảo các công ty quản lý vận hành hệ thống có khả năng vận hành, bảo
dưỡng và phát huy đến mức cao nhất hiệu quả hoạt động của các công trình hiện có cũng
như các công trình được đầu tư bởi dự án VUWSWP; theo yêu cầu của Ngân hàng Thế
giới, một kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động cho từng công ty sẽ được xây dựng.
Việc đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như kế
hoạch, phương thức thực hiện các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty cổ
phần MT và DVĐT thành phố Ninh Bình (Ninhbinh Eus) được dựa trên các nguyên tắc
sau đây:
 Nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần Môi trường và Dịch vụ
đô thị thành phố Ninh Bình được xác định dựa trên năng lực hoạt động hiện có của
Công ty và yêu cầu phải đáp ứng các điều kiện cần thiết để có thể hoàn thành các
kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng đến 2030.
 Nhu cầu tăng cường nặng lực của Công ty Ninhbinh Eus được xác định trong các
lĩnh vực: Quản lý; phát triển cơ cấu tổ chức và thể chế; kỹ thuật; tài chính.
 Các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động sẽ bao gồm công tác đào tạo nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực; trang bị các máy móc, thiết bị phục vụ công tác quản
lý vận hành các hệ thống cấp thoát nước của công ty và một số hoạt động khác.
 Không phải tất cả các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Ninhbinh
Eus đều được thực hiện bởi dự án VUWSWP. Công ty Ninhbinh Eus sẽ tự quyết
định kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động nào thì sử dụng nguồn vốn từ dự án
VUWSWP, kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động nào thì sử dụng nguồn vốn
khác. Tuy nhiên, theo quy định của Ngân hàng thế giới, nguồn vốn cho gói thầu
tăng cường năng lực từ dự án VUWSWP chỉ sử dụng cho các dịch vụ tư vấn mà
không sử dụng cho các dịch vụ mua sắm hàng hóa.
 Tùy theo tình hình thực tế, Công ty Ninhbinh Eus sẽ quyết định kế hoạch, thời
điểm thực hiện đối với những kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động chi tiết sử
dụng nguồn vốn do Công ty tự sắp xếp.
4
Kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Ninhbinh Eus - Dự án VUWSWP
Trên cơ sở đề xuất của tư vấn, Công ty Ninhbinh Eus sẽ quyết định tự mình thực hiện
những kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động từ nguồn vốn của dự án VUWSWP hay
thông qua Mabutip để kết hợp thực hiện chung cùng với một số công ty quản lý vận hành
hệ thống khác cho những kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động phù hợp. Chỉ thực hiện
những kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động từ nguồn vốn dự án VUWSWP nếu như kế
hoạch này có khả năng hoàn thành trong năm 2016.
II. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ VÀ XÃ HỘI TỈNH NINH BÌNH
Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cực Nam đồng bằng Bắc bộ, 190 50’ đến 200 27’ độ
Vĩ Bắc, 105032’ đến 106027’ độ Kinh Đông . Dãy núi Tam Điệp chạy theo hướng Tây
Bắc – Đông Nam, làm ranh rới tự nhiên giữa hai tỉnh Ninh Bình và Thanh Hoá. Phía
Đông và Đông Bắc có sông Đáy bao quanh, giáp với hai tỉnh Hà Nam và Nam Định, phía
Bắc giáp tỉnh Hoà Bình, phía Nam là biển Đông. Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10 và đường sắt
Bắc Nam chạy xuyên qua tỉnh. Là tỉnh được biết đến với cố đô Hoa Lư, nổi tiếng với các
danh lam thắng cảnh như Tam Cốc - Bích Động, Địch Lộng, Vân Trình...
Ninh Bình có tổng diện tích đất tự nhiên là 1.390km2 với dân số trên 90 vạn
người. Về địa giới hành chính, Ninh Bình có 8 huyện, thành phố và thị xã gồm thành phố
Ninh Bình, thị xã Tam Điệp và các Huyện Yên Khánh, Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư,
Kim Sơn và Yên Mô.
Về phát triển kinh tế, tổng sản phẩm xã hội (GRDP) trên địa bàn toàn tỉnh 6 tháng
đầu năm 2015 (theo giá thực tế) ước tính đạt trên 18.184,5 tỷ đồng. Trong đó, khu vực
nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt gần 2.427,3 tỷ đồng, chiếm 13,35% ; khu vực công
nghiệp - xây dựng đạt 8.128,8 tỷ đồng chiếm 44,70%; khu vực dịch vụ đạt 7.628,5 tỷ
đồng, chiếm 41,95%.
Về giá trị sản xuất, tính theo giá so sánh 2010: Giá trị sản xuất toàn tỉnh 6 tháng
đầu năm 2015 đạt 37.837,4 tỷ đồng, tăng 14,5% so với 6 tháng đầu năm 2014. Trong đó,
giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng đạt 24.417,8 tỷ đồng, tăng 18,9% (Trong đó
riêng Công nghiệp đạt 16.064,3 tỷ đồng, tăng 27,9%); Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp,
thuỷ sản đạt 4.381,6 tỷ đồng, tăng 2,1%; Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ đạt 9.038,0 tỷ
đồng, tăng 9,9%.
Thành phố Ninh Bình có diện tích tự nhiên là 48,36 km², có 11 phường và 3 xã,
năm 2014 dân số đạt 160.166 người, 86% ở đô thị và 14% ở vùng nông thôn, mật độ
trung bình 3.312 người/km².
