Công tác tiếp dân, tiếp nhận và xử lý đơn, thư của ubnd quận 3

  • 28 trang
  • file .doc
Báo cáo thực tập SVTH: Trần Thị Hải Dương
Phần 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1. Báo cáo tình hình thực tập
1.1. Mục đích thực tập
Thực hiện Quyết định số 1918/QĐ-HVHCQG ngày 30/12/2005 của giám đốc
Học Viện hành chính về việc ban hành quy chế tổ chức thực tập cho sinh viên Đại
học hành chính hệ chính quy.
Theo kế hoạch thực tập của Phòng đào tạo Học Viện hành chính.
1.2. Nội dung thực tập
Nắm được cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ của cơ quan
nơi thực tập.
Nắm vững quy trình công vụ hành chính Nhà nước tại nơi thực tập.
Nắm được thủ tục hành chính và thể chế hành chính của cơ quan nơi thực tập.
Trực tiếp thực hành các kỹ năng của người công chức, đúng chuyên đề thực tập
và thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Tìm hiểu và tham gia tác nghiệp tại tổ tiếp dân của văn phòng UBND quận 3
nhằm tìm hiểu công việc và viết báo cáo chuyên đề: “Công tác tiếp dân, tiếp nhận
và xử lý đơn, thư của UBND quận 3”.
1.3. Thời gian và địa điểm thực tập
Thời gian: Từ ngày 15/3/2009 đến ngày 14/5/2010
Địa điểm: Tổ tiếp dân – Văn phòng UBND quận 3
2. Tóm tắt quá trình thực tập
2.1.Họp triển khai thực tập từ ngày 10/3/2009 đến ngày 12/3/2010
2.2.Thời gian thực tập từ ngày 15/3/2009 đến ngày 14/5/2010
Tuần 1 đến tuần 4: từ ngày 16/3 đến ngày 12/4/2010
Báo cáo lãnh đạo về nội dung và kế hoạch thực tập.
Tìm hiểu cơ quan thực tập và những quy trình hành chính.
Tìm hiểu cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn của văn phòng.
Tiếp nhận, đọc, nghiên cứu hồ sơ liên quan đến chuyên đề thực tập.
Viết đề cương chuyên đề.
Tuần 4 đến tuần 7: từ ngày 13/4 đến ngày 07/5/2010
Thu thập số liệu và theo dõi tình hình tiếp dân.
Tham gia trực công tác tiếp dân, tiếp nhận và xử lý đơn thư của người dân.
Tổng hợp báo cáo để viết chuyên đề.
Tuần 8: từ ngày 08/04 đến ngày 16/04/2010.
Viết báo cáo chuyên đề, trình lãnh đạo cơ quan nhận xét quá trình thực tập và nhận
xét của giáo viên hướng dẫn.
Đoàn: 04 GVHD: ThS Trần Anh Hùng
1
Báo cáo thực tập SVTH: Trần Thị Hải Dương
Phần 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ UBND QUẬN 3
1. Khái quát về quận 3
1.1.Vị trí địa lý của quận 3
Đoàn: 04 GVHD: ThS Trần Anh Hùng
2
Báo cáo thực tập SVTH: Trần Thị Hải Dương
Với vị trí nằm ở trung tâm Thành Phố, diện tích 4,9km2 có địa giới hành chính :
- Bắc giáp Quận Phú Nhuận (dài 2.276m)
- Đông giáp Quận 1 ( dài 4.285m )
- Nam giáp Quận 5 ( dài 50m )
-Tây giáp Quận 10 ( dài 4.427m )
- Tây Bắc giáp Quận Tân Bình ( dài 654m )
1.2. Tình hình kinh tế xã hội của quận 3
Về tổ chức hành chính: có 14 phường, 63 khu phố, 874 tổ dân phố. Là nơi có
nhiều cơ quan Trung ương, Thành phố trú đóng, là cái nôi của phong trào đấu tranh
cách mạng đô thị trước ngày giải phóng miền Nam, là nơi đặt bộ chỉ huy tiền
phương trong đợt tổng tiến công và nổi dậy vào Xuân 1968. Đòng thời cũng là nơi
có nhiều di tích lịch sử cách mạng, di tích văn hóa, trụ sở chính của các tôn giáo
như: Văn phòng II Giáo hội Phật giáo, Tòa Tổng giám mục, các cơ sở tôn giáo…
Dân số: Tính đế năm 2008 là 201.122 người với 42.697 hộ. Theo dự kiến đến
năm 2015 tăng 216.000-218.000 người và năm 2020 dân số toàn Quận 3 dao động
khoảng 200.000-220.000 người. Số lượng dân số đứng thứ 17 trong 14 quận, huyện
của Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2008). Mật độ dân số là 41 người/km 2 , đứng thứ
5 trong 24 quận, huyện (sau Quận 5, Quận 4, Quận 11, Quận 10). Đây là nguồn
nhân lực dồi dào và cũng là nguồn tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ. Từ đó thúc đẩy
sự phát triển của các thành phần kinh tế trên địa bàn quận. Trên địa bàn quận có 18
dân tộc và nhiều tôn giáo cùng sinh sống với trình độ dân trí khá cao. Có 37.840 gia
đình đạt chuẩn văn hóa, có 35 khu phố, 03 cư xá, 02 chung cư được công nhận khu
phố văn hóa, 28 khu phố được công nhận khu phố xuất sắc.
Giao thông: Quận 3 hiện có các tuyến đường giao thông quan trọng như: đường
Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai. Theo dự kiến, sẽ điều
chỉnh một số tuyến đường giao thông so với quy hoạch chung duyệt năm 1998 gồm
tuyến đường Bắc Nam trong quy hoạch chi tiết sẽ được thay thế bằng tuyến đường
trên cao Nhiêu Lộc Thị Nghè, giảm lộ giới đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa từ 35m
xuống còn 30m. Về giao thông đô thị, sẽ xem xét đánh giá các tuyến đường quy
hoạch đã duyệt trước đây theo hướng giữ lại hoặc điều chỉnh và bổ sung một số trục
đường có tính khả thi. Đồng thời xác định các nút giao thông chính cần cải tạo,
khống chế một số bế bãi xe khu vực, duy trì ga Sài Gòn là ga đầu mối đường sắt đô
thị. Theo quy hoạch, Quận 3 còn có dự án đường sắt đô thị là tuyến tàu điện ngầm
từ chợ Bến Thành theo đường Cách Mạng Tháng Tám đến kênh Tham Lương
(Quận 12) có kết nối với ga Sài Gòn. Đây là tuyến giao thông quan trọng có khối
lượng lớn. Vì thế, trong thời gian sắp tới, hệ thống giao thông trên địa bàn Quận 3
sẽ được nâng cấp, mở rộng nhằm đáp ứng nhu cầu giao lưu hàng hóa, thúc đẩy nền
kinh tế ngày càng tăng.
