Công tác ttập hợp chi phí sx & tính gtsp xây lắp có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với dnxd nói chung và cty xd cầu 3 thăng long

  • 108 trang
  • file .doc
B¸o c¸o thùc tËp Chuyªn ®Ò: tËp hîp
chi phÝ tÝnh gi¸ thµnh
NHẬN ĐỊNH CHUNG
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề sống còn của doanh nghiệp nói
chung và của doanh nghiệp XDCB nói riêng. Muốn đứng vững trong cơ chế thị
trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải tự biết
đánh giá, phân tích các hoạt động sản xuât kinh doanh, phân tích các mặt mạnh,
mặt yếu của mình, từ đó rút ra phương hướng, biện pháp nhằm phát huy điểm
mạnh, khắc phụ nhiều yếu điểm để đem lại hiệu quả sản xuất cao nhất.
Hạch toán kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan, trong nền kinh tế
sản xuất hàng hoá là một trong những phương pháp, biện pháp quản lý có hiệu
quả nhất và không thể thiếu trong hệ thống kinh tế quản lý kinh tế tài chính của
các đơn vị kinh tế cũng như phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Đặc biệt là
đối với những doanh nghiệp trong lĩnh vực XDCB, một loại hình sản xuất tương
đối phức tạp, vốn đầu tư lớn, tính đặc thù cao, dễ thất thoát vốn trong quá trình
sản xuất, gây khó khăn cho việc quản lý chi phí đầu tư. Mặt khác, trong nền kinh
tế thị trường ngày càng phát triển như hiện nay, các công trình xây lắp được tổ
chức theo hình thức đấu thầu. Để ký được các hợp đồng xây dựng, thì doanh
nghiệp phải đưa ra giá dự thầu thấp hơn so với giá đặt thầu.
Như vậy, để đảm bảo hiệu quả SXKD lấy thu bù chi, có lãi mà vẫn đảm
bảo chất lượng công trình, giữ uy tín trên thị trường, đòi hỏi DN phải quản lý tốt
chi phí bỏ ra, không để thất thoát vốn. Tính đúng, tính đủ giá thành. Để làm được
điều đó DNXL phải thông qua các phương pháp hạch toán kế toán trong DNXD.
Nếu tổ chức các vấn đề khác tốt mà thiếu đi việc tổ chức kế toán tập hợp
chi phí SX và tính giá thành SP xây lắp khoa học, hợp lý thì hoạt động KD của
Ph¹m Quèc Huy ViÖn §¹i Häc 2
Më Hµ Néi
B¸o c¸o thùc tËp Chuyªn ®Ò: tËp hîp
chi phÝ tÝnh gi¸ thµnh
DN khó có thể đạt đựơc hiệu quả cao. Mặt khác, các quan hệ kinh tế của các đơn
vị ngày càng phức tạp, quy mô hoạt động của các đơn vị ngày cang đa dạng.
Điều đó tất yếu đòi hỏi công cụ HTKT phải có sự đổi mới tương ứng, phù hợp
với nhu cầu quản lý mới. Chính vì thế công tác ttập hợp chi phí SX & tính GTSP
xây lắp có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với DNXD nói chung và Cty XD cầu
3-Thăng Long nói riêng.
Ph¹m Quèc Huy ViÖn §¹i Häc 3
Më Hµ Néi
B¸o c¸o thùc tËp Chuyªn ®Ò: tËp hîp
chi phÝ tÝnh gi¸ thµnh
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Qua thời gian thực tập tại công ty, em nhận thấy tầm quan trọng của vấn
đề trên nên em đã quyết định chọn chuyên đề:’’Hoàn thiện công tác tập hợp
chi phí SX và tính giá thành SP’’tại công ty cầu 3 Tăng Long. Mục đích của
chuyên đề là đi sâu vận dụng lý thuyết hạch toán CPSX và tính giá thành sản
phẩm XL vào thực tế công việc của công ty. Trên cơ sở đó phân tích các mặt
còn tồn tại nhằm góp một phần nhỏ vào việc hoàn thiện công tác kế toán của
Công Ty, giúp Công ty bắt kịp với sự đổi mới của nền kinh tế trong thời gian tới,
đáp ứng yêu cầu quản lý mới.