Theo Quy hoạch chung đến năm 2030, thành phố Ninh Bình được quy hoạch
thành đô thị loại I, là trung tâm văn hóa - lịch sử, du lịch cấp quốc gia, có ý nghĩa quốc tế.
Quy hoạch cũng xác định thành phố Ninh Bình sẽ trở thành thành phố trực thuộc Trung
ương trước năm 2030 với dân số 1 triệu người. Theo quy hoạch TP Ninh Bình mới sẽ có
diện tích 21.052 ha với 3 mặt có ranh giới là 3 con sông: sông Đáy ở phía đông, sông
Hoàng Long ở phía bắc, sông Chim và sông Bến Đang ở phía tây. Như vậy toàn bộ quần
thể di sản thế giới Tràng An tương lai sẽ sáp nhập vào thành phố Ninh Bình. Đô thị Ninh
Bình phát triển theo mô hình đô thị đa tâm. .
Dự án xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải tại thành phố Ninh Bình
được đề xuất vào năm 2010 gồm 9 phường trung tâm đô thị (trong tổng số 11 phường đô
thị) và 3 xã ven đô của thành phố Ninh Bình với số dân 133.727 người.
5
Kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Ninhbinh Eus - Dự án VUWSWP
III. HIỆN TRẠNG NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI
TRƯỜNG VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ NINH BÌNH
3.1. Đặc điểm về thể chế và nguồn nhân lực
Công ty Ninhbinh Eus là công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày
28/2/2014 với cổ đông lớn nhất là UBND tỉnh Ninh Bình sở hữu tỷ lệ 86,35% cổ phần
của Công ty. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty bao gồm:
- Quét dọn, thu gom, vận chuyển rác thải .
- Quản lý, duy tu hệ thống thoát nước.
- Quản lý, duy tu hệ thống điện chiếu sáng công cộng, tín hiệu giao thông.
- Quản lý, chăm sóc Công viên, cây xanh.
- Quản lý nghĩa trang, Dịch vụ tang ma.
- Duy tu sửa chữa công trình công cộng và các dịch vụ VSMT và quản lý đô thị.
- Quản lý, Duy tu các tuyến đường nội thị.
Công ty Ninhbinh Eus có cơ cấu tổ chức gồm 4 phòng ban chức năng (phòng kế
toán tài vụ, tổ chức - hành chính, kinh doanh, Kế hoạch - Kỹ thuật) và 11 tổ đội chức
năng. Sơ đồ tổ chức của công ty được thể hiện trong hình H-3.1
ĐẠI HỒI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng Phòng Tổ chức Phòng Phòng Kế hoạch
Kế toán tài vụ Hành chính Kinh doanh Kỹ thuật
Đội Đội Đội Tổ Tổ Tổ
MT MT xe điện điện Tổ Tổ trạm
số 1 số 2 cơ số 1 số 2 trồng bảo Tổ Tổ bơm Đội
giới và trì công vườn và xây
phát phát viên ươm quản dựng
triển triển cây lý cơ
cây cây xanh nghĩa bản
xanh xanh trang
Hình H-3.1. Sơ đồ tổ chức Công ty Ninhbinh Eus
Bảng 3.1 Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty Ninhbinh Eus
6
Kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Ninhbinh Eus - Dự án VUWSWP
Số Số lượng
Đặc điểm nhân sự Tỷ lệ (%)
TT (người)
1. Tổng số nhân sự 423 100%
2. Đại học và trên đại học 29 6,7%
3. Cao đẳng và trung cấp 16 3,7%
4. Công nhân 387 89,6%
5. Nhân sự có kinh nghiệm < 5 năm 195 45,1%
6. Nhân sự có kinh nghiệm 5÷10 năm 56 13,0%
7. Nhân sự có kinh nghiệm >10năm 181 41,9%
3.2. Hiện trạng các công trình kỹ thuật và công tác quản lý vận hành
Bảng 3.2. Đặc điểm chung về kỹ thuật và quản lý vận hành hệ thống thoát nước và xử lý
nước thải đô thị tại thành phố Ninh Bình
Số TT Hạng mục Đặc điểm
1. Kiểu mạng lưới thoát nước hiện có Chung
Kiểu mạng lưới thoát nước của Dự án thu gom và
2. Riêng
xử lý nước thải thành phố Ninh Bình
3. Tỷ lệ đấu nối vào mạng lưới thoát nước hiện có ≈ 90%
4. Công suất nhà máy XLNT đô thị tập trung hiện có 0
Công suất nhà máy XLNT của Dự án thu gom và xử 1.500 m3/ngày;
5.
lý nước thải thành phố Ninh Bình
Đơn vị chính thực hiện công tác duy tu bảo dưỡng UBND thành phố Ninh
6.
mạng lưới thoát nước hiện có Bình
Đơn vị tiếp nhận và quản lý vận hành hệ thống xử lý
Công ty MTĐT Ninh
7. nước thải của Dự án thu gom và xử lý nước thải
Bình
thành phố Ninh Bình
Bảng 3.3. Đặc điểm hệ thống thoát nước tại thành phố Ninh Bình
Số TT Hạng mục Đơn vị Chiều dài
Cống thoát nước mưa đường kính từ
1. m 45.000
D600mm đến D1200mm
Mương thoát nước mưa kích thước B=1,5m
2. m 12.000
đến B=2,5m
3.3. Hiện trạng sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính
7
Kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Ninhbinh Eus - Dự án VUWSWP
Công ty Ninhbinh Eus áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC và các thông tư sửa đổi, bổ sung. Báo cáo tài chính được lập định kỳ theo quy định
và được kiểm toán hàng năm.