Trên lĩnh vực kinh tế: Từ địa bàn mang tính cư trú hành chính, Đảng bộ chính
quyền Quận 3 đã tập trung phát triển kinh tế theo định hướng cơ cấu thương mại,
dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp. Trên địa bàn Quận, hiện có hơn 12.998 cơ sơ sản xuất
- kinh doanh dịch vụ với hơn 65 ngàn lao động. Giá trị tổng sản lượng năm 2004
đạt 1000 tỷ đồng, doanh thu thương mại - dịch vụ đạt 9000 tỷ đồng, thu ngân sách
Đoàn: 04 GVHD: ThS Trần Anh Hùng
3
Báo cáo thực tập SVTH: Trần Thị Hải Dương
nhà nước hàng năm đạt 430 tỷ đồng, thu nhập bình quân của một người dân là
1.115.000đ/người/tháng.
Trên lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế, giáo dục thể thao: Quận 3 có bốn trường
đại học đóng trên địa bàn, có 27 trường mầm non, 22 trường tiểu học, 17 trường
phổ thông cơ sở, 01 trường cấp II, III và 01 trường trung học phổ thông. Hàng năm,
tiếp nhận khoảng 43.000 học sinh. Nhiều trường của quận trở thành trường điểm
của thành phố. Quận 3 cũng là nơi tập trung nhiều bệnh viện chuyên khoa lớn của
Thành phố và Trung ương, 2 bệnh viện tư nhân đầu tiên của Thành phố được thành
lập trên địa bàn quận. Ngành Thể dục thể thao của Quận cũng có nhiều đóng góp
cho phong trào chung của Thành phố: 14 vận động viên, hai huấn luyện viên, 17
trọng tài tham dự Seagames 22, đạt được hai huy chương vàng, 2 huy chương bạc
và 4 huy chương đồng tham dự Seagames 22.
Với vị trí trung tâm Quận 3 có vai trò quan trọng góp phần tạo lên sự phát triển
Thành Phố Hồ Chí Minh, đồng thời với lợi thế về vị trí địa lý là địa bàn giao lưu và
hợp tác thuận lợi với nhiều quận, huyện khác nhằm phát triển kinh tế xã hội. Từ đó
tạo điều kiện thu hút được mọi nguồn lực phục vụ cho sự phát triền, xong các nguồn
lực chỉ phát huy tác dụng khi có lực tác động. Nhận thức rõ điều này Ban Lãnh Đạo
Ủy Ban Nhân Dân Quận 3 đã đẩy mạnh công tác cải cách hành chính - một trong
những yếu tố được coi là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế hiện nay
nhằm tạo điều kiện khai thác tối đa các nguồn lực để đưa nền kinh tế Quận phát
triển ngày càng nhanh và vững chắc
2. Tổ chức bộ máy của UBND quận 3
Theo Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ,
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị
xã, thành phố trực thuộc tỉnh quy định:
2.1. Vị trí và chức năng của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
quận:
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận là cơ quan tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa
phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban
nhân dân quận và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm thống nhất quản
lý của ngành hoặc lĩnh vực địa phương.
2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận chịu sự chỉ đạo, quản lý
về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu sự chỉ
đạo, kiểm tra, hướng dẫn về nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân thành phố.
2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
quận.
1. Trình Ủy ban nhân dân quận ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế
hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình biện pháp thực hiện các chương
trình cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
Đoàn: 04 GVHD: ThS Trần Anh Hùng
4
Báo cáo thực tập SVTH: Trần Thị Hải Dương
2. Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi
được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý được giao.
3. Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định,
đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm,thẩm quyền của cơ quan
chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân
quận.
4. Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể,
kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh
vực quản lý của cơ quan chuyên môn theo đúng quy định của pháp luật.
5. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên
môn cho cán bộ, công chức các phường.
6. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin
lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan
chuyên môn quận.
7. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực
hiện nhiệm vụ được giao của Ủy ban nhân dân quận theo quy định của Ủy ban nhân
dân quận và sở quản lý ngành, lĩnh vực.
8. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công, phục trách đối với tổ chức cá
nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo;
phòng chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và theo sự phân
công của Ủy ban nhân dân quận.
9. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ chính sách, chế độ đãi
ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cán
bộ công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của cơ quan
chuyên môn quận theo phân công của Ủy ban nhân dân quận.
10. Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan theo quy định của pháp luật và theo
phân công của Ủy ban nhân dân quận.
11. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân quận giao hoặc theo
quy định của pháp luật.
3. Người đứng đầu của cơ quan chuyên môn thuộc cơ quan chuyên môn quận.
1. Người đứng đầu của cơ quan chuyên môn quận ( gọi chung là Trưởng phòng)
chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và trước
pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn do
mình phục trách.
2. Cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
quận ( gọi chung là Phó Trưởng phòng) là người giúp trưởng phòng chỉ đạo một số
mặt công tác và và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân
công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, Phó phòng thay trưởng phòng điều hành các
nhiệm vụ thuộc chuyên môn.
3. Số lượng Phó Trưởng phòng không quá 03 người.
Đoàn: 04 GVHD: ThS Trần Anh Hùng
5
Báo cáo thực tập SVTH: Trần Thị Hải Dương
4. Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm…
đối với Trưởng, Phó phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2.4. Chế độ làm việc của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận và
trách nhiệm của Trưởng phòng.
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận làm việc theo chế độ thủ
trưởng.
2. Trưởng phòng căn cứ vào quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban
nhân dân Quận xây dựng quy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo của cơ quan
chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy chế đó.