Bố cục chuyên đề gồm:
 Lời nói đầu
 Nhận định chung
 Phần I: Đặc điểm tình hình chung của công ty
 Phần II: Báo cáo thực tập tốt nghiệp môn KTDN,gồm 2 chương:
1. Chương I:Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí SX và
tính giá thành SP ở Công ty Cầu 3 Tăng Long.
2. Chương II: Nhận xét và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế
toán tập hợp CP & tinh giá thành SP ở Công ty cầu 3 Thăng Long.
 Kết luận:
Do thời gian thực tập và khả năng nghiên cứu của bản thân còn h¹n chế,
nên bài báo cáo này khã tr¸nh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được
sự chỉ bảo của các thầy, cô giáo, các anh chị trong ban TCKT của Công ty để
bài báo cáo của em được hoàn thiện và có kết quả tốt nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!!!
Học sinh
Ph¹m Quèc Huy
Ph¹m Quèc Huy ViÖn §¹i Häc 4
Më Hµ Néi
B¸o c¸o thùc tËp Chuyªn ®Ò: tËp hîp
chi phÝ tÝnh gi¸ thµnh
PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG
TY CẦU 3 THĂNG LONG
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Công ty cầu 3 Tlong là DN nhà nước thuộc tổng công ty XD cầu Thăng
Long-Bộ GTVT.
Tiền thân là Công ty cầu 3.Thành lập ngày 15/09/1969,thuộc cục đường
sắt, làm nhiệm vụ đảm bảo giao thông tuyến đường sắt phía Nam trong thời kỳ
chống Mỹ cứu nước. Sau chiến tranh phá hoại, Công ty được giao nhiệm vụ mới
là XD 3 cây cầu lớn là cầu Hàm Rồng, cầu Đò Lèn và cầu Ninh Bình. Công ty đã
được nhà nước tặng thưởng 3 huân chương lao động.
Từ năm 1973-1985 được giao nhiệm vụ thi công cầu Thăng Long thuộc
tổng công ty XD cầu Thăng Long-Bộ GTVT
Năm 1984 theo quyết định số 2864/QĐ-TCCB của bộ GTVT chuyển đổi
công ty cầu 3 thành xí nghiệp XD cầu 3 trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp XD
cầu Tăng Long.
Năm 1993 thực hiện nghị quyết 388/HĐBT về việc thành lập DN nhà
nước. Bộ GTVT có quyết định số 505/TCCB-LĐ ngày 27/03/1993 thành lập
Công ty cầu 3 Thăng Long trực thuộc Tổng công ty XD cầu Thăng Long -Bộ
GTVT.
Ngày 12/07/1993 theo quyết định số 2205/KHDT-Bộ GTVT cấp giấy
phép hành nghề XD.
Ph¹m Quèc Huy ViÖn §¹i Häc 5
Më Hµ Néi
B¸o c¸o thùc tËp Chuyªn ®Ò: tËp hîp
chi phÝ tÝnh gi¸ thµnh
Ngày 30/03/1998 theo quyết định số 52 BXD/CSXD-được cấp chứng chỉ
hành nghề XD.
 Trụ sở chính của công ty: Bắc cầu Thăng Long, Hải Bối, Đông Anh, Hà
Nội.
 Điện thoại: (04)8810143-8810270-8810265-8810142
 Fax: 8810401
Vốn KD ngày 01/01/1992 là 2698 triệu
Trong đó:
1. Vốn cố định:2066 triệu
2. Vốn lưu động: 632 triệu
Bao gồm các nguồn vốn sau:
1. Vốn NSNN cấp: 1790 triệu
2. Vốn DN tự bổ xung: 485 triệu
3. Vốn vay: 423 triệu
Chức năng nghề nghiệp của công ty:
1. XD các công trình giao thông
2. XD các công trình dân dụng
3. XD các công trình công nghiệp
Các SP chính của công ty là:
 Thi công cầu: đường sắt, đường bộ, cảng biển…
 SX các loại vật tư và các kết cấu bê tông bán thành phẩm phục vu thi
công: cọc bê tông , ứng suất kéo trước hoặc kéo sau, được chế tạo tai công
trường hoặc đúc tai công trường.
 Thi công dầm móng các công trình công nghiệp và dân dụng.
 Gia công SX kết cấu thép.