Bảng 3.4 và bảng 3.5 cho biết hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính
của Công ty Ninhbinh Eus từ năm 2012 đến năm 2014.
Bảng 3.4. Hiện trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Ninhbinh Eus từ 2012 đến 2014
Số Giá trị
Chỉ số Đơn vị
TT 2014 2013 2012
1. Tổng doanh thu tỷ VNĐ 28,215 31,208 22,328
2. Giá vốn tỷ VNĐ 24,90 29,56 20,75
Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi
3. tỷ VNĐ 3,09 1,75 2,32
phí bán hàng
4. Lợi nhuận trước thuế tỷ VNĐ 0,228 0,023 0,022
5. Tỷ lệ giá bán/giá thành % 101 100 97
6. Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế/doanh thu % 0,81 0,07 0,10
Phí bảo vệ môi trường đối với nước 5% giá nước sạch
7. VNĐ/m3
thải
Chưa tính toán/chưa áp dụng
8. Giá dịch vụ thoát nước VNĐ/m3 theo Nghị định số 80/2014/NĐ-
CP
Bảng 3.5. Tình hình tài chính của Công ty Ninhbinh Eus tại thời điểm 31/12/2014
Số
Hạng mục 31/12/2014 28/02/2014
TT
A Tổng tài sản (VNĐ) 40.503.518.317 44.619.407.102
I. Tài sản ngắn hạn (VNĐ) 17.157.997.497 14.936.064.153
1.1. Tiền và các khoản tương đương tiền (VNĐ) 2.907.676.443 3.339.664.890
1.2. Các khoản phải thu ngắn hạn (VNĐ) 6.773.506.150 7.032.588.432
1.3. Hàng tồn kho ( VNĐ) 2.058.594.219 550.666.011
1.4. Tài sản ngắn hạn khác (VNĐ) 5.418220.685 4.013.144.820
II. Tài sản dài hạn (VNĐ) 23.345.520.820 29.683.342.949
2.1. Tài sản cố định (VNĐ) 23.252.952.075 29.430.142.249
2.2. Tài sản dài hạn khác (VNĐ) 92.568.745 253.200.700
B Tổng nguồn vốn 40.503.518.317 44.619.407.102
I. Nợ phải trả (VNĐ) 7.682.335.020 6.782.409.969
1.1. Nợ ngắn hạn (VNĐ) 7.682.335.020 3.832.409.969
8
Kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Ninhbinh Eus - Dự án VUWSWP
1.2 Nợ dài hạn (VNĐ) - 2.950.000.000
II. Vốn chủ sở hữu (VNĐ) 32.821.183.297 37.836.997.133
2.1. Vốn chủ sở hữu (VNĐ) 16.887.958.523 16.728.430.000
2.2. Nguồn kinh phí và vốn khác (VNĐ) 15.933.224.774 21.108.567.133
IV. ĐÁNH GIÁ VÀ XÁC ĐỊNH NHU CẦU NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ NINH BÌNH
4.1. Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực quản lý
Công ty Ninhbinh Eus đã chuyển đổi hình thức hoạt động từ mô hình công ty
TNHH một thành viên sang mô hình công ty cổ phần từ ngày 28/2/2014 với cổ đông lớn
nhất là UBND tỉnh Ninh Bình với số lượng cổ phần chiếm tỷ lệ 86,35%. Theo phương án
cổ phần hóa do Công ty lập và được UBND tỉnh Ninh Bình phê duyệt năm 2013, công ty
đã lập kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh cho công ty trong 3 năm sau khi cổ phần
hóa (năm 2013, 2014, 2015). Kế hoạch phát triển kinh doanh và phát triển thể chế của
Công ty bao gồm đầy đủ các nội dung như sau:
● Định hướng chiến lược sau cổ phần hóa.
● Ngành nghề kinh doanh của công ty.
● Cơ cấu tổ chức sau khi cổ phần hóa.
● Chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh trong 3 năm từ 2013-2015 (bao gồm kế
hoạch về sản lượng, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, phương án tài chính,
Phương án kỹ thuật, phương án tiền lương cho người lao động).
● Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty sau khi cổ phần
hóa (phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực quản lý, năng lực tài chính,
đổi mới công nghệ và phát triển hoạt động Marketing)
Cho đến nay, khi Công ty đã đi vào hoạt động theo hình thức cổ phần, Công ty chỉ
lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm dựa trên tình hình sản xuất kinh doanh của
năm trước đó và các yếu tố về dịch vụ được chi trả bởi ngân sách thành phố và dự kiến
ngân sách được phân bổ hành năm mà chưa có các kế hoạch kinh doanh dài hạn.
Một kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 đến 2020 cần được xây dựng để
phục vụ kế hoạch phát triển lâu dài của Công ty cũng như làm căn cứ để thực hiện nhằm
đảm bảo Công ty hoạt động có hiệu quả sau khi tiếp nhận dự án thu gom và xử lý nước
thải tại thành phố Ninh Bình.
Nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực quản lý đối với Công ty
Cổ phần Môi trường và Dịch vụ đô thị Ninh Bình là xây dựng Kế hoạch sản xuất kinh
doanh giai đoạn 2016 đến 2020. Kế hoạch sản xuất kinh doanh này bao gồm các nội
dung chính như: Cơ sở hoạch định; Mục tiêu phát triển; Chiến lược phát triển; Phương án
sản xuất kinh doanh; Các chỉ tiêu kế hoạch và Các giải pháp thực hiện nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh.