3. Trưởng phòng chịu trách nhiệm về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan mình và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân quận phân công hoặc ủy quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức,
đơn vị thuộc quyền quản lý của mình.
4. Trưởng phòng có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Quận và sở quản lý ngành, lĩnh vực về tổ chức, hoạt động của cơ quan
mình; báo cáo công tác trước hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp khi
được yêu cầu; phối hợp với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, các tổ chức chính
trị - xã hội cùng cấp giải quyết các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của mình.
2.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân quận:
1. Phòng Nội vụ:
2. Phòng Tư pháp:
3. Phòng Tài chính, kế hoạch:
4.Phòng Tài nguyên và Môi trường
5. Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội
6. Phòng Văn hóa và Thông tin
7. Phòng giáo dục và đào tạo
8. Phòng Y tế
9. Thanh tra
10. Phòng Kinh tế
11. Phòng Quản lý đô thị
12. Văn phòng Ủy ban nhân dân.
Đoàn: 04 GVHD: ThS Trần Anh Hùng
6
Báo cáo thực tập SVTH: Trần Thị Hải Dương
Đoàn: 04 GVHD: ThS Trần Anh Hùng
7
Báo cáo thực tập SVTH: Trần Thị Hải Dương
3. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân Quận 3
UBND Quận làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai
trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân; Đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân
của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân Quận.
Giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền; Đảm bảo sự
lãnh đạo của Quận ủy, sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên.
Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao một cơ quan, đơn vị một người
phụ trách và chịu trách nhiệm chính, Cấp trên không làm thay công việc của cấp
dưới, tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại. Công việc được
giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó chịu trách nhiệm về
công việc được giao.
Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời gian giải quyết công việc theo quy định của
pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và quy chế làm việc của Ủy ban nhân
dân Quận.
Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, đảm bảo
dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được pháp luật quy định.
4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc và quan hệ công việc của UBND
quận
Ủy ban nhân dân Quận chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân Thành
phố, có trách nhiệm chấp hành mọi văn bản của Hội đồng nhân dân Quận; Thực
hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định hoặc theo yêu cầu của Ủy ban
nhân dân Thành phố; Đồng thời chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân Quận
trong việc chỉ đạo điều hành các nghị quyết của Quận ủy, Hội đồng nhân dân,
đường lối chính sách của Đảng, Pháp luật Nhà nước.
Ủy ban nhân dân Quận phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân
Quận trong việc chuẩn bị chương trình và nội dung làm việc của kỳ họp Hội đồng
nhân dân; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện Nghị quyết của
Hội đồng nhân dân Quận; Giải quyết các kiến nghị của Hội đồng nhân dân theo
thẩm quyền của mình và trả lời chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân Quận.
Uỷ ban nhân dân Quận phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các đoàn thể nhân dân cùng cấp chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân;
Tuyên truyền, giáo dục vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền
vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp
luật của nhà nước. Ủy ban nhân dân Quận có trách nhiệm tạo điều kiện để Uỷ ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp hoàn thành tốt chức
năng, nhiệm vụ; Xem xét giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Uỷ ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp.
Ủy ban nhân dân Quận phối hợp với Viện Kiểm sát Nhân dân, Tòa án nhân dân
Quận trong việc đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp
luật; Bảo đảm thi hành pháp luật, giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính và tổ chức
tuyên truyền, giáo dục pháp luật tại địa phương.
Đoàn: 04 GVHD: ThS Trần Anh Hùng
8
Báo cáo thực tập SVTH: Trần Thị Hải Dương
Tổ chức bộ máy Ủy ban nhân dân Quận 3 theo quy định của Luật tổ chức Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003. Số lượng các phòng ban, số lượng
Chủ tịch các Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên của Ủy ban nhân dân Quận được
thực hiện đúng Nghị định 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008.
Về công tác tiếp dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo: Địa điểm tiếp dân tại
Ủy ban nhân dân Quận 3. Cán bộ phụ trách công tác tiếp dân của Quận là 02
chuyên viên, Văn phòng kiêm nhiệm cho buổi tiếp dân của lãnh đạo Quận. Các đơn
thư khiếu nại, tố cáo của dân được tập trung và chuyển đến Thanh tra và các phòng
ban Quận giải quyết theo thẩm quyền và trình tự luật định.
Vậy, Tổ chức và họat động của bộ máy UBND Quận theo quy định của pháp
luật là khá hoàn thiện và hiệu quả.
Đoàn: 04 GVHD: ThS Trần Anh Hùng
9
Báo cáo thực tập SVTH: Trần Thị Hải Dương
Phần 3: BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
CÔNG TÁC TIẾP DÂN, TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ ĐƠN
TẠI UBND QUẬN 3
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Những vấn đề chung về công tác tiếp dân
Tiếp công dân chính là lắng nghe những yêu cầu, ý kiến, kiến nghị, phản ánh,
góp ý …của người dân về những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, công tác quản lý của cơ quan, đơn vị. Đây
là sự thể hiện sinh động bản chất dân chủ, Nhà nước của dân, do dân, vì dân của
Nhà nước ta. Đây là bước cụ thể hoá quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội,
tham gia thảo luận các vấn đề chung của cả nước và địa phương. Điều này còn là sự
hiện thực hóa phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” trong công
tác quản lý và thực tiễn cuộc sống.
Công tác tiếp dân có mối quan hệ chặt chẽ với công tác giải quyết khiếu nại, tố
cáo. Do đó, công tác tiếp dân cũng đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng của
công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo. Công tác tiếp dân không chỉ phục vụ trực tiếp
cho giải quyết khiếu nại, tố cáo mà còn góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả của
công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.
1.1. Một số quy định pháp luật liên quan đến công tác tiếp dân.
1.2. Trách nhiệm của cán bộ tiếp dân.
Cán bộ tiếp dân là người có phẩm chất tốt, có năng lực chuyên môn, am hiểu
thực tế, có trách nhiệm cao với nhiệm vụ được giao. Khi làm nhiệm vụ, cán bộ tiếp
dân phải mặc trang phục chỉnh tề, đeo thẻ công chức theo quy định, tự giới thiệu
chức vụ của mình để người được tiếp biết.