Ph¹m Quèc Huy ViÖn §¹i Häc 6
Më Hµ Néi
B¸o c¸o thùc tËp Chuyªn ®Ò: tËp hîp
chi phÝ tÝnh gi¸ thµnh
Là đơn vi chuyên nghành XD cầu và các công trình giao thông, có đội ngũ
cán bộ quản lý và công nhân lành nghề, có truyền thống liên tục hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ được giao.
Từ năm 1985 đến nay, sau khi hoàn thành XD cầu Thăng Long lịch sử,
mặc dù gặp rất nhiều khó khăn do hậu quả của cơ chế bao cấp, tình trạng thiếu
công ăn việc làm, máy móc thiết bị cũ kỹ lạc hậu.Song công ty đã chủ động tháo
gỡ khó khăn, tìm được hướng đi đúng đắn nên không những duy trì được SX
KD, ổn định đời sống mà công ty ngày càng trở nên phát triển.
Công ty cầu 3 Thăng Long đang từng bước áp dụng thành thạo các tiến bộ
khoa học kỹ thuật nghề làm cầu như: Đúc dầm ứng trước kéo sau ngay tai công
trường với các loại co khẩu độ từ 16m, 23m, 33m,…và lớn hơn. Sử dụng công
nghệ thi công móng cọc có đường kính lớn 1420(1350m/m) với thiết bị búa
TRC-15 của Nhật Bản hạ cọc móng, xuyên sâu vào các tầng đá, đã thi công tại
cầu Sông Mã, cầu Kiền-Hải Phòng…
Đặc biệt, từ năm 1990 đến nay, bước vào cơ chế thị trườn, được sự hỗ trợ,
giúp đỡ của cấp trên, với sự năng động, sáng tạo, nắm bắt thời cơ, Công ty đã
nhanh chóng tiếp cận với cơ chế mới, mở rộng SX, đổi mới thiết bị, tiếp thu và
áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới xây dựng Cty phát triển và vững mạnh
vè mọi mặt, có đủ năng lực đảm nhận thi công nhiều công trình lớn và phức tạp,
liên tục được Bộ GTVT xếp hạng là DN hạng nhất.
Với phương pháp quản lý SX KD có hiệu quả, SP làm ra đảm bảo chất
lượng, mỹ quan luôn được khách hàng tín nhiệm. Những năm qua, Cty cầu 3 đã
phát huy cao độ tính năng động, sáng tạo, chủ động tìm kiếm thị trường, tăng
cường đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị, liên kết KD, có biện pháp tăng hiệu lực
điều hành của bộ máy quản lý và nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ lãnh đạo
Ph¹m Quèc Huy ViÖn §¹i Häc 7
Më Hµ Néi
B¸o c¸o thùc tËp Chuyªn ®Ò: tËp hîp
chi phÝ tÝnh gi¸ thµnh
và công nhân lành nghê. Đã tự tham gia đấu thầu và đã thắng thầu ở nhiều công
trình lớn.
Sự ổn định và phát triển trong SX KD và sự đoàn kết nhất trí trong tập thể
người lao động. Những năm qua, Cty luôn đảm bảo sự tăng trưởng và nhịp độ
phát triển nhanh về mọi mặt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, các công
trình thi công đều đạt và vượt tiến độ, chất lượng tốt, Mỹ quan và an toàn, không
ngừng được nâng cao uy tín trên thị trường và là một trong số những thành viên
hàng đầu của Tổng công ty XD cầu Thăng Long. Thưc hiên tốt các nghĩa vụ đối
với nhà nước. Bảo tồn và phát triển vốn, bảo dảm đời sống cho cán bộ công nhân
viên.