4.2. Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực phát
triển cơ cấu tổ chức và thể chế
9
Kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Ninhbinh Eus - Dự án VUWSWP
Đánh giá nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực phát triển cơ cấu tổ
chức và thể chế của các công ty quản lý vận hành hệ thống được xem xét trên các khía
cạnh: Thể chế quản lý của công ty; Phát triển quan hệ khách hàng; Phát triển nguồn nhân
lực; Sự tham gia của khu vực tư nhân.
a) Phát triển thể chế quản lý:
Về quản trị doanh nghiệp, Công ty Ninhbinh Eus là công ty hoạt động theo mô
hình công ty cổ phần. Tuy nhiên tỷ lệ cổ phần do UBND tỉnh Ninh Bình nắm giữ chiếm
đến 86,35%, do vậy UBND tỉnh Ninh Bình có tiếng nói quyết định trong chiến lược phát
triển tổ chức, sản xuất kinh doanh và cán bộ chủ chốt của Công ty.
Hiện tại, cơ cấu tổ chức của Công ty đã ổn định, để quản lý các quy trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách khách quan, giảm thiểu tới mức tối đa
các ảnh hưởng không có lợi, chỉ có thể thực hiện tốt khi Công ty có một hệ thống quản lý
chất lượng phù hợp. Nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty trong lĩnh vực
này là xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:
2008.
Việc xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 đối với Công ty
mang lại các lợi ích sau đây:
- Giảm thiểu các chi phí vận hành - thông qua việc nhận diện các quá trình, phân bổ
các nguồn lực tối thiểu cho các quá trình và thiết lập mối tương tác hợp lý phù hợp
với tổ chức, giữa các quá trình đó.
- Cải tiến các mối quan hệ giữa khách hàng và Công ty (là nhà cung cấp dịch vụ).
- Phù hợp luật pháp - bằng việc hiểu thấu các quy định, luật pháp tác động như thế
nào lên tổ chức và khách hàng của họ.
- Cải tiến việc quản lý rủi ro - thông qua việc nhận diện, truy tìm nguyên nhân gốc rễ
của các rủi ro và đưa ra những hành động phù hợp với mô hình của tổ chức để loại
bỏ chúng một cách có hiệu quả.
b Phát triển quan hệ khách hàng:
Công ty Ninhbinh Eus cung cấp dịch vụ cho nhiều lĩnh vực như vận chuyển, thu
gom rác thải; thoát nước; công viên, cây xanh; điện chiếu sáng đô thị; nghĩa trang nhân
dân; lượng khách hàng của Công ty nhiều và đa dạng. Tuy nhiên, khách hàng của Công
ty hiện nay không nhiều và chủ yếu chỉ là chính quyền đô thị.
Sau khi Dự án thu gom và xử lý nước thải thành phố Ninh Bình đi vào hoạt động,
việc đấu nối thoát nước hộ gia đình vào cống thoát nước gia tăng thì các hộ đấu nối nước
thải này sẽ là khách hàng của Công ty. Mặc dù vậy, theo Nghị định 80/2014/NĐ-CP của
Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải thì Công ty thu tiền của các hộ đấu nối thoát
nước thông qua việc thu tiền nước. Chỉ có các hộ đấu nối không dùng nước sạch của hệ
thống cấp nước tập trung thì Công ty mới trực tiếp thu tiền đấu nối thoát nước. Vì vậy,
lượng khách hàng mà Công ty có quan hệ trực tiếp không nhiều.
Trong tình hình hiện tại, phát triển quan hệ khách hàng chưa phải là một vấn đề
cấp thiết của Công ty Ninhbinh Eus.
Việc thực hiện Nghị định 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thoát nước và xử lý
nước thải cần một thời gian để tuyên truyền tới nhân dân các nội dung của nghị định, đặc
10
Kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Ninhbinh Eus - Dự án VUWSWP
biệt là vấn đề giá nước thải và triển khai thu tiền dịch vụ nước thải. Ngoài ra, Công ty
cũng cần phải thường xuyên tuyên truyền người dân ý thức bảo vệ môi trường trong lĩnh
vực quản lý chất thải rắn. Để thực hiện điều này, đề xuất một kế hoạch IEC để tuyên
truyền vận động người dân thành phố Ninh Bình hiểu về dịch vụ thoát nước và xử lý
nước thải cũng như cùng góp sức bảo vệ môi trường.
Nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực phát triển quan hệ khách
hàng của Công ty Ninhbinh Eus là: Triển khai kế hoạch IEC về thoát nước, thu gom
và xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn.
c) Quản lý và phát triển nguồn nhân lực:
Hiện nay, nguồn nhân lực của Công ty Ninhbinh Eus là 423 người với 6,7% có
trình độ đại học và trên đại học; 3,7% có trình độ cao đẳng và trung cấp; 89,6% là công
nhân (bảng 3.1). Trong thời gian tới, khi Công ty tiếp nhận quản lý hệ thống thu gom và
xử lý nước thải thành phố Ninh Bình thì số lượng nhân sự của Công ty còn tăng thêm.