Cán bộ tiếp dân chỉ được tiếp công dân khiếu nại tại công sở, không tiếp tại nhà
riêng. Cán bộ tíếp công dân có nhiệm vụ sau:
a.Lắng nghe ý kiến, ghi chép vào sổ theo dõi tiếp công dân đầy đủ do công dân
trình bày.
b.Nếu khiếu nại, tố cáo có căn cứ đúng thẩm quyền của cơ quan phải giải quyết
thì tiếp nhận đơn, báo cáo thủ trưởng cơ quan mình xem xét, giải quyết
c.Những khiếu nại, tố cáo không đúng thẩm quyền thì hướng dẫn nhân dân…
nộp đơn hoặc đến cơ quan có thẩm quyền để được xem xét giải quyết. Trường hợp
đơn, thư chuyển qua đường bưu điện thì phải chuyển đơn, thư đến đúng cơ quan có
thẩm quyền xem xét, giải quyết.
d.Khiếu nại, tố cáo đã được cơ quan có thẩm quyền xem xét có văn bản hoặc
quyết định giải quyết đúng chính sách pháp luật thì cần trả lời rõ và yêu cầu công
dân chấp hành.
Đoàn: 04 GVHD: ThS Trần Anh Hùng
10
Báo cáo thực tập SVTH: Trần Thị Hải Dương
1.4. Trách nhiệm của lãnh đạo trong việc tiếp công dân
Khác với việc tiếp công dân của cán bộ chuyên trách làm công tác tiếp công dân
chủ yếu là nhận đơn thư, hướng dẫn, giải thích….việc tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo công dân của Thủ trưởng của cơ quan, đơn vị trước hết thể hiện tác
phong làm việc mang tính dân chủ trong quản lý điều hành. Tiếp công dân của Thủ
trưởng là để trực tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo lắng nghe, trực tiếp xem
xét, giải quyết và chỉ đạo việc xem xét, giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm
quyền của mình. Đồng thời, Thủ trưởng cũng biết được tình hình khiếu nại, tố cáo
và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan, đơn vị cấp dưới, từ đó có
những biện pháp kiểm tra, đôn đốc cấp dưới trong công tác tiếp công dân xử lý đơn
thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Khi tiếp công dân, nếu nhận được những khiếu nại thuộc thẩm quyền mà vụ
việc rõ ràng, cụ thể, có cơ sở giải quyết thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải trả lời
ngay cho công dân biết. Nếu vụ việc phức tạp cần nghiền cứu xem xét thì nói rõ
thời gian giải quyết và người cần liên hệ tiếp để biết kết quả giải quyết.
Do tầm quan trọng của việc Thủ trưởng trực tiếp tiếp công dân cho nên khâu
chuẩn bị cho buổi tiếp phải được các bộ phận tham mưu, giúp việc tiến hành chu
đáo. Đối với những vụ việc phức tạp, có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình
tham mưu, xác minh, kết luận thì bộ phận tham mưu, giúp việc phải báo cáo với
Thủ trưởng, bố trí sắp xếp thời gian hợp lý để Thủ trưởng tiếp cận hồ sơ vụ việc
trước khi tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo về vụ việc đó.
Cũng do tầm quan trọng của việc Thủ trưởng trực tiếp tiếp công dân nên các bộ
phận có liên quan phải tham gia buổi tiếp công dân với Thủ trưởng. Thông thường
các bộ phận như Thanh tra, Tài nguyên Môi trường, Xây dựng, Tài chính kế
hoạch… là những bộ phận thường xuyên phải tham gia. Các bộ phận này cũng phải
nghiên cứu, xem xét vụ việc và chuẩn bị ý kiến liên quan đến nội dung thuộc trách
nhiệm của mình.
Việc tiếp công dân của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải được cán bộ giúp việc
ghi chép đầy đủ vào sổ tiếp công dân và lưu giữ tại nơi tiếp công dân. Những ý kiến
chỉ đạo của Thủ trưởng trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tại nơi tiếp công dân
cần được thông báo bằng văn bản đến các bộ phận liên quan biết để triển khai thực
hiện theo đúng yêu cầu, nội dung, tiến độ.
1.5. Nơi tiếp công dân.
Các cơ quan, đơn vị phải tổ chức tiếp công dân tại trụ sở cơ quan mình. Nơi tiếp
công dân được bố trí chu đáo, nghiêm túc, thuận tiện có đủ bàn ghế, các phương
tiện và trang bị cần thiết để tiếp công dân thường xuyên để công dân trình bày khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh dễ dàng, thuận lợi.
Nơi tiếp phải niêm yết ngày, giờ tiếp, nội quy, quy trình tiếp công dân, hướng
dẫn công dân khiếu nại, tố cáo theo thủ tục đúng pháp luật. Mỗi cơ quan phải bố trí
cán bộ tiếp dân thường xuyên và đúng thủ tục.
Đoàn: 04 GVHD: ThS Trần Anh Hùng
11
Báo cáo thực tập SVTH: Trần Thị Hải Dương
2. Công tác tiếp nhận và xử lý đơn, thư
2.1 Phân loại đơn, thư:
Phân loại đơn, thư là một khâu rất quan trọng, giúp cho quá trình giải quyết
đơn, thư được thực hiện dễ dàng hiệu quả hơn, cũng như để thuận tiện cho công tác
thống kê và báo cáo. Có nhiều tiêu chí để phận loại đơn, thư như:
Phân loại theo thẩm quyền
- Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết
- Đơn không thuộc thẩm quyền
Phân loại theo lĩnh vực:
- Nhà ở
- Đất đai
- Xây dựng
- Hành chính
- Lĩnh vực khác
Phân loại theo tính chất.
- Dân nguyện
- Phản ảnh
- Kiến nghị
- Khiếu nại
- Tố cáo
2.2 Qui trình tiếp nhận và xử lý đơn thư của các tổ chức và cán bộ tiếp dân
Cán bộ tiếp công dân kiểm tra chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tuỳ thân khác;
xem kỹ hơn và các tài liệu liên quan, rà soát tiến trình giải quyết; ghi vào sổ tiếp
công dân: họ và tên, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp, địa chỉ liên lạc của người
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; tóm tắt nội dung vụ việc và nơi phát sinh vụ việc.