* Tình hình hoạt động của Cty trong thời gian từ (2000-2002)
+Năm 2000 Cty được giao nhiệm vụ XD các công trình sau:
 XD cầu: Hoàng Long-Thanh Hoá
 XD cầu: Long An- Long An
 XD cầu Bảo Nhai- Lào Cai
 Và các công trình XD dở dang của năm 1999
+Năm 2001 Cty được giao nhiệm vụ XD các công trình sau:
 XD cầu: Nhi Thiên Đườn-Đồng Nai
 XD cầu: Tân An- Tân An
 XD cầu: ĐăcRông-Tà Rụt-HCM
 XD cầu Long Đại Tây, cầu Kiền, Đá Bạc-Hải Phòng
 Và các công trình XD dở dang của năm 2000
+Năm 2002 Cty được giao nhiệm vụ XD các công trình sau:
1. XD cầu: Rào Reng
2. XD cầu: Sê Băng Hiêng
3. XD cầu: Chà Lỳ
Ph¹m Quèc Huy ViÖn §¹i Häc 8
Më Hµ Néi
B¸o c¸o thùc tËp Chuyªn ®Ò: tËp hîp
chi phÝ tÝnh gi¸ thµnh
4. XD cầu: Tuyên Nhơn
5. XD cầu: Mậu A
6. XD cầu: Hồng Việt
7. XD nút giao thông: Cầu Quỳ-Phú Thuỵ
8. Và các công trình XD dở dang của năm 2001
*Công ty đã đạt được kết quả đáng khích lệ qua các năm (2000-2002)
1. Giá trị sản lượng thực hiện năm 2000 là 96 tỷ đồng
2. Giá trị sản lượng thực hiên năm 2001 là 109 tỷ đồng.Tăng 1,14 lần so
với năm 2000
3. giá trị sản lượng thực hiện năm 2002 là 125 tỷ đồng. Tăng 1,15 lần so
với năm 2001
*Ta có bảng báo cáo kết quả hoat động KD của Cty như sau:
Tài sản 2000 2001 2002
1.Tổng tài sản 90.040.000 130.658.306 203.379.381
2. Tài sản có lưu động 64.767.724 81.893.766 143.206.474
3. Tổng Tài sản nợ 90.040.000 130.650.306 203.379.381
4. Tài sản nợ lưu động 70.935.370 90.996.655 160.205.300
5. Lợi nhuận dòng 1.300.000 1.250.123 416.022
6. Doanh thu 77.505.000 86.459.497 102.687.096
II. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA CÔNG TY
1. Đặc điểm tổ chức SX :
Công ty cầu 3 Thăng Long là một đơn vị XDCB ngành cầu với ngành
nghề chính là XD các công trình giao thông trên phạm vi cả nước như: Cầu,
Cảng, đường bộ,…Do đó đặc điểm SX của công ty là:
Ph¹m Quèc Huy ViÖn §¹i Häc 9
Më Hµ Néi
B¸o c¸o thùc tËp Chuyªn ®Ò: tËp hîp
chi phÝ tÝnh gi¸ thµnh
1. Thời gian thi công kéo dài, giá trị công trình lớn, sản phẩm đơn chiếc
và được XD theo đơn đặt hàng.
2. Tỷ trọng TSCĐ và NVL chiếm 70%-80% giá trị công trình.
3. Thiết bị thi công không cố định một chỗ mà phải di chuyển liên tục từ
đơn vị này sang đơn vị khác, dẫn đến phức tạp trong việc quản lý.
4. Thiết bị thi công đa dạng, ngoài những thiết bị thông thường còn phải
có những thiết bị đặc chủng mới thi công được như: Búa đóng cọc, xe có tải
trọng lớn, thiết bị nổi đóng cọc, ca nô, xà lan, hệ thống phao, Cẩu và các thiết bị
khác.
Ngoài ra công ty còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố khách quan trong quá
trình thi công như: Chế độ chính sách của Nhà Nước, Quá trình thi công kéo dài,
tình hình thiếu vốn trầm trọng và một số yếu tố khác.
2-Đặc điểm quy trình công nghệ sản phẩm:
- Do do sản phẩm của công ty được SX theo đơn đặt hàng nên quá trình
SX được tiến hành theo các công đoạn sau:
Bước 1- Chuẩn bị SX: Lập dự toán công trình, lập kế hoạch Sx, kế hoạch
mua sắm NVL, chuẩn bị vốn và các điều kiện khác để thi công công trình và các
trang thiết bị chuyên ngành để phục vụ cho việc thi công công trình.
Bước 2- Khởi công XD:Quá trình thi công được tiến hành theo công đoạn,
điểm dừng kỹ thuật, mỗi lần kết thúc một công đoạn lại tiến hành nghiệm thu.
Bước 3- Hoàn thiện công trình: Bàn giao công trình cho chủ đầu tư đưa
vào sử dụng.
III. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
- Do Cty có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước, hoạt động SX KD là
thi công các công trình, các công trình có địa bàn không tập chung, ở xa trung
Ph¹m Quèc Huy ViÖn §¹i Häc 10
Më Hµ Néi
B¸o c¸o thùc tËp Chuyªn ®Ò: tËp hîp
chi phÝ tÝnh gi¸ thµnh
tâm, kết cấu mỗi công trình lại khác nhau nên việc tổ chức bộ máy quản lý của
công ty có những đặc điểm riêng không giống với DN SX khác nên sơ đồ bộ
máy tổ chức quản lý cũng có những đặc thù riêng.
- Để quản lý một cách chặt chẽ và hiệu quả nhất tới các đội thi công, đơn
vị XL, các xưởng,… Cty tổ chức bộ máy quản lý thành các ban: Đứng đầu là
ban Giám Đốc, để giúp cho ban GĐ có các phòng ban chức năng được tổ chức
theo yêu cầu quản lý SX KD cụ thể:
Ph¹m Quèc Huy ViÖn §¹i Häc 11
Më Hµ Néi
B¸o c¸o thùc tËp Chuyªn ®Ò: tËp hîp
chi phÝ tÝnh gi¸ thµnh
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cầu 3.
Giám Đốc Công Ty
(Kỹ sư giao thông)
PGĐ.phụ trách kỹ PGĐ.vật tư thiết bị
thuật (Kỹ sư giao thông)
(Kỹ sư giao thông)
Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng
kỹ Tài tổ kế Vật tư,
thuật vụ chức hoạch thiết bị
Các đơn vị thi công
Đơn Đội Xưởng
vị điện Cơ
XLắp máy Khí
*Vai trò nhiệm vụ vủa các phòng ban chức năng:
 Ban Giám Đốc công ty:
Theo cơ cấu này, Giám đốc là người chỉ huy cao nhất lãnh đạo trực tiếp và
chịu trách nhiệm trứơc nhà nước, trước cơ quan chủ quản về mặt hoạt động SX
KD của đơn vị mình, điều động SX KD theo kế hoạch đồng thời là người đại
diện cho Cty ký kết các hợp đồng, duy trì sự hoat động của công ty. Bên cạnh
Ph¹m Quèc Huy ViÖn §¹i Häc 12
Më Hµ Néi
B¸o c¸o thùc tËp Chuyªn ®Ò: tËp hîp
chi phÝ tÝnh gi¸ thµnh
GĐ còn có các phó GĐ là nhưng người tham mưu cho GĐ về mọi mặt hoạt động
của Cty, chịu trách nhiệm trước GĐ.
 Phòng kỹ thuật:
Tham mưu cho GĐ về kỹ thuật, tiếp nhận các biện pháp thi công của
Tổng công ty. Trên cơ sở đó lập biện pháp thi công cụ thể cho từng hạng mục
công trình. Nắm vững các số liệu, lập công nghẹ chi tiết công trình, phát hiện kịp
thời sai sót trong thiết kế thi công để xử lý cho phù hợp, đảm bảo công trình cả
về chất lượng và hình thức.
 Phòng tài vụ:
Giúp GĐ quản lý kinh tế, hạch toán giá thành công trình, giám sát tài
chính, sử dụng hợp lý đặc biệt là hạch toán cho từng công trình, giải quyết vốn,
phục hồi SX, và thực hiện các khoản thanh toán, chủ trì công tác kiểm kê định kỳ
hàng năm, hướng dẫn nghiệp vụ ghi chép gốc thống kê kế toán, quyết toán kịp
thời, phân tích quyết toán, giúp GĐ hiểu được thực trạng SX KD.
 Phòng tổ chức:
Xây dựng nội quy, quy chế cho công tác quản lý, xác định chế độ công tác
và mối quan hệ công tác giữa các bộ phận trong công ty. Thi hành các chính sách
đối với cán bộ công nhân viên, quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, chuẩn bị hồ
sơ tuyển dụng, thôi việc, đề đạt, khen thưởng, để GĐ ra quyết định.