Việc sử dụng hợp lý hay không nguồn nhân lực này quyết định rất lớn đến sự phát triển
của Công ty. Một kế hoạch đào tạo về quản lý và phát triển nguồn nhân lực đối với Công
ty Ninhbinh Eus là quan trọng. Kế hoạch này bao gồm các nội dung: Tuyển dụng nhân sự
; Xác định nhu cầu, chiến lược nguồn nhân sự; Bố trí công việc; Quản lý nhân viên; Đánh
giá nhân sự; Quản lý đào tạo và phát triển nhân viên; Quản lý lương - thưởng; Phát triển
văn hóa doanh nghiệp; Nghệ thuật và tâm lý giao tiếp; Chế độ bảo hiểm xã hội, v.v…).
Nhu cầu của Công ty Ninhbinh Eus trong lĩnh vực quản lý và phát triển nguồn
nhân lực là tham gia khóa đào tạo về quản lý và phát triển nguồn nhân lực và trang bị
phần mềm quản lý nhân sự, quản lý văn phòng.
d) Sự tham gia của khu vực tư nhân:
Công ty Ninhbinh Eus hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ 28/2/2014. Hiện
nay, nhà nước vẫn nắm quyền chi phối với với việc sở hữu 86,35% vốn điều lệ. Để tăng
tính chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, trong điều kiện Công ty
hoạt động trên nhiều lĩnh vực, Công ty có điều kiện thuận lợi để tăng cường sự tham gia
của khu vực tư nhân và trong việc giảm tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà nước. Định
hướng trong thời gian tới, Công ty cần xây dựng các giải pháp thu hút sự đầu tư cũng như
sự tham gia quản lý vận hành của khu vực tư nhân sao cho tỷ lệ sở hữu vốn của nhà nước
chỉ còn dưới 50%.
4.3. Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật
Trong phần này, chỉ đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động
trong lĩnh vực thoát nước, thu gom và xử lý nước thải do đây là lĩnh vực có liên quan đến
các công trình được đầu tư bởi dự án VUWSWP.
Công ty Ninhbinh Eus đã có ít nhiều kinh nghiệm trong việc quản lý và vận hành
hệ thống thoát nước, vận hành trạm bơm thoát nước do Công ty quản lý.
Đối với hệ thống thu gom và xử lý nước thải của dự án VUWSWP; mặc dù nhà
thầu xây dựng các công trình này trong quá trình bàn giao sẽ thực hiện công tác hướng
dẫn vận hành và chuyển giao công nghệ. Tuy nhiên để tiếp nhận và vận hành tốt công
trình cần có kiến thức tốt về lĩnh vực chuyên môn. Vận hành nhà máy xử lý nước thải tốt
cần hiểu rõ về thành phần, tính chất của nguồn nước thải và các quy trình xử lý nước thải.
11
Kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Ninhbinh Eus - Dự án VUWSWP
Vận hành các nhà máy xử lý nước thải đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ về diễn biến chất
lượng nước thải đầu vào, đầu ra và phải có những điều chỉnh phù hợp (nếu cần).
Trong thời gian tới, Công ty phải quản lý vận hành các hệ thống thoát nước chung,
thoát nước riêng. Cán bộ, công nhân quản lý vận hành cần hiểu rõ về mạng lưới thoát
nước và địa hình khu vực, sự giám sát thường xuyên và liên tục, bảo dưỡng các thiết bị
đúng quy cách sẽ giúp cho công trình hoạt động ổn định và bền vững.
Để quản lý vận hành tốt các công trình trên; Công Công ty Ninhbinh Eus cần được
đào tạo về lý thuyết cũng như vận hành các hệ thống thoát nước, xử lý nước thải. Quy
trình vận hành tiêu chuẩn (SOPs) đối với hệ thống thu gom và xử lý nước thải cũng cần
được xây dựng.
Về quản lý tài sản, tổng tài sản của công ty tại thời điểm tháng 12/2014 là 40,50 tỷ
VNĐ (Bảng 3.5) là chưa lớn, do đó nhu cầu trang bị một phần mềm quản lý tài sản cũng
chưa thật sự cần thiết.
Nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Ninhbinh Eus trong lĩnh vực kỹ
thuật bao gồm: Đào tạo về cơ sở lý thuyết hệ thống thoát nước và xử lý nước thải; Xây
dựng các quy trình vận hành tiêu chuẩn (SOPs) cho hệ thống thu gom và xử lý nước
thải thành phố Ninh Bình và đào tạo SOP.
4.4. Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực tài chính
Nguồn tài chính của Công ty Ninhbinh Eus chủ yếu là doanh thu của việc cung
cấp các dịch vụ vệ sinh môi trường; quản lý vận hành các hệ thống điện công cộng; dịch
vụ cây xanh; quản lý nghĩa trang nhân dân.
Công tác kế toán, tài chính hiện đang được công ty thực hiện tốt theo các quy định
về quản lý tài chính hiện hành. Các báo cáo tài chính hàng năm được công ty tự thực hiện
và được kiểm toán bởi công ty kiểm toán độc lập, đảm bảo yêu cầu và quy định trong lĩnh
vực tài chính, kế toán.
Trong lĩnh vực thoát nước, thu gom và xử lý nước thải, Công ty Ninhbinh Eus cần
tính giá dịch vụ thoát nước theo các quy định của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP của
Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải cũng như theo Thông tư số 02/2015/TT-BXD
của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước. Đây là việc làm
mới đối với Công ty Ninhbinh Eus.
Nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động cho Công ty Ninhbinh Eus trong lĩnh vực
này là đào tạo và xây dựng giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải theo quy định
của Nghị định 80/2014/NĐ-CP và Thông tư số 02/2015/TT-BXD .
V. NỘI DUNG CÁC KẾ HOẠCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
5.1. Tổng hợp các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động theo thứ tự ưu tiên
Bảng 5.1. Danh mục các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động theo thứ tự ưu tiên của
Công ty Ninhbinh Eus và nguồn vốn thực hiện
Dự kiến Nguồn vốn Khái toán
Số Tên kế hoạch nâng cao hiệu quả
thời gian kinh phí
TT hoạt động thực hiện
thực hiện (VND)
12
Kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Ninhbinh Eus - Dự án VUWSWP
Xây dựng Kế hoạch sản xuất kinh Từ dự án
1. 2016 294.635.000
doanh giai đoạn từ 2016÷2020. VUWSWP
Đào tạo cơ sở lý thuyết và hỗ trợ
xây dựng quy trình vận hành tiêu
Từ dự án
2. chuẩn (SOPs) cho hệ thống thoát 2016
VUWSWP
nước, xử lý nước thải và đào tạo, 858.062.857
chuyển giao SOPs.
Đào tạo và hỗ trợ tính giá dịch vụ Từ dự án
3. 2016
thoát nước và xử lý nước thải VUWSWP
Đào tạo về quản lý và phát triển Từ dự án
4. 2016 81.070.000
nguồn nhân lực VUWSWP
Triển khai kế hoạch IEC về thoát
Từ dự án
5. nước, thu gom, xử lý nước thải và 2016 827.985.714
VUWSWP
quản lý CTR
Trong giai
Công ty
Phần mềm quản lý nhân sự và đoạn 2016
6. NinhBinh Eus 320.000.000
quản lý văn phòng ÷
tự sắp xếp
2020
Trong giai
Xây dựng hệ thống quản lý chất đoạn 2016 Công ty
7. lượng theo tiêu chuẩn ISO ÷ NinhBinh Eus 250.000.000
9001:2008 tự sắp xếp
2020
Tổng cộng 2.631.753.570
5.2. Nội dung chi tiết các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động được thực hiện
bằng nguồn vốn từ dự án VUWSWP
(1). Xây dựng Kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016÷2020.
a) Mục tiêu:
Giúp Công ty Ninhbinh Eus:
- Có định hướng rõ ràng trong phát triển doanh nghiệp.
- Chủ động và linh hoạt trong công tác điều hành sản xuất kinh doanh.
- Các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả cao.
- Luôn luôn phát triển ổn định.
b) Đầu ra dự kiến:
Một bản Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty cho giai đoạn 2016 đến 2020
và tầm nhìn đến 2030, bao gồm các nội dung sau:
- Cơ sở hoạch định; Mục tiêu phát triển.
- Các điểm mạnh, điểm yếu; Thách thức và cơ hội.
- Phương án lao động, chính sách lao động, tổ chức bộ máy, bố trí lao động.
- Các chỉ tiêu về sản phẩm.
- Lao động và thu nhập.
13
Kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Ninhbinh Eus - Dự án VUWSWP
- Nộp ngân sách nhà nước.
- Tổng tài sản; Vốn chủ sở hữu.
- Tổng doanh thu; Chi phí sản xuất; Lợi nhuận trước thuế; Tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu; Lợi nhuận sau thuế.
- Phương án tài chính; Giải pháp tài chính.
- Những biện pháp kỹ thuật; Những biện pháp quản lý.
- Biện pháp duy trì và mở rộng thị trường.
- Biện pháp tăng cường quản lý và đào tạo nâng cao trình độ người lao động; ….
c) Nội dung kế hoạch:
Nội dung của bản kế hoạch sản xuất kinh doanh bao gồm các thành phần như
được liệt kê tại mục b nêu trên
d) Phương pháp thực hiện:
Kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động này sẽ được thực hiện cho cả 12 công ty
quản lý vận hành hệ thống. Mabutip sẽ tuyển chọn một hãng tư vấn đủ năng lực để thực
hiện kế hoạch này cho cả 12 công ty.
Nhiệm vụ của Công ty tư vấn như sau: Khảo sát, đánh giá các hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty Ninhbinh Eus; Nghiên cứu định hướng phát triển công ty. Trên
cơ sở phối hợp với các chuyên gia của Công ty Ninhbinh Eus; hãng tư vấn được Mabutip
thuê tuyển sẽ xây dựng kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 đến 2020,
định hướng đến 2030 với các nội dung chi tiết được nêu tại mục b.
e) Kế hoạch thực hiện:
Kế hoạch thực hiện kế hoạch này của Công ty Ninhbinh Eus sẽ kết hợp với kế
hoạch thực hiện cho 11 công ty còn lại khác. Đơn vị tư vấn sẽ xây dựng kế hoạch đồng
thời để thực hiện kế hoạch chung cho 12 công ty. Thời gian thực hiện kế hoạch nâng cao
hiệu quả hoạt động này dự kiến từ tháng 1 năm 2016 đến tháng 11 năm 2016. Chi tiết kế
hoạch xem bảng 5.2.
Bảng 5.2. Kế hoạch thực hiện việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty
Ninhbinh Eus kết hợp chung với 11 công ty quản lý vận hành hệ thống còn lại khác
Số Tiến độ thực
Nội dung công việc
TT hiện
1. Kế hoạch thực hiện bao gồm cả Điều khoản tham chiếu cho Tháng
gói thầu này được thống nhất giữa WB, Mabutip và các 10/2015
PPMUs.