Trường hợp người tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đến trình bày trực tiếp việc
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thì cán bộ tiếp công dân công dân có trách nhiệm
hướng dẫn người tranh chấp, khiếu nại viết thành đơn hoặc ghi lại ý kiến trình bày
của người tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và có chữ ký của họ.
Trường hợp đơn đúng thẩm quyền của Thủ trưởng cấp mình:
Cán bộ tiếp công dân kiểm tra đơn và các tài liệu có liên quan kèm theo đơn,
đơn phải có chữ ký trực tiếp của người gửi đơn, ghi rõ ngày ký, số chứng minh
nhân dân, nơi cấp, ngày cấp. Đối với việc tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cơ
quan, tổ chức hoặc cá nhân gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà
nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì có người tố cáo
phải cung cấp đầy đủ tài liệu có căn cứ về hành vi vi phạm pháp luật nêu trên và xử
lý như sau:
Nếu người tranh chấp, khiếu nại cung cấp đầy đủ các tài liệu nêu trên thì cán bộ
tiếp dân viết biên nhận tiếp nhận đơn; trình lãnh đạo để giao cán bộ, công chức xử
lý.
Nếu người tranh chấp, khiếu nại chưa cung cấp đầy đủ các tài liệu trên thì cán
bộ tiếp công dân yêu cầu người tranh chấp, khiếu nại bổ sung đầy đủ, sau đó mới
Đoàn: 04 GVHD: ThS Trần Anh Hùng
12
Báo cáo thực tập SVTH: Trần Thị Hải Dương
tiếp nhận đơn và tài liệu kèm theo. Việc yêu cầu công dân bổ sung tài liệu chỉ thực
hiện một lần.
Đối với đơn tố cáo: Khi tiếp nhận thông tin, tài liệu do người tố cáo cung cấp,
cán bộ tiếp công dân phải làm biên nhận, có chữ ký của người tiếp nhận và người
cung cấp.
Trường hợp tiếp nhiều người khiếu nại:
Nếu đơn khiếu nại có chữ ký của nhiều người thì cán bộ tiếp công dân hướng dẫn
người khiếu nại viết thành đơn riêng để thực hiện việc khiếu nại
Trường hợp người gửi tranh chấp, khiếu nại không đúng thẩm quyền của Thủ
trưởng cấp mình hoặc không đủ điều kiện thụ lý:
Cán bộ tiếp công dân có quyền từ chối nhận đơn và hướng dẫn bằng văn bản
( nếu người tranh chấp, khiếu nại có yêu cầu) để người tranh chấp, khiếu nại gửi
đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Khi tiếp công dân, nếu thấy vụ việc do c ơ
quan cấp dưới của Thủ trưởng cơ quan cấp mình giải quyết nhưng quá thời hạn qui
định mà chưa được giải quyết thì kiến nghị Thủ trưởng cơ quan cấp mình yêu cầu
cấp dưới giải quyết; đồng thời đề nghị Thủ trưởng của cơ quan cấp mình chỉ đạo,
kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết của cấp dưới và áp dụng biện pháp theo thẩm
quyền để xử lý đối với người thiếu trách nhiệm hoặc cố ý trì hoãn việc giải quyết
tranh chấp, khiếu nại đó.
Đối với những công dân đến nơi tiếp công dân của các cấp, các ngành để biết
tiến độ giải quyết hồ sơ, cán bộ tiếp công dân rà soát tiến độ và trả lời ngày cho
công dân tại buổi tiếp công dân.
Trong trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết
định kỷ luật buột thôi việc cán bộ, công chức không được giải quyết hoặc đã được
giải quyết lần đầu, nhưng người khiếu nại không đồng ý mà khiếu nại đến người có
thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai và khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có
thẩm quyền thì giải quyết như sau:
a) Trường hợp chỉ có một người vừa khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có
thẩm quyền, vừa khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.
b) Trường hợp có nhiều người mà họ vừa kiện vụ án hành chính tại Tòa án có
thẩm quyền, vừa khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai
hoặc trong đó có người khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền, có
người khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai thì việc giải
quyết thuộc thẩm quyền của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.
Đối với đơn do bưu điện chuyển phát thì các cơ quan tham mưu phải thực hiện
đồng thởi ba bước: tiếp nhận, phân loại và xử lý như trên nhưng việc hướng dẫn cho
người khiếu nại phải thực hiện bằng văn bản; đồng thời trả lời theo qui định của
pháp luật cho những cá nhân, tổ chức có chức năng kiểm tra, giám sát theo qui định
của pháp luật hoặc các cơ quan báo chí chuyển đến về kết quả xử lý đơn. Nếu đơn
chuyển không đúng thẩm quyền thì các cơ quan tham mưu hoàn lại đơn cho các chủ
thể chuyển đơn không đúng Luật khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung của
Luật khiếu nại, tố cáo.
Đoàn: 04 GVHD: ThS Trần Anh Hùng
13
Báo cáo thực tập SVTH: Trần Thị Hải Dương
Chương 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIẾP DÂN CỦA UBND QUẬN 3
1. Những quy định về công tác tiếp dân trên UBND quận 3
1.1. Những lưu ý về thực hiện công tác tiếp công dân
ếp công dân là công tác rất quan trọng. Do đó, trong quá trình tiếp công dân,
ngoài việc thực hiện đúng các qui định của pháp luật về tiếp công dân, thực hiện
đúng các qui định của pháp luật về tiếp công dân, thực hiện đúng qui trình nghiệp
vụ tiếp công dân, cán bộ tiếp công dân còn phải lưu ý đến một số vấn đề liên quan
đến tâm lý người đi khiếu nại, tố cáo, liên quan đến quá trình tiếp theo của vụ việc
giải quyết, liên quan đến mối quan hệ giữa Nhà nước với công dân… Vì vậy cần
lưu ý:
Thứ nhất: khi thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân thực chất là người cán bộ tiếp
công dân đang thay mặt cơ quan Nhà nước xem xét công việc của dân. Thái độ của
người cán bộ tiếp công dân sẽ được người dân xem như thái độ của Nhà nước đối
với công việc của họ. Do đó, điểm lưu ý đầu tiên là thái độ của người cán bộ tiếp
công dân, thái độ đó được biểu hiện qua hành vi và lời nói. Điều cần thiết ở người
cán bộ tiếp công dân là trực tiếp lắng nghe và thể hiện sự tôn trọng đối với công
dân. Đây là điều cực kỳ quan trọng trong quá trình tiếp công dân. Nó sẽ là một yếu
tố giải tỏa phần nào tâm trạng ức chế, tạo dựng niềm tin ban đầu của người dân đối
với cơ quan Nhà nước. Ngược lại, họ sẽ thấy bị xúc phạm. Đây là điều tối kỵ, bởi vì
như vậy, ý nghĩa cũng như hiệu quả của công tác tiếp dân đã bị giảm sút nghiêm
trọng. Vì thế, biết lắng nghe và thể hiện sự tôn trọng dân là điều không thể xem nhẹ
trong quá trình thực hiện các thao tác nghiệp vụ tiếp công dân.