 Phòng kế hoạch:
Làm tham mưu cho GĐ, XD kế hoạch tháng, quý, năm và dự toán kế
hoạch cho cả một hoặc hai năm tiếp theo, lập tiến độ tổng hợp của công trình,
tham mưu điều hành SX theo kế hoạch. Tổ chức giao khoán lập kế hoach điều
động thiết bị cho các công trình đảm bảo phù hợp với tiến độ thi công đồng thời
tổ chức công tác thống kê thông tin kinh tế, phân tích tình hình thực hiện kế
Ph¹m Quèc Huy ViÖn §¹i Häc 13
Më Hµ Néi
B¸o c¸o thùc tËp Chuyªn ®Ò: tËp hîp
chi phÝ tÝnh gi¸ thµnh
hoạch và phối hợp với các phòng ban khác có liên quan để làm thủ tục bàn giao
và thanh toán khi công trình hoàn thành.
 Phòng vật tư-Thiết bị:
Tham mưu cho GĐ chuẩn bi SX, phục vụ cho Sx theo tiên lượng vật tư
từng công trình để phòng kỹ thuật cấp mua vật tư theo kế hoạch, cấp phát kịp
thời, đồng thời có kế hoạch thu hồi vật tư dư thừa của các công trình đã xong.
Cùng với phòng tài vụ hướng dẫn thống nhất các chứng từ ghi chép gốc, thanh
quyết toán với vật tư thiết bị trong công ty. Ngoài ra, còn lam các công việc bảo
quản, bảo dưõng, giám định.
 Tổ chức bộ máy SX ở các đội công trình:
Do đặc điểm Sx KD của công ty SP SX theo đơn đặt hàng. Vì vậy công ty
tổ chức cán bộ SX thành các đơn vị XL tổng hợp có thể đảm nhận các phần hành
công việc của một công trình, đứng đầu là chỉ huy trưởng công trình, chịu trách
nhiệm điều hành SX theo khối lượng công việc mà công ty giao. Quản lý toàn bộ
tài sản của đơn vị mình và chịu trách nhiệm vật chất và tài sản của đơn vị trước
công ty.
Tóm lại, mỗi phòng ban có những nhiệm vụ, chức năng riêng biệt nhưng
lại co mối quan hệ mật thiết với nhau, cùng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của BGĐ,
tạo nên một chuỗi mắt xích trong guồng máy hoạt động SX KD của công ty. Tuy
vị trí, vai trò của mỗi phòng ban khác nhau nhung mục đích cuối cùng là sự sống
còn của công ty và sự cạnh tranh phát triển tương lai của công ty với những tiềm
năng sẵn có của mình mà hiện tại chưa thể khai thác hết.
IV. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
1-Hình thức tổ chức công tác kế toán của công ty.
Hiện nay, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tại phòng tài vụ, chịu
sự chỉ đạo trực tiếp của GĐ công ty trên cơ sở chế độ hiên hành về tổ chức công
Ph¹m Quèc Huy ViÖn §¹i Häc 14
Më Hµ Néi
B¸o c¸o thùc tËp Chuyªn ®Ò: tËp hîp
chi phÝ tÝnh gi¸ thµnh
tác kế toán, phù hợp với trình độ thực tế của công ty về tổ chức SX và quản lý
SX. Công ty tổ chức thực hiện công tác kế toán theo hình thức tập trung, phòng
tài vụ duy nhất làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp.
Để giúp GĐ điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động SX KD có hiệu quả,
ban tài chính đã cung cấp kịp thời, chính xác các thông tin kinh tế trong hoạt
động của công ty. Bên cạnh đó, phòng kế toán thưc hiên đầy đủ mọi mặt công
việc kế toán có chất lượng từ khâu xử lý các chứng từ nhập, xuất vật tư đến khâu
cuối tính giá thành SP và lập báo cáo kế toán. Ngoài ra, bộ máy kế toán còn tham
gia phân tích hoạt động kinh tế, kiểm kê tài sản, kiểm tra kế toán quản lý, lưu trữ
hồ sơ, tài sản kế toán quy định.
Dưới các xưởng, đội thi công, thường đi theo các công trình XD, do đó
các nhân viên kế toán ở các đội tiến hành hạch toán ban đầu các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh tại công trường, tiến hành thu thập, kiểm tra chứng từ, thưc hiện xử
lý sơ bộ chứng từ có liên quan đến hoạt động SX KD ở đội, định kỳ gửi toàn bộ
chứng từ thu thập, kiểm tra, xử lý về phòng kế toán của công ty.
1- Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty:
Ph¹m Quèc Huy ViÖn §¹i Häc 15
Më Hµ Néi
B¸o c¸o thùc tËp Chuyªn ®Ò: tËp hîp
chi phÝ tÝnh gi¸ thµnh
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty :
 Ghi chú
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ cung cấp nghiệp vụ
Kế toán trưởng
kế toán tổng hợp
Kế KT KT KT KT Thủ
Toán Tiền Tiền tập hợp Tài Quỹ
NVL, Lương, Mặt& CPSX Sản Công
CCDC BHXH Ngân & Cố Ty
Hàng Tính Định
Z
Nhân viên KT, Thủ kho các công trình.
Ph¹m Quèc Huy ViÖn §¹i Häc 16
Më Hµ Néi
B¸o c¸o thùc tËp Chuyªn ®Ò: tËp hîp
chi phÝ tÝnh gi¸ thµnh
*Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán:
9. Kế toán trưởng:(KTT)
Là người có nhiệm vụ tham mưu cho GĐ công ty đưa ra những quyết định
quan trọng. Nhiệm vụ của KTT là quản lý chung về công việc kế toán, hướng
dẫn, chỉ đạo và đôn đốc các kế toán viên thực hiện tốt các phần hành công việc
được giao, là người chịu trách nhiêm trước GĐ về toàn bbộ công tác kế toán, báo
cáo kịp thời và trung thực kết quả SX KD với cấp trên, chấp hành các pháp lệnh,
thể chế tài chính của nhà nước.
10.Kế toán tổng hợp:
Là người có nhiệ vụ tập hợp số liệu quyết toán SX KD, kiểm tra giám sát
các số liệu kế toán tính toán, thanh toán với nhà nước và cấp trên, thay mặt KTT
khi KTT vắng mặt và hướng dẫn các nghiệp vụ kế toán trong phòng.
11.Kế toán NVL, CCDC:
Có nhiệm vụ kế toán tổng hợp và chi tiết NVL tồn kho, CCDC tồn kho.
Mặt khác, tính toán NVL xuất kho, phân bổ CCDC. Ngoài ra, cũng lập báo cáo
NVL phục vụ cho quản lý vật tư trong công ty.
12.Kế toán tiền lương & BHXH:
Thực hiện theo dõi các khoản thu, chi bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Mặt khác, còn thực hiện ghi chép, theo dõi các khoản tiền vay, các khoản công
nợ, đồng thời theo dõi khả năng vốn, giúp KTT XD và quản lý kế toán- tài chính
của công ty.
13.Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng:
Phụ trách thu, chi tiền cho hoạt động của công ty,phụ trách các nghiệp vụ
vay,trả, thu, chi qua ngân hàng, phát hành chứng khoán thanh toán (séc, uỷ
nhiệm chi, thư tín dụng) và quản lý chứng khoán có giá trị như tiền.
Ph¹m Quèc Huy ViÖn §¹i Häc 17
Më Hµ Néi
B¸o c¸o thùc tËp Chuyªn ®Ò: tËp hîp
chi phÝ tÝnh gi¸ thµnh
14.Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:
Tiến hành tập hợp chi phí về tiền lương, chi phí NVL, CCDC, khấu hao
TSCĐ cho từng bộ phận SX và tính giá thành SP cho từng công trình hoàn
thành.
15.Kế toán tài sản cố định:
Theo dõi việc mua sắm TSCĐ, tính khấu hao, trích và phân bổ khấu hao
cho từng đối tượng sử dụng.
16.Thủ quỹ công ty:
Làm nhiệm vụ đi lĩnh, chi tiền và các loại theo lệnh, bảo quản các loại
tiền quỹ, kiêm thêm phần thanh toán và theo dõi công cụ SX, sinh hoạt.
3-Hình thức kế toán áp dụng tại công ty cầu 3 Thăng Long.
Công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”. Đây
là hình thức phù hợp với DN có khối lượng nhập, xuất VL lớn, chủng loại phong
phú và diễn ra liên tục.