2. Mabutip chuẩn bị và tổ chức đấu thầu tuyển chọn tư vấn Tháng 11-
12/2015
3. Đơn vị tư vấn thực hiện dịch vụ xây dựng kế hoạch sản xuất Tháng 1/2016
kinh doanh cho Công ty Bpwaco và 11 công ty còn lại khác - 11/2016
14
Kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Ninhbinh Eus - Dự án VUWSWP
(2). Đào tạo cơ sở lý thuyết về hệ thống thoát nước và xử lý nước thải; xây dựng quy
trình vận hành tiêu chuẩn (SOPs) cho hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước
thải; đào tạo, chuyển giao SOPs.
a) Mục tiêu:
Trang bị kiến thức cơ bản về cở sở lý thuyết hệ thống thoát nước và xử lý nước
thải cho các công ty quản lý vận hành hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải
(cho 7 công ty gồm Công ty Ninhbinh Eus, Công ty cổ phần MT & CTĐT Bỉm Sơn,
Công ty Thoawasco, Công ty TNHH MTV MT & CTĐT Đông Hà, Công ty Qnam
Urenco, Công ty Lawaco và Công ty Bpwaco).
Hỗ trợ Công ty nâng cao năng lực quản lý vận hành thông qua việc xây dựng các
SOPs cho từng hoạt động phù hợp với đặc điểm tự nhiên và điều kiện của hệ thống thoát
nước, xử lý nước thải tại địa phương (bao gồm cả 7 Công ty quản lý vận hành hệ thống
thoát nước, thu gom và xử lý nước thải là Công ty Lawaco, Công ty Ninhbinh Eus, Công
ty cổ phần MT & CTĐT Bỉm Sơn, Công ty Thoawasco, Công ty TNHH MTV MT &
CTĐT Đông Hà, Công ty Qnam Urenco và Công ty Bpwaco).
b) Đầu ra dự kiến:
Đầu ra dự kiến cho công ty Ninhbinh Eus bao gồm:
 Trang bị kiến thức cơ bản về hệ thống thoát nước và xử lý nước thải
 Bộ quy trình vận hành tiêu chuẩn (SOPs) cho các hạng mục công trình của hệ
thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải thành phố Ninh Bình.
 Đối với nhóm kỹ sư quản lý vận hành: Nắm rõ bộ quy trình vận hành tiêu chuẩn và
triển khai áp dụng bộ quy trình vận hành tiêu chuẩn bao gồm việc có thể hướng
dẫn các đối tượng khác trong Công ty Ninhbinh Eus thực hiện theo bộ quy trình
vận hành tiêu chuẩn này.
 Đối với nhóm công nhân vận hành: Chủ động vận hành thành thạo hệ thống thoát
nước mưa, hệ thống thu gom và xử lý nước thải đã được đầu tư và hệ thống thoát
nước hiện có theo bộ quy trình vận hành tiêu chuẩn.
c) Đối tượng tham gia:
Đối tượng tham gia kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động này là các cán bộ, công
nhân trực tiếp quản lý, vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải của Công ty
Ninhbinh Eus và 6 công ty còn lại khác bao gồm: Công ty Lawaco, Công ty cổ phần MT
& CTĐT Bỉm Sơn, Công ty Thoawasco, Công ty TNHH MTV MT & CTĐT Đông Hà,
Công ty Qnam Urenco, Công ty Bpwaco.
d) Nội dung kế hoạch:
(1). Tổ chức khóa đào tạo về cơ sở lý thuyết hệ thống thoát nước và xử lý nước thải :
+ Các kiến thức về hệ thống thoát nước chung, hệ thống thoát nước riêng, hệ
thống thoát nước nửa riêng.
+ Các nguyên tắc thoát nước mưa, nguyên tắc của hệ thống thu gom nước thải.
+ Nước thải, các thông số về nước thải (BOD5, COD, SS, N, P, Coliform...), các
chỉ số đánh giá về nước thải (lưu lượng, loại nước thải sinh hoạt, sản xuất....) và
các tiêu chuẩn xử nước thải ra nguồn tiếp nhận.
15
Kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Ninhbinh Eus - Dự án VUWSWP
+ Các công nghệ xử lý nước thải (xử lý sinh học, hóa lý, ....).
(2). Xây dựng các quy trình vận hành tiêu chuẩn (SOPs)
Xây dựng bộ quy trình vận hành tiêu chuẩn hệ thống thoát nước và nhà máy xử lý
nước thải phù hợp với nội dung đầu tư trong dự án và các công trình thoát nước hiện
trạng, nội dung bao gồm các yếu tố cơ bản sau:
+ Quy trình vận hành tuyến cống thoát nước chung, thoát nước riêng, thoát nước
nửa riêng.
+ Quy trình thông cống, xử lý úng ngập.
+ Quy trình nạo vét cống thường xuyên
+ Quy trình vận hành các cửa xả.
+ Quy trình vận hành bơm nước thải.
+ Quy trình vận hành các hạng mục công trình xử lý nước thải.
+ Quy trình vận hành hệ thống điều khiển, hệ thống điện động lực.
+ Các sự cố và phương pháp gải quyết.
+ An toàn lao động và an toàn môi trường.
(3). Tổ chức hướng dẫn vận hành hệ thống thoát nước và nhà máy xử lý nước thải theo
SOPs cho nhóm kỹ sư quản lý vận hành hệ thống.