Thứ hai: xem xét một cách toàn diện và cẩn trọng vụ việc trên tinh thần trách
nhiệm với nhân dân và trách nhiệm với Nhà nước. Thông tin tiếp nhận tại nơi tiếp
công dân thường là những thông tin thô, những thông tin chưa được kiểm chứng, có
khi phiến diện và phi logic. Trong mọi trường hợp, cán bộ tiếp công dân cần bình
tĩnh nghe họ trình bày hết sự việc. Trước khi tiếp nhận vụ việc hoặc giải thích,
hướng dẫn, cán bộ tiếp dân cần cân nhắc kỹ lưỡng, yêu cầu họ đưa ra những thông
tin, tài liệu, định hướng cho họ trình bày vào những vấn đề trọng tâm, thể hiện bản
chất của sự việc. Lúc này, người cán bộ tiếp dân phải chủ động trong ứng xử, tỉnh
táo, sang suốt trong nhận định, đánh giá. Bất luận trong trường hợp nào cũng không
thể dựa theo cảm tính hoặc dựa theo những suy đoán chủ quan để xử lý vụ việc.
Điều này đòi hỏi cán bộ tiếp dân phải đề cao trách nhiệm với nhân dân và trách
nhiệm với Nhà nước.
Thứ ba: bình tĩnh và linh hoạt khi xử lý các vụ việc có đông người tham gia.
Thông thường những vụ việc đông người thì có tính chất gay gắt, phức tạp. Những
người tham gia cũng dễ có thái độ quá khích. Đôi khi, họ đưa ra những yêu sách
mang tính chủ quan, áp đặt, gây sức ép với cơ quan Nhà nước. Trong những tình
huống đó, cán bộ tiếp dân phải bình tĩnh và có cách xử lý linh hoạt, mềm dẻo.
Trước hết, cần nắm bắt những nội dung cơ bản của vụ việc, báo cáo nhanh với Thủ
trưởng cơ quan có thẩm quyền để xin ý kiến chỉ đạo. Nếu thấy cần thiết thì liên lạc
Đoàn: 04 GVHD: ThS Trần Anh Hùng
14
Báo cáo thực tập SVTH: Trần Thị Hải Dương
với chính quyền địa phương nơi xảy ra vụ việc để thu thập thông tin nhanh về
nguồn gốc, diễn biến và quá trình xem xét, giải quyết. Trong những trường hợp nhất
định, có thể đề nghị chính quyền địa phương nơi xảy ra vụ việc cử cán bộ có thẩm
quyền đến để cùng tham gia, phối hợp tiếp công dân.
1.2. Quy trình tiếp công dân.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tiếp xúc ban đầu
Cán bộ tiếp dân phải có tác phong, cử chỉ lời nói lịch sự, nhã nhặn; có thái độ
bình tĩnh, khiêm tốn, đúng mực, phải giới thiệu rõ họ, tên chức danh của mình ngay
từ khi tiếp xúc ban đầu với công dân.
Cán bộ tiếp dân yêu cầu cá nhân, đại diện tổ chức khi đến nơi tiếp công dân để
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh, phải:
+ Xuất trình giấy tờ tuỳ thân, nếu là người được uỷ quyền thì phải xuất trình
giấy uỷ quyền hợp pháp có xác nhận của cơ quan quản lý hành chính Nhà nước
có thẩm quyền.
+ Trường hợp nhiều người đến khiếu nại, tố cáo cùng một nội dung thì cử
từ 01 đến 03 người đại diện để trình bày.
+ Trong trường hợp có nhiều công dân đến phòng tiếp dân, cần thực hiện
việc công dân đăng kí để lấy số thứ tự, chờ đến lượt được tiếp.
Lưu ý: Cán bộ tiếp công dân được phép từ chối không tiếp đối với những
trường hợp:
- Những công dân không chấp hành nội quy của phòng tiếp công dân;
- Những người đang trong tình trạng say rượu, tâm thần;
- Những công dân có hành vi cố ý gây rối trật tự ở nơi tiếp công dân hoặc vu
cáo, xúc phạm đến uy tín, danh dự của cơ quan nhà nước, người thi hành nhiệm vụ,
công vụ;
- Những trường hợp khiếu nại đã được cấp có thẩm quyền ra quyết định giải
quyết cuối cùng theo quy định của pháp luật và vụ việc đó không có tình tiết mới
phát sinh.
Bước 2: Tiếp nhận nội dung khiếu tố
Cán bộ tiếp dân phải lắng nghe, ghi chép nội dung trình bày của người đến
KN,TC, kiến nghị, phản ánh. Yêu cầu người KN,TC phải trình bày trung thực về sự
việc và cung cấp các tài liệu, chứng cứ có liên quan (nếu có)
+ Đối với vụ việc khiếu nại:
Cán bộ tiếp dân phải xác định rõ những yêu cầu của người khiếu nại, cam kết
của người khiếu nại, đơn của người khiếu nại yêu cầu giải quyết về việc quyền lợi
hợp pháp của họ bị xâm hại như thế nào. Đồng thời kiểm tra quá trình đã giải quyết
khiếu nại, kết quả giải quyết khiếu nại và các tài liệu liên quan (nếu có) để từ đó xác
định thẩm quyền giải quyết.