Ph¹m Quèc Huy ViÖn §¹i Häc 18
Më Hµ Néi
B¸o c¸o thùc tËp Chuyªn ®Ò: tËp hîp
chi phÝ tÝnh gi¸ thµnh
3.1- Bảng hệ thống TK áp dụng của công ty:
Đối tượng áp dụng: Công ty cầu 3 Thăng Long.
STT SHTK Tên TK STT SHTK Tên TK
X Loại1 TS lưu động 26 414 Quỹ ĐT-PT
1 111 Tiền mặt 27 415 Quỹ dự phòng TC
2 112 Tiền GNH 28 416 Quỹ D/P tr/cấp mất VL
3 113 Tiền đang chuyển 29 421 Lọi nhuận chưa PP
4 131 Phải thu của K/hàng 30 431 Quỹ khen thưởng PL
5 133 Thuế GTGT được K/trừ 31 441 Nguồn vốn ĐT-XDCB
6 136 Phải thu nội bộ 32 451 Quỹ quản lý cấp trên
7 138 Phải thu khác X Loại5 Doanh thu
8 141 Tạm ứng 33 511 Doanh thu bán hàng
9 142 Chi phí trả trước X Loại6 Chi phí SX-KD
10 152 Nguyên liệu, vật liệu 34 621 Chi phí NVLTT
11 153 Công cụ, dụng cụ 35 622 Chi phí NCTT
12 154 Chi phí SXKDD 36 623 Chi phí sử dụng MTC
X Loại2 Tài sản cố định 37 627 Chi phí SXC
13 211 TSCĐ hữu hình 38 632 Giá vốn hàng bán
14 214 Hao mòn TSCĐHH 39 642 Chi phí QLDN
15 241 XD cơ bản DD X Loại7 Thu nhập h/đ khác
X Loại3 Nợ phải trả 40 711 Thu nhập h/đ TC
16 311 Vay ngắn hạn 41 721 Thu nhập bất thường
17 315 Nợ dài hạn đến hạn trả X loại8 Chi phí h/đ khác
18 331 phải trả người bán 42 811 Chi phí h/đ TC
19 333 Thuế, các khoản phải nộp 43 821 Chi phí bất thường
20 334 phải trả CNV X Loại9 Xác định KQ KD
21 335 Chi phí phải trả 44 911 Xác định KQKD
22 336 phải trả nội bộ X Loại0 Tài sản ngoài bảng
23 338 Phải trả, phải nộp khác 45 001 TS thuê ngoài
24 341 Vay dài hạn 46 002 VT, HH nhận gia công
X Loại4 Nguồn cốn CSH 47 004 Nợ khó đòi đã xử lý
25 411 Nguồn vốn KD 48 009 N/vốn khấu hao CBản
Ph¹m Quèc Huy ViÖn §¹i Häc 19
Më Hµ Néi
B¸o c¸o thùc tËp Chuyªn ®Ò: tËp hîp
chi phÝ tÝnh gi¸ thµnh
3.2- Hình thức sổ sách áp dụng tại công ty:
Việc hạch toán ở công ty cầu 3 TL thực hiện theo hình thức báo sổ gồm
các loại sổ sau:
 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
 Sổ cái
 Các loại sổ thẻ KT chi tiêt
1 Thẻ kho
2 Sổ TS của đội
3 Sổ số dư vật tư
4 Sổ vật tư công ty cấp
1. Sổ theo dõi công nợ
2. Sổ quỹ tiền mặt
3. Sổ theo dõi tiền gửi
4. Sổ chi phí hạng mục công trình
Ph¹m Quèc Huy ViÖn §¹i Häc 20
Më Hµ Néi
B¸o c¸o thùc tËp Chuyªn ®Ò: tËp
hîp chi phÝ tÝnh gi¸ thµnh
3.3- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính thuế VAT.
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế
theo phương pháp khấu trừ.
3.4- Sơ đồ hình thức ghi sổ:
Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ:
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Bảng TH Sổ, thẻ KT
chứng từ gốc chi tiết
Sổ đăng
Chứng từ ghi sổ

CTGS Bảng
Tổng
Hợp
Sổ cái &
Chi
Tiết
Bảng cân đối SPS
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
1. Ghi hàng ngày:
2. Ghi cuối tháng:
3. Đối chiếu, kiểm tra:
Ph¹m Quèc Huy ViÖn §¹i 21
Häc Më Hµ Néi