(4). Tổ chức hướng dẫn vận hành hệ thống thoát nước và nhà máy xử lý nước thải theo
SOPs cho nhóm công nhân trực tiếp vận hành hệ thống.
e) Phương pháp thực hiện:
Đào tạo cơ sở lý thuyết và hỗ trợ xây dựng bộ quy trình vận hành tiêu chuẩn
(SOPs) được thực hiện tại 7 công ty quản lý vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước
thải. Vì vậy đề xuất sẽ thực hiện kế hoạch này chung cho các công ty thông qua
MABUTIP.
MABUTIP sẽ tuyển chọn một đơn vị tư vấn đủ năng lực về chuyên ngành kỹ thuật
thoát nước và xử lý nước thải hỗ trợ các công ty quản lý vận hành hệ thống thoát nước và
xử lý nước thải nêu trên để đào tạo cơ sở lý thuyết và xây dựng bộ quy trình vận hành
tiêu chuẩn SOPs về hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải.
Việc đào tạo và hỗ trợ xây dựng các SOPs sẽ được thực hiện tại từng công ty quản
lý vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải.
Nhiệm vụ của đơn vị tư vấn thực hiện kế hoạch như sau:
 Tổ chức khóa đào tạo về cơ sở lý thuyết về hệ thống thoát nước và xử lý nước thải
cho 6 công ty (không bao gồm công ty Lawaco), thực hiện tại từng công ty.
 Hỗ trợ xây dựng bộ quy trình vận hành tiêu chuẩn (SOPs): Tư vấn sẽ khảo sát,
nghiên cứu tại công ty để xây dựng bộ quy trình vận hành tiêu chuẩn phù hợp với
các nội dung đã được đầu tư xây dựng.
 Đào tạo, chuyển giao SOPs cho nhóm các kỹ sư quản lý vận hành hệ thống: Sẽ
thực hiện tại từng công ty tham gia.
 Đào tạo, chuyển giao SOPs cho nhóm các công nhân trực tiếp vận hành hệ thống:
Sẽ thực hiện tại từng công ty tham gia.
16
Kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Ninhbinh Eus - Dự án VUWSWP
 Tổ chức tham quan học hỏi kinh nghiệm cho các công ty chưa có kinh nghiệm
quản lý và vận hành hệ thống thoát nước, xử lý nước thải (cho 6 công ty không bao
gồm Lawaco), dự kiến tham quan học hỏi kinh nghiệm tại Đà Lạt (Hệ thống thoát
nước và xử lý nước thải do công ty Lawaco quản lý)
f) Kế hoạch thực hiện:
Kế hoạch thực hiện kế hoạch này của Công ty Ninhbinh Eus sẽ kết hợp với kế
hoạch thực hiện cho 6 công ty còn lại khác. Đơn vị tư vấn sẽ xây dựng kế hoạch đồng
thời để thực hiện kế hoạch chung cho 7 công ty. Tổng thời gian thực hiện cho toàn kế
hoạch là 10 tháng (bao gồm cả đào tạo cơ sở lý thuyết cho các công ty quản lý vận hành
hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khác). Kế hoạch cụ thể như trong bảng 5.3.
Bảng 5.3. Kế hoạch thực hiện đào tạo và lập SOPs; đào tạo, chuyển giao SOPs cho Công
ty Ninhbinh Eus kết hợp chung với 6 công ty quản lý vận hành hệ thống còn lại khác
Số Tiến độ thực
Nội dung công việc
TT hiện
1. Kế hoạch thực hiện bao gồm cả Điều khoản tham chiếu cho Tháng
gói thầu này được thống nhất giữa WB, Mabutip và các 10/2015
PPMUs.
2. Mabutip chuẩn bị và tổ chức đấu thầu Tháng 11-
12/2015
3. Đơn vị tư vấn khảo sát, đánh giá tổng thể hiện trạng kỹ thuật
hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, hiện trạng quản lý vận
Tháng 1-
hành các thành phần của hệ thống thoát nước, xử lý nước thải
4/2016
tại các đô thị tham gia dự án VUWSWP. Chuẩn bị bài giảng về
cơ sở lý thuyết hệ thống thoát nước và XLNT.
4. Đơn vị tư vấn thực hiện công tác đào tạo cơ sở lý thuyết hệ Tháng 4-
thống thoát nước và xử lý nước thải cho 7 công ty. 5/2016
5. Đơn vị tư vấn lập SOPs cho từng hoạt động vận hành đối với
Tháng 5-
từng thành phần của hệ thống thoát nước, xử lý nước thải cho
9/2016
7 công ty quản lý vận hành hệ thống thoát nước và XLNT.
6. Đào tạo, chuyển giao SOPs cho cán bộ, công nhân của các Tháng 9-
công ty tiếp nhận các dự án thoát nước, xử lý nước thải. 10/2016
7. Tổ chức tham quan học hỏi kinh nghiệm và báo cáo kết quả Tháng
thực hiện 10/2016
(3). Tính giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
a) Mục tiêu:
+ Thông qua việc tính giá dịch vụ thoát nước, đơn vị tư vấn sẽ chuyển giao các kiến
thức đảm bảo rằng cán bộ được đào tạo trong công ty hiểu được các quy định về
giá dịch vụ thoát nước, có khả năng tính toán và cập nhật giá nước thải khi có các
thay đổi về các yếu tố đầu vào của quá trình thu gom và xử lý nước thải
17