Các trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan, cán
bộ tiếp dân phải hướng dẫn công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Đoàn: 04 GVHD: ThS Trần Anh Hùng
15
Báo cáo thực tập SVTH: Trần Thị Hải Dương
Các trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan
và có đủ điều kiện thụ lý, căn cứ vào quy định của pháp luật cán bộ tiếp dân phải
tiến hành tiếp nhận các tài liệu, hồ sơ liên quan đến nội dung khiếu nại.
+ Đối với vụ việc tố cáo:
Về trình tự tiếp người đến tố cáo, về cơ bản tương tự như tiếp người đến khiếu
nại. Song do tính chất nội dung của tố cáo cũng có những điểm khác biệt nhất định
với việc tiếp người đến khiếu nại.
Nếu việc tố cáo có tính chất khẩn cấp như: tố cáo hành vi vi phạm pháp luật
hiện còn đang diễn ra, có khả năng gây thiệt hại hoặc đe doạ gậy thiệt hại nghiêm
trọng đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của
công dân, cán bộ tiếp dân phải nhanh chóng thông tin cho cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền để có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời.
Đối với tố cáo liên quan đến những cá nhân giữ những trọng trách của địa
phương, của ngành, cấp uỷ quản lý...: cán bộ tiếp nhận thông tin phải báo với thủ
trưởng cơ quan để chỉ đạo việc tiếp theo.
Đối với các loại tố cáo khác: tiến hành tiếp nhận, phân loại và xử lý theo quy
định của pháp luật.
Cán bộ tiếp dân yêu cầu người đến tố cáo phải nêu rõ hành vi vi phạm pháp luật
và phải đưa ra được những bằng chứng chứng minh hành vi bị tố cáo là vi phạm
pháp luật.
Cán bộ tiếp dân phải có trách nhiệm giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của
người tố cáo khi người tố cáo yêu cầu.
Bước 3: Hướng dẫn công dân thực hiện quy trình về khiếu nại, tố cáo
Cán bộ tiếp dân giải thích, hướng dẫn công dân, tổ chức thực hiện đúng, đủ các
thủ tục về khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Giải thích cho công dân, tổ
chức tuân thủ các quy định của Luật khiếu nại, tố cáo và các quy định của pháp luật
khác liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo.
Sau khi tiếp nhận nội dung KN,TC của công dân, cán bộ tiếp dân phải tiến hành
kiểm tra nội dung vụ việc, xem xét phân loại vụ việc mới hay vụ việc cũ; vụ việc đã
thụ lý giải quyết hay vụ việc chưa thụ lý.
Đối với những vụ việc mới phát sinh, yêu cầu phải nắm được:
+ Nội dung đơn thư công dân khiếu tố về vấn đề gì, tính chất của vụ việc, mức
độ phức tạp của vụ việc, tình trạng diễn biến của vụ việc;
+ Tâm tư mong muốn nguyện vọng của người khiếu tố;
Đối những vụ việc cũ, cán bộ tiếp dân phải tiến hành kiểm tra, tra cứu tình trạng
giải quyết của vụ việc, những số liệu, dữ liệu, phải nắm rõ thông tin đầy đủ chính
xác và vận dụng những quy định của pháp luật để trả lời công dân, tổ chức về nội
dung khiếu tố theo thẩm quyền giải quyết, đưa ra được các quy phạm quy định để
công dân, tổ chức hiểu rõ, làm đúng theo quy định hoặc báo cáo lãnh đạo biết để có
hướng xử lí kịp thời.
+ Những vụ việc đã thụ lý nhưng chưa giải quyết, phải báo cáo lãnh đạo để
đôn đốc giải quyết đúng quy định của pháp luật.
Đoàn: 04 GVHD: ThS Trần Anh Hùng
16
Báo cáo thực tập SVTH: Trần Thị Hải Dương
+ Những vụ việc đã giải quyết nhưng có tình tiết mới cần xem xét kỹ nội
dung để báo cáo lãnh đạo.
Căn cứ vào các quy định của Luật khiếu nại tố cáo để trả lời công dân những
trường hợp về những vụ việc nào không được thụ lý, không giải quyết nữa và có
quyền từ chối không tiếp nhận đơn, thư theo yêu cầu.
Đối với những vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp
huyện, UBND cấp xã, các cơ quan chức năng, tổ chức chính trị xã hội thì làm Phiếu
hướng dẫn công dân (01 lần đối với 1 vụ việc) đến cơ quan có thẩm quyền giải
quyết, đồng thời cập nhật vào sổ ghi chép tiếp công dân.
Đối với các vụ việc tố cáo thì hướng dẫn trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền
giải quyết hoặc tiếp nhận đơn để xem xét, xử lý theo quy định. Nếu vụ việc tố cáo
có tính chất khẩn cấp cần phải có biện pháp ngăn chặn kịp thời phải nhanh chóng
thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để có biện pháp ngăn chặn xử lý kịp
thời nhằm tránh hậu quả xấu xảy ra.
Đối với các kiến nghị, phản ánh, góp ý phải tiến hành xem xét nội dung cụ thể
để hướng dẫn công dân trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền xem xét hoặc tiếp nhận
nội dung để chuyển đến cơ quan có thẩm quyền.
Bước 4: Hoàn tất thủ tục tiếp công dân
Cán bộ tiếp dân phải ghi chép đầy đủ họ, tên, địa chỉ công dân đến KN,TC; ghi
rõ thời gian tiếp công dân, nội dung công dân khiếu tố phân loại, xác định lĩnh vực
khiếu tố và ghi ý kiến xử lý của cán bộ tiếp dân vào Sổ tiếp dân theo quy định.
Đối những vụ việc mới phát sinh, những vụ việc phức tạp cán bộ tiếp dân cần
phải lập Biên bản làm việc, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham dự; ghi nội
dung người KN,TC trình bày, ý kiến phát biểu của các thành viên liên quan và ý
kiến xử lý của cán bộ tiếp dân; yêu cầu các thành phần tham dự ký (ghi rõ họ tên)
theo mẫu quy định.
Các tài liệu, chứng cứ do người KN,TC cung cấp phải được lập phiếu biên nhận
ghi rõ tên tài liệu, số lượng, tình trạng và phải ký xác nhận của cán bộ tiếp dân và
người KN, TC theo mẫu quy định của Thanh tra Chính phủ.
Bước 5: Tổng hợp báo cáo, lưu hồ sơ
- Cán bộ tiếp dân phải nắm được tình hình diễn biến của vụ việc sau khi đã tiếp
nhận để hướng dẫn công dân, tổ chức về các bước tiếp theo của quá trình giải quyết.
- Theo dõi diễn biến tình hình tiếp dân thường xuyên, tiếp dân định kỳ và kết
quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, tổ chức ở các giai đoạn, tổng hợp báo
cáo Chánh thanh tra để báo cáo Lãnh đạo Sở.
- Việc tổng hợp báo cáo hàng kỳ (tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm) theo quy định
của Thanh tra tỉnh.
Lưu hồ sơ: thực hiện theo phần sau của quy trình này.
- Hồ sơ biểu mẫu:
Sổ tiếp dân được lưu giữ và sử dụng tại phòng Tiếp dân. Kết thúc mỗi niên độ
quy định, cán bộ tiếp dân tiến hành khóa sổ và lưu vào tủ đựng Hồ sơ theo đúng
Đoàn: 04 GVHD: ThS Trần Anh Hùng
17
Báo cáo thực tập SVTH: Trần Thị Hải Dương
trình tự thời gian khóa sổ. Sổ tiếp dân được lưu trữ lâu dài tại phòng Tiếp dân
(Thanh tra sở).
Phiếu tiếp dân, phiếu hướng dẫn được sử dụng theo mẫu quy định thống nhất
của Thanh tra chính phủ và Thanh tra tỉnh.
Biên bản làm việc theo mẫu quy định của Thanh tra Chính phủ .
Phiếu biên nhận tài liệu và các đơn, thư, tài liệu (nếu có) tiếp nhận trong quá
trình tiếp dân được lưu trữ theo quy định về lưu lập hồ sơ của Sở.
Đoàn: 04 GVHD: ThS Trần Anh Hùng
18
Báo cáo thực tập SVTH: Trần Thị Hải Dương
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TIẾP CÔNG DÂN
Công dân Những kiến nghị, Đọc biên bản làm việc cho
đến khiếu thỉnh cầu, góp ý xây người được tiếp nghe và ký
nại, tố dựng chính sách, xác nhận.
cáo, kiến pháp luật thì hướng Ghi nhận đầy đủ nội dung
nghị, dẫn hoặc chuyển đến vào sổ tiếp công dân
phản ánh cơ quan có thẩm Hoàn chỉnh hồ sơ ban đầu,
quyền giải quyết. trình lãnh đạo, bàn giao vụ
việc cho người có thẩm
quyền giải quyết.
Tiếp Làm việc với Những vụ việc thuộc thẩm
xúc ban người đến quyền thì tiếp nhận tài liệu,
đầu khiếu nại, tố hồ sơ và viết giấy biên
cáo, phản ánh nhận
Lưu trữ, quản lý hồ sơ, tài liệu tiếp
công dân để phục vụ công tác giải
quyết khiếu nại, tố cáo
Loại những
người không Vụ việc không thuộc Vụ việc cấp
thực hiện thẩm quyền thì bách thì đề xuất
đúng quy định hướng dẫn người biện pháp ngăn
của pháp luật được tiếp đến cơ chặn hậu quả
quan có thẩm quyền. xấu có thể xảy
ra
Đoàn: 04 GVHD: ThS Trần Anh Hùng
19
Báo cáo thực tập SVTH: Trần Thị Hải Dương
2.Tình hình tiếp dân, tiếp nhận và xử lý đơn thư trên địa bàn quận 3
( Trong năm 2009 và quý I năm 2010).
2.1.Tình hình thực hiện công tác tiếp dân và giải quyết đơn, thư tại Tổ Tiếp
dân của Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân quận 3 năm 2009
2.1.1 Khái quát tình hình
Năm 2009, lượng đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của
Uỷ ban nhân dân quận 3 được tiếp nhận qua các nguồn giảm hơn năm 2008
( 1 lượt). Nội dung các cuộc tiếp dân và các đơn thư phát sinh chủ yếu tập trung liên
quan đến lĩnh vực đất đai như: tranh chấp quyền sử dụng đất, khiếu nại liên quan
đến việc xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khiếu nại xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai, xây dựng, khiếu nại việc bồi thường giải phóng
mặt bằng để thi công các công trình theo qui hoạch…Đồng thời, Ủy ban nhân dân
quận 3 cũng tiếp nhận và giải quyết một số lượng lớn đơn thư dân nguyện, phản
ánh, kiến nghị của công dân.
2.1.2Tình hình tiếp công dân và tiếp nhận đơn
a/Công tác tiếp công dân :
Đã tiếp 481 lượt ,Trong đó : Lãnh đạo tiếp 64 lượt và cán bộ tiếp 417 lượt.
b/Tổng số đơn tiếp nhận : 666 đơn
-Đơn trùng lắp : 303 đơn
-Đơn tồn cuối kỳ : 35 đơn
-Tổng số phải xử lý : 398 đơn
c/ Tổng số vụ việc tranh chấp , khiếu nại , tố cáo : 196 đơn
Tranh chấp : 64 đơn, thư
Khiếu nại : 92 đơn, thư
Tố cáo: 11 đơn, thư
Dân nguyện: 196 đơn, thư
d/ Phân loại theo thẩm quyền :
Không thuộc thẩm quyền: 196 đơn, thư
Thuộc thẩm quyền : 167
e/ Phân loại theo vụ việc:
- Về nhà ở : 268 đơn, thư
- Về đất đai: 30 đơn, thư
- Về các vấn đề khác: 65 đơn. thư
3. Những kết quả và hạn chế của công tác tiếp dân, tiếp nhận và xử lý đơn.
.1. Tình hình giải quyết đơn thư
3.1.1. Tổ chức thực hiện giải quyết đơn thư sau khi tiếp công dân.
a/ Giải quyết đơn, thư thuộc thẩm quyền:
- Đối với tranh chấp: Số vụ việc phải giải quyết: 72 (Trong đó 64 vụ việc đã giải
quyết xong).
Đoàn: 04 GVHD: ThS Trần Anh Hùng
20